1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DS8 T67(HOAN CHINH)

2 141 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Cuối Năm
Tác giả Đỗ Thừa Trí
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Đại Số
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 62,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Hệ thống lại các mảng kiến thức cơ bản về phương trình và bất phương trình - Rèn kĩ năng giải phương trình, bất phương trình và giải bài toán bằng cách lập phương trình.. Ki

Trang 1

Giáo án Đại Số 8 GV: Đỗ Thừa Trí

I.

Mục tiêu:

- Hệ thống lại các mảng kiến thức cơ bản về phương trình và bất phương trình

- Rèn kĩ năng giải phương trình, bất phương trình và giải bài toán bằng cách lập phương trình

II.

Chuẩn bị:

- GV:

- HS: SGK, Bảng con, Bảng phụ

- Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III.

Tiến trình:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

Hãy nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (20’)

Tìm số tự nhiên có hai

chữ số biết rằng chữ số hàng

chục lớn hơn chữ số hàng đơn

vị là 4 đơn vị Nếu thêm chữ số

0 và giữa hai chữ số đó thì ta

được chữ số mới lớn hơn số ban

đầu là 630 đơn vị

Gọi x là chữ số hàng

đơn vị thì chữ số hàng chục là

gì?

Số ban đầu được viết

như thế nào?

Số sau viết như thế nào?

Theo đề bài thì ta có

phương trình nào?

Yêu cầu HS giải pt trên

HS chép đề

x + 4

(x 4 x 10 x 4 x+ ) = ( + +)

11x 40

(x 4 0x 101x 400+ ) = +

101x+400=11x+40+30

HS giải và trả lời

Bài 1:

Giải:

Gọi chữ số đơn vị là x (0 x 9≤ ≤ ) Khi đó,

chữ số hàng chục là x + 4

Số ban đầu là:

(x 4 x 10 x 4 x 11x 40+ ) = ( + + =) +

Nếu viết thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số trên thì ta được số mới là:

(x 4 0x 100 x 4 x+ ) = ( + +)

101x 400

Theo đề bài thì số mới lớn hơn số cũ là

630 đơn vị nên ta có phương trình:

101x + 400 = 11x + 40 + 630 90x = 270

x = 3 Vậy số cần tìm là số 73

Ngày Soạn: 18 – 04 – 2009

ÔN TẬP CUỐI NĂM (tt)

Tuần: 32

Tiết: 67

Trang 2

Giáo án Đại Số 8 GV: Đỗ Thừa Trí

Hoạt động 2: (20’)

GV vẽ sơ đồ và giới

thiệu nội dung bài toán

Yêu cầu HS đổi 20 phút

ra đơn vị giờ

Gọi x (km) là quãng

đường AB Khi đó, thời gian lúc

đi là gì?

Thời gian lúc về là gì?

Theo đề bài thì thời gian

đi hay về ít hơn?

Vậy ta có pt nào?

GV hướng dẫn HS giải

HS chú ý theo dõi

HS đổi đơn vị x

25 x 30 Thời gian về

25 30 3= +

HS giải và trả lời

Bài 2:(12/tr131)

Giải:

Ta có: 20 phút = 1 h

3 Gọi x (km) là quãng đường AB (x > 0) Thời gian lúc đi là: 25x

Thời gian lúc về là: 30x

Vì thời gian về ít hơn thời gian về là 20 phút nên ta có phương trình:

25 30 3= + Giải phương trình trên ta được:

x = 50 Vậy quãng đường AB dài 50km

4 Củng Cố:

- Xen vào lúc làm bài tập.

5 Dặn Dò: (3’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải

- Ôn tập chu đáo để kiểm tra HKII

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

Ngày đăng: 30/06/2014, 20:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w