Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc GV yêu cầu: Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông.. Mục tiêu: - Ôn lại thế nào là hai đườn
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 5/8/2009
Tiết 1 Ngày dạy: 12/8/2009
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh
GV cho HS vẽ hai đường thẳng xy
và x’y’ cắt nhau tại O GV viết kí
hiệu góc và giới thiệu O 1,
O3 là hai góc đối đỉnh GV dẫn dắt cho HS
nhận xét quan hệ cạnh của hai góc
->GV yêu cầu HS rút ra định nghĩa
vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Oy’
b) xOy và x'Oy' là hai góc đối đỉnh
vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’
và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
-HS phát biểu định nghĩa
-HS giải thích như định nghĩa
2)a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi làhai góc đối đỉnh
b) Hai đường thẳng cắt nhautạo thành hai cặp góc đối đỉnh
I) Thế nào là hai góc đối đỉnh:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia
Hình 1
Hoạt đông 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh.
GV yêu cầu HS làn ?3: xem hình 1
a) Hãy đo O 1, O 3 So sánh hai góc
Trang 2b) Hãy đo O 2, O 4 So sánh hai góc
đó
c) Dự đoán kết quả rút ra từ câu a,
b GV cho HS hoạt động nhóm
trong 5’ và gọi đại diện nhóm trình
bày GV khen thưởng nhóm nào
xuất sắc nhất
-GV cho HS nhình hình thể để
chứng minh tính chất trên (HS KG)
-> tập suy luận
GV: Hai góc bằng nhau có đối đỉnh
không?
b) O 2 = O 4 = 148o c) Dự đoán: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
HS: chưa chắc đã đối đỉnh
Hoạt động 3: Củng cố
GV treo bảng phụ Bài 1 SBT/73:
Xem hình 1.a, b, c, d, e Hỏi cặp
góc nào đối đỉnh? Cặp góc nào
không đối đỉnh? Vì sao?
Bài 1 SBT/73:
a) Các cặp góc đối đỉnh:
hình 1.b, d vì mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia
b) Các cặp góc không đối đỉnh: hình 1.a, c, e Vì mỗi cạnh của góc này không là tia đối của một cạnh của góc kia
4 Hướng dẫn về nhà:
-Học bài, làm 3, 4 SGK/82; 3, 4, 5, 7 SBT/74
-Chuẩn bị bài luyên tập
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 3
Tuần 1 Ngày soạn: 5/8/2009 Tiết 2 Ngày dạy: 12/8/2009
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS được khắc sâu kiến thức về hai góc đối đỉnh
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, áp dụng lí thuyết vào bài toán
2 Kiểm tra kiến thức:
1) Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
Vì BC là tia đối của BC’
BA là tia đối của BA’
Vẽ hai đường thẳng cắt nhau
sao cho trong các góc tạo
- GV gọi HS nhắc lại các nội
dung như ở bài 5
Trang 4vì xx’ cắt yy’ tại O
=> Tia Ox đối với tia Ox’
Tia Oy đối với tia Oy’
Nên xOy
đối đỉnh x'Oy'
Và xOy'
đối đỉnh yOx'
=>xOy
=x'Oy'
= 470
Vì yOx' và xOy' đối đỉnh nên yOx' = xOy'
=> yOx' = 1330
Bài 9 SGK/83:
Vẽ góc vuông xAy Vẽ góc
x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy
Hãy viết tên hai góc vuông
không đối đỉnh
- GV gọi HS đọc đề
- GV gọi HS nhắc lại thế nào
là góc vuông, thế nào là hai
góc đối đỉnh, hai góc như thế
nào thì không đối đỉnh
Bài 9 SGK/83:
Hai góc vuông không đối đỉnh:
xAyvà yAx'
;
xAy và xAy'
;
x'Ay' và y'Ax
Hoạt động 2: Nâng cao
Đề bài: Cho xOy
= 700, Om
là tia phân giác của góc ấy
a) Vẽ aOb
đối đỉnh với xOy
biết rằng Ox và Oa là hai tia
đối nhau Tính aOm
b) Gọi Ou là tia phân giác
của aOy
bOu
là góc nhọn, vuông hay tù? b) Ou là tia phân giác aOy
=> aOu
= 550
aOb =xOy = 700 (đđ)
=>bOu
= 1250 > 900
=> bOu
là góc tù
Giải:
a) Tính aOm
= ?
Vì Ox và Oa là hai tia đối nhau nên aOy và xOy là hai góc kề bù
=> aOy
= 1800 – xOy
=>aOy
= 1100 Om: tia phân giác xOy
=> yOm = 21 yOu = 350
Ta có: aOm
= aOy + yOm
=>aOm
= 1450
4 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại lí thuyết, hoàn tất các bài vào tập
- Chuẩn bị bài 2: Hai đường thẳng vuông góc
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 5
Tuần 2 Ngày soạn: 10/8/2009 Tiết 3 Ngày dạy: 18/8/2009
§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu:
1) - HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
2) - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
3) - HS bước đầu tập suy luận
Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
GV yêu cầu: Vẽ hai đường thẳng xx’
và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo
thành có một góc vuông Tính số đo
các góc còn lại
- GV gọi HS lên bảng thực hiện, các
HS khác làm vào tập
-> GV giới thiệu hai đường thẳng xx’
và yy’ trên hình gọi là hai đường
thẳng vuông góc => định nghĩa hai
đường thẳng vuông góc
- GV gọi HS phát biểu và ghi bài
- GV giới thiệu các cách gọi tên
Vì xOy = x'Oy' (hai góc đốiđỉnh)
xx’yy’
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
?4 Cho O và a, vẽ a’ đi qua O và
a’a
- GV cho HS xem SGK và phát biểu
cách vẽ của hai trường hợp
- GV: Các em vẽ được bao nhiêu
đường a’ đi qua O và a’a
(Hình 6 SGK/85)Tính chất:
Có một và chỉ một đường
Trang 6thẳng a’ đi qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước
Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng
GV yêu cầu HS: Vẽ AB Gọi I là
trung điểm của AB Vẽ xy qua I và
xyAB
->GV giới thiệu: xy là đường trung
trực của AB
=>GV gọi HS phát biểu định nghĩa
HS phát biểu định nghĩa
III) Đường trung trực của đoạn thẳng:
Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy
A, B đối xứng nhau qua xy
Hoạt động 4: Củng cố Bài 11: GV cho HS xem SGK và
đứng tại chỗ đọc
Bài 12: Câu nào đúng, câu nào sai:
a) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt
nhau
b) Hai đường thẳng cắt nhau thì
vuông góc
Bài 14: Cho CD = 3cm Hãy vẽ
đường trung trực của đoạn thẳng ấy
GV gọi HS nên cách vẽ và một HS
lên bảng trình bày
Bài 12:
Câu a đúng, câu b sai
Minh họa:
Bài 14:
Vẽ CD = 3cm bằng thước có chia vạch
- Vẽ I là trung điểm của CD
- Vẽ đường thẳng xy qua I
và xyCD bằng êke
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm các bài 13 SGK/86; 10,14,15 SBT/75
- Chuẩn bị bài luyện tập
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 7
Tuần 2 Ngày soạn: 10/8/2009 Tiết 4 Ngày dạy: 18/8/2009
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS được củng cố lại các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau
2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: 1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
-GV hướng dẫn HS đối với
hình a, kéo dài đường thẳng
a’ để a’ và a cắt nhau
-HS dùng êke để kiểm tra và
Vẽ d1 qua A và d1Ox tại B
Vẽ d2 qua A và d2Oy tại C
-Vẽ ABd1 tại B-Vẽ BCd2 tại C
Bài 19 SGK/87:
-Vẽ d1 và d2 cắt nhau tại O: góc d1Od2 = 600
-Lấy A trong góc d2Od1.-Vẽ ABd1 tại B
-Vẽ BCd2 tại C
Bài 20 SGK/87: Vẽ AB =
2cm, BC = 3cm Vẽ đường TH1: A, B, C thẳng hàng.-Vẽ AB = 2cm TH2: A, B ,C không thẳng hàng
Trang 8trung trực của một đoạn
thẳng ấy
-GV gọi 2 HS lên bảng, mỗi
em vẽ một trường hợp
-GV gọi các HS khác nhắc
lại cách vẽ trung trực của
đoạn thẳng
-Trên tia đối của tia BA lấy điểm C: BC = 3cm
-Vẽ I, I’ là trung điểm của
AB, BC
-Vẽ d, d’ qua I, I’ và dAB, d’BC
=> d, d’ là trung trực của
AB, BC
-Vẽ AB = 2cm
-Vẽ C đường thẳng AB:
BC = 3cm
-I, I’: trung điểm của AB, BC
-d, d’ qua I, I’ và dAB, d’BC
=>d, d’ là trung trực của AB
và BC
Hoạt động 2: Nâng cao
Đề bài: Vẽ xOy = 900 Vẽ
tia Oz nằm giữa hai tia Ox
và Oy Trên nữa mặt phẳng
bờ chứa tia Ox và không
chứa Oz, vẽ tia Ot: xOt
=
yOz Chứng minh OzOt
GV giới thiệu cho HS
phương pháp chứng minh
hai đường thẳng vuông góc
và cho HS suy nghĩ làm bài
3 em làm xong trước được
chấm điểm GV gọi một HS
lên trình bày
Giải:
Vì tia Oz nằm giữa hai tia
Ox và Oy
góc yOz + góc zOx = xOy = 900
Mà yOz = xOt
(gt)
=>xOt
+ xOz
= 900
=>zOt
= 900
=>OzOt
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại cách trình bày của các bài đã làm, ôn lại lí thuyết
- Chuẩn bị bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 9
Tuần 3 Ngày soạn: 17/8/2009 Tiết 5 Ngày dạy: 26/8/2009
§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG
CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu:
- HS hiểu được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc
so le trong bằng nhau thì: Hai góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau
- HS nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
- Tư duy: tập suy luận
- A 1 và B 3; A 4 và B 2 được gọi là hai góc so le trong
=> B 3 + B 2 = 1800
II) Tính chất:
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b và trong các góc tạo thành có một cặpgóc so le trong bằng nhau thì:
Trang 10đồng vị còn lại với số đo của
chúng
GV cho HS so sánh và nhận
xét kết quả
=> Rút ra tính chất
=> B 3 = 1350
=> A 1 = B 3 = 1350 b) Tính A 2, B 4: -Vì A 2 đối đỉnh A 4; B 4 đối đỉnh B 2
=> A 2 = 450; B 4 = B 2 = 450 c) Bốn cặp góc đồng vị và
số đo:
A2 = B 2 = 450; A 1 = B 1 =
1350; A 3 = B 3 = 1350; A 4
= B 4 = 450
a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
Hoạt động 3: Củng cố Bài 21 SGK/89:
a) IPO
và góc POR
là một cặp góc sole trong
b) góc OPI
và góc TNO
là một cặp góc đồng vị
c) góc PIO
và góc NTO
là một cặp góc đồng vị
d) góc OPR
và góc POI
là một cặp góc sole trong
GV cho HS xem hình và
đứng tại chỗ đọc
Bài 17 SBT/76:
Vẽ lại hình và điền số đo
vào các góc còn lại
GV gọi HS điền và giải
thích
Bài 17 SBT/76:
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài 22 SGK; 18, 19, 20 SBT/76, 77
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 11
Tuần 3 Ngày soạn: 17/8/2009 Tiết 6 Ngày dạy: 26/8/2009
§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6)
- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a, b sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a//b”
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy
- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai đường thẳng song song
2) (Cả hai HS): Nêu tính chất về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
GV cho HS nhắc lại kiến thức hai
đường thẳng song song ở lớp 6
GV cho HS quan sát hình vẽ của
hai bạn ở phần kiểm tra bài cũ Có
hai đường thẳng nào song song
với nhau không?
thẳng nào song song với nhau
-GV: muốn chứng minh hai đường
thẳng song song với nhau ta phải
HS: a//b
m//nHS: Ta chứng minh cặp góc sole trong hoặc đồng vị bằng nhau
I Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng song song.
?2 Cho đường thẳng a và điểm A HS: trình bày II) Vẽ hai đường thẳng song
Trang 12nằm ngoài đường thẳng a Hãy vẽ
đường thẳng b đi qua A và song
song với a
GV cho HS hoạt động nhóm và
trình bày cách vẽ
C1: Vẽ hai góc sole trong bằng nhau
C2: Vẽ hai góc đồng vị bằng nhau
song:
Xem SGK/91
Hoạt động 3: Củng cố.
Bài 24 SGK/91:
a) Hai đường thẳng a, b song song
với nhau được kí hiệu là a//b
b) Đường thẳng c cắt hai đường
thẳng a, b và trong các góc tạo
thành có một cặp góc sole trong
bằng nhau thì a song song với b
GV gọi HS đứng tại chỗ phát biểu
(nhiều HS nhắc lại)
Bài 25 SGK/91:
Cho A và B Hãy vẽ một đường
thẳng đi qua A và đường thẳng b
đia qua B: b//a
GV gọi HS nêu cách vẽ sau đó lên
bảng thực hiện
GV: Lấy C a, D b giới thiệu
hai đoạn thẳng song song và giới
thiệu hai tia song song
=> Nếu hai đường thẳng song
song thì mỗi đoạn thẳng (mỗi tia)
của đường thẳng này song song
mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của
đường thẳng kia
-Vẽ đường thẳng a
-Vẽ đường thẳng AB: aAB
= 600 (aAB = 300; aAB
= 450) -Vẽ b đi qua B: ABb
= aAB
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm 21 -> 26 SBT/77,78
-Chuẩn bị bài luyện tập IV Rút kinh nghiệm tiết dạy: …
Trang 13
Tuần 4 Ngày soạn: 24/8/2009 Tiết 7 Ngày dạy: 7/9/2009
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: 1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
2) Làm bài 26 SGK/91
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập Bài 27 SGK/91:
Cho tam giác ABC Hãy vẽ
một đoạn thẳng AD sao cho
AD = BC và đường thẳng
AD song song với đường
thẳng BC
GV gọi HS đọc đề
-Vẽ AD thỏa mấy điều kiện
-Ta vẽ điều kiện nào trước?
-GV gọi HS lần lượt lên
bảng vẽ hình
-Làm sao vẽ được AD//BC?
-Làm sao vẽ AD = BC?
-Có mấy trường hợp xảy ra?
Thỏa hai điều kiện: AD =
BC và AD//BC
HS lần lượt lên bảng vẽ hình
Bài 27 SGK/91:
BÀI 29 SKG/92:
Cho góc nhọn xOy và điểm
O’ Hãy vẽ một góc nhọn
x’Oy’ có O’x’//Ox và O’y’//
Oy Hãy đo xem hai xOy và
x'Oy' có bằng nhau không?
-GV gọi HS đọc đề
-Đề bài cho gì và hỏi gì?
-GV gọi một HS lên vẽ xOy
-Góc như thế nào là góc
nhọn?
