Mục tiêu - Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện.. Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện a Kể lại từng đoạn truyện Bước 1: Kể trong nhóm.. - GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómk
Trang 1I Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài
- Hiểu ND: Cá con và Tơm càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (( trả lời được các CH1,2,3,5 )
* HS khá , giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH : Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bé nhìn biển.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) :Tôm Càng và Cá Con
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1
b) Luyện phát âm
Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo
đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài
Hoạt động 2: Thi đọc
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Hát-3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- Quan sát, theo dõi
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: vật lạ, óng ánh, trân
trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, nó lại, phục lăn, vút lên, đỏ ngầu, lao tới,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
Luyện đọc câu:
Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem này!//
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 2nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các
cá nhân thi đọc đoạn 2
d) Đọc đồng thanh
Tiết 2.
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy
sông?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng
ntn?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài
riêng của Cá Con
- Tôm Càng có thái độ ntn với Cá
Con?
- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì
xảy ra?
- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
- Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:
- Con thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi HS đọc lại truyện theo vai
- Con học tập ở Tôm Càng đức tính gì?
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3
- HS đọc toàn bài
- Tôm Càng đang tập búng càng
- Cá Con chào và tự giới thiệu tên
mình: “Chào bạn Tôi là cá Con
Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi
- Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới
- Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ (Nhiều HS được kể.)
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6
- Biết thời điểm , khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
* Bài tập cần làm : 1,2
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình đồng hồ
Trang 3- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thực hành xem đồng hồ.
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập
Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các
bài tập
Bài 1:
- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các
hoạt động và thời điểm diễn ra các hoạt
động đó (được mô tả trong tranh vẽ)
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
Bài 2: So sánh các thời điểm nêu trên
để trả lời câu hỏi của bài toán
- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm
các câu, chẳng hạn:
- Hà đến trường sớm hơn Toàn bao
nhiêu phút?
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao
nhiêu phút?
- Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút
(hay 30 phút) là mấy giờ?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị
đo thời gian (giờ, phút) và ước lượng
khoảng thời gian
- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm:
- Trong vòng 15 phút em có thể làm
xong việc gì?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Hát
- HS xem tranh vẽ
- Một số HS trình bày trước lớp
- Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút
- Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút
- Em có thể đánh răng, rửa mặt hoặc sắp xếp sách vở…
- Em có thể làm xong bài trong 1 tiết kiểm tra,…
- HS tập nhắm mắt trải nghiệm
Trang 4Thứ ba, ngày 2 tháng 3 năm 2010
KỂ CHUYỆN TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* HS khá , giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)
II Chuẩn bị
Tranh Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh.
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
- Tôm Càng và Cá Con
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại
nội dung 1 bức tranh trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
Chú ý: Với HS khi kể còn lúng túng, GV có
thể gợi ý
b) Kể lại câu chuyện theo vai
- GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại
- Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Hát
3 HS Mỗi HS kể nối tiếp nhau từng
đoạn truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể 1 đoạn
- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
- 8 HS kể trước lớp
3 HS lên bảng, tự nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con
- Mỗi nhóm kể 1 lần
Nhận xét bạn kể
Trang 5II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
- Vì sao cá không biết nói.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- đọc bài chính tả
- Câu chuyện kể về ai?
- Việt hỏi anh điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
- Trong bài những chữ nào được viết
hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Đọc cho HS viết
d) Chép bài
e) Soát lỗi Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó chữa bài
- 4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Theo em vì sao cá không biết nói?
- Hát
- HS viết các từ:
mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi.
Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại bài
- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt
- Có 5 câu
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS viết bảng con do GV đọc
- HS đọc đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
I Mục tiêu
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
Trang 6- Biết tìm X trong các bài tập dạng : A : a = b ( với a , b là các số bé và phép tính để tìm X
là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân
* Bài tập cần làm : 1,2,3
II Chuẩn bị
- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
Trang 7III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’): Tìm số bị chia.
Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép
nhân và phép chia
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng
đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
- GV gợi ý để HS tự viết được:
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số
chia là 2; thương là 3
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông
Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?
- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6
Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2
b) Nhận xét:
- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự
thay đổi vai trò của mỗi số trong phép
chia và phép nhân tương ứng:
6 : 2 = 3 6 = 3 x 2
Số bị chia Số chia Thương
- Số bị chia bằng thương nhân với số chia.
* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:
a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
- Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết,
chia cho 2 được thương là 5
- Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia)
được 10 (là số bị chia)
- HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3
- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông
- HS viết: 3 x 2 = 6
- HS viết: 6 = 3 x 2
- HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân
- Vài HS lặp lại.
- HS quan sát
- HS quan sát cách trình bày
Trang 8- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5.
Trình bày: X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10
b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và
phép chia theo từng cột
6 : 2 = 3
2 x 3 = 6Bài 2: HS trình bày theo mẫu:
X : 2 = 3
X = 3 x 2
X = 6Bài 3: Yêu cầu HS trình bày bài giải
GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia
HS đọc bài
Bài giải Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.
I Mục tiêu
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác NX CC
II Chuẩn bị
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
- HS: VBT
Trang 9III Các hoạt động
1 Khởi động
- 2 Bài cu õ
3 Bài mới : Giới thiệu:
- Lịch sự khi đến nhà người khác
Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà
bạn”
Hoạt động 2: Phân tích truyện
Tổ chức đàm thoại
- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?
- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?
- An dặn Tuấn điều gì?
- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?
- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?
Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em
phải luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác
như thế mới là tôn trọng chính bản thân mình
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến
nhà người khác chơi và kể lại cách cư xử
của mình lúc đó
4 Củng cố – Dặn do ø
- Hát
- HS lắng nghe
- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì
- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theo những gì An làm
- An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm, An đều xin phép Trâm
- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi
Một số HS kể trước lớp
- Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự
Thứ tư, ngày 3 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC SÔNG HƯƠNG
I Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài
- Hiểu ND : Vẽ đẹp thơ mộng , luơn biến đổi sắc màu của dịng sơng Hương ( trả lời được các CH trong SGK )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
Trang 10III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tôm Càng và Cá Con.
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
- Đây là cảnh đẹp ở đâu?
- Treo bản đồ, chỉ vị trí của Huế, của
sông Hương trên bản đồ
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức
nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ
đầu cho đến hết bài
c) Luyện đọc đoạn
- HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt
giọng các câu dài
- nhấn giọng ở một số từ gợi tả sau:
nở đỏ rực, đường trăng lung linh,
đặc ân, tan biến, êm đềm
- luyện đọc theo nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch
chân dưới những từ chỉ các màu
xanh khác nhau của sông Hương?
- Gọi HS đọc các từ tìm được
-Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?
- Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi
ấy?
- Vào những đêm trăng sáng, sông
Hương đổi màu ntn?
- Từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô,
thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,…
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt nước Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.
Đoạn 3: Phần còn lại
Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu:
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn của GV
- Xanh thẳm , xanh biếc, xanh non.
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
- Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
- Aùnh trăng vàng chiếu xuống làm dòng sông ánh lên một màu vàng lóng lánh
Trang 11- Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?
- Vì sao nói sông Hương là một đặc
ân của thiên nhiên dành cho thành
phố Huế?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Em cảm nhận được điều gì về sông
Hương?
Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
- Một số HS trả lời
Trang 12III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về sông biển Đặt và trả
lời câu hỏi: Vì sao?
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
- Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm, mỗi
nhóm 3 HS lên gắn vào bảng theo yêu cầu
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung:
Cá nước mặn; Cá nước ngọt.
Hoạt động 2:
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong
tranh
- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- đọc đoạn văn
- Gọi HS đọc câu 1 và 4
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS đọc lại bài làm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’
- Hát
- Quan sát tranh
- Đọc đề bài
- 2 HS đọc
Cá nước mặn Cá nước ngọt
(cá biển) (cá ở sông, hồ, ao)cá thu cá mè
cá chim cá chépcá chuồn cá trêcá nục cá quả (cá chuối)
- Nhận xét, chữa bài
- 2 HS đọc nối tiếp mỗi loài cá
- Quan sát tranh
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Tôm, sứa, ba ba
- HS thi tìm từ ngữ Ví dụ:
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 2 HS đọc câu 1 và câu 4
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp
làm vào Vở bài tập Tiếng Việt
- 2 HS đọc lại
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết cách tìm số bị chia
- Nhận biết số bị chia , số chia , thương
Trang 13- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân
* Bài tập cần làm : 1,2 (a,b),3 (cột 1,2,3,4),4
II Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tìm số bị chia
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập
Hoạt động 1:
Bài 1: HS vận dụng cách tìm số bị chia
đã học ở bài học 123
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc HS phân biệt cách tìm số bị
trừ và số bị chia
- HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách
- HS nêu cách tìm số chưa biết ở ô
trống trong mỗi cột rồi tính nhẩm
Bài 4: Bài giải
Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 17 (lít) Đáp số: 18 lít dầu
- Hát
- Tìm y
- 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nhắc lại cách tìm số bị chia
- X trong phép tính thứ nhất là số bị trừ, x trong phép tính thứ hai là số
bị chia
- SBT = H + ST , SBC = T x SC
- 3 HS làm bài trên bảng lớp, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nêu
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS đọc đề bài
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập