1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA DS7 HKI

122 409 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 15,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc GV yêu cầu: Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông.. Mục tiêu: - Ôn lại thế nào là hai đườn

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 5/8/2009

Tiết 1 Ngày dạy: 12/8/2009

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.

Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh

GV cho HS vẽ hai đường thẳng xy

và x’y’ cắt nhau tại O GV viết kí

hiệu góc và giới thiệu O 1,

O3 là hai góc đối đỉnh GV dẫn dắt cho HS

nhận xét quan hệ cạnh của hai góc

->GV yêu cầu HS rút ra định nghĩa

vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Oy’

b) xOy và x'Oy' là hai góc đối đỉnh

vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’

và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’

GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời

-HS phát biểu định nghĩa

-HS giải thích như định nghĩa

2)a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi làhai góc đối đỉnh

b) Hai đường thẳng cắt nhautạo thành hai cặp góc đối đỉnh

I) Thế nào là hai góc đối đỉnh:

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia

Hình 1

Hoạt đông 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh.

GV yêu cầu HS làn ?3: xem hình 1

a) Hãy đo O 1, O 3 So sánh hai góc

Trang 2

b) Hãy đo O 2, O 4 So sánh hai góc

đó

c) Dự đoán kết quả rút ra từ câu a,

b GV cho HS hoạt động nhóm

trong 5’ và gọi đại diện nhóm trình

bày GV khen thưởng nhóm nào

xuất sắc nhất

-GV cho HS nhình hình thể để

chứng minh tính chất trên (HS KG)

-> tập suy luận

GV: Hai góc bằng nhau có đối đỉnh

không?

b) O 2 = O 4 = 148o c) Dự đoán: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

HS: chưa chắc đã đối đỉnh

Hoạt động 3: Củng cố

GV treo bảng phụ Bài 1 SBT/73:

Xem hình 1.a, b, c, d, e Hỏi cặp

góc nào đối đỉnh? Cặp góc nào

không đối đỉnh? Vì sao?

Bài 1 SBT/73:

a) Các cặp góc đối đỉnh:

hình 1.b, d vì mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia

b) Các cặp góc không đối đỉnh: hình 1.a, c, e Vì mỗi cạnh của góc này không là tia đối của một cạnh của góc kia

4 Hướng dẫn về nhà:

-Học bài, làm 3, 4 SGK/82; 3, 4, 5, 7 SBT/74

-Chuẩn bị bài luyên tập

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 3

Tuần 1 Ngày soạn: 5/8/2009 Tiết 2 Ngày dạy: 12/8/2009

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS được khắc sâu kiến thức về hai góc đối đỉnh

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, áp dụng lí thuyết vào bài toán

2 Kiểm tra kiến thức:

1) Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?

Vì BC là tia đối của BC’

BA là tia đối của BA’

Vẽ hai đường thẳng cắt nhau

sao cho trong các góc tạo

- GV gọi HS nhắc lại các nội

dung như ở bài 5

Trang 4

vì xx’ cắt yy’ tại O

=> Tia Ox đối với tia Ox’

Tia Oy đối với tia Oy’

Nên xOy

đối đỉnh x'Oy'

Và xOy'

đối đỉnh yOx'

=>xOy

=x'Oy'

= 470

Vì yOx' và xOy' đối đỉnh nên yOx' = xOy'

=> yOx' = 1330

Bài 9 SGK/83:

Vẽ góc vuông xAy Vẽ góc

x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy

Hãy viết tên hai góc vuông

không đối đỉnh

- GV gọi HS đọc đề

- GV gọi HS nhắc lại thế nào

là góc vuông, thế nào là hai

góc đối đỉnh, hai góc như thế

nào thì không đối đỉnh

Bài 9 SGK/83:

Hai góc vuông không đối đỉnh:

xAyvà yAx'

;

xAy và xAy'

;

x'Ay' và y'Ax

Hoạt động 2: Nâng cao

Đề bài: Cho xOy

= 700, Om

là tia phân giác của góc ấy

a) Vẽ aOb

đối đỉnh với xOy

biết rằng Ox và Oa là hai tia

đối nhau Tính aOm

b) Gọi Ou là tia phân giác

của aOy

bOu

là góc nhọn, vuông hay tù? b) Ou là tia phân giác aOy

=> aOu

= 550

aOb =xOy = 700 (đđ)

=>bOu

= 1250 > 900

=> bOu

là góc tù

Giải:

a) Tính aOm

= ?

Vì Ox và Oa là hai tia đối nhau nên aOy và xOy là hai góc kề bù

=> aOy

= 1800 – xOy

=>aOy

= 1100 Om: tia phân giác xOy

=> yOm = 21 yOu = 350

Ta có: aOm

= aOy + yOm

=>aOm

= 1450

4 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại lí thuyết, hoàn tất các bài vào tập

- Chuẩn bị bài 2: Hai đường thẳng vuông góc

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 5

Tuần 2 Ngày soạn: 10/8/2009 Tiết 3 Ngày dạy: 18/8/2009

§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu:

1) - HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba

- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

2) - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

3) - HS bước đầu tập suy luận

Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc

GV yêu cầu: Vẽ hai đường thẳng xx’

và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo

thành có một góc vuông Tính số đo

các góc còn lại

- GV gọi HS lên bảng thực hiện, các

HS khác làm vào tập

-> GV giới thiệu hai đường thẳng xx’

và yy’ trên hình gọi là hai đường

thẳng vuông góc => định nghĩa hai

đường thẳng vuông góc

- GV gọi HS phát biểu và ghi bài

- GV giới thiệu các cách gọi tên

Vì xOy = x'Oy' (hai góc đốiđỉnh)

xx’yy’

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc

?4 Cho O và a, vẽ a’ đi qua O và

a’a

- GV cho HS xem SGK và phát biểu

cách vẽ của hai trường hợp

- GV: Các em vẽ được bao nhiêu

đường a’ đi qua O và a’a

(Hình 6 SGK/85)Tính chất:

Có một và chỉ một đường

Trang 6

thẳng a’ đi qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước

Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng

GV yêu cầu HS: Vẽ AB Gọi I là

trung điểm của AB Vẽ xy qua I và

xyAB

->GV giới thiệu: xy là đường trung

trực của AB

=>GV gọi HS phát biểu định nghĩa

HS phát biểu định nghĩa

III) Đường trung trực của đoạn thẳng:

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy

A, B đối xứng nhau qua xy

Hoạt động 4: Củng cố Bài 11: GV cho HS xem SGK và

đứng tại chỗ đọc

Bài 12: Câu nào đúng, câu nào sai:

a) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt

nhau

b) Hai đường thẳng cắt nhau thì

vuông góc

Bài 14: Cho CD = 3cm Hãy vẽ

đường trung trực của đoạn thẳng ấy

GV gọi HS nên cách vẽ và một HS

lên bảng trình bày

Bài 12:

Câu a đúng, câu b sai

Minh họa:

Bài 14:

Vẽ CD = 3cm bằng thước có chia vạch

- Vẽ I là trung điểm của CD

- Vẽ đường thẳng xy qua I

và xyCD bằng êke

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm các bài 13 SGK/86; 10,14,15 SBT/75

- Chuẩn bị bài luyện tập

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 7

Tuần 2 Ngày soạn: 10/8/2009 Tiết 4 Ngày dạy: 18/8/2009

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS được củng cố lại các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau

2 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: 1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc

-GV hướng dẫn HS đối với

hình a, kéo dài đường thẳng

a’ để a’ và a cắt nhau

-HS dùng êke để kiểm tra và

Vẽ d1 qua A và d1Ox tại B

Vẽ d2 qua A và d2Oy tại C

-Vẽ ABd1 tại B-Vẽ BCd2 tại C

Bài 19 SGK/87:

-Vẽ d1 và d2 cắt nhau tại O: góc d1Od2 = 600

-Lấy A trong góc d2Od1.-Vẽ ABd1 tại B

-Vẽ BCd2 tại C

Bài 20 SGK/87: Vẽ AB =

2cm, BC = 3cm Vẽ đường TH1: A, B, C thẳng hàng.-Vẽ AB = 2cm TH2: A, B ,C không thẳng hàng

Trang 8

trung trực của một đoạn

thẳng ấy

-GV gọi 2 HS lên bảng, mỗi

em vẽ một trường hợp

-GV gọi các HS khác nhắc

lại cách vẽ trung trực của

đoạn thẳng

-Trên tia đối của tia BA lấy điểm C: BC = 3cm

-Vẽ I, I’ là trung điểm của

AB, BC

-Vẽ d, d’ qua I, I’ và dAB, d’BC

=> d, d’ là trung trực của

AB, BC

-Vẽ AB = 2cm

-Vẽ C  đường thẳng AB:

BC = 3cm

-I, I’: trung điểm của AB, BC

-d, d’ qua I, I’ và dAB, d’BC

=>d, d’ là trung trực của AB

và BC

Hoạt động 2: Nâng cao

Đề bài: Vẽ xOy = 900 Vẽ

tia Oz nằm giữa hai tia Ox

và Oy Trên nữa mặt phẳng

bờ chứa tia Ox và không

chứa Oz, vẽ tia Ot: xOt

=

yOz Chứng minh OzOt

GV giới thiệu cho HS

phương pháp chứng minh

hai đường thẳng vuông góc

và cho HS suy nghĩ làm bài

3 em làm xong trước được

chấm điểm GV gọi một HS

lên trình bày

Giải:

Vì tia Oz nằm giữa hai tia

Ox và Oy

góc yOz + góc zOx = xOy = 900

Mà yOz = xOt

(gt)

=>xOt

+ xOz

= 900

=>zOt

= 900

=>OzOt

4 Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại cách trình bày của các bài đã làm, ôn lại lí thuyết

- Chuẩn bị bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 9

Tuần 3 Ngày soạn: 17/8/2009 Tiết 5 Ngày dạy: 26/8/2009

§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu:

- HS hiểu được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc

so le trong bằng nhau thì: Hai góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau

- HS nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

- Tư duy: tập suy luận

- A 1 và B 3; A 4 và B 2 được gọi là hai góc so le trong

=> B 3 + B 2 = 1800

II) Tính chất:

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b và trong các góc tạo thành có một cặpgóc so le trong bằng nhau thì:

Trang 10

đồng vị còn lại với số đo của

chúng

GV cho HS so sánh và nhận

xét kết quả

=> Rút ra tính chất

=> B 3 = 1350

=> A 1 = B 3 = 1350 b) Tính A 2, B 4: -Vì A 2 đối đỉnh A 4; B 4 đối đỉnh B 2

=> A 2 = 450; B 4 = B 2 = 450 c) Bốn cặp góc đồng vị và

số đo:

A2 = B 2 = 450; A 1 = B 1 =

1350; A 3 = B 3 = 1350; A 4

= B 4 = 450

a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

b) Hai góc đồng vị bằng nhau

Hoạt động 3: Củng cố Bài 21 SGK/89:

a) IPO

và góc POR

là một cặp góc sole trong

b) góc OPI

và góc TNO

là một cặp góc đồng vị

c) góc PIO

và góc NTO

là một cặp góc đồng vị

d) góc OPR

và góc POI

là một cặp góc sole trong

GV cho HS xem hình và

đứng tại chỗ đọc

Bài 17 SBT/76:

Vẽ lại hình và điền số đo

vào các góc còn lại

GV gọi HS điền và giải

thích

Bài 17 SBT/76:

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài 22 SGK; 18, 19, 20 SBT/76, 77

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 11

Tuần 3 Ngày soạn: 17/8/2009 Tiết 6 Ngày dạy: 26/8/2009

§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6)

- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a, b sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a//b”

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy

- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai đường thẳng song song

2) (Cả hai HS): Nêu tính chất về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

GV cho HS nhắc lại kiến thức hai

đường thẳng song song ở lớp 6

GV cho HS quan sát hình vẽ của

hai bạn ở phần kiểm tra bài cũ Có

hai đường thẳng nào song song

với nhau không?

thẳng nào song song với nhau

-GV: muốn chứng minh hai đường

thẳng song song với nhau ta phải

HS: a//b

m//nHS: Ta chứng minh cặp góc sole trong hoặc đồng vị bằng nhau

I Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng song song.

?2 Cho đường thẳng a và điểm A HS: trình bày II) Vẽ hai đường thẳng song

Trang 12

nằm ngoài đường thẳng a Hãy vẽ

đường thẳng b đi qua A và song

song với a

GV cho HS hoạt động nhóm và

trình bày cách vẽ

C1: Vẽ hai góc sole trong bằng nhau

C2: Vẽ hai góc đồng vị bằng nhau

song:

Xem SGK/91

Hoạt động 3: Củng cố.

Bài 24 SGK/91:

a) Hai đường thẳng a, b song song

với nhau được kí hiệu là a//b

b) Đường thẳng c cắt hai đường

thẳng a, b và trong các góc tạo

thành có một cặp góc sole trong

bằng nhau thì a song song với b

GV gọi HS đứng tại chỗ phát biểu

(nhiều HS nhắc lại)

Bài 25 SGK/91:

Cho A và B Hãy vẽ một đường

thẳng đi qua A và đường thẳng b

đia qua B: b//a

GV gọi HS nêu cách vẽ sau đó lên

bảng thực hiện

GV: Lấy C  a, D  b giới thiệu

hai đoạn thẳng song song và giới

thiệu hai tia song song

=> Nếu hai đường thẳng song

song thì mỗi đoạn thẳng (mỗi tia)

của đường thẳng này song song

mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của

đường thẳng kia

-Vẽ đường thẳng a

-Vẽ đường thẳng AB: aAB

= 600 (aAB = 300; aAB

= 450) -Vẽ b đi qua B: ABb

= aAB

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm 21 -> 26 SBT/77,78

-Chuẩn bị bài luyện tập IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 13

Tuần 4 Ngày soạn: 24/8/2009 Tiết 7 Ngày dạy: 7/9/2009

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: 1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

2) Làm bài 26 SGK/91

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập Bài 27 SGK/91:

Cho tam giác ABC Hãy vẽ

một đoạn thẳng AD sao cho

AD = BC và đường thẳng

AD song song với đường

thẳng BC

GV gọi HS đọc đề

-Vẽ AD thỏa mấy điều kiện

-Ta vẽ điều kiện nào trước?

-GV gọi HS lần lượt lên

bảng vẽ hình

-Làm sao vẽ được AD//BC?

-Làm sao vẽ AD = BC?

-Có mấy trường hợp xảy ra?

Thỏa hai điều kiện: AD =

BC và AD//BC

HS lần lượt lên bảng vẽ hình

Bài 27 SGK/91:

BÀI 29 SKG/92:

Cho góc nhọn xOy và điểm

O’ Hãy vẽ một góc nhọn

x’Oy’ có O’x’//Ox và O’y’//

Oy Hãy đo xem hai xOy và

x'Oy' có bằng nhau không?

-GV gọi HS đọc đề

-Đề bài cho gì và hỏi gì?

-GV gọi một HS lên vẽ xOy

-Góc như thế nào là góc

nhọn?

-Cho nhọn xOy à điểm O’

Vẽ x'Oy' : O’x’//Ox;

Trang 14

-Nêu cách vẽ O’x’.

-Nêu cách vẽ O’y’

-GV gọi HS đo số đo xOy

và x'Oy' So sánh

-> Hai góc nhọn có cạnh

tương ứng song song thì

bằng nhau

-GV phát triển đối với

trường hợp x'Oy' là góc tù

-> Hai góc có cạnh tương

ứng song song một nhọn,

một tù thì bằng nhau

O’y’//Oy

-Góc <900

Bài 26 SBT/78:

Vẽ hai đường thẳng a, b sao

cho a//b Lấy điểm M nằm

ngoài đường thẳng a, b vẽ

đường thẳng c đi qua M và

ca, cb

-GV gọi HS nhắc lại cách vẽ

hai đường thẳng song song;

nhắc lại khái niệm hai

đường thẳng vuông góc và

cách vẽ hai đường thẳng

vuông góc

GV gọi từng HS lên bảng

thực hiện

-HS nhắc lại

Bài 26 SBT/78:

4 Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các bài tập đã làm, ôn lại lí thuyết

-Chuẩn bị bài: “Tiên đề Ơ-Clit về đường thẳng song song”

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 15

Tuần 4 Ngày soạn: 24/8/2009 Tiết 8 Ngày dạy: 7/9/2009

§5 TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

-Kĩ năng: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến Cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo góc còn lại

Hoạt động 1: Tiên đề Ơ-Clit

Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song

GV cho HS hoạt động nhóm

làm ?2 trong 7 phút

GV gọi đại diện nhóm trả

lời Cho điểm nhóm nào

xuất sắc nhất

-GV cho HS nhận xét thêm

hai góc trong cùng phía

-> Nội dung của tính chất

GV tập cho HS làm quen

cách ghi định lí bằng giả

thuyết, kết luận

Nhận xét: Hai góc sole trong, hai góc đồng vị bằng nhau

-Hai góc trong cùng phía bù nhau

II) Tính chất của hai đường thẳng song song:

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

a) Hai góc sole trong bằng nhau.b) Hai góc đồng vị bằng nhau

c) Hai góc trong cùng phía bù nhau

Trang 16

GT a//b, c cắt a tại A, cắt

b tại B

KL A 4 = B 2; A 3 = B 1;

A4 = B 4; A 3 = B 3;

A2 = B 2; A 1 = B 1;

A4 + B 1 = 1800;

A3 + B 2 = 1800

Hoạt động 3: Củng cố Bài 32 SGK/94:

-> Củng cố tiên đề Ơ-Clit

GV gọi HS đứng tại chỗ trả

lời

Bài 33 SGK/94:

Nếu một đường thẳng cắt

hai đường thẳng song song

thì:

a) Hai góc sole trong bằng

nhau

b) Hai góc đồng vị bằng

nhau

c) Hai góc trong cùng phía

bù nhau

Bài 34 SGK/94:

Cho a//b và A 4 = 370

a) Tính B 1

b) So sánh A 1 và B 4

c) Tính B 2

GV gọi HS nhắc lại lí thuyết

và nêu cách làm, HS khác

lên bảng trình bày

Bài 32 SGK/94:

Câu a, b đúng

Câu c, d sai

Bài 33 SGK/94:

a) Ta có B 1 = A 4 = 370 (cặp góc sole trong do a//b) b) A 1 = B 4 (cặp góc đồng

vị do a//b) c) B 1 + A 4 = 1800 (cặp góc trong cùng phía do a//b)

=> B 2 = 1800 – 370 = 1430

Bài 32 SGK/94:

Câu a, b đúng

Câu c, d sai

Bài 33 SGK/94:

Bài 34 SGK/94:

a) Ta có B 1 = A 4 = 370 (cặp góc sole trong do a//b)

b) A 1 = B 4 (cặp góc đồng vị do a//b) c) B 1 + A 4 = 1800 (cặp góc trong cùng phía do a//b)

=> B 2 = 1800 – 370 = 1430

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, hoàn tất các bài vào tập BT, làm 28, 30 SBT/79, 80

-Chuẩn bị bài luyện tập

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 17

Tuần 5 Ngày soạn: 31/8/2009 Tiết 9 Ngày dạy: 9/9/2009

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS được khắc sâu các kiến thức về hai đường thẳng song song, tiên đề Ơ-Clit

- Có kĩ năng phát biểu định lí dưới dạng GT, KL

- Có kĩ năng áp dụng định lí vào bài toán cụ thể; tập dần khả năng chứng minh

2 Kiểm tra bài cũ:

HS: 1) Phát biểu tiên đề Ơ-Clit

2) Làm bài 35 SGK/94

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập Bài 37 SGK/95:

Cho a//b Hãy nêu các cặp

góc bằng nhau của hai tam

giác CAB và CDE

Tiếp tục gọi HS nhắc lại tính

chất của hai đường thẳng

song song và dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

a) Hai góc sole trong bằng nhau

b) Hai góc đồng vị bằng nhau

Biết:

a) A 4 = B 2 hoặcb) A 2 = B 2 hoặcc) A 1 + B 2 = 1800thì suy ra d//d’

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà:

a) Hai góc sole trong bằng nhau Hoặc b) Hai góc đồng

vị bằng nhau Hoặc c) Hai góc trong cùng phía bù

Trang 18

c) Hai góc trong cùng phía

bù nhau

nhau Thì hai đường thẳng

đó song song với nhau

Bài 39 SGK/95: Cho d1//d2

và một góc tù tại A bằng

1500 Tính góc nhọn tạo bởi

a và d2

GV gọi HS lên vẽ lại hình

và nêu cách làm

Góc nhọn tạo bởi a và d2 là

B1

Ta có: B 1 + A 1 = 1800 (hai góc trong cùng phía)

=> B 1 = 300

Hoạt động 2: Nâng cao

Cho tam giác ABC Kẻ tia

phân giác AD của góc A (D

 BC) Từ điểm M  DC, ta

kẻ đường thẳng song song

với AD Đường thẳng này

cắt cạnh AC tại E và cắt tia

đối của AB tại F

a) Chứng minh:

BAD = AEF

AFE = FEA

b) Chứng minh:

AFE = MEC

GV gọi HS đọc đề, một HS

vẽ hình, một HS ghi giả

thiết kết luận

Các HS khác nhắc lại cách

vẽ các yếu tố có trong bài

a) Chứng minh: BAD

=

AEF

Vì EF//AD

=> FEA

= EAD

(sole trong)

mà BAD

= DAC

(AD: phân giác góc A)

=>BAD

= AEF Chứng minh: AFE

= FEA

Vì BAD

= FEA

(đồng vị vì AD//EF)

Mà BAD

= FEA

(chứng minh trên)

=>AFE

= FEA b) Chứng minh: AFE

=

MEC

Vì MEC

= AEF

(đối đỉnh)

Mà AEF

= AFE

(chứng minh trên)

=>MEC

= AFE

4 Hướng dẫn về nhà:

-Ôn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm

-Chuẩn bị bài 6: “Từ vuông góc đến song song”

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 19

Tuần 5 Ngày soạn: 31/8/2009

Tiết 10 Ngày dạy: 9/9/2009

§6 TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG

I Mục tiêu:

- Biết quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với một đường thẳng thứ ba

- Biết phát biểu chính xác mệnh đề toán học

- Tập suy luận -> tư duy

Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

GV gọi HS vẽ ca, và bc

sau đó cho HS nhận xét về a

và b, giải thích

-> Hai đường thẳng phân

biệt cùng vuông góc với

I) Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song:

1 Tính chất 1: SGK/96

2 Tính chất 2: SGK/96

KL a) nếu bc => a//bb) néu a//b => bc

Hoạt động 2: Ba đường thẳng song song

Trang 20

cùng  với đường thẳng thứ ba

Hoạt động 3: Củng cố Bài 40 SGK/97: Điền vào

chỗ trống:

Nếu ac và bc thì a// b.

Nếu a// b và ca thì cb.

Bài 41 SGK/97: Điền vào

chỗ trống:

Nếu a// b và a//c thì b//c.

Bài 32 SBT/79:

a) Dùng êke vẽ hai đường

thẳng a, b cùng  với đường

thẳng c

b) Tại sao a//b

c) Vẽ d cắt a, b tại C, D

Đánh số các góc đỉnh C,

đỉnh D rồi viết tên các cặp

góc bằng nhau

-GV gọi 1 HS lên vẽ câu b

-GV gọi HS nhắc lại các dấu

hiệu để chứng minh hai

đường thẳng song song

-Đối với bài này ta áp dụng

dấu hiệu nào?

-GV gọi HS nhắc lại tính

chất của hai đường thẳng

song song

Bài 32 SBT/79:

-HS nhắc lại

-Cùng  với một đường thẳng thứ ba

-HS nhắc lại

Bài 32 SBT/79:

Giải:

b) Vì ac và bc

=> a//b c) Các cặp góc bằng nhau:

C4 = D 4; C 3 = D 3

C1 = D 1; C 2 = D 2

C4 = D 2; C 3 = D 1 (sole trong)

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, ôn lại các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

-Làm 33, 34, 35, 36 SBT/80

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

(Đồng vị)

Trang 21

Tuần 6 Ngày soạn: 7/9/2009

Tiết 11 Ngày dạy: 16/9/2009

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 HS khắc sâu các kiến thức về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

 Rèn luyện kĩ năng về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, biết vận dụng lí thuyết vào bài tập cụ thể

2 Kiểm tra bài cũ:

Vẽ ca; bc Hỏi a//b? Vì sao? Phát biểu bằng lời.\

-Vậy vì sao a//b

GV gọi HS nhắc lại tính chất của

hai đường thẳng song song

=>D +C =1800 (2 góc trong cùng phía)

=>D = 500

Trang 22

Đề bài 1: Cho tam giác ABC Kẻ

tia phân giác AD của A (D  BC)

Từ một điểm M thuộc đoạn thẳng

DC, ta kẻ đường thẳng // với AD

Đường thẳng này cắt cạnh AC ở

điểm E và cắt tia đối của tia AB

tại điểm F Chứng minh:

lần lượt vẽ các yêu cầu của đề bài

-Nhắc lại cách vẽ tia phân giác, vẽ

hai đường thẳng //, hai đường

mà: BAD

= DAE(AD: phân giác A )

=>AEF

=BADb) Ta có:

AD//MF

=>BAD

=AFE(đồng vị)

MF  AC = E

=> AEF

và MEC

là 2 góc đối đỉnh

Trang 23

Tuần 6 Ngày soạn: 7/9/2009

Tiết 12 Ngày dạy: 16/9/2009

§7 ĐỊNH LÍ

I Mục tiêu:

 Biết cấu trúc của một định lí (giả thiết, kết luận)

 Biết thế nào là chứng minh một định lí

 Biết đưa một định lí về dạng nếu… thì…

 Làm quen với mệnh đề logic p=>q

GV giới thiệu định lí như

trong SGK và yêu cầu HS

làm ?1:

Ba tính chất ở §6 là ba định

lí Em hãy phát biểu lại ba

định lí đó GV giới thiệu giả

thiết và kết luận của định lí

sau đó yêu cầu HS làm ?2

KL: Chúng song song với nhau

Hoạt động 2: Chứng minh định lí.

GV: Chứng minh định lí là

dùng lập luận để từ giả thiết

suy ra kết luận và cho HS

Trang 24

2( góc xoz+ góc zoy)

Vì Oz nằm giữa 2 tia Om,

On và vì xoz và zoy kề bù nên:

góc mon=1

2.1800 = 900

góc moz=1

2 góc xoz(Om: tia pg của góc xoz)

góc zon=1

2 góc zoy (On: tia

pg của góc zoy)góc moz+ góc zon=

1

2( góc xoz+ góc zoy)

Vì Oz nằm giữa 2 tia Om,

On và vì xoz và zoy kề bù nên:

hai đường thẳng song song

KL: Hai góc sole trong bằng

nhau

Bài 50 SGK/101:

a) Nếu hai đường thẳng

phân biệt cùng vuông góc

với một đường thẳng thứ ba

thì hai đường thẳng đó song

song với nhau

 Chuẩn bị bài tập luyện

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 25

Tuần 7 Ngày soạn: 10/9/2009

Tiết 13 Ngày dạy: 23/9/2009

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 HS nắm vững hơn về định lí, biết đâu là GT, KL của định lí

 HS biết viết GT, KL dưới dạng ngắn gọn (kí hiệu)

đ ng th ng song song thì ường thẳng phân biệt cùng ẳng phân biệt cùng

nó c ng vuông góc v i ũng vuông góc với ới một đường

đ ng th ng kia.ường thẳng phân biệt cùng ẳng phân biệt cùng

Căn cứ vào 3

1234

Căn cứ vào 3

Trang 26

Bài 53 SGK/102:

Cho định lí: “Nếu hai đường

thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại

4) x'Oy' = xOy (vì hai góc đối đỉnh)5) x'Oy' = 900 (căn cứ vào giả thiết và 4)6) y'Ox =yOx' (hai góc đối đỉnh)

7) y'Ox = 900 (căn cứ vào 6 và 3)

Hoạt động 2: Nâng cao.

Oy//O’y’

=> yOO'

= y'O'z

(hai góc đồng vị)(2)

Mà xOO'

=xOy + yOO' x'O'z

Trang 27

Tuần 7 Ngày soạn: 10/9/2009

Tiết 14 Ngày dạy: 23/9/2009

ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 1)

I Mục tiêu:

 Hệ thống hóa kiến thức về đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song

 Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

 Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không

Câu 4: Phát biểu định nghĩa đường

trung trực củamột đoạn thẳng

Câu 5: Phát biểu dấu hiệu nhận biết

hai đường thẳng song song

Câu 6: Phát biểu tiên đề Ơ-Clit về

đường thẳng song song

HS phát biểu và ghi dưới dạng kí hiệu GV ghi tóm tắt lên bảng

d: đường trung trực của AB

d3d4; d3d5; d3d7;

d1d8; d1d2b) Bốn cặp đường thẳng song song:

d4//d5; d5//d7; d4//d7; d8//d2

Bài 54 SGK/103:

a) Năm cặp đường thẳngvuông góc:

d3d4; d3d5; d3d7;

d1d8; d1d2b) Bốn cặp đường thẳng song song:

d4//d5; d5//d7; d4//d7; d8//

d2

Trang 28

Bài 55 SGK/103:

Vẽ lại hình 38 rồi vẽ thêm:

a) Các đường thẳng vuông góc với d và

đi qua M, đi qua N

b) Các đường thẳng song song e đi qua

M, đi qua N

GV gọi HS nhắc lại cách vẽ đường

thẳng đi qua một điểm và song song

hay vuông góc với đường thẳng đã cho

Bài 56 SGK/103:

Cho đoạn thẳng AB dài 28mm Hãy vẽ

đường trung trực của đoạn thẳng ấy

GV gọi HS nêu cách vẽ đường trung

trực của đoạn thẳng bằng thước và

compa

Bài 56 SGK/103:

Hoạt động 3: Tính số đo góc.

Bài 57 SGK/104:

Cho a//b, hãy tính số đo x của góc O

-Nhắc lại tính chất của hai đường

thẳng song song

Bài 57 SGK/104:

Kẻ c//a qua O => c//b

Ta có: a//c => O 1 = A 1(sole trong)

=> O 1 = 380b//c => O 2 + B 1 = 1800(hai góc trong cùng phía)

=> O 2 = 480Vậy: x =O 1+O 2 =380+480

1800 (hai góc trong cùngphía)

=> O 2 = 480Vậy: x =O 1+O 2

=380+480

x = 860

4 Hướng dẫn về nhà:

 Ôn lại lí thuyết, rèn luyện kĩ năng vẽ hình, xem lại các bài đã làm

 Chuẩn bị bài 58,59,60 SGK/104 câu 7,8,9,10 SGK/ 103

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 29

Tuần 8 Ngày soạn: 10/9/2009

Tiết 15 Ngày dạy: 23/9/2009

ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 2)

I.Mục tiêu:

- Hệ thống kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng //

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ 2 đường thẳng vuông góc, 2 đường thẳng //

- Biết cách kiểm tra xem 2 đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song

- Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng // ,

vuông góc để chứng minh các bài tập

- Hai đường thẳng vuông góc

- Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song

- Ba đường thẳng song

- Hai góc đối đỉnh

- Tiên đề Ơclít về hai đường thẳng song song

a.là hai góc mà mỗicạnh của góc này làtia đối một cạnh của góc kia

b Là hai đường thẳng cắt nhau trong các góc tạo

1 Ôn tập lý thuyết

- Hai đường thẳng song

- Hai đường thẳng vuông góc

- Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳngsong song

- Ba đường thẳng song

- Hai góc đối đỉnh

- Tiên đề Ơclít về hai đường thẳng song song

2 Điền vào chỗ trống ở bảng phụ:

b

a

c

Trang 30

c Đường trung trực của đoạn thẳng là

………

d Hai đường thẳng // với nhau là ………

e Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b có

Yêu cầu trắc nghiệm bằng thể đúng sai:

a Hai góc đối đỉnh bằng nhau

b Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh

c Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau

d Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc

thành có một góc bằng 900

c Là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm

d Là hai đường thẳng không có điểm chung

e Hai đường thẳng

đó song song với nhau

f Các góc so le trong bằng nhau , các góc đồng vị bằng nhau , hai góctrong cùng phía bù nhau

3.Yêu cầu trắc nghiệm bằng thể đúng sai:

a Hai góc đối đỉnhbằng nhau

b Hai góc bằng nhauthì đối đỉnh

c Hai đường thẳngvuông góc thì cắtnhau

d Hai đường thẳngcắt nhau thì vuônggóc

4 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà ôn lại toàn bộ lí thuyết chương I

- Làm các bài tập 57 ; 58 ; 59 ; 60 sgk

- Bài tập 48 ; 49 SBT

- Tiết sau tiếp tục ôn tập

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 31

Tuần 8 Ngày soạn: 10/9/2009

Tiết 16 Ngày dạy: 23/9/2009

KIỂM TRA MỘT TIẾT (Bài số: 01)

Môn: HÌNH HỌC 7

I.Mục tiêu:

- Hệ thống kiến thức về đường thẳng vuơng gĩc, đường thẳng //

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ 2 đường thẳng vuơng gĩc, 2 đường thẳng //

- Kiểm tra về mức độ nắm kiến thức của học sinh trong chương I

- Đánh giá mức độ nhận thức của học sinh để kịp thời điều chỉnh

II Chuẩn bị:.

-Giáo viên: Đề kiểm tra đã in sẵn đề

-Học sinh: Bút, thước và các dụng cụ cần thiết

III: Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp: 7A3:

2 Kiểm tra:

ĐỀ BÀI:

Bài 1: (4 điểm): Hãy điền dấu “ x “ vào ơ tr ng mà em ch n.ống mà em chọn ọn

1 Hai đường thẳng phân biệt cùng vuơng gĩc với một đường

thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

2 Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng phân biệt

khơng cắt nhau

3 Hai đường thẳng cắt nhau thì vuơng gĩc

4 Nếu hai đường thẳng a, b cắt đường thẳng c mà trong các

gĩc tạo thành cĩ một cặp gĩc trong cùng phía bù nhau thì

a // b

BÀI 2: (2 điểm) a) Hãy phát biểu định lý được diễn tả bởi hình vẽ sau:

ca

b

b) Hãy viết GT – KL của định lý bằng kí hiệu

a // b, Â = 300, 

Tính 

AOB ? (nêu rõ cách tính) O

b 450 (

B

Bài 4: (1 điểm)

Trang 32

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Bài 1:( 4 điểm) Mỗi đáp án đúng được 1 điểm.

1 Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường

2 Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng phân biệt

không cắt nhau

x

4 Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a , b và trong các

góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì

( Nếu làm theo cách khác mà làm đúng vẫn cho điểm tối đa )

Tuần 8 Ngày soạn: 28/9/2009

Trang 33

Tiết 17 Ngày dạy: 7/10/2009

Chương II: TAM GIÁC

I Mục tiêu:

 HS nắm được định lí về tổng ba góc của một tam giác

 Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo góc của một tam giác

 Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế đơn giản

Hoạt động 1: Tổng ba góc của một tam giác.

I) Tổng ba góc của một tam giác:

Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800

=> 900 + 550 + C = 1800

=> C = 9502) Hình 48:

Ta có: G + H + I = 1800(Tổng 3 góc của  GHI)

=> 300 + x + 400 = 1800

=> x = 11003) Hình 49:

Ta có: M

+ N

+ P = 1800(Tổng 3 góc của  MNP)

=> x + 500 + x = 1800

Bài 1 SGK/107:

1) Hình 47:

Ta có: A + B + C = 1800(Tổng 3 góc của  ABC)

=> 900 + 550 + C = 1800

=> C = 9502) Hình 48:

Ta có: G + H + I = 1800(Tổng 3 góc của  GHI)

=> 300 + x + 400 = 1800

=> x = 11003) Hình 49:

Ta có: M

+ N

+ P = 1800(Tổng 3 góc của  MNP)

=> x + 500 + x = 1800

Trang 34

CAD + ADC

+ ACD

= 1800(Tổng 3 góc của ACD)

=> 350 + ADC

+ 300 = 1800

=> ADC

= 11502) Tính: ADBXét ADB có:

A

CAD + ADC

+ ACD

= 1800(Tổng 3 góc của ACD)

=> 350 + ADC

+ 300 = 1800

=> ADC

= 11502) Tính: ADBXét ADB có:

 Học bài, làm bài 2 SGK/108 Chuẩn bị hai phần còn lại

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 35

Tuần 9 Ngày soạn: 28/9/2009

Tiết 18 Ngày dạy: 7/10/2009

2 Kiểm tra bài cũ:

1) Phát biểu định lí tổng ba góc của tam giác, vẽ hình ghi GT, KL

2) Cho ABC có A = 900, B = 300 Tính C Nhận xét về quan hệ giữa và C

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Áp dụng vào tam giác vuông.

GV dựa vào KTBC để giới

thiệu tam giác vuông Sau đó

cho HS trả lời Trong 

vuông hai góc như thế nào?

-> Định lí

GV cho HS phát biểu và ghi

giả thiết, kết luận

2 Định lí: Trong một tam giác vuông hai góc nhọn phụnhau

Hoạt động 2: Góc ngoài của tam giác.

A + B = 1800góc Acx là góc ngoài của 

III) Góc ngoài của tam giác:

Trang 36

GV yêu cầu HS làm ?4 và

trả lời: Hãy so sánh:

1) Góc ngoài của tam giác

với tổng hai góc trong không

kề với nó?

2) Góc ngoài của tam giác

với mỗi góc trong không kề

=> DKb

= 1800

1) ĐN: Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy.2) ĐLí: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó

Nhận xét: Mỗi góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó

Hoạt động 3: Củng cố toàn bài.

-Nhắc lại định lí tổng ba góc

của một tam giác

-Hai góc nhọn của tam giác

vuông

-Góc ngoài của tam giác

4 Hướng dẫn về nhà:

 Học bài, làm bài 1 H.51; Bài 5 SGK/108

 Chuẩn bị bài luyện tập

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 37

Tuần 10 Ngày soạn: 3/10/2009

Tiết 19 Ngày dạy: 14/10/2009

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 HS được khắc sâu các kiến thức tổng ba góc của một tam giác, áp dụng đối với tam giác vuông, góc ngoài của tam giác

 Biết áp dụng các định lí trên vào bài toán

 Rèn luyện kĩ tính quan sát, phán đoán, tính toán

2 Kiểm tra bài cũ:

1) Định nghĩa góc ngoài của tam giác? Định lí nói lên tính chất góc ngoài của tam giác.2) Sữa bai 6 hình 58 SGK/109

=MPN

= 600

=> x = 600

Trang 38

ACB =BAH

;ABC =CAH

góc của một tam giác, hai góc

nhọn của tam giác vuông, góc

ngoài của tam giác

4 Hướng dẫn về nhà:

 Ôn lại lí thuyết, xem lại BT

 Chuẩn bị bài 2: Hai tam giác bằng nhau

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 39

Tuần 10 Ngày soạn: 3/10/2009

Tiết 20 Ngày dạy: 14/10/2009

§2 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

 Hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau

 Biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng thứ tự Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

 Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

Hãy đo độ dài và so sánh các cạnh và số

đo các góc của ABC và A’B’C’

-> GV giới thiệu hai tam giác như thế

gọi là hai tam giác bằng nhau, giới thiệu

hai góc tương ứng, hai đỉnh tương ứng,

hai cạnh tương ứng

=> HS rút ra định nghĩa

HS hoạt động nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày

I) Định nghĩa:

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

ABC = A’B’C’

Hoạt động 2: Kí hiệu

GV giới thiệu quy ước viết tương ứng

của các đỉnh của hai tam giác

a)  ABC = MNPb) M tương ứng với A

B tương ứng với N

MP tương ứng với ACc)  ACB = MNP

Trang 40

?3 Cho ABC = DEF.

GV gọi HS nhắc lại định nghĩa hai tam

giác bằng nhau Cách kí hiệu và làm bài

4 Hướng dẫn về nhà:

 Học bài làm 11,12 SGK/112

 Chuẩn bị bài luyện tập

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày đăng: 30/06/2014, 19:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.b, d vì mỗi cạnh của  góc này là tia đối của một  cạnh của góc kia. - GA DS7 HKI
Hình 1.b d vì mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia (Trang 2)
Bảng thực hiện. - GA DS7 HKI
Bảng th ực hiện (Trang 12)
Bảng vẽ hình. - GA DS7 HKI
Bảng v ẽ hình (Trang 13)
Bảng viết các cặp góc bằng - GA DS7 HKI
Bảng vi ết các cặp góc bằng (Trang 17)
Hình 55: Tính  KBI   = ? - GA DS7 HKI
Hình 55 Tính KBI  = ? (Trang 37)
Bảng trình bày cách làm. - GA DS7 HKI
Bảng tr ình bày cách làm (Trang 43)
Bảng giải. - GA DS7 HKI
Bảng gi ải (Trang 47)
Bảng vẽ. - GA DS7 HKI
Bảng v ẽ (Trang 53)
Bảng vẽ. - GA DS7 HKI
Bảng v ẽ (Trang 55)
Hình 112. kể tên các cạnh - GA DS7 HKI
Hình 112. kể tên các cạnh (Trang 70)
Sơ đồ phân tích đi lên. - GA DS7 HKI
Sơ đồ ph ân tích đi lên (Trang 80)
Hình chieáu cuûa AB treân d  là HB. - GA DS7 HKI
Hình chie áu cuûa AB treân d là HB (Trang 89)
Hình ghi GT, KL - GA DS7 HKI
Hình ghi GT, KL (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w