-Cho nhọn xOy à điểm O’
Vẽ x'Oy' : O’x’//Ox;
Trang 14-Nêu cách vẽ O’x’.
-Nêu cách vẽ O’y’
-GV gọi HS đo số đo xOy
và x'Oy' So sánh
-> Hai góc nhọn có cạnh
tương ứng song song thì
bằng nhau
-GV phát triển đối với
trường hợp x'Oy' là góc tù
-> Hai góc có cạnh tương
ứng song song một nhọn,
một tù thì bằng nhau
O’y’//Oy
-Góc <900
Bài 26 SBT/78:
Vẽ hai đường thẳng a, b sao
cho a//b Lấy điểm M nằm
ngoài đường thẳng a, b vẽ
đường thẳng c đi qua M và
ca, cb
-GV gọi HS nhắc lại cách vẽ
hai đường thẳng song song;
nhắc lại khái niệm hai
đường thẳng vuông góc và
cách vẽ hai đường thẳng
vuông góc
GV gọi từng HS lên bảng
thực hiện
-HS nhắc lại
Bài 26 SBT/78:
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã làm, ôn lại lí thuyết
-Chuẩn bị bài: “Tiên đề Ơ-Clit về đường thẳng song song”
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 15
Tuần 4 Ngày soạn: 24/8/2009 Tiết 8 Ngày dạy: 7/9/2009
§5 TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
-Kĩ năng: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến Cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo góc còn lại
Hoạt động 1: Tiên đề Ơ-Clit
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song
GV cho HS hoạt động nhóm
làm ?2 trong 7 phút
GV gọi đại diện nhóm trả
lời Cho điểm nhóm nào
xuất sắc nhất
-GV cho HS nhận xét thêm
hai góc trong cùng phía
-> Nội dung của tính chất
GV tập cho HS làm quen
cách ghi định lí bằng giả
thuyết, kết luận
Nhận xét: Hai góc sole trong, hai góc đồng vị bằng nhau
-Hai góc trong cùng phía bù nhau
II) Tính chất của hai đường thẳng song song:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
a) Hai góc sole trong bằng nhau.b) Hai góc đồng vị bằng nhau
c) Hai góc trong cùng phía bù nhau
Trang 16GT a//b, c cắt a tại A, cắt
b tại B
KL A 4 = B 2; A 3 = B 1;
A4 = B 4; A 3 = B 3;
A2 = B 2; A 1 = B 1;
A4 + B 1 = 1800;
A3 + B 2 = 1800
Hoạt động 3: Củng cố Bài 32 SGK/94:
-> Củng cố tiên đề Ơ-Clit
GV gọi HS đứng tại chỗ trả
lời
Bài 33 SGK/94:
Nếu một đường thẳng cắt
hai đường thẳng song song
thì:
a) Hai góc sole trong bằng
nhau
b) Hai góc đồng vị bằng
nhau
c) Hai góc trong cùng phía
bù nhau
Bài 34 SGK/94:
Cho a//b và A 4 = 370
a) Tính B 1
b) So sánh A 1 và B 4
c) Tính B 2
GV gọi HS nhắc lại lí thuyết
và nêu cách làm, HS khác
lên bảng trình bày
Bài 32 SGK/94:
Câu a, b đúng
Câu c, d sai
Bài 33 SGK/94:
a) Ta có B 1 = A 4 = 370 (cặp góc sole trong do a//b) b) A 1 = B 4 (cặp góc đồng
vị do a//b) c) B 1 + A 4 = 1800 (cặp góc trong cùng phía do a//b)
=> B 2 = 1800 – 370 = 1430
Bài 32 SGK/94:
Câu a, b đúng
Câu c, d sai
Bài 33 SGK/94:
Bài 34 SGK/94:
a) Ta có B 1 = A 4 = 370 (cặp góc sole trong do a//b)
b) A 1 = B 4 (cặp góc đồng vị do a//b) c) B 1 + A 4 = 1800 (cặp góc trong cùng phía do a//b)
=> B 2 = 1800 – 370 = 1430
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, hoàn tất các bài vào tập BT, làm 28, 30 SBT/79, 80
-Chuẩn bị bài luyện tập
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 17
Tuần 5 Ngày soạn: 31/8/2009 Tiết 9 Ngày dạy: 9/9/2009
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS được khắc sâu các kiến thức về hai đường thẳng song song, tiên đề Ơ-Clit
- Có kĩ năng phát biểu định lí dưới dạng GT, KL
- Có kĩ năng áp dụng định lí vào bài toán cụ thể; tập dần khả năng chứng minh
2 Kiểm tra bài cũ:
HS: 1) Phát biểu tiên đề Ơ-Clit
2) Làm bài 35 SGK/94
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập Bài 37 SGK/95:
Cho a//b Hãy nêu các cặp
góc bằng nhau của hai tam
giác CAB và CDE
Tiếp tục gọi HS nhắc lại tính
chất của hai đường thẳng
song song và dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
a) Hai góc sole trong bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
Biết:
a) A 4 = B 2 hoặcb) A 2 = B 2 hoặcc) A 1 + B 2 = 1800thì suy ra d//d’
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà:
a) Hai góc sole trong bằng nhau Hoặc b) Hai góc đồng
vị bằng nhau Hoặc c) Hai góc trong cùng phía bù
Trang 18c) Hai góc trong cùng phía
bù nhau
nhau Thì hai đường thẳng
đó song song với nhau
Bài 39 SGK/95: Cho d1//d2
và một góc tù tại A bằng
1500 Tính góc nhọn tạo bởi
a và d2
GV gọi HS lên vẽ lại hình
và nêu cách làm
Góc nhọn tạo bởi a và d2 là
B1
Ta có: B 1 + A 1 = 1800 (hai góc trong cùng phía)
=> B 1 = 300
Hoạt động 2: Nâng cao
Cho tam giác ABC Kẻ tia
phân giác AD của góc A (D
BC) Từ điểm M DC, ta
kẻ đường thẳng song song
với AD Đường thẳng này
cắt cạnh AC tại E và cắt tia
đối của AB tại F
a) Chứng minh:
BAD = AEF
AFE = FEA
b) Chứng minh:
AFE = MEC
GV gọi HS đọc đề, một HS
vẽ hình, một HS ghi giả
thiết kết luận
Các HS khác nhắc lại cách
vẽ các yếu tố có trong bài
a) Chứng minh: BAD
=
AEF
Vì EF//AD
=> FEA
= EAD
(sole trong)
mà BAD
= DAC
(AD: phân giác góc A)
=>BAD
= AEF Chứng minh: AFE
= FEA
Vì BAD
= FEA
(đồng vị vì AD//EF)
Mà BAD
= FEA
(chứng minh trên)
=>AFE
= FEA b) Chứng minh: AFE
=
MEC
Vì MEC
= AEF
(đối đỉnh)
Mà AEF
= AFE
(chứng minh trên)
=>MEC
= AFE
4 Hướng dẫn về nhà:
-Ôn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm
-Chuẩn bị bài 6: “Từ vuông góc đến song song”
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 19
Tuần 5 Ngày soạn: 31/8/2009
Tiết 10 Ngày dạy: 9/9/2009
§6 TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG
I Mục tiêu:
- Biết quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với một đường thẳng thứ ba
- Biết phát biểu chính xác mệnh đề toán học
- Tập suy luận -> tư duy
Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song
GV gọi HS vẽ ca, và bc
sau đó cho HS nhận xét về a
và b, giải thích
-> Hai đường thẳng phân
biệt cùng vuông góc với
I) Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song:
1 Tính chất 1: SGK/96
2 Tính chất 2: SGK/96
KL a) nếu bc => a//bb) néu a//b => bc
Hoạt động 2: Ba đường thẳng song song
Trang 20cùng với đường thẳng thứ ba
Hoạt động 3: Củng cố Bài 40 SGK/97: Điền vào
chỗ trống:
Nếu ac và bc thì a// b.
Nếu a// b và ca thì cb.
Bài 41 SGK/97: Điền vào
chỗ trống:
Nếu a// b và a//c thì b//c.
Bài 32 SBT/79:
a) Dùng êke vẽ hai đường
thẳng a, b cùng với đường
thẳng c
b) Tại sao a//b
c) Vẽ d cắt a, b tại C, D
Đánh số các góc đỉnh C,
đỉnh D rồi viết tên các cặp
góc bằng nhau
-GV gọi 1 HS lên vẽ câu b
-GV gọi HS nhắc lại các dấu
hiệu để chứng minh hai
đường thẳng song song
-Đối với bài này ta áp dụng
dấu hiệu nào?
-GV gọi HS nhắc lại tính
chất của hai đường thẳng
song song
Bài 32 SBT/79:
-HS nhắc lại
-Cùng với một đường thẳng thứ ba
-HS nhắc lại
Bài 32 SBT/79:
Giải:
b) Vì ac và bc
=> a//b c) Các cặp góc bằng nhau:
C4 = D 4; C 3 = D 3
C1 = D 1; C 2 = D 2
C4 = D 2; C 3 = D 1 (sole trong)
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, ôn lại các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
-Làm 33, 34, 35, 36 SBT/80
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
(Đồng vị)
Trang 21Tuần 6 Ngày soạn: 7/9/2009
Tiết 11 Ngày dạy: 16/9/2009
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
HS khắc sâu các kiến thức về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song
Rèn luyện kĩ năng về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, biết vận dụng lí thuyết vào bài tập cụ thể
2 Kiểm tra bài cũ:
Vẽ ca; bc Hỏi a//b? Vì sao? Phát biểu bằng lời.\
-Vậy vì sao a//b
GV gọi HS nhắc lại tính chất của
hai đường thẳng song song
=>D +C =1800 (2 góc trong cùng phía)
=>D = 500
Trang 22Đề bài 1: Cho tam giác ABC Kẻ
tia phân giác AD của A (D BC)
Từ một điểm M thuộc đoạn thẳng
DC, ta kẻ đường thẳng // với AD
Đường thẳng này cắt cạnh AC ở
điểm E và cắt tia đối của tia AB
tại điểm F Chứng minh:
lần lượt vẽ các yêu cầu của đề bài
-Nhắc lại cách vẽ tia phân giác, vẽ
hai đường thẳng //, hai đường
mà: BAD
= DAE(AD: phân giác A )
=>AEF
=BADb) Ta có:
AD//MF
=>BAD
=AFE(đồng vị)
MF AC = E
=> AEF
và MEC
là 2 góc đối đỉnh
Trang 23Tuần 6 Ngày soạn: 7/9/2009
Tiết 12 Ngày dạy: 16/9/2009
§7 ĐỊNH LÍ
I Mục tiêu:
Biết cấu trúc của một định lí (giả thiết, kết luận)
Biết thế nào là chứng minh một định lí
Biết đưa một định lí về dạng nếu… thì…
Làm quen với mệnh đề logic p=>q
GV giới thiệu định lí như
trong SGK và yêu cầu HS
làm ?1:
Ba tính chất ở §6 là ba định
lí Em hãy phát biểu lại ba
định lí đó GV giới thiệu giả
thiết và kết luận của định lí
sau đó yêu cầu HS làm ?2
KL: Chúng song song với nhau
Hoạt động 2: Chứng minh định lí.
GV: Chứng minh định lí là
dùng lập luận để từ giả thiết
suy ra kết luận và cho HS
Trang 242( góc xoz+ góc zoy)
Vì Oz nằm giữa 2 tia Om,
On và vì xoz và zoy kề bù nên:
góc mon=1
2.1800 = 900
góc moz=1
2 góc xoz(Om: tia pg của góc xoz)
góc zon=1
2 góc zoy (On: tia
pg của góc zoy)góc moz+ góc zon=
1
2( góc xoz+ góc zoy)
Vì Oz nằm giữa 2 tia Om,
On và vì xoz và zoy kề bù nên:
hai đường thẳng song song
KL: Hai góc sole trong bằng
nhau
Bài 50 SGK/101:
a) Nếu hai đường thẳng
phân biệt cùng vuông góc
với một đường thẳng thứ ba
thì hai đường thẳng đó song
song với nhau
Chuẩn bị bài tập luyện
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 25Tuần 7 Ngày soạn: 10/9/2009
Tiết 13 Ngày dạy: 23/9/2009
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
HS nắm vững hơn về định lí, biết đâu là GT, KL của định lí
HS biết viết GT, KL dưới dạng ngắn gọn (kí hiệu)
đ ng th ng song song thì ường thẳng phân biệt cùng ẳng phân biệt cùng
nó c ng vuông góc v i ũng vuông góc với ới một đường
đ ng th ng kia.ường thẳng phân biệt cùng ẳng phân biệt cùng
Căn cứ vào 3
1234
Căn cứ vào 3
Trang 26Bài 53 SGK/102:
Cho định lí: “Nếu hai đường
thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại
4) x'Oy' = xOy (vì hai góc đối đỉnh)5) x'Oy' = 900 (căn cứ vào giả thiết và 4)6) y'Ox =yOx' (hai góc đối đỉnh)
7) y'Ox = 900 (căn cứ vào 6 và 3)
Hoạt động 2: Nâng cao.
Oy//O’y’
=> yOO'
= y'O'z
(hai góc đồng vị)(2)
Mà xOO'
=xOy + yOO' x'O'z
Trang 27Tuần 7 Ngày soạn: 10/9/2009
Tiết 14 Ngày dạy: 23/9/2009
ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 1)
I Mục tiêu:
Hệ thống hóa kiến thức về đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song
Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không
Câu 4: Phát biểu định nghĩa đường
trung trực củamột đoạn thẳng
Câu 5: Phát biểu dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song
Câu 6: Phát biểu tiên đề Ơ-Clit về
đường thẳng song song
HS phát biểu và ghi dưới dạng kí hiệu GV ghi tóm tắt lên bảng
d: đường trung trực của AB
d3d4; d3d5; d3d7;
d1d8; d1d2b) Bốn cặp đường thẳng song song:
d4//d5; d5//d7; d4//d7; d8//d2
Bài 54 SGK/103:
a) Năm cặp đường thẳngvuông góc:
d3d4; d3d5; d3d7;
d1d8; d1d2b) Bốn cặp đường thẳng song song:
d4//d5; d5//d7; d4//d7; d8//
d2
Trang 28Bài 55 SGK/103:
Vẽ lại hình 38 rồi vẽ thêm:
a) Các đường thẳng vuông góc với d và
đi qua M, đi qua N
b) Các đường thẳng song song e đi qua
M, đi qua N
GV gọi HS nhắc lại cách vẽ đường
thẳng đi qua một điểm và song song
hay vuông góc với đường thẳng đã cho
Bài 56 SGK/103:
Cho đoạn thẳng AB dài 28mm Hãy vẽ
đường trung trực của đoạn thẳng ấy
GV gọi HS nêu cách vẽ đường trung
trực của đoạn thẳng bằng thước và
compa
Bài 56 SGK/103:
Hoạt động 3: Tính số đo góc.
Bài 57 SGK/104:
Cho a//b, hãy tính số đo x của góc O
-Nhắc lại tính chất của hai đường
thẳng song song
Bài 57 SGK/104:
Kẻ c//a qua O => c//b
Ta có: a//c => O 1 = A 1(sole trong)
=> O 1 = 380b//c => O 2 + B 1 = 1800(hai góc trong cùng phía)
=> O 2 = 480Vậy: x =O 1+O 2 =380+480
1800 (hai góc trong cùngphía)
=> O 2 = 480Vậy: x =O 1+O 2
=380+480
x = 860
4 Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại lí thuyết, rèn luyện kĩ năng vẽ hình, xem lại các bài đã làm
Chuẩn bị bài 58,59,60 SGK/104 câu 7,8,9,10 SGK/ 103
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 29Tuần 8 Ngày soạn: 10/9/2009
Tiết 15 Ngày dạy: 23/9/2009
ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Hệ thống kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng //
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ 2 đường thẳng vuông góc, 2 đường thẳng //
- Biết cách kiểm tra xem 2 đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song
- Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng // ,
vuông góc để chứng minh các bài tập
- Hai đường thẳng vuông góc
- Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song
- Ba đường thẳng song
- Hai góc đối đỉnh
- Tiên đề Ơclít về hai đường thẳng song song
a.là hai góc mà mỗicạnh của góc này làtia đối một cạnh của góc kia
b Là hai đường thẳng cắt nhau trong các góc tạo
1 Ôn tập lý thuyết
- Hai đường thẳng song
- Hai đường thẳng vuông góc
- Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳngsong song
- Ba đường thẳng song
- Hai góc đối đỉnh
- Tiên đề Ơclít về hai đường thẳng song song
2 Điền vào chỗ trống ở bảng phụ:
b
a
c
Trang 30c Đường trung trực của đoạn thẳng là
………
d Hai đường thẳng // với nhau là ………
e Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b có
Yêu cầu trắc nghiệm bằng thể đúng sai:
a Hai góc đối đỉnh bằng nhau
b Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
c Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau
d Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc
thành có một góc bằng 900
c Là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm
d Là hai đường thẳng không có điểm chung
e Hai đường thẳng
đó song song với nhau
f Các góc so le trong bằng nhau , các góc đồng vị bằng nhau , hai góctrong cùng phía bù nhau
3.Yêu cầu trắc nghiệm bằng thể đúng sai:
a Hai góc đối đỉnhbằng nhau
b Hai góc bằng nhauthì đối đỉnh
c Hai đường thẳngvuông góc thì cắtnhau
d Hai đường thẳngcắt nhau thì vuônggóc
4 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà ôn lại toàn bộ lí thuyết chương I
- Làm các bài tập 57 ; 58 ; 59 ; 60 sgk
- Bài tập 48 ; 49 SBT
- Tiết sau tiếp tục ôn tập
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 31
Tuần 8 Ngày soạn: 10/9/2009
Tiết 16 Ngày dạy: 23/9/2009
KIỂM TRA MỘT TIẾT (Bài số: 01)
Môn: HÌNH HỌC 7
I.Mục tiêu:
- Hệ thống kiến thức về đường thẳng vuơng gĩc, đường thẳng //
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ 2 đường thẳng vuơng gĩc, 2 đường thẳng //
- Kiểm tra về mức độ nắm kiến thức của học sinh trong chương I
- Đánh giá mức độ nhận thức của học sinh để kịp thời điều chỉnh
II Chuẩn bị:.
-Giáo viên: Đề kiểm tra đã in sẵn đề
-Học sinh: Bút, thước và các dụng cụ cần thiết
III: Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 7A3:
2 Kiểm tra:
ĐỀ BÀI:
Bài 1: (4 điểm): Hãy điền dấu “ x “ vào ơ tr ng mà em ch n.ống mà em chọn ọn
1 Hai đường thẳng phân biệt cùng vuơng gĩc với một đường
thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
2 Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng phân biệt
khơng cắt nhau
3 Hai đường thẳng cắt nhau thì vuơng gĩc
4 Nếu hai đường thẳng a, b cắt đường thẳng c mà trong các
gĩc tạo thành cĩ một cặp gĩc trong cùng phía bù nhau thì
a // b
BÀI 2: (2 điểm) a) Hãy phát biểu định lý được diễn tả bởi hình vẽ sau:
ca
b
b) Hãy viết GT – KL của định lý bằng kí hiệu
a // b, Â = 300,
Tính
AOB ? (nêu rõ cách tính) O
b 450 (
B
Bài 4: (1 điểm)
Trang 32ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Bài 1:( 4 điểm) Mỗi đáp án đúng được 1 điểm.
1 Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường
2 Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng phân biệt
không cắt nhau
x
4 Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a , b và trong các
góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì
( Nếu làm theo cách khác mà làm đúng vẫn cho điểm tối đa )
Tuần 8 Ngày soạn: 28/9/2009
Trang 33Tiết 17 Ngày dạy: 7/10/2009
Chương II: TAM GIÁC
I Mục tiêu:
HS nắm được định lí về tổng ba góc của một tam giác
Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo góc của một tam giác
Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế đơn giản
Hoạt động 1: Tổng ba góc của một tam giác.
