BÁO GIẢNG TUẦN : 26CC TĐ T CT Nghĩa thầy trò Nhân số đo thời gian Nghe-viết : Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động Chiều LT&C KC LT NGLL Mở rộng vốn từ : Truyền thống Kể chuyện đã nghe-đã đọc L
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN : 26
CC TĐ T CT
Nghĩa thầy trò Nhân số đo thời gian Nghe-viết : Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
Chiều
LT&C KC LT NGLL
Mở rộng vốn từ : Truyền thống
Kể chuyện đã nghe-đã đọc Luyện tập về nhân số đo thời gian Giáo dục quyền và bổn phận trẻ em
ÂN(T.Hưng) KH(T.Lựu) AV(C.Hoa) Đ.Đ(T.Lựu)
Chiều
T TĐ MT(T.Liêm) TLV
Chia số đo thời gian Hội thổi cơm ở Đồng Vân Tập viết đoạn đối thoại
T TD(T.Nhật) LT.&C L.T.&C
Luyện tập
Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu
Chiều
T LT LS(T.Lựu) ATGT(T.Lựu)
Luyện tập chung Luyện tập các phép tính về số đo thời gian
Chiều
KH(T.Lựu) KT(T.Lựu)) ĐL(T.Lựu)
AV (C.Hoa)
L.ÂN(T.Hưng) TD(T.Nhật) L.KSĐ(T.Lựu) L.MT(T.Liêm)
Chiều
T TLV L.TLV HĐTT
Vận tốc Trả bài văn tả đồ vật Chọn và viết lại một đoạn văn Sinh hạt cuối tuần 26
Trang 2Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010
Tập đọc (Tiết : 51 ) Nghĩa thầy trò
I/ Mục tiêu: 1- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng đọc nhẹ nhàng, trang trọng.
2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài
Cửa sông và trả lời các câu hỏi về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và
nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:GV Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy
để làm gì?
+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn
kính cụ giáo Chu?
+)Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người
thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng như thế
nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm
đó?
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài
học mà các môn sinh nhận được trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu?
+Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao
khẩu hiệu nào có ND tương tự?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 1 trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ họ
-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau
-1 HS giỏi đọc -HS đọc đoạn trong nhóm
- 1-2 HS đọc toàn bài
-Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ ơn thầy.
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
+Để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy
+Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng…
+) T/C của học trò đối với cụ giáo Chu
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy
từ thuở vỡ lòng Thầy mời học trò cùng tới thăm một người thầy…
+Tiên học lễ, hậu học văn ; Uống nước nhớ nguồn ; Tôn sư trọng đạo ; Nhất tự vi sư, bán tự
vi sư
+Không thầy đố mày làm nên ; Muốn sang thì bắc cầu kiều… ; Kính thầy…
+)T/C của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cụ thuở học vỡ lòng
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
Trang 3
Toán (Tiết : 126 ) Nhân số đo thời gian với một số
I/ Mục tiêu:
Giúp HS: -Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn Bài tập cần làm : 1
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ
+Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm hết
bao nhiêu thời gian ta phải làm thế nào?
-GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện
-Cho HS thực hiện vào bảng con
-Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý HS
đổi 83 giây ra phút
*Muốn nhân số đo thời gian với một số ta
làm thế nào?
-HS làm vào bảng con BT 3 tiết trước
+Ta phải thực hiện phép nhân:
1 giờ 10 phút x 3 = ? -HS thực hiện: 1 giờ 10 phút
3
3 giờ 30 phút Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
-HS thực hiện: 3 giờ 15 phút 5
15 giờ 75 phút
75 phút = 1 giờ 15 phút Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
-HS nêu
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (135):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (135):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào vở
-Mời một HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
*Kết quả:
a) 9 giờ 36 phút
17 giờ 92 phút
62 phút 5 giây b) 24,6 giờ
13,6 phút 28,5 giây
*Bài giải:
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp số: 4 phút 15 giây
Trang 4
Chinh tả (Tiết : 26 ) Lịch sử ngày Quốc tế Lao động
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
-Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, làm đúng các bài tập
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
-2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: HS viết vào bảng con
những từ : Sác – lơ Đác uyn, A - đam, …
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: Chi-ca-gô, Niu Y-ooc,
Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc
viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài Mời
1 HS lấy VD là các tên riêng vừa viết trong
bài để minh hoạ
-HS theo dõi SGK
-Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời một HS đọc ND BT2, một HS đọc
phần chú giải
-Cho cả lớp làm bài cá nhân GV phát bút dạ
và phiếu HT cho 2 HS làm
-Mời HS phát biểu ý kiến GV mời 2 HS làm
trên phiếu dán bài trên bảng lớp, trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
-Cho HS đọc thầm lại mẩu chuyện, suy nghĩ
nói về nội dung bài văn
3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học
Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại
những lỗi mình hay viết sai, ghi nhớ quy tắc
viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài
*Lời giải:
-Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Pa-ri
-Pháp
GV mở rộng:
Công xã Pa-ri
Quốc tế ca
-Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trọng một bộ phận của tên được ngăn cách bằng dấu gạch nối
-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt
-Tên một cuộc CM Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó
-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó
Trang 5Luyện từ và câu (Tiết : 51) Mở rộng vốn từ: Truyền thống
I/ Mục tiêu:
Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc
Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu
II/ Đồ dùng dạy học:
-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
-Bảng nhóm, bút dạ…
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi
nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế từ
ngữ sau đó làm lại BT 2 (phần luyện tập)
của tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của
tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:*Bài tập 1
(81):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc cá nhân
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
*Bài tập 2 (82):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-GV cho HS làm vào vở
-Mời một số HS trình bày kết quả
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 3 (82):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
*Lời giải : c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
*Lời giải:
a) truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
b) truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng c) truyền máu, truyền nhiễm
*VD về lời giải:
-Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
-Những từ ngữ chỉịư vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội,…
Trang 6Kể chuyện (Tiết : 26) Kể chuyện đã nghe đã đọc
I/ Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng nói:-Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2-Rèn kĩ năng nghe: Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:-Một số truyện, sách, báo liên quan.-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài k.c III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại chuyện Vì muôn dân, trả lời
câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS kể chuyện:a)
Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của
đề:
-Mời một HS đọc yêu cầu của đề
-GV gạch chân những chữ quan trọng
trong đề bài (đã viết sẵn trên bảng lớp)
-Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 SGK
-GV nhắc HS: nên kể những câu
chuyện đã nghe hoặc đã đọc ngoài
chương trình…
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ
kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu truyện
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp
dàn ý sơ lược của câu chuyện
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi
về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-GV quan sát cách kể chuyện của HS
các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em
GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo
trình tự Với những truyện dài, các em
chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm,
bình chọn:
+Bạn kể chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
3- Củng cố, dặn dò:-GV nhận xét giờ
học.-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
các em đã tập kể ở lớp cho người thân
nghe.
-HS đọc đề
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
Trang 7
Luyện toán : LUYỆN TẬP CHUNG VỀ SỐ ĐO THỜI GIAN
I-Mục tiêu:
-Ôn luyện, củng cố về cách tính số đo thời gian
-Bồi dưỡng kĩ năng thực hành giải toán.
II-Chuẩn bị:
*HS: Ôn tập kiến thức đã học, hoàn thành bài tập trong vở BT Toán;
*GV: Tổng hợp kiến thức, thiết kế bài tập để HS luyện tập.
III-Hoạt động dạy-học:
1-Hướng dẫn ôn tập kiến thức:
-Tổ chức cho HS tự ôn tập kiến thức về
số đo thời gian
*GV kết luận chung
2-Luyện tập thực hành
Bài 1:
(bài tập 287/54 - Bài tập toán 5)
Bài 2: (bồi dưỡng HSG)
(bài tập 288/54 - Bài tập toán 5)
3-Chữa bài trong vở bài tập
-Cho HS nhắc lại các dạng toán đã học
-Nhận xét tiết học
-HS tự ôn tập kiến thức theo nhóm nhỏ
-Nhận xét, chữa bài -Làm bài trên bảng và vào vở -Làm bài trên bảng và vào vở
Ngoài giờ lên lớp (Tiết : 26 ) GIÁO DỤC QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM.
I.Mục tiêu : Giúp HS nắm và hiểu được quyền và bổn phận của trẻ em, nhằm áp dụng vào cuộc sống
thực tế
II Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- GV yêu cầu HS tự nêu những hiểu biết của mình về quyền và bổn phận của trẻ em, HS cả lớp bổ
sung
- GV chốt lại toàn bộ các quyền và bổn phận của trẻ em đã được Nhà nước ban hành.
- Liên hệ thực tế và phòng chống những xâm phạm trẻ em.
Trang 8Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
Toán (Tiết : 127 ) Chia số đo thời gian cho một số
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn Bài tập cần làm : 1
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của
tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ
+Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi
ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta phải làm
thế nào?
-GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện
-Cho HS thực hiện vào bảng con
-Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý
HS đổi 83 giây ra phút
*Muốn chia số đo thời gian cho một số ta
làm thế nào?
-HS làm vào bảng con BT 3 tiết trước
+Ta phải thực hiện phép chia:
42 phút 30 giây : 3 = ? -HS thực hiện:
42 phút 30 giây 3
00 Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
-HS thực hiện:
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút 20 0 Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (136):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (136):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào vở
-Mời một HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
ôn các kiến thức vừa học
*Kết quả:
a) 6 phút 3 giây b) 7 giờ 8 phút c) 1 giờ 12 phút d) 3,1 phút
*Bài giải:
Người thợ làm việc trong thời gian là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút
Trang 9
Tập đọc (Tiết : 52) : Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
I/ Mục tiêu: 1- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài
2- Hiểu ý nghĩa của bài: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Nghĩa thầy
trò và trả lời các câu hỏi về bài đọc
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
2.2-Hd HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:GV -Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Mời -GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt
nguồn từ đâu?
+)Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn 2, 3:
+Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?
+Tìm những chi tiết cho thấy thành viên
của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp
nhàng, ăn ý với nhau?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn 4:
+Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là
“niềm tự hào khó có gì sánh nổi” đối với
dân làng?
+Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì
đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá
dân tộc?
+)Rút ý 4:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 2 trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài
sau
-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
-1 HS giỏi đọc
-HS đọc đoạn trong nhóm
-1-2 HS đọc toàn bài
+Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ …
+)Nguồn gốc của hội thi thổi cơm
-HS thi kể
+Trong khi một thành viên lo lấy lửa, những người khác mỗi người một việc: người ngồi vót những thanh tre già…
+) Sự phối hợp ăn ý của các thành viên trong mỗi đội thi
+Vì giật được giải trong cuộc thi chứng tỏ đội thi rất tài giỏi, khéo léo, ăn ý …
+Tg thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt…
+) Niềm tự hào của các đội thắng cuộc
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm.-HS thi đọc
Trang 10
Tập làm văn (Tiết :51) Tập viết đoạn đối thoại
I/ Mục tiêu:
-Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch
-Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
II/ Đồ dùng dạy học: -Bút dạ, bảng nhóm.
-Tranh minh hoạ bài Một số vật dụng để sắm vai diễn kịch
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu
của tiết học
2-Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1: -Mời 1 HS đọc bài 1
-Cả lớp đọc thầm trích đoạn của truyện Thái
sư Trần Thủ Độ
*Bài tập 2:-Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc nội
dung bài tập 2 Cả lớp đọc thầm
-GV nhắc HS:
+SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí,
thời gian, lời đối thoại giữa Trần Thủ Độ và
phu nhân Nhiệm vụ của các em là viết tiếp
các lời đối thoại (dựa theo 6 gợi ý) để hoàn
chỉnh màn kịch
+Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai
nhân vật: Thái sư Trần Thủ Độ phu nhân và
người quân hiệu
-Một HS đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại
-HS viết bài vào bảng nhóm theo nhóm 4
-GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS
-Đại diện các nhóm lên đọc lời đối thoại của
nhóm mình
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn
kịch giỏi nhất viết được những lời đối thoại
hợp lí, hay và thú vị nhất
*Bài tập 3:
-Một HS đọc yêu cầu của BT3
-GV nhắc các nhóm có thể đọc phân vai hoặc
diễn thử màn kịch
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
Dặn HS viết dàn ý chưa đạt về nhà sửa lại dàn
ý ; cả lớp chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả
đồ vật trong tiết TLV tới
Hoc sinh đọc và phân vai diễn lại đoạn kịch
Xin thái sư tha cho!
-HS đọc
-HS nối tiếp đọc yêu cầu
-HS nghe
-HS viết theo nhóm 4
-HS thi trình bày lời đối thoại
-HS thực hiện như hướng dẫn của GV