1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Số học 6 - Tuần 21 - Năm học 2010-2011

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 124,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu - HS hiÓu ®­îc c¸c tÝnh chÊt c¬ b¶n cña phÐp nh©n : giao ho¸n, kÕt hîp, nh©n víi sè 1, ph©n phèi gi÷a phÐp nh©n vµ phÐp céng - Bước đầu tìm dấu của tích nhiều số nguyên - Bước đ[r]

Trang 1

Tuần 21

Tiết 62 Ngày soạn: … /01/2011 Ngày dạy: ……/01/2011

LUYEÄN TAÄP SAU BAỉI 11

I Mục tiêu

- HS được củng cố cá quy tắc nhân hai số nguyên

- Vận dụng thành thạo quy tắc nhân hai số nguyên để tính đúng các tích

- Bước đầu có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS:

III Tiến trình dạy học:

1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

HS1: -Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên trái dấu

-Làm BT85a,b(sgk)

HS2: -Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên âm

-Làm bài tập 85c,d(SGK)

3.Bài mới:

HĐ1:Dạng 1: áp dụng qui tắc và tìm thừa số chưa biết

-GV đưa bảng phụ Bài 84(SGK) lên

bảng

-Gợi ý cho H điền cột 3 trước

- Yêu cầu HS nhận xét và thống

nhất kết quả

-Gv nhận xét cho điểm

-GV đưa bảng phụ Bài tập 86(SGK)

-GV nhận xét cho điểm

-Gv: Mở rộng: Biểu diễn các số 16,

25 , 36 dưới dạng tích 2 số nguyên

bằng nhau ? Nhận xét?

-HS lên bảng điền

-HS nhận xét

-2HS lên bảng điền -HS dưới lớp nhận xét

HS: Thảo luận nhóm -1HS đại diện nhóm trình bày

16 = 42 = (-4)2

Dạng 1 : áp dụng qui tắc và tìm thừa số chưa biết

Bài tập 84( SGK)

Dấu của a

Dấu của b

Dấu của a.b

Dấu của a.b2

-Bài tập 86( SGK)

a.b -90 -39 28 -36

Bài tập 87( SGK)

Trang 2

-Từ kết quả trên ta rút ra nhận xét

gì?

-Gv cho HS trả lời nhanh BT87(sgk)

-Gv nhận xét cho điểm

25 = 52 = (-5)2

36 = 62 = (-6)2

- các nhóm khác nhận xét -HS: Hai số đối nhau có bình phương bằng nhau

-HS trả lời:

(-3)2 = 9

(-3)2 = 9

42 =(-4)2 = 16

- Hai số đối nhau có bình phương bằng nhau

HĐ2:Dạng 2: So sánh các số

-GV ghi đề Bài 88(SGK) lên bảng

-GV: x có thể nhận những giá trị

nào?

-Với 3 trường hợp như thế thì tích

như thế nào với số 0?

-GV gọi HS đó lên bảng trình bày

-GV nhận xét cho điểm

-GV cho HS làm tiếp BT82(SGK)

-GV: Để so sánh 1 tích với 1 số

,một tích với một tích ta làm thế

nào?

-GV gọi HS lên làm câu a,b

-GV nhận xét và cho điểm

-HS quan sát đề bài

-HS:Vì x là số nguyên nên ta phải xét cả 3 trường hợp:

+x < 0 + x = 0 + x > 0 -HS đứng tại chổ trả lời

-1HS lên bảng -HS nhận xét

-HS:Ta phảI tính các tích rồi mới

so sánh

-HS lên bảng

-HS nhận xét

Dạng 2: So sánh các số

Bài tập 88( SGK)

Xét ba trường hợp : +Với x < 0 thì (-5) x > 0 +Với x = 0 thì (-5) x = 0 +Với x > 0 thì (-5).x < 0

Bài 82(SGK)

a/ Vì (-7) (-5) = 35

mà 35 > 0

=> (-7) (-5) > 0 b/ Vì ( -17) 5 = - 85 ( - 5) ( -2) = 10 mà: - 85 < 10

=> (-17).5 < (-5).(-2)

HĐ3:Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

-GV cho HS hạot động nhóm phần

hướng dẫn trong SGK BT89

Gv: Hướng dẫn H thêm cách ấn

phím làm tính nhân trên máy fx-

-Hs: Thực hành theo hướng dẫn của G

- 1 H lên bảng làm bài 89

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

BT89(SGK) a) (- 1356) 17 = - 23052 b) 39 ( -152) = - 5928

Trang 3

500 , fx - 570

-GV cho HS làm bài tập cuối bảng

-GV gọi 3HS lên bảng làm ghi đầy

đủ các phím

-GV nhận xét cho điểm

-HS làm vào vở -3HS lên bảng -HS nhận xét

c) ( - 1909) (- 75) = 143175

4.Củng cố :

Bài tập đúng sai:

a/ (-3).(-5) = - 15 (S)

b/ 62 = (-6)2 ( Đ)

c/ (+15) (-4) = (-15) (+4) (Đ)

d/ (-12) (+7) = - ( 12.7) (Đ)

e/ Bình phương của mọi số đều là số dương ( S - bình phương mọi số đều không âm)

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo SGK

- Làm trong SBT: 128, 130, 131.( 70- SBT)

VI Rút kinh nghiệm:

GV:………

HS:………

Tuần 21

Tiết 63

Ngày soạn: … / 01/ 2011 Ngày dạy: ……/01/2011

Tính chất của phép nhân

I Mục tiêu

- HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân : giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, phân phối giữa phép nhân và phép cộng

- Bước đầu tìm dấu của tích nhiều số nguyên

- Bước đầu có ý thức và biết vận các tính chất trong tính trong tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức

II Chuẩn bị:

GV:

Trang 4

HS: Ôn lại các tính chất của phép nhân số tự nhiên

III Tiến trình dạy học:

1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ:

HS: Viết CTTQ các t/c của phép nhân số tự nhiên?

3 Bài mới:

HĐ1:1)Tính chất giao hoán

-GV: Hãy tính:

2 (-3) = ?

(-3) 2 = ?

(-7).(-4) = ?

(-4) (-7) = ?

-GV: Rút ra nhận xét?

-Viết dạng tổng quát tính chất giao

hoán của phép nhân số nguyên?

-Nêu ví dụ minh hoạ ?

-HS: 2 (-3) = - 6 (-3) 2 = - 6

=> 2.(-3) = (-3).2 (-7).(-4) = 28 (-4) (-7) = 28 =>(-7).(-4) = (-4).(-7) -HS: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi

-HS: a.b = b.a

-HS:

VD: 2.(-3) = (-3).2 (=-6)

1)Tính chất giao hoán

2 (-3) = - 6 (-3) 2 = - 6

=> 2.(-3) = (-3).2 (-7).(-4) = 28 (-4) (-7) = 28 =>(-7).(-4) = (-4).(-7)

Ví dụ:

2.(-3) = (-3).2 (=-6)

HĐ2:2)Tính chất kết hợp

-GV: Tính: 9.(5).2 =

9.(5).2 =

- Rút ra nhận xét ?

- Viết dạng tổng quát tính chất kết

hợp của phép nhân số nguyên?

-GV:Với tích của nhiều số nguyên

-HS:

.2 = - 90

9.(5)

9.(5).2 = - 90 => 9.(5).2 = 9.(5).2

- Muốn nhân 1 tích 2 thừa số với thừa số thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ nhất nhân vói tích thừa số thứ

2 và thứ 3 -HS: (a.b).c = a (b.c)

2)Tính chất kết hợp

Ví dụ:

9.( 5) 2 9 ( 5).2    

(=-90)

BT 90-SGK:

a.b = b.a

(a.b).c = a (b.c)

Trang 5

ta áp dụng những tính chất trên như

thế nào ? => BT 90 -SGK

-Cho HS đứng tại chổ làm

G: Yêu cầu H làm BT 93(a)

Vậy để tính nhanh tích của nhiều

số ta có thể làm thế nào?

-Nếu có tích nhiều thừa số bằng

nhau ta có thể viết gọn ntn?

=> Chú ý

-GV: Chỉ vào BT 93 và hỏi: Tích

trên có mấy thừa số âm? kq tích

mang dấu gì?

- Còn (-2).(-2).(-2) Trong tích này

có mấy thừa số âm? tích mang dấu

gì?

-Gv:Yêu cầu H Làm cá nhân ?1, ?2

-GV cho HS đọc nhận xét

- Luỹ thừa bậc chẵn của 1 số

nguyên âm là 1 số ntn? VD ?

- Luỹ thừa bậc lẻ của 1 số nguyên

âm là 1 số ntn? VD ?

-HS: Làm BT 90-SGK:

a/ 15.(-2).(-5).(-6) =

15.(2) (5).(6)

= (-30).30 = - 900 b/ 4 7.(-11).(-2)

=  4.7 (11).(2)

= 28 22 = 616

- 1 H lên bảng làm Tính nhanh:

(-4).(+125).(-25).(-6).(-8)

= (4).(25).125.(8).(-6)

= 100 ( -1000) (-6)

= 600000

- Làm miệng cá nhân ?1 và ?2 SGK

-HS:- Ta có thể dựa vào t/c giao hoán ,kết hợp nhóm 1 cách thích hợp

- Ta có thể viết gọn dưới dạng luỹ thừa

-HS: Đọc phần chú ý -SGK

- Tích trên có 4 thừa số âm kq tích mang dấu +

- Tích trên có 3 thừa số âm kq tích mang dấu (-)

-HS: Trả lời miệng ?1,?2

-HS: Đọc nhận xét -HS: Luỹ thừa bậc chẵn của 1 số nguyên âm là 1 số dương

VD:(-3)4 = 81 -HS: Luỹ thừa bậc lẻ của 1 số

a/ 15.(-2).(-5).(-6) =

15.(2) (5).(6)

= (-30).30 = - 900 b/ 4 7.(-11).(-2)

=  4.7 (11).(2)

= 28 22 = 616

Chú ý: SGK

Trang 6

nguyên âm là 1 số âm VD: (-3)3 = - 64 * Nhận xét: SGK

-Luỹ thừa bậc chẵn của 1 số nguyên âm là 1 số dương VD:(-3)4 = 81

- Luỹ thừa bậc lẻ của 1 số nguyên

âm là 1 số âm VD: (-3)3 = - 64

HĐ3:3) Nhân với 1

-GV: Tính:

(-5) 1

1.(-5) =

(+10).1 =

-Nhân 1 với số nguyên a kq là 1 số

ntn?

-Nhân (-1) với số nguyên a kq là 1

số ntn?

-GV: Cho HS làm ? 4

-HS: (-5) 1= - 5 1.(-5) = -5 (+10).1 = 10

-HS:Nhân một số nguyên a với số

0 ,kết qủa bằng a

1 a = a.1 = a -HS: a.(-1) = (-1).a = -a ?4

Bình nói đúng

- Lấy ví dụ áp dụng :

Ví dụ: (-3)2 = 32 (= 9)

3) Nhân với 1

?3 a.(-1) = (-1).a = -a ?4

Bình nói đúng

- Lấy ví dụ áp dụng :

Ví dụ: (-3)2 = 32 (= 9)

HĐ4:4)Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

- Muốn nhân 1 số với 1 tổng ta làm

ntn?

-T/c đó củng đúng cho phép trừ

-GV: Yêu cầu HS làm ? 5a

-GV nhận xét cho điểm

- Ta nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại

-2 HS lên làm:

a) Cách 1

(-8).(5+3) = (-8) 8 = -64 Cách 2

(-8).(5+3) = (-8).5 + (-8).3 = (-40) + (-24) = -64

-HS nhận xét

4)Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

* Chú ý:

Tích chất trên cũng đúng với phép trừ :

4 Củng cố:

-Phép nhân trong Z có những t/c gì? Phát biểu thành lời ?

a.1 = 1 a = a

a.(b+c) = a.b + a.c

a.(b-c) = a.b - a.c

Trang 7

Tính nhanh: Bài 93(b): Tính nhanh: (-98).(1 - 246) - 246 98 = - 98 + 98.246 - 246.98

= - 98

5 Hướng dẫn học ở nhà : - Học bài theo SGK- Nắm vững các t/c của phép nhân - Làm bài tập còn lại trong SGK: 91,92, 93, 94 và 134, 137, 139, 141(71,72 SGK) VI Rút kinh nghiệm: * GV:………

………

* HS:………

………

Tuần 21 Tiết 64 Ngày soạn: … / 01/ 2011 Ngày dạy: ……/01/2011 LUYEÄN TAÄP SAU BAỉI 12 I Mục tiêu - HS được củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân - Vận dụng thành thạo các tính chất đó để tính đúng, tính nhanh các tích -Rèn khả năng linh hoạt trong tính toán II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ HS: III Tiến trình dạy học: 1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số 2.Kiểm tra bài cũ: HS1 Viết CTTQ các tính chất của phép nhân hai số nguyên Làm bài tập 92a SGK Đáp: ( 37 -17).(-5) + 23.(-13 -17) = 20 (-5) + 23 (-30)

= - 100 - 690

= - 790

3.Bài mới:

HĐ1: : Tính giá trị của biểu thức

Trang 8

-GV: Lưu ý HS tính nhanh dựa

trên t/c giao hoán và t/c phân phối

của phép nhân và phép cộng

-GV ghi BT95(SGK0 lên bảng

-GV nhận xét cho điểm

-GV: ghi đề bài 98-SGK lên bảng

-Làm thế nào để tính được giá trị

của biểu?

-GV gọi 2 HS lên trình bày

-GV nhận xét cho điểm

-GV: Cho HS làm nhanh

BT100(SGK)

-GV cho HS trả lời nhanh

BT97(sgk)

-GV: Tích này so với 0 ntn?

-Gv nhận xét cho điểm

- 2 H lên bảng làm bài

- Lớp làm vào vở -HS nhận xét

-HS: Ta phải thay giá trị của a vào BT

- 2 Hs lên bảng làm bài Kết quả:

a) 13000 b) - 240 -HS nhận xét bài bạn

-1HS lên bảng làm m.n2 = 2 (-3)2 = 2.9 = 18 -HS đứng tại chỗ trả lời và giảI thích

a) ( -16).1253.(-8).(-4).(-3) > 0 b) 13.(-24).(-15).(-8).4 < 0 -HS nhận xét

Tính giá trị của biểu thức

Bài 96 (SGK- 95)

a/ 237.(-26) + 26.137

= 26.137 - 26 237

= 26( -100)

= - 2600 b/ 63(-25) + 25(-23)

= 25(-23) - 25(63)

= 25( -23 - 63)

= 25( -86)

= -2150

Bài tập 98 SGK

a Với a = 8, ta có : (-125).(-13).8

= (-125).8.(-13)

= (-1000).(-13)

=13000

b Thay b = 20 vào BT:

(-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b = (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20

= - ( 3.4.2.5.20)

= - (12.10.20)

= - 240

Bài 100(SGK-96)

m.n2 = 2 (-3)2 = 2.9 = 18 Bài tập 97 SGK

a/ Tích bao gồm bốn số âm và một số dương Vậy tích là một số dương Hay tích lớn hơn 0

( -16).1253.(-8).(-4).(-3) > 0 b/ tích là một số âm vì trong tích

có 3 thừa số âm, nhỏ hơn 0 13.(-24).(-15).(-8).4 < 0

HĐ2: Dạng 2: Luỹ thừa

Trang 9

-GV đưa BT95(SGK) và cho HS

đứng tại chỗ tả lời

-GV:Giải thích tại sao (-1)3 = -1?

còn số nguyên nào khác mà lập

phương của nó bằng chính nó?

-GV nhận xet cho điểm

-GV đưa BT141(SBT) lên bảng

Viết tích sau dưới dạng luỹ thừa:

(-8).(-3)3.(+125)

-Gv: Gợi ý: viết (-8), (+125) dưới

dạng luỹ thừa

-GV gọi 1HS lên bảng làm

-GV nhận xét cho điểm khi HS

làm xong

-HS: (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = -1 Còn 2 số mà lập phương của nó bằng chính nó,đó là:

03 = 0

13 = 1 -HS nhận xét -HS ghi đề và làm vào vở

- 1 H lên bảng làm bài -HS nhận xét

Dạng 2: Luỹ thừa

Bài tập 95 SGK

(-1)3 = (-1).(-1).(-1) = -1

Ta còn có:

03 = 0

13 = 1

Bài 141(SBT-72)

Viết tích sau dưới dạng luỹ thừa: (-8).(-3)3.(+125)

Giải (-8) (-3) (+125)

=( -2)3 (-3)3.53

= (3).(2).53

= 303

HĐ3:Dạng 3:Điền số vào ô trống, dãy số

-GV đưa bảng phụ BT99(SGK)

cho HS thảo luận nhóm và gọi HS

lên bảng điền

-GV nhận xét

-Hs: Hoạt động nhóm làm bài sau

đó 2 HS lên điền -HS nhận xét

Dạng 3:Điền số vào ô trống, dãy số

Bài tập 99 SGK

a -7 và -13

b -14 và -20

4.Củng cố:

-GV Chốt lại các bài tập đã làm

5 Hướng dẫn học ở nhà(2’)

- Học bài theo SGK

- Làm bài tập : 143; 144; 145;146 (72.73-SBT)

-Ôn lại phép chia số tự nhiên

IV Rút kinh nghiệm:

GV: HS:

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w