I) Tổng ba góc của một tam giác:
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
=> 900 + 550 + C = 1800
=> C = 9502) Hình 48:
Ta có: G + H + I = 1800(Tổng 3 góc của GHI)
=> 300 + x + 400 = 1800
=> x = 11003) Hình 49:
Ta có: M
+ N
+ P = 1800(Tổng 3 góc của MNP)
=> x + 500 + x = 1800
Bài 1 SGK/107:
1) Hình 47:
Ta có: A + B + C = 1800(Tổng 3 góc của ABC)
=> 900 + 550 + C = 1800
=> C = 9502) Hình 48:
Ta có: G + H + I = 1800(Tổng 3 góc của GHI)
=> 300 + x + 400 = 1800
=> x = 11003) Hình 49:
Ta có: M
+ N
+ P = 1800(Tổng 3 góc của MNP)
=> x + 500 + x = 1800
Trang 34CAD + ADC
+ ACD
= 1800(Tổng 3 góc của ACD)
=> 350 + ADC
+ 300 = 1800
=> ADC
= 11502) Tính: ADBXét ADB có:
A
CAD + ADC
+ ACD
= 1800(Tổng 3 góc của ACD)
=> 350 + ADC
+ 300 = 1800
=> ADC
= 11502) Tính: ADBXét ADB có:
Học bài, làm bài 2 SGK/108 Chuẩn bị hai phần còn lại
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 35Tuần 9 Ngày soạn: 28/9/2009
Tiết 18 Ngày dạy: 7/10/2009
2 Kiểm tra bài cũ:
1) Phát biểu định lí tổng ba góc của tam giác, vẽ hình ghi GT, KL
2) Cho ABC có A = 900, B = 300 Tính C Nhận xét về quan hệ giữa và C
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Áp dụng vào tam giác vuông.
GV dựa vào KTBC để giới
thiệu tam giác vuông Sau đó
cho HS trả lời Trong
vuông hai góc như thế nào?
-> Định lí
GV cho HS phát biểu và ghi
giả thiết, kết luận
2 Định lí: Trong một tam giác vuông hai góc nhọn phụnhau
Hoạt động 2: Góc ngoài của tam giác.
A + B = 1800góc Acx là góc ngoài của
III) Góc ngoài của tam giác:
Trang 36GV yêu cầu HS làm ?4 và
trả lời: Hãy so sánh:
1) Góc ngoài của tam giác
với tổng hai góc trong không
kề với nó?
2) Góc ngoài của tam giác
với mỗi góc trong không kề
=> DKb
= 1800
1) ĐN: Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy.2) ĐLí: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó
Nhận xét: Mỗi góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó
Hoạt động 3: Củng cố toàn bài.
-Nhắc lại định lí tổng ba góc
của một tam giác
-Hai góc nhọn của tam giác
vuông
-Góc ngoài của tam giác
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài, làm bài 1 H.51; Bài 5 SGK/108
Chuẩn bị bài luyện tập
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 37Tuần 10 Ngày soạn: 3/10/2009
Tiết 19 Ngày dạy: 14/10/2009
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
HS được khắc sâu các kiến thức tổng ba góc của một tam giác, áp dụng đối với tam giác vuông, góc ngoài của tam giác
Biết áp dụng các định lí trên vào bài toán
Rèn luyện kĩ tính quan sát, phán đoán, tính toán
2 Kiểm tra bài cũ:
1) Định nghĩa góc ngoài của tam giác? Định lí nói lên tính chất góc ngoài của tam giác.2) Sữa bai 6 hình 58 SGK/109
=MPN
= 600
=> x = 600
Trang 38ACB =BAH
;ABC =CAH
góc của một tam giác, hai góc
nhọn của tam giác vuông, góc
ngoài của tam giác
4 Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại lí thuyết, xem lại BT
Chuẩn bị bài 2: Hai tam giác bằng nhau
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…
Trang 39Tuần 10 Ngày soạn: 3/10/2009
Tiết 20 Ngày dạy: 14/10/2009
§2 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
Hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
Biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng thứ tự Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
Hãy đo độ dài và so sánh các cạnh và số
đo các góc của ABC và A’B’C’
-> GV giới thiệu hai tam giác như thế
gọi là hai tam giác bằng nhau, giới thiệu
hai góc tương ứng, hai đỉnh tương ứng,
hai cạnh tương ứng
=> HS rút ra định nghĩa
HS hoạt động nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày
I) Định nghĩa:
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau
ABC = A’B’C’
Hoạt động 2: Kí hiệu
GV giới thiệu quy ước viết tương ứng
của các đỉnh của hai tam giác
a) ABC = MNPb) M tương ứng với A
B tương ứng với N
MP tương ứng với ACc) ACB = MNP
Trang 40?3 Cho ABC = DEF.
GV gọi HS nhắc lại định nghĩa hai tam
giác bằng nhau Cách kí hiệu và làm bài
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài làm 11,12 SGK/112
Chuẩn bị bài luyện tập
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…