Học sinh nắm được khái niệm điều kiện xác định của phương trình, cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định cụ thể là các phương trình có ẩn ở mẫu.. Rèn kỹ năng tìm điều kiện x
Trang 1Tiết 47: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
Củng cố phương pháp giải phương trình tích.
Rèn kỹ năng giải phương trình, phân tích các đa thức thành nhân tử.
Thực hiện thành thạo, nhanh nhẹn, phát triển tư duy logic cho học sinh.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập và bài giải mẫu.
Học sinh: Học bài và làm bài tập về nhà.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: Nắm sỉ số.
2 Bài cũ: (8’)
Nêu cách giải phương trình đưa về phương trình tích.
Vận dụng giải phương trình sau: 2x(x - 3) + 5(x - 3) = 0
3 Bài mới:
a.Đặt vấn đề Ở tiết trước ta đa nắm được cách giải phương trình tích hôm
nay ta cùng đi làm một số bài tập để ôn lại.
b.Triển khai bài.
*Hoạt động 1: Ltập giải pt tích, pt đưa về
pt tích(20’)
Bài tập 1: Giải các phương trình sau:
a) x(2x - 9) = 3x(x - 5)
b) 0,5x(x - 3) = (x - 3)(1,5x - 1)
c) 3x - 15 = 2x(x - 5)
GV: Đưa đề bài tập trên lên bảng yêu
cầu HS lần lượt thực hiện.
HS: 3 em lên bảng thực hiện.
GV: Gọi HS nhận xét từng bài một và
chốt lại cách giải các bài tập trên.
1.Bài tập 23/Sgk: Giải các phương trình sau:
a) x(2x - 9) = 3x(x - 5) ⇔ x(2x - 9) - 3x(x -5) = 0 ⇔ x(2x -9 - 3x + 15) = 0 ⇔ x(6 - 3x) = 0
=> x = 0 hoặc 6 - 3x = 0 Vậy x = 0 hoặc x = 2 b) 0,5x(x - 3) = (x - 3)(1,5x - 1) ⇔ 0,5x(x - 3) - (x - 3)(1,5x -1) = 0 ⇔ (x -3)(0,5x - 1,5x + 1) = 0 ⇔ (x -3)( 1 - x) = 0
=> x - 3 = 0 hoặc 1 - x = 0 Vậy x = 3 hoặc x = 1 c) 3x -15 = 2x(x -5) ⇔ 3x -15 - 2x(x -5) = 0
Trang 2Bài tập 2: Giải các phương trình sau.
BT 24a/Sgk (x 2 - 2x + 1) - 4 = 0
BT 24d/Sgk x 2 -5x + 6 = 0
BT 25a/Sgk 2x 3 + 6x 2 = x 2 + 3x
HS: Tương tự lên bảng thực hiện.
GV: Nhận xét và chốt lại cách giải các
bài tập trên.
*Hoạt động 2: Trò chơi(10’)
GV Đưa đề bài tập 26 lên bảng thể lệ
cách chơi cho học sinh rõ, sau đó phát
phiếu học tập, chia nhóm và tổ chức
chơi.
⇔ 3(x - 5) - 2x(x - 5) = 0 ⇔ (x - 5)(3 - 2x) = 0
=> x - 5 = 0 hoặc 3 - 2x = 0 Vậy tập nghiệm của phương trình là : S =
2
3
; 5
2.Bài tập 2: Giải các phương trình sau.
a) (x 2 -2x + 1) -4 = 0 ⇔ (x - 1) 2 - 2 2 = 0 ⇔ (x-1 +2)(x - 1 - 2) = 0 ⇔ (x +1)(x - 3) = 0
Vậy nghiệm của phương trình là: S = {-1; 3} b) x 2 - 5x + 6 = 0
⇔ (x +1)(x- 6) = 0 ⇔ x = -1 hoặc x = 6 c) 2x 3 + 6x 2 = x 2 + 3x
⇔ 2x 3 + 6x 2 -(x 2 + 3x) = 0
⇔ 2x 2 (x +3) - x(x + 3) = 0⇔ x(x + 3)(2x -1) = 0
⇔ x = 0 hoặc x +3 = 0 hoặc 2x - 1 = 0 Vậy nghiệm của phương trình là:
S = {0; -3; 1/2}
3.Bài tập 26/Sgk:
Đáp án: x = 2
y = 1/2
z = 2/3
t = 2 4.Củng cố:(2’)
Cách giải phương trình tích
5.Dặn dò- HDẫn:(4’)
- Nắm chắc cách giải phương trình tích
- Làm bài tập 24(b, d); 25b/SGK; 26, 28,30, 32, 33/SBT
- Ôn điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định Thế nào là hai phương trình tương đương.Xem trước bài phương trình chứa ẩn ở mẫu.
- HD: BT33/SBT a) Thay x = -2 vào pt : (- 2) 3 + a (- 2) 2 - 4.(- 2) - 4 = 0.
Giải tìm được a = 1 b) Với a = 1 ta có pt: x 3 + x 2 - 4x - 4 = 0.
→ Đưa về pt tích để giải.
IV.Bổ sung:
Trang 3
Tiết 48 : PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I MỤC TIÊU.
Học sinh nắm được khái niệm điều kiện xác định của phương trình, cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định cụ thể là các phương trình có ẩn ở mẫu.
Rèn kỹ năng tìm điều kiện xác định của phương trình, biến đổi phương trình, cách giải các phương trình dạng đã học.
Thực hiện thành thạo, nhanh nhẹn và chính xác.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập và lời giải.
Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: (1’) Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ: (6’)
Giải phương trình sau:
x +
1
1
−
x = 1 +
1
1
−
x
GV: Hướng dẫn học sinh làm theo tuần tự cách giải phương trình đã học.
3 Bài mới:
a.Đặt vấn đề.(1’)
Các em hãy kiểm tra xem x = 1 có phải là nghiệm của phương trình x +
1
1
−
x = 1 +
1
1
−
x
hay không? Phương trình dạng như trên gọi là phương trình gì ? Cách giải của nó ra sao
? Đó là nội dung bài học hôm nay.
b.Triển khai bài.
* Hoạt động 1: Ví dụ mở đầu (10’)
GV: Trở lại với bài cũ hs đã làm ở bảng
Giá trị x = 1 có phải là nghiệm của
phương trình hay không? Vì sao?
GV: Khi biến đổi phương trình mà làm
mất mẫu chứ ẩn của phương trình thì
phương trình nhận được có thể không
tương đương với phương trình ban đầu.
Do đó khi giải phương trình chứa ẩn ở
mẫu ta phải chú ý đến một yếu tố đặc
1 Ví dụ mở đầu:
Giải phương trình:
x +
1
1
−
x = 1 +
1
1
−
x
x +
1
1
−
1
1
−
⇒ x = 1
Trang 4biệt, đó là điều kiện xác định của
phương trình.
Tìm điều kiện xác định của phương
trình như thế nào? ta đi vào mục 2.
* Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định
của phương trình.(20’)
GV: Giới thiệu khái niệm điều kiện xác
định của phương trình.
Ví dụ: Tìm ĐKXĐ của phương trình
sau:
a)
2
1
2
−
+
x
x
= 1
b)
2
1 1
1
2
+ +
=
− x
x
GV: Yêu cầu học sinh làm [?2]
Tìm điều kiện xác định của phương
trình sau:
a)
1
−
x
x
=
1
4
+
+
x
x
x
x
−
−
=
− 2
1 2
2
3
BT Tìm ĐKXĐ của phương trình sau.
x2 −2x+1+x3+1
x
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
HS: 2 −2 +1+ 3+1= (x−1)2 +x3+1
x x
x
x
x
Đk :
−
≠
≠
⇔
≠
+
≠
−
1
1 0
1
0 1
x
x x
x
Vậy ĐKXĐ: x ≠ ± 1
2 Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Điều kiện xác định của phương trình là tìm tất cả các giá trị của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình khác 0.
Ví dụ: Tìm điều kiện xác định của phương trình sau:
a)
2
1 2
−
+
x
x
= 1
Vì x – 2 = 0 ⇔ x = 2 nên ĐKXĐ của phương trình
2
1 2
−
+
x
x
= 1 là x ≠ 2 b)
2
1 1 1
2
+ +
=
− x x
Ta thấy x – 1 ≠ 0 khi x ≠ 1 và x + 2 ≠ 0 khi x ≠ -2 Vậy ĐKXĐ của phương trình là x ≠ 1 và x ≠
-2 [?2] Tìm ĐKXĐ của phương trình sau:
a)
1
−
x
x
=
1
4
+
+
x x
ĐKXĐ: x ≠ ± 1
x
x
−
−
=
− 2
1 2 2 3
ĐKXĐ : x ≠ 2
4.Củng cố:(4’)
Nhắc lại cách tìm ĐKXĐ của phương trình
5.Dặn dò- HDẫn:(3’)
- Nắm chắc cách tìm ĐKXĐ của phương trình
- Làm bài tập 35 SBT.
- Xem trước cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
IV.Bổ sung
Trang 5
Tiết 49 : PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (TT)
I MỤC TIÊU.
Tiếp tục cũng cố cách tìm điều kiện xác định của phương trình Học sinh nắm được cách giải phương trình có ẩn ở mẫu.
Rèn kỹ năng tìm điều kiện xác định của phương trình, biến đổi phương trình, cách giải các phương trình dạng đã học.
Thực hiện thành thạo, nhanh nhẹn và chính xác.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập và lời giải.
Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: (1’) Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ: (6’)
Giải phương trình sau:
2(x + 2)(x-2) = x(2x + 3).
3 Bài mới:
a.Đặt vấn đề (1’) Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu như thế nào? Giá
trị tìm được của ẩn có là nghiệm của phương trình đã cho hay không?
b.Triển khai bài.
* Hoạt động 1: Giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu.(10’)
GV: Giải phương trình:
x
x 2+
= 2x2(x x+−32)
Tìm điều kiện xác định của phương
trình
HS: ĐKXĐ: x ≠ 0 và x ≠ 2.
GV: Yêu cầu HS quy đồng mẫu hai
phương trình và khử mẫu.
HS: 2(x2+x(2x)(−x2−)2) = 2x(x2(x x−+23))
2(x + 2)(x-2) = x(2x + 3)
GV: Giải phương trình
3.Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Ví dụ: Giải phương trình:
x
x 2+
= 2x2(x x+−32)
Giải:
ĐKXĐ: x ≠ 0 và x ≠ 2.
x
x 2+
=
) 2 ( 2
3 2
−
+
x x x
2(x2+x(2x)(−x2−)2) = 2x(x2(x x−+23))
2(x + 2)(x-2) = x(2x + 3)
2(x 2 - 4) = 2x 2 + 3x
2x 2 - 8 = 2x 2 + 3x
3x = -8
Trang 62(x + 2)(x-2) = x(2x + 3)
HS đã thực hiện ở bài cũ GV chỉ hướng
dẫn lại và đưa kết quả lên bảng
GV: Qua ví dụ trên nêu cách giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu?
GV: Yêu cầu HS đọc cách giải ở SGK
* Hoạt động 2 : Áp dụng (20’)
GV: Vận dụng cách giải trên giải
phương trình sau:
)
3
(
2 x−
x
+
2
2x+
x
=(x+12)(x x−3) HS: Tìm ĐKXĐ và giải ở bảng
ĐKXĐ: x ≠ -1 và x ≠ 3
)
3
(
2 x−
x
+
2
2x+
x
=(x+12)(x x−3)
x(x+1) +x(x-3) = 4x
x 2 + x + x 2 -3x – 4x = 0
2x 2 - 6x = 0
2x(x – 3) = 0
2x = 0 hoặc x – 3 = 0
1) x = 0 (thoả ĐKXĐ)
2) x – 3 = 0 x = 3 (loại)
Tập nghiệm của phương trình là:
S = {0}
GV: Nhận xét.
GV: Yêu cầu HS làm ?3 ở bảng
HS: Trình bày.
x =
3
8
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
S = {
3
8
− }
* Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu: (SGK)
4 Áp dụng:
Ví dụ: Giải phương trình:
) 3 (
2 x−
x
+
2
2x+
x
=(x+12)(x x−3) Giải:
ĐKXĐ: x ≠ -1 và x ≠ 3
) 3 (
2 x−
x
+
2
2x+
x
=(x+12)(x x−3)
x(x+1) +x(x-3) = 4x
x 2 + x + x 2 -3x – 4x = 0
2x 2 - 6x = 0
2x(x – 3) = 0
2x = 0 hoặc x – 3 = 0 1) x = 0 (thoả ĐKXĐ) 2) x – 3 = 0 x = 3 (loại) Tập nghiệm của phương trình là:
S = {0}
?3 Giải các phương trình ở ?2:
a)
1
4
1 +
+
=
− x
x x
x
b)
2
1 2 2
3
−
−
=
− x
x x
4.Củng cố:(5’)
- Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Giải phương trình sau:
1
1 1 1
1 2
−
= +
−
−
x x
x
5.Dặn dò- HDẫn:(2’)
-Nắm cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Làm bài tập 27, 28/ SGK.
- Tiết sau luyện tập
IV.Bổ sung
Trang 7
Tiết 50: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức : Củng cố cách tìm ĐKXĐ và cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu 2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
3.Thái độ: Thực hiện thành thạo, nhanh nhẹn và chính xác.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi cách giải, các đề bài tập và lời giải.
Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: (1’) Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a.Đặt vấn đề (1’) Chúng ta đã nắm cách tìm ĐKXĐ và cách giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu hôm nay chung ta cùng ứng dụng làm một số bài tập để khắc sâu lại.
b.Triển khai bài
* Hoạt động 1: Bài tập 1 (17’)
GV: Giải các phương trình sau:
a)
x
x
=
= +
− 2
3 3
2
1
b) 2x -
7
2 3
4 3
2
2
+ +
= + x
x x
x
? Tìm ĐKXĐ của các phương trình trên
HS: x ≠ 2
x ≠ -3
GV: Yêu cầu hai học sinh lên giải.
HS: Lên bảng thực hiện, dưới lớp làm
vào nháp.
1.Bài tập1 Giải các phương trình sau:
a)
x
x
=
= +
− 2
3 3
2 1
ĐKXĐ: x ≠ 2
x
x
=
= +
− 2
3 3
2 1
⇔ 1 3( 2 2) = 3−−2
−
− +
x
x x
x
⇒ 1 + 3(x-2) = 3 - x
⇔ 1 + 3x - 6 = 3 - x
⇔ 3x + x = 3 + 6 1
⇔ 4x = 8
⇔ x = 2 (không thỏa mãn ĐKXĐ ) Vậy phương trình vô nghiệm.
b) 2x -
7
2 3
4 3
2 2
+ +
= + x
x x
x
ĐKXĐ: x ≠ -3 2x -
7
2 3
4 3
2 2
+ +
= + x
x x
x
⇔ 14 (7( 3)3)14 2 = 287(+2+(3)+3)
+
− +
x
x x x
x x
x
Trang 8GV: Cùng học sinh nhận xét và chốt lại
cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
* Hoạt động 2: Bài tập 2 (8’)
GV: Tìm các giá trị của a sao cho mỗi
biểu thức sau có giá trị bằng 2:
3
3 1
3
1 3
+
− + +
−
a
a a
a
? Để biểu thức trên có giá trị bằng 2 ta
làm thế nào?
HS: Ta cho biểu thức trên bằng 2 rồi
giải phương trình.
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện,
dưới lớp làm vào nháp.
⇒ 14x(x +3) - 14x 2 = 28x + 2(x+3)
⇔ 14x 2 + 42x - 14x 2 = 28x + 2x +6
⇔ 12x = 6
⇔ x=
2
1
thỏa mãn ĐKXĐ của phương trình Vậy tập nghiệm của phương trình là:
S = {
2
1
}
2.Bài tập 2: Tìm các giá trị của a sao cho mỗi
biểu thức sau có giá trị bằng 2:
3
3 1
3
1 3
+
− + +
−
a
a a
a
Giải:
Ta có:
3
3 1
3
1 3
+
− + +
−
a
a a
a
= 2 ĐKXĐ: a ≠ −31; a ≠ -3
) 3 )(
1 3 (
) 3 )(
1 3 ( 2 )
3 )(
1 3 (
) 1 3 )(
3 ( ) 3 )(
1 3 (
+ +
+ +
= +
+
+
− + +
−
a a
a a a
a
a a
a a
(3a-1)(a+3)+(a-3)(3a+1)=2(3a+1)(a+3)
3a 2 +8a - 3 + 3a 2 - 8a -3 = 6a 2 +20a +6
20a = -12
a = -3/5 Vậy a = -3/5 thì biểu thức có giá trị bằng 2 4.Củng cố: (15’)
Kiểm tra 15’
Giải các phương trình sau:
2 3 2( 11)
2 2 4
− − = −
5.Dặn dò- HDẫn: (3’)
- Nắm chắc cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Làm bài tập 31, 32/SGK.
- Xem trước bài giải bài toán bằng cách lập phương trình
- HD:BT 30d.3 2 6 1 (3 2 2) ( 3) (6 1) ( 7)
7 2 3
− = + → − − = + + + −
IV.Bổ sung
Trang 9
Tiết 51: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức : Nắm đựơc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình.
3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi trình bày lời giải.
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi các đề bài tập, các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
HS: Chuẩn bị tốt phần hướng dẫn về nhà.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: (1’) Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
2x + 4(36 - x) = 100
3 Bài mới.
a.Đặt vấn đề: (1’) Ở các lớp dưới chúng ta đã giải nhiều bài toán bằng
phương pháp số học Hôm nay ta tìm hiểu một cách giải khác, đó là giải bài toán bằng cách lập phương trình Vậy, ta lập phương trình để giải một bài toán như thế
nào?
b.Triển khai bài
*Hoạt động 1: Biểu diễn một đại lượng
bởi biểu thức chứa ẩn (14’)
GV: Nêu ví dụ 1
GV: Gọi x (km/h) là vận tốc của ôtô
? Quãng đường ôtô đi được trong 5
giờ ?
? Thời gian để ôtô đi được quãng đường
100km ?
GV: Phát phiếu học tập có nội dung
như [?1] và [?2] cho học sinh và yêu cầu
học sinh thực hiện.
HS: Hoạt động theo nhóm trên phiếu
học tập.
1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
Ví dụ 1
Gọi x (km/h) là vận tốc của ôtô Khi đó:
Quãng đường ôtô đi được trong 5 giờ là 5x (km).
Thời gian để ôtô đi được quãng đường 100km là 100/x (h)
[?1]
(m) b) Vận tốc trung bình của Tiến là:
x
4500
[?2]
a)Viết thêm chữ số 5 vào bên trái x ta được
Trang 10GV: Thu phiếu và cùng HS nhận xét.
*Hoạt động 2: Ví dụ (15’)
? Bài toán trên cho ta biết các đại lượng
nào? Đại lượng nào là chưa biết ?
HS: Trả lời theo sự dẫn dắt của GV
? Vậy muốn giải bài toán bằng cách lập
phương trình ta làm thế nào?
HS: Trả lời tóm tắt các bước giải bài
toán bằng cách lập phương trình.
Bước 1: Lập phương trình
- Chọn ẩn và xác định điều kiện cho ẩn
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua
ẩn.
- Lập phương trình biểu thị mối quan
hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình.
Bước 3: Thử lại điều kiện và trả lời
GV: Yêu cầu HS làm [?3]
HS: 1 em lên bảng giải, dưới lớp làm
nháp
HS: Đọc phần có thể em chưa biết.
số: 500 + x b)Viết thêm chữ số 5 vào bên phải x ta được số: x.10 +5.
2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Ví dụ 2:
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con Một trăm chân chẵn.
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó ?
Giải:
- Gọi x là số gà, ( x nguyên dương, x < 36)
=> số chó là 36 - x
- Số chân gà là 2x, chân chó là 4(36 – x)
Vì tổng số chân là 100 nên ta có phương trình:
2x + 4(36 - x) = 100
- Giải phương trình ta được x = 22.
- Kiểm tra lại, ta thấy x = 22 thỏa mản các điều kiện của ẩn.
Vậy số gà là 22 con, số chó là 36 -22 = 14 con
* Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: (SGK)
4 Củng cố: (7’)
- Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- BT 34/Sgk:Mẫu của một phân số lớn tử số của nó là 3 đơn vị Nếu tăng cả tử
và mẫu của nó thêm 2 đơn vị thì được phân số mới bằng
2
1
Tìm phân số ban đầu.
5 Dặn dò- HDẫn: (2’)
- Học thuộc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Làm thêm bài tập 35, 36/SGK
- Xem trước bài mới.
IV Bổ sung:
Trang 11
Tiết 52: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức : Củng cố lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.Chú ý
đi sâu ở bước lập phương trình: chọn ẩn, phân tích bài toán,biểu diễn các đại lượng, lập phương trình.
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng chọn ẩn và giải phương trình Kỹ năng lập bảng(chọn dòng, chọn cột)
3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, logic khi trình bày lời giải.
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi các đề bài tập, các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
HS: Chuẩn bị tốt phần hướng dẩn về nhà.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: (1’) Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
3 Bài mới.
a.Đặt vấn đề: (1’) Ở tiết trước ta đã nắm được các bước giải bài toán bằng
cách lập p.trình Vậy làm thế nào để chọn ẩn một cách phù hợp, đó là nội dung bài hôm nay?
b.Triển khai bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ: (20’)
Một xe máy khởi hành từ HN đi NĐ với
vận tốc 35 km/h Sau đó 24 phút, trên
cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất phát
từ NĐ đi HN với vận tốc 45 km/h Biết
quảng đường từ HN – NĐ dài 90km Hỏi
sau bao lâu, kể từ xe máy khởi hành, hai
xe gặp nhau.
? Bài toán trên ta thấy có mấy đối tượng
tham gia ?
Còn các đại lượng liên quan, đại lượng
nào đã biết đại lượng nào chưa biết ?
HS: Hai đại lượng tham gia đó là xe
máy và ôtô.
1.Ví dụ:
Đổi 24’ = 2/5 giờ.
Giải:
- Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x (h) Điều kiện x > 2/5
=> Quãng đường xe máy đi được là 35x (km)
- Vì ôtô xuất phát sau xe máy 24 phút(2/5 h) nên thời gian ôtô đi từ khi xuất phát đến khi gặp nhau là x – 2/5
=> Quãng đường ôtô đi được là 45(x – 2/5) Vậy theo bài ra ta có phương trình: