- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản , phân tích tâm trạng của người mẹ - Thái độ: Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường, cha mẹ đối với cuộc đời mỗi con người ta càng thêm y
Trang 1- Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản , phân tích tâm trạng của người mẹ
- Thái độ: Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường, cha mẹ đối với cuộc đời mỗi con người ta càng thêm yêu quý cha mẹ
B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn - Trò: SGK
C-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở, SGK của HS, vở bài soạn
II/ Đọc, tìm hiểu văn bản:
1) Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng của người
mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai
trường đầu tiên của con
2) Tâm trạng của mẹ
- Trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên
của con, mẹ trằn trọc suy nghĩ triền miên Thể
hiện tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp
đẽ, sâu nặng đối với con, đồng thời bộc lộ tâm
- Cho biết văn bản này thuộc loại gì? Cho biết thế nào là văn bản nhật dụng? Kể tên các văn bản nhật dụng ởlớp 6
* Hoạt động 1:
- GV hướng dãn HS cách đọc: giọng chân thành, xúc động, nhẹ nhàng
- GV đọc mẫu 1 đoạn Gọi 3 em đọc tiép > nhận xét
- GV gọi HS đọc chú thích
* Hoạt động 2:
- Từ văn bản đã đọc hãy nêu tóm tắt đại ý bài văn?
(Gợi ý: Bài văn viết về ai? viết về việc gì?)
- Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng của mẹ và đứa con có gì khác nhau? Điều đó thể hiện ở nhữngchi tiết nào trong bài?
- Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì khi diễn tả điều đó?
- Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được? (Vì lo lắng cho con? Vì nôn nao nghĩ về ngày khai trườngđầu tiên của mình hay vì lí do gì khác?)
Trang 2trạng nôn nao nghĩ đến ngày khai trường năm
xưa của chính mình
3) Suy nghĩ của mẹ:
“Bước qua cổng trường ….kì diệu sẽ mở
ra”
>Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc
sống mỗi con người
- Chi tiết nào cho thấy ngày khai trường đầu tiên đã để lại dấu ấn thật sâu đậm trong lòng người mẹ?
- Qua đó ta hiểu điều mà người mẹ mong muốn ở con là gì? (Những kỉ niệm đẹp của ngày khai trường sẽ làmhành trang theo con suốt cuộc đời)
- Từ những sự trăn trở, suy nghĩ đến mong muốn của mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con,
em thấy người mẹ ở đây là người như thế nào? (ghi)
- Trong bài văn có phải mẹ đang trực tiếp nói với con không? Theo em mẹ đang trực tiếp nói với ai? Cách viếtnày có tác dụng gì?
- Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?
- Kết thúc bài văn người mẹ nói:”Bước ….kì diệu sẽ mở ra”
* Em đã học qua thời tiểu học, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?
- Qua tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được trước ngày khai trường đầu tiên của con, em hiểuvấn đề mà tác giả mong muốn ở đây là gì?
- Bài văn giúp em hiểu thêm được gì về bản thân mình?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3:
+ Gọi HS đọc bài tập 1 + Đọc bài tập 2 Gợi ý cho HS về nhà làm
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Nắm nội dung bài học - Thuộc ghi nhớ SGK/9 - Làm bài tập 2
2) Bài sắp học:
- Chuẩn bị bài: “Mẹ tôi”: - Tìm hiểu tác giả , chú thích - Thái độ của người bố đối với En-ri-cô như thế nào?
- Điều gì đã khiến En - ri - cô “Xúc động vô cùng” khi đọc thư của bố
G- Bổ sung:
Tiết: 02 VĂN BẢN: MẸ TÔI
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp HS hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt truyện
- Thái độ: Giáo dục HS lòng kính yêu cha mẹ
B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn - Trò: SGK, vở soạn.
Trang 3C-Kiểm tra bài cũ: - Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mở ra”
- Phân tích diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con
II/ Tìm hiểu văn bản :
1) Thái độ của người bố đối với En - ri - cô :
- Qua những lời lẽ trong thư “Sự hỗn láo của con
….tim bố vậy” “bố không thể nén được cơn tức
giận đối với con”, … ta thấy người bố hết sức
buồn bã và tức giận trước lỗi lầm của En - ri -oô
đối với mẹ Từ đó giúp em biết được công lao, sự
hi sinh vô bờ bến của người mẹ
2) Lời khuyên của bố:
- Từ nay không bao giờ con thốt ra lời nói nặng
với mẹ
- Con phải xin lỗi mẹ
- Hãy cầu xin mẹ hôn con
Đây là lời khuyên nhủ chân tình và sâu sắc của bố
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK/12
IV/ Luyện tập:
* Hoạt động 1:
+ Gọi HS đọc chú thích */SGK? GV nhắc lại bổ sung
- GV hướng dẫn cách đọc văn bản : Thể hiện được những tâm tư và tình cảm buồn khổ của người chatrước lỗi lầm của con trai và sự trân trọng đối với người vợ
- GV đọc mẫu 1 đoạn > Gọi 3 em đọc tiếp, GV nhận xét + Gọi HS đọc chú giải từ khó SGK/11
* Hoạt động 2:
- Bài văn kể lại câu chuyện gì?
- Tại sao nội dung văn bản là bức thư người bố gửi cho con mà nhan đề lại lấy tên là “Mẹ tôi”?
- Nguyên nhân nào dẫn đến việc bố viết thư cho En - ri - cô ?
- Hãy tóm tắt văn bản “Mẹ tôi”
- Qua bài văn em thấy thái độ của bố đối với En - ri - cô như thế nào? Lí do nào? Dựa vào đâu em biếtđược điều đó? Tìm hiểu những hình ảnh, lời lẽ trong thư thể hiện điều đó?
- Trong truyện những chi tiết, hình ảnh nào nói về người mẹ của En - ri - cô ? Qua đó em hiểu mẹ của En
- ri - cô là người như thế nào?
- Căn cứ vào đâu em có được nhận xét như thế?
- Từ đó em có suy nghĩ gì về tấm lòng của người mẹ đối với con?
- Theo em điều gì khiến En - ri - cô xúc động vô cùng khi đọc thư của bố?
- Hãy tìm (h/ảnh) hiểu và chọn lí do đúng?
- Gọi HS đọc các lí do SGK/12 – Thảo luận, trả lời
- Trước tấm lòng thương yêu và sự hi sinh vô bờ của mẹ dành cho En - ri - cô người bố đã khuyên conđiều gì?
- Theo em tại sao người bố không trực tiếp nói với En - ri - cô mà lại viết thư?
+ GV tổng hợp ý, nhận xét
- Qua bức thư của người bố gửi cho En - ri – cô, em rút ra được bài học gì?
* Hoạt động 3:
Trang 41) Bài vừa học: - Tóm tắt văn bản , nắm nội dung bài vừa học, làm bài tập 2/12/SGK
2) Bài sắp học: Soạn bài: Từ ghép
- Kiến thức: + Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
+ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt
- Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép
- Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép khi nói và viết
B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ - Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
Trong truyện “Mẹ tôi” có các từ: Khôn lớn, trưởng thành Theo em đó là từ đơn hay từ phức? Nếu là từ phức thì nó thuộc kiểu từ phức nào?
Trang 5- Từ: bà ngoại, thơm phức >Nghĩa hẹp hơn, cụ thể hơn
nghĩa của các tiếng “bà, thơm” (Tiếng chính)
- Từ: quần áo, trầm bổng > Nghĩa khái quát hơn nghĩa
của các tiếng tạo nên từ
* Ghi nhớ 2:
SGK/14
III/ Luyện tập:
* Hoạt động 1:
+ Gọi HS đọc 2 đoạn văn bài tập 1/13 (bảng phụ)
- Các từ ghép: bà ngoại, thơm phức có tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ
bổ sung ý nghĩa tiếng chính?
- Kiểu từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ như vậy gọi là từ ghép gì?
+ Cho HS đọc 2 đoạn trích bài tập 2 SGK/14
- Hai từ ghép : quần áo, trầm bổng trích trong văn bản “Cổng trường mở ra” có phân ratiếng chính, tiếng phụ không?
- Về mặt ngữ pháp các tiếng trong 2 từ này như thế nào với nhau?
- Tương tự so sánh nghĩa của từ: quần áo, trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng tạo nên
nó, em thấy có gì khác nhau? (định hướng: nghĩa của từ khái quát hơn, chung hơn)
- Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép đẳng lập so với các tiếng tạo nên nó?Gọi HS đọc ghi nhớ 2/SGK/14
* Hoạt động 3:
+ Gọi HS đọc bài tập 1/15 + Gọi HS đọc bài tập 2/15 + Gọi HS đọc bài tập 3/15 + Gọi HS đọc bài tập 4/15 + Gọi HS đọc bài tập 5/
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học: - Nắm vững cấu tạo và nghĩa các loại từ ghép
- Làm bài tập : 5 (c, d) ; 6, 7 /16 2) Bài sắp học: Soạn bài: “ Liên kết trong văn bản “
- Đọc kĩ 2 đoạn văn SGK/17, 18
Trang 6- Trả lời các câu hỏi SGK/17, 18
- Nắm nội dung cần ghi nhớ
G- Bổ sung:
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được khái niệm và yêu cầu liên kết trong văn bản Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản
- Kĩ năng: Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản Biết vận dụng kiến thức về liên kết vào việc đọc-hiểu và tạo lập văn bản
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở và sự chuẩn bị bài mới của HS
D-Bài mới :
* Vào bài: Ở lớp 6 các em đã học: Văn bản và phương thức biểu đạt – Gọi HS nhắc lại 2 kiến thức này Để văn bản có thể biểu đạt rõ mục đíchgiao tiếp cần phải có tính liên kết và mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản là như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn.
I/ Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản :
1) Tính liên kết của văn bản :
a- Đoạn văn chưa có tính liên kết
b- Chọn ý 3
* Ghi nhớ 1: SGK/18
* Hoạt động 1: + Gọi HS đọc bài tập (a) -SGK/17
- Theo em đọc mấy dòng ấy En - ri - cô đã thật sự hiểu điều bố muốn nói chưa? Vì sao nhưvậy?
+ Gọi HS đọc câu b/17
- Nếu En - ri - cô chưa hiểu thì đó là lí do nào trong các lí do đã nêu?(câu b) > GV chốt ý:Muốn đoạn văn hiểu được thì phải có tính liên kết > Vậy liên kết trong văn bản là gì?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ 1: SGK/18
Trang 72) Phương tiện liên kết trong văn bản :
- Liên kết nội dung (ý nghĩa)
- Liên kết hình thức (bằng phương tiện ngôn ngữ)
* Ghi nhớ 2: SGK/18
II/ Luyện tập:
1/18: Sắp xếp câu:
(1) > (4) > (2) > (5) > (3)
2/19: Về hình thức đoạn văn có vẻ như có tính liên kết
nhưng về nội dung thì các câu văn không có sự thống nhất
3/19: Điền từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu,thế là
4/19: Giải đáp:
-Hai câu nếu tách rời văn bản có vẻ rời rạc nhưng đứng
liền với các câu văn khác thì có sự liên kết chặt chẽ với
nhau
5/19: HS giỏi:
Liên kết là sự kết nối các câu văn, đoạn văn lại với nhau
tạo thành 1 văn bản > một trăm đốt tre dính liền để tạo
thành cây tre trăm đốt
* Hoạt động 2: + Gọi HS đọc kĩ lại đoạn văn (bài tập 1/17)
- Đoạn văn thiếu ý gì mà trở lên khó hiểu? Hãy sửa lại cho đúng để En - ri - cô hiểu được ý củabố
(Thiếu ý: Bố rất tức giận) + Đọc đoạn văn b
- Sự thiếu liên kết trong đoạn văn là gì?
- Qua 2 bài tập trên ta thấy: Một văn bản có tính liên kết phải có những điều kiện nào?
HS trả lời – GV nhận xét + Gọi HS đọc bài tập 3
HS điền từ vào chỗ trống – GV nhận xét + Gọi HS đọc bài tập 4
HS trao đổi trình bày – GV tổng hợp ý kiến chung
- Một HS xung phong kể tóm tắt câu chuyện : Cây tre trăm đốt > Từ câu chuyện ấy em hiểu gì về vai trò của liên kết trong văn bản ? > GV ghi điểm
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học: - Nắm vững nội dung bài (ghi nhớ )
- Làm bài tập 5/19 vào vở bài tập 2) Bài sắp học: Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê
- Đọc tóm tắt văn bản
- Trả lời các câu hỏi: 2, 3, 4 SGK/27
G- Bổ sung:
Trang 8- Kiến thức: + Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện.
+ Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc - tóm tắt cốt truyện một cách mạch lạc, xúc động
- Thái độ: + Giáo dục HS biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh gia đình bất hạnh
+ Học tập đức tính vị tha, nhân hậu, tình cảm trong sáng và cao đẹp của anh em Thành, Thủy
B- Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn - Trò: SGK, vở bài tập
C- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc văn bản “Mẹ tôi “Ét - môn - đô đê A - mi - xi em thấy người bố có thái độ như thế nào đối với
En - ri - cô ? Vì sao?
- Qua bức thư em hiểu mẹ của En - ri - cô là người như thế nào? Bố đã khuyên En - ri - cô điều gì?
- Qua văn bản “Mẹ tôi” tác giả muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
D- Bài mới :
* Vào bài: Trong cuộc sống bên cạnh những trẻ em được sống trong gia đình hạnh phúc, có cha mẹ yêu thương, chăm sóc, được học hành thìcũng có những em có hoàn cảnh bất hạnh phải chia lìa người thân khiến các em đau đớn, xót xa Đó chính là hoàn cảnh của 2 em Thành, Thủy trong văn bản
“Cuộc chia tay của những con búp bê”.
I/ Giới thiệu tác giả , tác phẩm :
SGK/26
II/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
III/ Tìm hiểu văn bản :
1) Tình cảm của 2 anh em Thành, Thủy:
- Thủy đem kim chỉ ra sân vận động vá áo cho
anh
*Hoạt động 1:
+ Gọi HS đọc chú thích 1/26 > Tìm hiểu xuất xứ truyện > GV bổ sung thêm về quyền trẻ em
- Chọn một số đoạn tiêu biểu gọi HS đọc >GV đọc mẫu 1 đoạn
- Gọi HS tóm tắt truyện (2 em)
Trang 9- Chiều nào Thành cũng đi đón em
- “Anh cho em tất ”
- Em để lại hết cho anh …
… lấy ai gác đêm cho anh
- Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ
==>Tình cảm trong sáng, cao đẹp, tấm lòng
nhân hậu, vị tha của hai anh em
2) Cuộc chia tay của Thủy ở lớp học
- Cô giáo tặng Thủy quyển vở và cây bút
- Việc Thủy phải theo mẹ về quê ngoại và
không được đi học nữa khiến mọi người bàng
hoàng
IV/ Tổng kết:
Đọc ghi nhớ : SGK/28
b- Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của truyện không?
(Những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì? chúng đã mắc lỗi gì? Chúng có chia tay thật không?)
- Vì sao chúng phải chia tay? Vậy tên truyện có liên quan gì đến nội dung chủ đề của truyện > GV tổng hợp ý kiến của các nhóm
- Tìm những chi tiết trong truyện để thấy hai anh em Thành, Thủy rất mực gần gũi, yêu thương, chia sẻ vàluôn quan tâm đến nhau?
- Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em Thành, Thủy
- Lời nói và hành động của Thủy khi thấy anh chia 2 con búp bê: Vệ Sĩ và Em Nhỏ ra có gì mâu thuẫn?
- Theo em có cách nào để giải quyết mâu thuẫn đó không?
- Kết thúc truyện Thủy đã lựa chọn cách giải quyết nào? Chi tiết này gợi lên trong em những suy nghĩ vàtình cảm gì?
==>GV tổng hợp ý > ghi bảng
- Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy ở lớp học làm cô giáo bàng hoàng?
- Chi tiết nào làm em cảm động nhất? Vì sao?
- Hãy giải thích vì sao khi dắt em ra khỏi trường tâm trạng của Thành lại “Kinh ngạc thấy mọi người vẫn đilại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”? > GV tổng hợp ý
*Hoạt động 3:
- Em có nhận xét gì về cách kể chuyện của tác giả? Cách kể chuyện ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ
đề tư tưởng của truyện?
- Qua câu chuyện theo em tác giả muốn nhắn gửi với mọi người điều gì?ù
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học: - Tóm tắt truyện - Nắm nội dung bài học - Đọc bài học thêm
2) Bài sắp học: - Soạn bài: Bố cục (và mục lục) trong văn bản + Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục
G- Bổ sung:
Tiết: 7 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
Trang 10B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ - Trò: SGK, vở bài tập.
C-Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu thế nào là liên kết trong văn bản ?
- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết ta phải sử dụng những phương tiện liên kết nào?
D-Bài mới : :
* Vào bài: Trong việc tạo lập văn bản nếu ta chỉ biết liên kết các câu trong văn bản thôi thì chưa đủ Văn bản còn cần có sự mạch lạc, rõ ràng.Muốn vậy phải sắp xếp các câu, các đoạn theo một trình tự hợp lí, đó chính là bố cục trong văn bản Bài học hôm nay sẽ giúp ta biết cách làm đó
I/ Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản :
- Muốn viết 1 lá đơn gia nhập đội TNTPHCM em sẽ ghi những nội dung gì?
- Những nội dung trong đơn có cần được sắp xếp theo 1 trật tự không?
- Có thể tùy thích muốn ghi nội dung nào trước có được không?
- Sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo một trình tự được gọi là bố cục Em hãy chobiết: Vì sao khi xây dựng văn bản cần quan tâm tới bố cục ?
+ Gọi 2 HS đọc 2 câu chuyện SGK/29
- Cho biết 2 đoạn truyện được trích từ văn bản nào?
- Hai câu chuyện trên đã có bố cục chưa?
- Cách kể chuyện như trên bất hợp lý ở chỗ nào?
- Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện trên như thế nào?
- Qua bài tập trên ta hiểu các đièu kiện để bố cục được rành mạch hợp lí là gì?
+ HS đọc ghi nhớ SGK/30
- Văn bản tự sự, miêu tả thường có bố cục mấy phần? đó là những phần nào?
- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần: MB, TB, KB trong văn bản tự sự và miêu tả?
- Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần không? Tại sao?
- Có bạn cho rằng phần MB là sự tóm tắt, rút gọn của phần TB, còn phần KB chẳng qua là sự lặplại lần nữa của phần TB Nói như vậy có đúng không? Vì sao?
- Một bạn khác cho rằng nội dung chính của việc miêu tả, tự sự đều dồn cả vào TB nên MB và KB
là những phần không cần thiết lắm, em có đồng ý với ý kiến đó không?
==>Vậy một văn bản thường có bố cục gồm mấy phần?
* Hoạt động 2:
+ HS đọc bài tập 1
- Tìm VD minh họa cho sự rành mạch, hợp lí của văn bản là quan trọng?
Trang 11a- MB: “Mẹ tôi … khóc nhiều” Giới thiệu hoàn
cảnh bất hạnh của Thủy và Thành
b- TB: “Đêm qua … đi thôi con” > Cảnh chia đồ
chơi và chia tay lớp học
c- KB: Cuộc chia tay đầy xúc động của hai anh em
==>Bố cục truyện đã rành mạch hợp lí
- Ghi lại bố cục chuyện: “Cuộc chia tay của những con búp bê”
- Theo em bố cục ấy đã rành mạch, hợp lí chưa?
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết câu, đoạn văn mạch lạc, rõ ràng
B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn - Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là bố cục trong văn bản ? - Các điều kiện để bố cục được rành mạch, hợp lí là gì?
D-Bài mới : * Vào bài: Để văn bản dễ hiểu, có ý nghĩa và rành mạch, hợp lí không chỉ có tính chất liên kết mà còn phải có sự sắp xếp , trình bày các
câu, đoạn theo một thứ tự hợp lí Tất cả những cái đó người ta gọi là mạch lạc trong văn bản
I/ Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản :
1) Mạch lạc trong văn bản :
* Bài tập :
a- Cả 3 tính chất đều là mạch lạc trong văn bản
- Cho HS đọc câu (a/31) > GV giải thích rõ hơn nghĩa của từ “Mạch lạc” trong Đông y và trongvăn bản
- Hãy xác định mạch lạc trong văn bản có những tính chất gì trong các tính chất nêu ở bài tậpa/31
Trang 12- Ý tứ chủ đạo suốt văn bản là: Ca ngợi tấm lòng sự hi
sinh cao cả của người mẹ
b/2: Chủ đề chung xuyên suốt toàn văn bản là: Sắc vàng
trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông giữa ngày
- Hai anh em Thành, Thủy đóng vai trò gì trong truyện?
- Các từ ngữ: Chia tay, chia đồ chơi, chia ra, chia đi, chia rõ, xa nhau khóc … cứ lặp đi lặp lạitrong bài Một loạt từ ngữ và các chi tiết khác biểu thị ý không muốn chia tay cũng lặp đi lặp lại.Theo em, đó có phải là chủ đề liên kết các sự việc thành một thể thống nhất không? Có thể xem
đó là mạch lạc của văn bản không?
- Trong văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê có đoạn kể việc hiện tại, có đoạn kể việcquá khứ, có đoạn kể việc ở nhà, ở trường, có đoạn kể chuyện hôm qua, sáng nay … Hãy cho biếtcác đoạn đó được nối với nhau theo mối liên hệ nào? Những mối liên hệ ấy có tự nhiên, hợp líkhông?
- Qua các bài tập trên em hãy cho biết những điều kiện để văn bản có tính mạch lạc là gì?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ: /32
- Chủ đề:Tìm tính mạch lạc của văn bản : Mẹ tôi (Ét-môn-đô-đê-A-mi-xi)
- Chủ đề chung xuyên suốt các phần, các đoạn và các câu của mỗi văn bản là gì?
- Trình tự tiếp nối của các phần, các đoạn, các câu trong văn bản có giúp cho sự thể hiện chủ đềđược liên tục, thông suốt và hấp dẫn không?
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ - Làm bài tập 1b, 2, SGK/33, 34
2) Bài sắp học: Soạn bài: Những câu hát về tình cảm gia đình - Đọc kĩ văn bản - Trả lời các câu hỏi SGK/36
Trang 13G- Bổ sung:
TUẦN 3:
VĂN BẢN: CA DAO DÂN CA
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: + Hiểu được khái niệm ca dao dân ca
+ Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu có chủ đề tình cảm gia đình
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc-hiểu và phân tích ca dao, dân ca Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn, tư liệu về những bài ca dao tình cảm gia đình
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy phân tích tình cảm của hai anh em Thành và Thủy ở bài “Cuộc chia tay của những con búp bê”
- Qua bài văn: “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì?
D-Bài mới :
* Vào bài: Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ, của cha, sự đùm bọc nâng niu của ông bà,anh chị … Mái ấm gia đình là nơi ta tìm về niềm an ủi, đọâng viên, nghe những lời bảo ban, chân tình Tình cảm ấy được thể hiện qua các bài ca dao mà hômnay các em sẽ được tìm hiểu
I/ Khái niệm về ca dao, dân ca:
Đọc chú thích */35
II/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
+ Gọi HS đọc chú thích */SGK/35 > GV chốt lại những ý chính
Trang 14III/ Tìm hiểu văn bản :
* Bài 1: Bằng phép so sánh ví von, bài ca dao nói lên công lao
trời biển của cha mẹ đối với con cái và nhắc nhở bổn phận làm
con phải ghi nhớ công lao to lớn ấy
* Bài 2: Với mơtip “chiều chiều” về thời gian ước lệ, phiếm
chỉ, lặp lại là thời gian của tâm trạng Cách dùng từ đồng âm,…
Bài ca dao bộc lộ tâm trạng, nỗi buồn xót xa, sâu lắng của người
con gái lấy chồng xa nhớ mẹ nơi quê nhà
* Bài 3: Bằng nghệ thuật so sánh bài ca dao diễn tả nỗi nhớ và
sự kính yêu vô hạn của con cháu đối với ông bà
* Bài 4: Bằng nghệ thuật so sánh để biểu hiện sự gắn bó thiêng
liêng của tình anh em ruột thịt
IV/ Tổng kết: Học sinh đọc ghi nhớ : SGK/36
*Ý nghĩa của các văn bản: Tình cảm đối với ơng bà, cha
mẹ, anh em và tình cảm của ơng bà cha mẹ đối với con cháu
luơn là những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời
sống mỗi con người
- Gọi 2 HS đọc toàn bài ca dao GV nhận xét cách đọc + Đọc bài ca dao 1
- Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Tại sao em khẳng định như vậy?
- Bài ca dao 1 (là lời của ai nói với ai?) muốn diễn tả là tình cảm gì?
- Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm điệu của bài ca dao này?
- Tìm những câu ca dao cũng nói đến công cha, nghĩa mẹ tương tự như bài 1
+ Đọc bài ca dao 2:
- Bài ca dao là lời của ai nói với ai?
- Tâm trạng của người con gái lấy chồng xa quê được diễn tả như thế nào?
- Trong hoàn cảnh không gian và thời gian ra sao?
- Em hiểu thời gian của tâm trạng như thế nào? Nĩ cĩ tác dụng gì?
- Em có suy nghĩ gì về thân phận của người con gái xưa?
+ Đọc bài ca dao 3:
- Bài 3 diễn tả tình cảm gì? Của ai đối với ai?
- Những tình cảm đó được diễn tả như thế nào?
- Cái hay của cách diễn tả + Đọc bài 4:
- Bài ca dao diễn tả tình cảm của ai? Tình cảm anh em thân thương được diễn tả như thế nào?Qua biện pháp nghệ thuật gì?
- Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều gì?
==>Bốn bài ca dao đã học có sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì?
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Học thuộc 4 bài ca dao, nội dung, nghệ thuật từng bài
- Tìm những bài ca dao khác có chủ đề về tình cảm gia đình
2) Bài sắp học: - Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước
- Đọc kĩ 4 bài ca dao
- Trả lời câu hỏi SGK/39
G- Bổ sung:
Trang 15Ngày dạy: 01/ 09/ 2010.
Tiết: 10 VĂN BẢN: NHỮNG CÂU HÁT VỀ
TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn,
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm về ca dao, dân ca – Đọc bài ca dao 1 – Phân tích nội dung và nghệ thuật
- Đọc 3 bài ca dao: 2, 3, 4 Phân tích nội dung, nghệ thuật từng bài
D-Bài mới :
* Vào bài: Ngoài việc biết trân trọng, yêu quý những người thân trong gia đình; mỗi người chúng ta cần phải có tình yêu quê hương, đất nước Bởi đó
là những tình cảm cao đẹp thể hiện lòng yêu nước Tình cảm ấy được biểu hiện rất rõ trong những câu ca dao hôm nay.
I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
Đọc chú thích SGK/39
II/ Tìm hiểu văn bản :
* Bài 1: Bằng thể thơ lục bát biến thể qua lời hát đối đáp của
chàng trai, cô gái về những địa danh và đặc điểm của địa danh
là cách để họ bày tỏ tình cảm với nhau; qua đó thể hiện niềm
tự hào, tình yêu đối với quê hương, đất nước
* Bài 2: Bài ca gợi lên một Hồ Gươm, một Thăng Long đẹp,
giàu truyền thống lịch sử văn hóa Câu hỏi cuối bài là lời khẳng
định về công lao dựng nước của cha ông, nhắc nhở con cháu
- GV hướng dẫn cách đọc – đọc mẫu 1 bài > Gọi HS đọc > GV nhận xét
+ HS đọc chú thích
+ Đọc bài ca dao 1: Nhận xét về bài 1 – em đồng ý với ý kiến nào? (gọi HS đọc câu hỏi 1SGK/39)
- Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh với những đặc điểm của từng địa danh
để hỏi – đáp?
- Cách hỏi – đáp của chàng trai và cô gái đã thể hiện tình cảm gì?
+ Đọc bài ca dao 2:
- Cụm từ “Rủ nhau” trong bài ca dao có ý nghĩa gì?
- Em có nhận xét già về cách tả cảnh trong bài ca dao 2?
Trang 16phải biết giữ gìn và xây dựng non nước đẹp hơn.
* Bài 3: Bài ca phác họa cảnh đường vào xứ Huế thật đẹp
- Lời mời, lời nhắn gửi cuối bài thể hiện tình yêu, niềm tự
hào, niềm vui muốn chia sẻ và ý tình kết bạn với mọi người
* Bài 4: Bằng nghệ thuật điệp ngữ, đảo ngữ, đối xứng và so
sánh; Bài ca dao là lời chàng trai chàng trai ngợi ca cánh đồng
và vẻ đẹp của cô gái, đó cũng là cách để bày tỏ tình cảm của
mình
IV/ Tổng kết:
Học ghi nhớ : SGK/40
- Địa danh và cảnh trí trong bài gợi nên điều gì?
- Em có suy nghĩ gì về câu hỏi ở cuối bài ca dao?
+ Đọc bài ca dao 3:
- Hãy nêu nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế?
- Cách tả cảnh trong bài ca dao có gì đặc sắc?
- Đại từ “Ai” trong bài ca dao có ý nghĩa gì?
- Những tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gửi đó là gì?
+ Đọc bài 4:
- Hai dòng đầu bài ca dao có gì đặc biệt về từ ngữ? (12 tiếng)
- Hai câu này có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? (đảo từ, đối xứng)
- Nét đặc biệt về từ ngữ và biện pháp nghệ thuật ấy có tác dụng, ý nghĩa gì?
- Hình ảnh cô gái trong hai dòng cuối bài được miêu tả như thế nào?
- Bài ca dao là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tình cảm gì?
- Bài ca dao còn có cách hiểu nào khác? Em đồng ý với cách nào? Vì sao?
==>Tóm lại: Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao là gì? Tình cảm ấy được thể hiệnbằng những hình thức nào?
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học: - Học thuộc 4 bài ca dao, Phân tích ý nghĩa từng bài
2) Bài sắp học: - Soạn bài: Từ láy - Tìm hiểu các loại từ láy, nghĩa từ láy
G- Bổ sung:
Ngày dạy:04/ 09/ 2010
Tiết: 11 TỪ LÁY
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Năém được khái niệm từ láy, các loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích cấu tạo, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạogiá trị gọi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh
Trang 17B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ - Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập – Cho VD từng loại
- Trình bày nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập – VD
1) – đăm đăm > láy tiếng > láy toàn bộ
- mếu máo > láy âm đầu
- liêu xiêu > láy vần ==>láy bộ phận
3) bần bật, thăm thẳm > láy toàn bộ (biến đổi thanh điệu)
2) a- lí nhí, li ti, ti hí > láy vần i (nghĩa: nhỏ)
b- nhấp nhô, phập phồng, bập bênh > Tiếng đầu có vần
âp > chuyển động lên
- Những từ láy gạch chân (trích từ văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê) có đặc điểm
âm thanh gì giống và nhau?
- Từ VD trên em hãy cho biết có mấy loại từ láy? Kể tên?
- Thế nào là từ láy toàn bộ?
- Thế nào là từ láy bộ phận?
+ Đọc bài tập 3/41
- Theo em từ láy bần bật, thăm thẳm thuộc kiểu từ láy nào?
- Vì sao không thể viết bật bật, thẳm thẳm?
- Vậy từ láy toàn bộ ngoài việc lặp lại hoàn toàn nó còn có những trường hợp nào khác?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
- Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu, được tạo thành do đặc điểm gì về âmthanh?
+ Đọc bài tập 2
- Các từ láy trong mỗi nhóm có điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
+ Nhóm a: Về âm thanh có gì giống nhau, nghĩa chung là gì?
+ Nhóm b: Có vần nào giống nhau, nghĩa chung là gì?
==>Em hiểu nghĩa của từ láy được tạo thành là do đâu?
+ Đọc bài tập 3
- Nghĩa các từ láy: mềm mại, đo đỏ, như thế nào so với nghĩa của tiếng gốc? > Vậy trườnghợp từ láy có những sắc thái như thế nào?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
Trang 181) Từ láy trong đoạn văn:
- Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiền chiện, chiêm
chiếp
- Láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, ríu ran
2) Điền thêm tiếng để tạo từ láy:
- Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâm thấp, chênh chếch,
- Điền tiếng láy > tạo thành từ láy
- GV gọi HS đặt câu > GV nhận xét > ghi điểm
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Học thuộc 2 ghi nhớ
- Làm bài tập 3, 5, 6 SGK/43
2) Bài sắp học: - Soạn bài: Quá trình tạo lập văn bản
- Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản
- Chuẩn bị bài viết số 1 (ở nhà)
- Kiến thức: Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản , để có thể làm tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn; Củng
cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có bố cục, liên kết và mạch lạc
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là mạch lạc trong văn bản ? Văn bản có tính mạch lạc phải có những điều kiện gì?
- Văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê đã có tính mạch lạc chưa? Vì sao?
D-Bài mới :
Trang 19* Vào bài: Các em đã được học xong các tính chất quan trọng của văn bản là: Liên kết, bố cục và mạch lạc, những tính chất ấy sẽ giúp các emtạo lập văn bản được tốt hơn Nhưng quá trình tạo lập văn bản như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ.
I/ Các bước tạo lập văn bản :
- Xác định rõ 4 vấn đề: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết về
cái gì? Viết như thế nào?
1) HS trả lời ý kiến cá nhân
2) a- Bài báo cáo kinh nghiệm học tốt mà chỉ nêu thành tích
học tập là chưa phù hợp
b- Bạn xác định chưa đúng đối tượng để báo cáo
3) a- Dàn ý viết ngắn gọn
b- Các ý lớn, nhỏ phải phân biệt bằng kí hiệu
- Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập văn bản ? VD như việc viết thư chẳng hạn điều gì
đã thôi thúc người ta viết thư?
- Khi viết thư người ta phải xác định rõ những vấn đề nào?
- Có thể bỏ qua vấn đề nào trong 4 vấn đề đó không? Vì sao? (không tạo lập được văn bản )
- Sau khi đã xác định được 4 vấn đề đó, cần phải làm những việc gì tiếp theo để viết được vănbản ?
- Chỉ có ý và dàn bài thì đã tạo thành một văn bản chưa?
- Cho biết việc viết thành văn ấy cần đạt những yêu cầu gì dưới đây?
- GV nêu lại câu hỏi > HS trả lời từng câu hỏi
+Đọc bài tập 2/46
- Theo em bài báo cáo của bạn là có phù hợp không? nên điều chỉnh lại như thế nào?
+ Đọc bài tập 3
- Dàn bài có cần viết những câu trọn vẹn, đúng ngữ pháp không?
- Phân biệt các mục lớn, nhỏ như thế nào? sắp xếp như thế nào cho hợp lý?
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ.- Làm bài tập 4 SGK
2) Bài sắp học: - Soạn bài: Những câu hát than thân - Trả lời các câu hỏi SGK/49 - Đọc kĩ các bài ca dao, chú thích
G- Bổ sung:
HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1(Làm ở nhà)
Trang 20A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp HS tạo lập được một văn bản hoàn chỉnh về văn miêu tả và tự sự
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết, sắp xếp, trình bày một văn bản rõ ràng, mạch lạc
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Đề bài
- Trò: Giấy làm bài
C-Kiểm tra bài cũ: Không.
D-Bài mới :
* Đề bài: Em cùng các bạn trong lớp đã giúp đỡ một bạn nghèo vượt khó để vươn lên trong học tập Em hãy kể lại câu chuyện đo.ù
* Yêu cầu: - Kể về hoàn cảnh khó khăn của bạn, và câu chuyện cùng nhau giúp bạn khắc phục khó khăn để vươn lên trong học tập
- Xây dựng các nhân vật trong câu chuyện, chọn những tình tiết tiêu biểu, cảm động
TUẦN 4:
BÀI 4: Tiết: 13: VĂN BẢN: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu được hiện thực đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân; Nắm bắt được một số biện pháp nghệ thuật tiêubiểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc-hiểu và phân tích , so sánh nội dung, nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học
B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn - Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài ca dao số 1 và 2 nói về tình yêu quê hương, đất nước, con người – Phân tích nội dung , nghệ thuật ?
- Đọc bài ca dao 3 và 4, phân tích nội dung và nghệ thuật 2 bài ca dao đó
- Bài ca dao mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời lận
+ GV hướng dẫn cách đọc: Thể hiện âm điệu tâm tình, ngọt ngào, thể hiện sự đồng cảmsâu sắc
+ Gọi HS đọc văn bản nhận xét cách đọc
+ Cho HS tìm hiểu chú thích + Gọi HS đọc lại bài ca dao 1
- Trong bài ca dao có mấy lần nhắc đến hình ảnh con cò
Trang 21đận, vất vả, đắng cay của người nụng dõn Đồng thời lờn ỏn, tố
cỏo xó hội phong kiến
(Bằng hỡnh ảnh đối lập: non nước >< một mỡnh
lờn >< xuống
đầy >< cạn)
* Bài 2:
- Bằng những hỡnh ảnh ẩn dụ bài ca dao biểu hiện cho nỗi khổ
nhiều bề của người lao động, bị ỏp bức búc lột, chịu nhiều oan
trỏi trong xó hội cũ
* Bài 3:
- Bằng hỡnh ảnh so sỏnh, bài ca dao đó diễn tả chõn thực cuộc
đời, thõn phận đắng cay, lờnh đờnh, vụ định của người phụ nữ
xưa
II/ Tổng kết:
* Học ghi nhớ: SGK/49
- Những hỡnh ảnh, từ ngữ miờu tả đú gợi cho em liờn tưởng đến điều gỡ?
- Thõn phận con cũ được diễn đạt nhơ thế nào trong bài ca dao này?
- Bài ca dao cú sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ? Cú tỏc dụng nhơ thế nào ?
- Vỡ sao người nụng dõn thời xưa thường mượn hỡnh ảnh con cũ để diễn tả cuộc đời, thõnphận của mỡnh?
- Ngoài ý nghĩa than thõn bài ca dao cũn cú ý nghĩa gỡ?
+ Đọc bài ca dao 2:
- Bài ca dao cú từ nào được lặp lại nhiều lần? Em hiểu cụm từ “Thương thay” là nhơ thếnào ?
- Bài ca dao là lời của ai? Thương cho đúi tượng nào?
- Những hỡnh ảnh được núi đến trong bài ca dao gợi cho em liờn tưởng đến ai?
- Cỏch núi hỡnh ảnh ấy ta gọi là nghệ thuật gỡ?
- Hóy phõn tớch những nỗi thương thõn của người lao động qua cỏc hỡnh ảnh ẩn dụ?
==>GV túm lại những hỡnh ảnh ẩn dụ là biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận ngườitrong xó hội cũ
+ Đọc bài ca dao 3:
- Bài ca dao này núi về thõn phận của ai?
- Bài ca dao sử dụng hỡnh ảnh nghệ thuật gỡ? Hỡnh ảnh so sỏnh ấy cú gỡ đặc biệt?
- Qua đấy em thấy cuộc đời người phụ nữ trong xó hội phong kiến nhơ thế nào ?
- Hóy sưu tầm một số bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ “Thõn em”
- Bài ca dao cú những điểm chung gỡ về nội dung và nghệ thuật ?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
Su tầm một số bài ca dao mở đầu bằng cơm từ "thân em"?
+ Thân em nh hạt ma sa Hạt vào bãi cát, hạt sa ruộng cày
+ Thân em nh giếng giữa đàng Ngời thanh rưa mỈt, ngời phàm rưa chân + Thân em nh tấm lơa đào Phất phơ giữa chỵ biết rơi vào tay ai
+ Thân em nh quả ấu gai Nưa trong thì trắng, nưa ngoài thì đen
ĐỊu là tiếng than thân phận bất hạnh cđa ng
Nhận xét những điĨm giống nhau trong nội dung và NT cđa những bài ca dao đó?
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học: - Học thuộc lũng 3 bài ca dao - Nắm vững nội dung , nghệ thuật từng bài
Trang 222) Bài sắp học: - Soạn bài: Những câu hát châm biếm - Đọc kĩ văn bản - Tìm hiểu nội dung , nghệ thuật từng bài.
G- Bổ sung:
Ngày Soạn: 08/ 09/ 2010 Ngày dạy: thứ Bảy 11/ 09/ 2010
A-Mục tiêu: Giúp HS:
- Kiến thức: Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu và một số biịªn pháp nghệ thuật thường thấy trong các bài ca dao châm biếm
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích , nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, giáo án
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài ca dao 1, 3 về chủ đề than thân, phân tích nội dung bài ca dao đó
- Đọc bài 2 bài ca dao những câu hát than thân - phân tích nội dung
- Nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao về chủ đề than thân
D-Bài mới :
* Vào bài: Ca dao , dân ca có nội dung cảm xúc rất đa dạng Ngoài những câu hát tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước, những câuhát than thân, ca dao còn có rất nhiều câu hát châm biếm Nội dung các bài ca dao này châm biếm điều gì, châm biếm như thế nào ta sẽ tìm hiểu qua bài họchôm nay
I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
II/ Tìm hiểu văn bản:
* Bài 1: Bằng cách dùng lặp từ, liệt kê bài ca dao giới
thiệu bức chân dung của "chú tôi" là con người lắm tật xấu
Từ đó chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười lao
+ GV hướng dẫn cách đọc: To, rõ thể hiện sự châm biếm
- Bài 1: Âm điệu hơi nhanh để gây sự chú ý
- Bài 2: Âm điệu chậm rãi, tạo sự hồi hộp
- Bài 3, 4: Âm điệu chế giễu, châm biếm + Gọi HS đọc nhận xét, sửa sai + Gọi HS đọc bài 1
- Bài ca dao "giới thiệu" về "chú tôi" như thế nào?
- Chữ "hay" được lặp lại trong bài có ý nghĩa gì?
Trang 23động chỉ muốn hưởng thụ.
* Bài 2:
- Phê phán châm biếm những kẻ hành nghề mê tín, dốt
nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền
* Bài 3:
- Bằng hình ảnh tượng trưng bài ca dao đã phê phán,
châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội
* Bài 4: Bằng nghệ thuật châm biếm, phóng đại bài ca dao
thể hiện thái độ mỉa mai pha chút thương hại của người dân
đối với cậu cai
III/ Tổng kết:
Học ghi nhớ: SGK/53
- Bài này châm biếm hạng người nào trong xã hội?
+ Đọc bài 2
- Bài ca dao nhắc lại lời của ai nói với ai?
- Thầy bói đã phán những gì? Theo em, cách nói ấy như thế nào ?
- Bài ca dao phê phán điều gì?
- Hãy tìm những bài ca dao khác có nội dung tương tự?
+ Đọc bài 3:
- Mỗi con vật trong bài tượng trưng cho những hạng người nào trong xã hội xưa?
- Việc chọn các con vật "đóng vai" như thế lí thú ở những điểm nào?
- Cảnh tượng trong bài ca dao có phù hợp với đám tang không?
- Bài ca dao này phê phán, châm biếm cái gì?
+ Đọc bài 4:
- Trong bài ca dao chân dung cậu cai được miêu tả như thế nào?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm biếm của bài ca dao này?
Cả 4 bài ca dao đều có sử dụng nghệ thuật gì? nhằm thể hiện những nội dung gì?
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Học thuộc lòng 4bài ca dao
- Tìm thêm 1 số bài ca dao có cùng chủ đề
2) Bài sắp học: - Soạn bài: Đại từ
- Tìm hiểu: + Khái niệm, vai trò, ngữ pháp
Trang 24- Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết; Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Bảng phụ, SGK, giáo án - Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc 2 bài ca dao 1, 2 về chủ đề châm biếm - phân tích nội dung, nghệ thuật
- Đọc thuộc 2 bài ca dao 3, 4 về chủ đề châm biếm - phân tích nội dung, nghệ thuật
D-Bài mới :
* Vào bài: Trong quá trình giao tiếp ta thường dùng các đại từ để xưng hô hoặc chỉ trỏ với nhau Ta thường gọi là đại từ -vậy đại từ là gì? Đại
từ có những chức năng gì? Gồm bao nhiêu loại, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
* Các chức năng của đại từ :
- Làm CN: VD: Nó / lại khéo tay nữa
- Làm VN: VD: Người học giỏi văn nhất / là nó
- Làm BN: Mọi người đều yêu mến nó
a- Đại từ : tao, tớ, họ … Trỏ người, sự vật
b- bấy, bấy nhiêu … Trỏ số lượng
- Cho biết các VD trên được trích từ các văn bản nào?(Tích hợp)
- Từ "nó" ở đoạn văn (a) trỏ ai?
- Từ "nó" ở đoạn văn (b) trỏ con vật gì?
- Nhờ đâu em biết được nghĩa của hai từ "nó" trong 2 đoạn văn đó
- Từ "thế" ở đoạn văn (c) trỏ sự việc gì? Nhờ đâu em hiểu được nghĩa của từ "thế" trongđoạn văn?
- Từ "ai" trong bài ca dao dùng để làm gì?
- Các từ vừa xét trên ta gọi là đại từ > Em hiểu thế nào là đại từ ==> GV chốt ý cơ bản + Gọi HS đọc ghi nhớ 1/55
- Các từ: nó, thế, ai, trong các đoạn văn trên giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?
- Các từ: đâu, bao giờ dùng để trỏ gì?
==> Vậy các đại từ dùng để hỏi gồm mấy loại nhỏ?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
- Các đại từ: ai, gì hỏi về gì?
- Các đại từ: bao nhiêu, mấy hỏi về gì?
- Các đại từ: sao, thế nào hỏi về gì?
Trang 25a- Đại từ : ai, gì hỏi về người, sự vật
b- Đại từ : bao nhiêu, mấy hỏi về số lượng
c- Đại từ : sao, thế nào hỏi hoạt động, tính chất
G- Bổ sung:
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp HS củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tạo lập 1 văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em
- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tự giác rèn luyện kỹ năng này khi làm bài
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn
- Trò: SGK, vở bài tập
Số Ngôi
Trang 26C-Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước tạo lập văn bản
- Địa điểm, … ngày ….tháng … năm viết thư
- Lời xưng hô với người nhận thư
- Lý do viết thư
II/ Nội dung chính của bức thư
- Hỏi thăm sức khoẻ của bạn cùng gia đình
- Ca ngợi tổ quốc bạn
- Giới thiệu về đất nước mình:
+Con người Việt Nam
+Truyền thống lịch sử
+Danh lam thắng cảnh
+Đặc sắc về văn hoá và phong tục VN
III/ Cuối thư:
- Lời chào, lời chúc sức khoẻ
- Lời mời mọc bạn đến thăm đất nước mình
- Mong tình bạn hai nước ngày càng gắn bó
+ HS nhắc lại các bước tạo lập văn bản + GV ghi đề lên bảng
- Đề bài trên thuộc kiểu văn bản nào? Do đâu mà em biết (từ: Viết thư)
- Với đề bài ấy em định viết về nội dung gì? (đất nước VN)
- Em sẽ tập trung viết về những mặt nào của đất nước VN (con người, truyền thống yêu nước, danh lam thắng cảnh…)
- Em định viết cho ai? Viết để làm gì? (gây cảm tình của người bạn với đất nước mình, xây dựngtình hữu nghị)
- Bố cục cụ thể của thư như thế nào?
- Em sẽ bắt đầu bức thư như thế nào cho tự nhiên?
- Nếu định giới thiệu cảnh đẹp của đất nước VN thì nên chọn những cảnh nào tiêu biểu?
- Em định kết thúc bức thư như thế nào ? (Chỉ gửi lời chào, lời chúc bạn hay còn tìm cách gợi ramột lí do nào khác để bạn nhớ đến đất nước mình?)
==> GV rút ra ý chung, tổng kết
- Gọi HS đọc bài tham khảo
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Nắm vững các bước tạo lập văn bản
- Viết đoạn giới thiệu về đất nước mình
2) Bài sắp học: - Soạn bài: Sông núi nước Nam, phò giá về kinh
- Đọc kĩ văn bản : phiên âm, dịch nghĩa chú thích
- Trả lời các câu hỏi SGK
Trang 27G- Bổ sung:
TUẦN 5:
BÀI 5 - Tiết: 17 VĂN BẢN: SÔNG NÚI NƯỚC NAM VÀ PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Nam quốc sơn hà) (Tụng giá hoàn kinh sư)
A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Những hiểu biết về thơ Trung đại, đặc điểm của thể thơ thất ngôn và ngũ ngôn tứ tuyệt.
+ Chủ quyền về lãnh thổ của Đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược
+ Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời nhà Trần
- Kĩ năng: Nhận biết thể thơ thất ngôn, ngũ ngôn tứ tuyệt, đọc-hiểu, phân tích một bài thơ theo thể thơ thất ngôn và ngũ ngôn tứ tuyệt chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Tài liệu về hai chiến thắng Chương Dương và Hàm Tử, SGK, bài soạn - Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài ca dao số 1 và 2 trong bài những câu hát châm biếm – Phân tích nội dung , nghệ thuật ?
- Điểm chung về nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao về chủ đề: Châm biếm là gì?
D-Bài mới : * Vào bài: Từ ngàn xưa, dân tộc VN ta đã đướng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt Tự hào thay! Ông cha ta đã đưa đất nước sangmột trang lịch sử mới Đó là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, kỷ nguyên mới đã mở ra Vì thế bài thơ “ Sông núi nước Nam” rađời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc gia độc lập chủ quyền – Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về nội dung bản tuyênngôn này
A: SÔNG NÚI NƯỚC NAM:
I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
SGK/63, 64
II/ Tìm hiểu văn bản :
- Đây là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên là lời tuyên bố về chủ
quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được
xâm phạm
- GV hướng dẫn cách đọc: Dõng dạc, tạo không khí trang nghiêm
+ Gọi 2 HS đọc bài thơ (bản phiên âm) + Gọi 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Gọi 4 HS đọc dịch nghĩa từng câu + Gọi 2 HS đọc lại bản dịch nghĩa và dịch thơ
- Trình bày sự hiểu biết của em về tác giả và sự xuất hiện của bài thơ GV nói thêm về bàithơ được gọi là “ thơ thần”
- Dựa vào chú thích * GV giảng thêm về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Bài : Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta viết bằngthơ Vậy thế nào là một tuyên ngôn Độc lập ?
- Nội dung tuyên ngôn Độc lập này là gì?
- Bài thơ thiên về sự biểu ý Vậy nội dung biểu ý đó được thể hiện theo một bố cục như thếnào ? (gồm mấy ý cơ bản?)
- Ngoài biểu ý, bài thơ có biểu cảm không? (biểu cảm ẩn trong ý tưởng bảo vệ độc lập , kiên
Trang 28II/ Tìm hiểu văn bản :
Bài thơ thể hiện sự chiến thắng hào hùng của dân tộc trong
cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược Đồng
thời là lời động viên xây dựng đất nước, trong hòa bình và niềm
tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
*Ghi nhớ: SGK/ 68
C: TỔNG KẾT:
- Cả hai bài thơ đều thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta
- Cả hai đều diễn đạt ý tưởng giống nhau có cách nói chắc
nịch, cô đúc, cảm xúc trữ tình được nén kín ở trong ý tưởng
quyết chống ngoại xâm)
- Em có nhận xét gì về giọng điệu của bài thơ? (giọng hào hùng)
- Hãy nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
+ HS đọc ghi nhớ
- Cho HS đọc bài thơ phần phiên âm
- HS đọc phần giải từ Đọc từng câu phiên âm, dịch nghĩa
- Dựa vào chú thích * hãy cho biết vài nét về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?
- Căn cứ vào lời giới thiệu về thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt, em hãy nhận dạng về số câu, số tiếng,cách gieo vần trong bài thơ?
- Bài thơ có những ý cơ bản gì? (2 ý)
- Nội dung được thể hiện trong 2 câu đầu và 2 câu sau của bài thơ khác nhau ở chỗ nào?
- Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ý tưởng trong bài thơ? (chắc nịch, sáng rõ, không vănhoa)
- Tính chất biểu cảm trong bài thơ đã tồn tại ở trạng thái nào? (nén kín trong ý tưởng)
- Cách biểu ý và biểu cảm trong bài thơ “ Phò giá về kinh” vàø bài “ Sông núi nước Nam”
có gì giống nhau?
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học: - Học thuộc lòng 2 bài thơ (bản phiên âm và dịch nghĩa) và phần ghi nhớ.- Nắm vững hoàn cảnh ra đời của từng bài
2) Bài sắp học: - Soạn bài: Từ Hán Việt - Đọc kĩ phần bài học: + Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt + Các loại từ ghép Hán Việt
G- Bổ sung:
Ngày Soạn: 15/09/2010 Ngày dạy:18/09/2010
Tiết: 18 TỪ HÁN VIỆT
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt , nắm được cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân 2 loại chính của từ Hán Việt và cấu tạo đặc biệt của từ ghép chính-phụ
- Thái độ: Giáo dục HS sử dụng đúng từ Hán Việt để giữ gìn sự trong sáng và sự phong phú của từ Tiếng Việt
B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Bảng phụ, SGK, bài soạn - Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là đại từ ? Đại từ giữ những chức vụ ngữ pháp gì trong câu? Cho VD minh họa.
Trang 29- Nêu các loại đại từ thường gặp? Cho VD?
D-Bài mới : * Vào bài: Ở lớp 6 chúng ta đã biết thế nào là từ Hán Việt ? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu thêm về các yếu tố tạo từ Hán Việt
I/ Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt :
* Bài tập:
- Thiên (thiên thư): trời
- Thiên niên kỷ, thiên lí mã: nghìn
+ Tiếng chính đứng sau: thiên thư, thanh mã, quốc kỳ,
quốc ca, thi nhân
* Ghi nhớ: SGK/ 70
III/ Luyện tập:
1) Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt đồng âm
2) Sắp xếp các từ ghép Hán Việt :
a- hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hoả
b- thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đại
- Thế nào là từ Hán Việt ? (Tích hợp tiếng Việt lớp 6)
- GV gọi HS đọc bài thơ “ Nam quốc sơn hà”
- Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là gì? Tiếng nào có thể dùng độc lập ? Tiếng nàokhông?
(Tiếng Nam dùng độc lập, các tiếng: quốc, sơn, hà dùng làm yếu tố cấu tạo từ ghép) GV so sánh để HS thấy được từ dùng độc lập và không độc lập
- Tiếng “thiên” trong “thiên thư” có nghĩa là gì? Các tiếng “thiên” khác có nghĩa là gì?
Vậy tiếng dùng để cấu tạo từ Hán Việt ta gọi là gì?
- Các yếu tố Hán Việt có được dùng độc lập không? Nó dùng để làm gì?
- Các yếu tố “thiên” trong các từ ghép Hán Việt trên nghĩa có giống nhau không? (yếu tốđồng âm)
- Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt đồng âm
Trang 303) Từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố:
- Kiến thức: Củng cố kiến thức và kỹ năng đã học về văn tự sự
- Kĩ năng: Đánh giá được bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài , nhờ đó có được kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau
- Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự phê, tự nhận xét khả năng của bản thân mình
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bài viết HS đã chấm điểm, ghi những sai sót củ HS
C-Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
Trang 31- Kết quả cuối cùng bạn đạt được.
- Nêu cảm nghĩ chung về câu chuyện
+ GV ghi lại đề bài lên bảng
+ Gọi HS nhắc lại các bước của quá trình tạo lập văn bản ? + HS đọc đề bài xác định thể loại của đề bài
- Định hướng cho bài viết như thế nào ?
- Cho HS trình bày dàn ý của mình khi làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
*Ưu: +Viết đúng thể loại, đúng yêu cầu, hiểu đề
+Bố cục rõ ràng, mạch lạc, trình bày bài tốt
*Hạn chế:
+Một số em viết chữ xấu, cẩu thả, viết dài dòng, lủng củng, viết tắt, viết số
+Có em không viết thành câu chuyện, sai chính tả, dùng từ không chính xác, ý khô khan, kể chưacảm xúc
- Gọi HS đọc các bài làm tốt
- GV nhắc nhở một số em lần sau làm bài tốt hơn
- Ghi điểm vào sổ
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Nắm lại các bước tạo lập văn bản 2) Bài sắp học: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
- Tìm hiểu văn biểu cảm có nhu cầu như thế nào đối với đời sống con người
- Trả lời câu hỏi: a, b, c /48, 49 SGK
G- Bổ sung:
Trang 32Ngày Soạn: 19/09/2010 Ngày dạy:22/09/2010
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp HS hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người
- Kĩ năng: Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản
- Thái độ: Giáo dục HS có những tình cảm đẹp, nhân ái, vị tha, cao thượng
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bảng phụ, SGK, SGV, một số bài thơ, thư có nội dung biểu cảm
I/ Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm :
1) Nhu cầu biểu cảm của con người
+GV cho HS đọc bài ca dao Nhận xét cách đọc
- Mỗi câu ca dao bộc lộ tình cảm, cảm xúc gì?
- Theo em khi nào người ta thấy cần làm văn biểu cảm ?
- Trong thư từ gửi cho người thân hay bạn bè, em có thường biểu lộ tình cảm không?
- Cách biểu lộ tình cảm này là để làm gì? là văn biểu cảm
Trang 33- Đoạn văn b: Có biểu cảm.
- Cách biểu cảm: Bằng lối kể chuyện, miêu tả,
so sánh và sự liên tưởng Nêu sự suy nghĩ Nêu
cảm xúc cảm nhận được vẻ đẹp rực rỡ của cây Hải
đường làm xao xuyến lòng người
2) Hai bài: “Nam quốc sơn hà” và “Tụng giá hoàn
kinh sư” đều có cách biểu cảm trực tiếp, vì cả hai
đều trực tiếp nêu tư tưởng, tình cảm không qua
phương tiện nào?
Vậy thế nào là văn biểu cảm ? Văn biểu cảm bao gồm các thể loại văn học nào?
+Đọc ghi nhớ: SGK/ 73 (1, 2) + Gọi HS đọc 2 đoạn văn
- Hai đoạn văn trên biểu đạt những nội dung gì?
+Đoạn 1 biểu hiện điều gì?
+Đoạn 2 biểu hiện điều gì?
- Nội dung ấy có đặc điểm gì khác so với nội dung của văn bản tự sự và miêu tả? (Không gợi tả, kể màgợi cảm xúc)
- Có ý kiến cho rằng tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm là tình cảm cảm xúc, thấm nhuần tư tưởngnhân văn Qua 2 đoạn văn trên, em có tán thành với ý kiến đó không?
- Em có nhận xét gì về phương thức biểu đạt tình cảm, cảm xúc ở 2 đoạn văn trên? (biểu cảm trực tiếp
và gián tiếp)
- Đọc 2 đoạn văn trong bài tập 1
- Chỉ ra đoạn văn nào là biểu cảm ? Vì sao?
- Chỉ ra nội dung biểu cảm của đoạn văn đó?
- Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm trong bài: Sông núi nước Nam và bài : Phò giá về kinh?
- Kể tên một số bài văn biểu cảm mà em biết
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Học thuộc lòng 2 ghi nhớ
- Làm bài tập: 3, 4/74 2) Bài sắp học: Soạn bài: Bài ca Côn Sơn và bài Buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường trông ra
- Đọc kỹ 2 bài thơ, phần chú thích
- Trả lời các câu hỏi SGK/ 86, 87
Trang 34G- Bổ sung:
TUẦN 6
Tiết: 21 BÀI 6: VĂN BẢN: BÀI CA CÔN SƠN (Côn Sơn Ca –Trích)
(Hướng dẫn đọc thêm) BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA (Thiên Trường vãn vọng)
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn, sách GV- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài thơ “Sông núi nước Nam” phần phiên âm và dịch nghĩa - Cho biết nội dung ý nghĩa bài thơ này?
- Đọc bài thơ “Phò giá về Kinh” phần phiên âm và dịch nghĩa - Cho biết thể thơ và nội dung bài thơ?
D-Bài mới :
* Vào bài: Tiết học này chúng ta sẽ học hai tác phẩm thơ Một bài là của vị vua yêu nước, có công lớn trong công cuộc chống ngoại xâm, đồngthời cũng là nhà văn hóa, nhà thơ tiêu biểu của đời Trần, còn một bài là của danh nhân lịch sử của dân tộc, đã được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóathế giới Hai tác phẩm này là hao sản phẩm tinh thần cao đẹp của hai cuộc đời lớn, hai tâm hồn jớn, hẳn sẽ đưa lại cho chúng ta những điều lí thú, bổ ích
BÀI CA CÔN SƠN
(Nguyễn Trãi)I/ Tìm hiểu chung:
SGK/ 79
II/ Đọc -hiểu văn bản :
1) Cảnh sống và tâm hồn Nguyễn Trãi ở Côn Sơn:
- Dựa vào phần chú thích* nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ?
- Bài thơ được ra đời trong hoàn cảnh nào? Em biết gì về thể thơ lục bát?
+ Gọi 2 HS đọc bài thơ Nhận xét cách đọc
- Trong đoạn trích từ nào được lặp lại nhiều lần? (ta)
- Nhân vật “ta” ở đây là ai? Và nhân vật “ta” đang l àm gì ở Côn Sơn? )Thi sĩ Nguyễn
Trang 35- Qua những hành động (nghe, ngồi, lên, nằm, ngâm thơ), và cách
điệp từ “ta” đã hiện lên một Nguyễn Trãi đang sống trong những
giây phút thảnh thơi, đang thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn
2) Cảnh trí Côn Sơn trong tâm hồn thơ Nguyễn Trãi thật khoáng
đạt, thanh tĩnh, nên thơ (suối chảy, bàn đá, rừng trúc)
- Bằng cách điệp từ “ta” “Côn Sơn” góp phần tạo nên giọng điệu
nhẹ nhàng, thảnh thơi, êm tai
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK/ 81
Hướng dẫn học sinh đọc thêm:
BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA:
(Trần Nhân Tông)
I/ Tìm hiểu chung:
SGK/77
II/ Đọc - hiểu văn bản :
- Hai câu thơ đầu miêu tả cảnh thôn xóm lúc về chiều thật đẹp, thật
êm ả, thanh bình
- Hai câu cuối: Khắc họa hình ảnh cụ thể, tiêu biểu, gợi tả của cảnh
đồng quê lúc về chiều
III/ Tổng kết: Học ghi nhớ: SGK/ 77
Trãi-ngắm cảnh ngâm thơ)
- Qua đó em thấy tâm hồn của nhân vật “ta” hiện lên trong đoạn thơ như thế nào ?(thanh thản, an nhàn, …) thả hồn vào cảnh vật
- Em có cảm nhận chung gì về giọng điệu của đoạn thơ?
- Trong đoạn thư có những từ nào được lặp lại? Hiện tượng điệp từ đó góp phần tạo nêngiọng điệu của đoạn thơ như thế nào?
==> Tóm lại: bài thơ có những nét đặc sắc gì về nội dung và nghệ thuật ?
- GV đọc mẫu bài thơ Gọi HS đọc lại bản phiên âm, dịch nghĩa
- Bài thơ này được viết theo thể gì? Nêu lại đặc điểm thể thơ?
- Dựa vào phần chú thích nêu vài nét về tác giả Trần Nhân Tông?
- Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? (dịp về thăm quê) + HS đọc 2 câu đầu
- Theo em cảnh vật được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày?
- Cảnh vật được miêu tả gồm những gì?
- Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả trong bài thơ?
- Qua những chi tiết được miêu tả trong bài thơ vào buổi chiều đứng ở phủ ThiênTrường trông ra như thế nào ? (làng quê trầm lặng mà không quạnh hưu)
- Em hiểu gì về tâm trạng của tác giả lúc đó?
- Nêu những hiểu biết của em về nội dung và nghệ thuật bài thơ?
E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc lòng 2 bài thơ , nội dung và nghệ thuật - Làm bài tập SGK/81
2) Bài sắp học: - Soạn bài: Từ Hán Việt (tiếp theo) - Cách sử dụng từ Hán Việt - Trả lời các bài tập
Trang 36- Kĩ năng: Sử dụng từ Hán-Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh; Mở rộng thêm vốn từ Hán-Việt cho bản thân.
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn, sách GV, bảng phụ, từ điển Hán Việt
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Đơn vị để cấu tạo từ Hán Việt là gì? Các yếu tố Hán Việt có những đặc điểm gì?
- Có mấy loại từ ghép Hán Việt – Nêu rõ từng loại-cho ví dụ?
D-Bài mới :
* Vào bài: GV đưa ra một số từ Hán Việt : phụ nữ, phu nhân, tử thi, từ trần-HS tìm những từ thuần Việt có nghĩa tương đương Tại sao có lúc
ta không dùng từ thuần Việt mà lại dùng những từ Hán Việt đó Vậy giữa chúng có sự khác nhau về sắc thái, ý nghĩa như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúpcác em hiểu điều đó
I/ Sử dụng từ Hán Việt :
* Bài tập :
- Từ Hán Việt : phụ nữ, từ trần, mai táng Tạo sắc
thái trang trọng
- Từ: tử thi Tạo sắc thái tao nhã, lịch sự
phong, tiểu tiện Tránh gây cảm giác thô tục, ghê
2: thân mẫu 2: lâm chung
b- 1: phu nhân d- 1: dạy bảo
2: vợ 2: giáo huấn
2) Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên
- GV treo bảng phụ ghi các VD SGK/81, 82 (1a)
- Tại sao các câu văn dùng từ Hán Việt (in đậm) mà không dùng các từ thuần Việt có nghĩa tươngtự?
+ Đọc VD 1b
- Các từ Hán Việt (in đậm) tạo sắc thái gì cho đoạn trích?
Qua các VD trên em hãy cho biết trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán Việt để làm gì? + Gọi HS đọc ghi nhớ: SGK/ 82
+ Đọc các bài tập SGK/82
- Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn đạt hay hơn?
- Khi nói và viết ta phải như thế nào ? Đọc ghi nhớ
- Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu
- GV cho HS xung phong lên bảng trình bày
HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm
- Vì sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
+ Đọc đoạn văn
Trang 37người, tên địa lí vì nó tạo nên sắc thái trang trọng.
3) Những từ Hán Việt tạo sắc thái cổ xưa:
Giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần
- Tìm những từ ngữ Hán Việt tạo sắc thái cổ xưa?
2) Bài sắp học: Đặc điểm của văn bản biểu cảm
- Đọc các đoạn văn Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm
G- Bổ sung:
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu được bố cục, yêu cầu của bài văn biểu cảm và cách biểu đạt gián tiếp và trực tiếp
- Kĩ năng: Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn, sách GV, một vài bài văn biểu cảm
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là văn biểu cảm ? Nêu một vài tác phẩm biểu cảm mà em đã học?
- Nêu những cách biểu hiện của văn biểu cảm ? Chỉ ra nội dung biểu cảm trong bài “Bài ca Côn Sơn”?
Trang 38D-Bài mới :
* Vào bài: Tiết trước ta đã tìm hiểu thế nào là văn biểu cảm , những cách biểu hiện của văn biểu cảm Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìmhiểu về đặc điểm và cách làm bài băn biểu cảm , bố cục có mấy phần?
I/ Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm :
* Bài tập : văn bản “Tấm gương”
- Bài văn ca ngợi đức tính trung thực của con người, ghét
thói xu nịnh, dối trá
- Bố cục: 3 phần
+ MB: Nêu phẩm chất của gương
+ TB: Ích lợi của tấm gương
1) Bài văn : Hoa học trò:
a- Bài văn biểu hiện nỗi buồn khi xa bạn vào lúc nghỉ
hè
- Hoa phượng: là người bạn để tác giả thể hiện tình cảm
- Hoa phượng-Hoa học trò Phượng là loài hoa gần
gũi với học trò, với mùa hè
b- Đoạn văn được viết theo mạch tình cảm của tác giả
c- Tình cảm trong bài văn bộc lộ gián tiếp
- GV cho HS đọc bài văn “Tấm gương” GV nhận xét - sửa sai
- Bài văn biểu đạt tình cảm gì?
- Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả đã mượn hình ảnh gì để thổ lộ?
- Mượn hình ảnh tấm gương để ca ngợi đức tính trung thực của con người Đó là biện pháp nghệthuật gì? Cách biểu lộ tình cảm như vậy là trực tiếp hay gián tiếp? (gián tiếp)
- Bố cục bài văn gồm mấy phần? Phần MB và KB có quan hệ với nhau như thế nào ?
- Phần TB nêu lên những ý gì? Những ý đó có liên quan tới chủ đề bài văn như thế nào ?
- Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài có rõ ràng chân thực không? điều đó có ýnghĩa như thế nào đối với giá trị của bài văn ?
Vậy theo em mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt mấy tình cảm ? (một) + GV gọi HS đọc đoạn văn 2 SGK/86
- Đoạn văn biểu đạt tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp?
- Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình?
(tiếng kêu, lời than, câu hỏi biểu cảm)
==>Tóm lại: Có mấy cách biểu đạt tình cảm ? Bố cục bài văn gồm có mấy phần? Tình cảm trongbài văn phải như thế nào ?
+ Đọc bài văn : Bài văn “Hoa học trò” thể hiện tình cảm gì? Để biểu đạt tình cảm ấy tác giả mượn hình ảnhnào?
- Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?
- Bài văn gồm mấy đoạn? Nêu ý chính từng đoạn?
- Bài văn được viết theo trình tự nào?
Tình cảm trong bài văn được bộc lộ trực tiếp hay gián tiếp?
Trang 39E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 3,4/87
2) Bài sắp học: Chuẩn bị: Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
- Trả lời các câu hỏi SGK/87, 88
G- Bổ sung:
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
- Kĩ năng: Nhận biết đề văn, bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn, sách GV, bảng phụ.- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu những đặc điểm của văn biểu cảm
D-Bài mới :
* Vào bài: Vừa qua chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm Vậy cách làm bài văn biểu cảm và cách đánh giá ra sao? Bài học hôm nay sẽgiúp các em hiểu điều đó
I/ Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm :
d- Vui buồn tuổi thơ
e- Loài cây em yêu
+ GV gọi HS đọc các đề bài (bảng phụ)
- Đề văn biểu cảm thường chỉ ra đối tượng biểu cảm và tình cảm biểu hiện
- Em hãy chỉ ra nội dung trong các đề bài trên là gì?
- Gạch dưới các từ quan trọng
Trang 402) Các bước làm bài văn biểu cảm :
* Đề bài: Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
- Đối tượng để nêu cảm nghĩ mà đề văn nêu ra đó là gì?
- Em thử hình dung và hiểu thế nào về đối tượng ấy?
==> Gợi ý: + Từ thuở ấu thơ có ai không nhìn thấy nụ cười của mẹ không ? + Có phải lúc nào mẹ cũng nở nụ cười không ? Đó là những khi nào?
+ Những khi mẹ nở nụ cười em thấy như thế nào ? + Làm thế nào để em luôn thấy nụ cười của mẹ?
==> Cho HS sắp xếp các ý tìm được thành dàn ý?
GV nhận xét, thống nhất dàn ý ghi bảng
- GV phân công nhóm viết các phần: MB, TB, KB
- Viết xong HS đọc lại, sửa sai
+ Gọi HS đọc ghi nhớ: SGK/ 88
+ Đọc bài văn :
- Bài văn biểu đạt tình cảm gì? Với đối tượng nào?
- Em hãy đặt nhan đề và đề bài cho bài văn trên?
- Hãy lập dàn ý cho bài văn trên
- Bài văn có cách biểu đạt như thế nào ? Tìm những câu văn thể hiện rõ tình cảm của tác giả ?
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Cần nắm vững các bước làm bài văn, học thuộc ghi nhớ
- Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề bài 2
2) Bài sắp học: Soạn bài: Sau phút chia ly, Bánh trôi nước
- Đọc kĩ từng bài thơ (phần tác giả , chú thích )
- Trả lời các câu hỏi SGK
G- Bổ sung: