1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TUAN 26

18 118 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 217 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO GIẢNG TUẦN : 26CC TĐ T CT Nghĩa thầy trò Nhân số đo thời gian Nghe-viết : Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động Chiều LT&C KC LT NGLL Mở rộng vốn từ : Truyền thống Kể chuyện đã nghe-đã đọc L

Trang 1

BÁO GIẢNG TUẦN : 26

CC TĐ T CT

Nghĩa thầy trò Nhân số đo thời gian Nghe-viết : Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động

Chiều

LT&C KC LT NGLL

Mở rộng vốn từ : Truyền thống

Kể chuyện đã nghe-đã đọc Luyện tập về nhân số đo thời gian Giáo dục quyền và bổn phận trẻ em

ÂN(T.Hưng) KH(T.Lựu) AV(C.Hoa) Đ.Đ(T.Lựu)

Chiều

T TĐ MT(T.Liêm) TLV

Chia số đo thời gian Hội thổi cơm ở Đồng Vân Tập viết đoạn đối thoại

T TD(T.Nhật) LT.&C L.T.&C

Luyện tập

Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu

Chiều

T LT LS(T.Lựu) ATGT(T.Lựu)

Luyện tập chung Luyện tập các phép tính về số đo thời gian

Chiều

KH(T.Lựu) KT(T.Lựu)) ĐL(T.Lựu)

AV (C.Hoa)

L.ÂN(T.Hưng) TD(T.Nhật) L.KSĐ(T.Lựu) L.MT(T.Liêm)

Chiều

T TLV L.TLV HĐTT

Vận tốc Trả bài văn tả đồ vật Chọn và viết lại một đoạn văn Sinh hạt cuối tuần 26

Trang 2

Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010

Tập đọc (Tiết : 51 ) Nghĩa thầy trò

I/ Mục tiêu: 1- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng đọc nhẹ nhàng, trang trọng.

2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện

Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở

mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài

Cửa sông và trả lời các câu hỏi về bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và

nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:GV Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn

+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy

để làm gì?

+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn

kính cụ giáo Chu?

+)Rút ý1:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người

thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng như thế

nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm

đó?

+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài

học mà các môn sinh nhận được trong ngày

mừng thọ cụ giáo Chu?

+Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao

khẩu hiệu nào có ND tương tự?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn 1 trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ họ

-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau

-1 HS giỏi đọc -HS đọc đoạn trong nhóm

- 1-2 HS đọc toàn bài

-Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.

-Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ ơn thầy.

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

+Để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy

+Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng…

+) T/C của học trò đối với cụ giáo Chu

+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy

từ thuở vỡ lòng Thầy mời học trò cùng tới thăm một người thầy…

+Tiên học lễ, hậu học văn ; Uống nước nhớ nguồn ; Tôn sư trọng đạo ; Nhất tự vi sư, bán tự

vi sư

+Không thầy đố mày làm nên ; Muốn sang thì bắc cầu kiều… ; Kính thầy…

+)T/C của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cụ thuở học vỡ lòng

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

Trang 3

Toán (Tiết : 126 ) Nhân số đo thời gian với một số

I/ Mục tiêu:

Giúp HS: -Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn Bài tập cần làm : 1

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

a) Ví dụ 1:

-GV nêu ví dụ

+Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm hết

bao nhiêu thời gian ta phải làm thế nào?

-GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính

b) Ví dụ 2:

-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện

-Cho HS thực hiện vào bảng con

-Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý HS

đổi 83 giây ra phút

*Muốn nhân số đo thời gian với một số ta

làm thế nào?

-HS làm vào bảng con BT 3 tiết trước

+Ta phải thực hiện phép nhân:

1 giờ 10 phút x 3 = ? -HS thực hiện: 1 giờ 10 phút

3

3 giờ 30 phút Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút

-HS thực hiện: 3 giờ 15 phút 5

15 giờ 75 phút

75 phút = 1 giờ 15 phút Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút

-HS nêu

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (135):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (135):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào vở

-Mời một HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học

*Kết quả:

a) 9 giờ 36 phút

17 giờ 92 phút

62 phút 5 giây b) 24,6 giờ

13,6 phút 28,5 giây

*Bài giải:

Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:

1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp số: 4 phút 15 giây

Trang 4

Chinh tả (Tiết : 26 ) Lịch sử ngày Quốc tế Lao động

I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động

-Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, làm đúng các bài tập

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

-2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: HS viết vào bảng con

những từ : Sác – lơ Đác uyn, A - đam, …

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu

của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+ Bài chính tả nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS

viết bảng con: Chi-ca-gô, Niu Y-ooc,

Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc

viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài Mời

1 HS lấy VD là các tên riêng vừa viết trong

bài để minh hoạ

-HS theo dõi SGK

-Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời một HS đọc ND BT2, một HS đọc

phần chú giải

-Cho cả lớp làm bài cá nhân GV phát bút dạ

và phiếu HT cho 2 HS làm

-Mời HS phát biểu ý kiến GV mời 2 HS làm

trên phiếu dán bài trên bảng lớp, trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

-Cho HS đọc thầm lại mẩu chuyện, suy nghĩ

nói về nội dung bài văn

3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học

Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại

những lỗi mình hay viết sai, ghi nhớ quy tắc

viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài

*Lời giải:

-Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Pa-ri

-Pháp

GV mở rộng:

Công xã Pa-ri

Quốc tế ca

-Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trọng một bộ phận của tên được ngăn cách bằng dấu gạch nối

-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt

-Tên một cuộc CM Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó

-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó

Trang 5

Luyện từ và câu (Tiết : 51) Mở rộng vốn từ: Truyền thống

I/ Mục tiêu:

Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc

Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu

II/ Đồ dùng dạy học:

-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học

-Bảng nhóm, bút dạ…

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi

nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế từ

ngữ sau đó làm lại BT 2 (phần luyện tập)

của tiết LTVC trước

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của

tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:*Bài tập 1

(81):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm việc cá nhân

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

*Bài tập 2 (82):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-GV cho HS làm vào vở

-Mời một số HS trình bày kết quả

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 3 (82):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết quả

thảo luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải

đúng

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau

*Lời giải : c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

*Lời giải:

a) truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống

b) truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng c) truyền máu, truyền nhiễm

*VD về lời giải:

-Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản

-Những từ ngữ chỉịư vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội,…

Trang 6

Kể chuyện (Tiết : 26) Kể chuyện đã nghe đã đọc

I/ Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng nói:-Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2-Rèn kĩ năng nghe: Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/ Đồ dùng dạy học:-Một số truyện, sách, báo liên quan.-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài k.c III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS kể lại chuyện Vì muôn dân, trả lời

câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS kể chuyện:a)

Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của

đề:

-Mời một HS đọc yêu cầu của đề

-GV gạch chân những chữ quan trọng

trong đề bài (đã viết sẵn trên bảng lớp)

-Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 SGK

-GV nhắc HS: nên kể những câu

chuyện đã nghe hoặc đã đọc ngoài

chương trình…

-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ

kể

b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về

nội dung, ý nghĩa câu truyện

-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp

dàn ý sơ lược của câu chuyện

-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi

về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện

-GV quan sát cách kể chuyện của HS

các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em

GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo

trình tự Với những truyện dài, các em

chỉ cần kể 1-2 đoạn

-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm,

bình chọn:

+Bạn kể chuyện hay nhất

+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất

3- Củng cố, dặn dò:-GV nhận xét giờ

học.-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện

các em đã tập kể ở lớp cho người thân

nghe.

-HS đọc đề

Kể một câu truyện em đã nghe hay đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

-HS đọc

-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể

-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

-HS thi kể chuyện trước lớp

-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

+Đại diện các nhóm lên thi kể

+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa truyện

Trang 7

Luyện toán : LUYỆN TẬP CHUNG VỀ SỐ ĐO THỜI GIAN

I-Mục tiêu:

-Ôn luyện, củng cố về cách tính số đo thời gian

-Bồi dưỡng kĩ năng thực hành giải toán.

II-Chuẩn bị:

*HS: Ôn tập kiến thức đã học, hoàn thành bài tập trong vở BT Toán;

*GV: Tổng hợp kiến thức, thiết kế bài tập để HS luyện tập.

III-Hoạt động dạy-học:

1-Hướng dẫn ôn tập kiến thức:

-Tổ chức cho HS tự ôn tập kiến thức về

số đo thời gian

*GV kết luận chung

2-Luyện tập thực hành

Bài 1:

(bài tập 287/54 - Bài tập toán 5)

Bài 2: (bồi dưỡng HSG)

(bài tập 288/54 - Bài tập toán 5)

3-Chữa bài trong vở bài tập

-Cho HS nhắc lại các dạng toán đã học

-Nhận xét tiết học

-HS tự ôn tập kiến thức theo nhóm nhỏ

-Nhận xét, chữa bài -Làm bài trên bảng và vào vở -Làm bài trên bảng và vào vở

Ngoài giờ lên lớp (Tiết : 26 ) GIÁO DỤC QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM.

I.Mục tiêu : Giúp HS nắm và hiểu được quyền và bổn phận của trẻ em, nhằm áp dụng vào cuộc sống

thực tế

II Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- GV yêu cầu HS tự nêu những hiểu biết của mình về quyền và bổn phận của trẻ em, HS cả lớp bổ

sung

- GV chốt lại toàn bộ các quyền và bổn phận của trẻ em đã được Nhà nước ban hành.

- Liên hệ thực tế và phòng chống những xâm phạm trẻ em.

Trang 8

Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010

Toán (Tiết : 127 ) Chia số đo thời gian cho một số

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn Bài tập cần làm : 1

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của

tiết học

2.2-Kiến thức:

a) Ví dụ 1:

-GV nêu ví dụ

+Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi

ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta phải làm

thế nào?

-GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính

b) Ví dụ 2:

-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện

-Cho HS thực hiện vào bảng con

-Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý

HS đổi 83 giây ra phút

*Muốn chia số đo thời gian cho một số ta

làm thế nào?

-HS làm vào bảng con BT 3 tiết trước

+Ta phải thực hiện phép chia:

42 phút 30 giây : 3 = ? -HS thực hiện:

42 phút 30 giây 3

00 Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút

-HS thực hiện:

7 giờ 40 phút 4

3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút

220 phút 20 0 Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (136):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (136):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào vở

-Mời một HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về

ôn các kiến thức vừa học

*Kết quả:

a) 6 phút 3 giây b) 7 giờ 8 phút c) 1 giờ 12 phút d) 3,1 phút

*Bài giải:

Người thợ làm việc trong thời gian là:

12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số thời gian là:

4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút

Trang 9

Tập đọc (Tiết : 52) : Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

I/ Mục tiêu: 1- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài

2- Hiểu ý nghĩa của bài: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Nghĩa thầy

trò và trả lời các câu hỏi về bài đọc

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu

cầu của tiết học

2.2-Hd HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:GV -Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Mời -GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt

nguồn từ đâu?

+)Rút ý1:

-Cho HS đọc đoạn 2, 3:

+Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?

+Tìm những chi tiết cho thấy thành viên

của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp

nhàng, ăn ý với nhau?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc đoạn 4:

+Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là

“niềm tự hào khó có gì sánh nổi” đối với

dân làng?

+Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì

đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá

dân tộc?

+)Rút ý 4:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho HS luyện đọc DC đoạn 2 trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài

sau

-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

-1 HS giỏi đọc

-HS đọc đoạn trong nhóm

-1-2 HS đọc toàn bài

+Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ …

+)Nguồn gốc của hội thi thổi cơm

-HS thi kể

+Trong khi một thành viên lo lấy lửa, những người khác mỗi người một việc: người ngồi vót những thanh tre già…

+) Sự phối hợp ăn ý của các thành viên trong mỗi đội thi

+Vì giật được giải trong cuộc thi chứng tỏ đội thi rất tài giỏi, khéo léo, ăn ý …

+Tg thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt…

+) Niềm tự hào của các đội thắng cuộc

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm.-HS thi đọc

Trang 10

Tập làm văn (Tiết :51) Tập viết đoạn đối thoại

I/ Mục tiêu:

-Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch

-Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch

II/ Đồ dùng dạy học: -Bút dạ, bảng nhóm.

-Tranh minh hoạ bài Một số vật dụng để sắm vai diễn kịch

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu

của tiết học

2-Hướng dẫn HS luyện tập:

*Bài tập 1: -Mời 1 HS đọc bài 1

-Cả lớp đọc thầm trích đoạn của truyện Thái

sư Trần Thủ Độ

*Bài tập 2:-Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc nội

dung bài tập 2 Cả lớp đọc thầm

-GV nhắc HS:

+SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí,

thời gian, lời đối thoại giữa Trần Thủ Độ và

phu nhân Nhiệm vụ của các em là viết tiếp

các lời đối thoại (dựa theo 6 gợi ý) để hoàn

chỉnh màn kịch

+Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai

nhân vật: Thái sư Trần Thủ Độ phu nhân và

người quân hiệu

-Một HS đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại

-HS viết bài vào bảng nhóm theo nhóm 4

-GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS

-Đại diện các nhóm lên đọc lời đối thoại của

nhóm mình

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn

kịch giỏi nhất viết được những lời đối thoại

hợp lí, hay và thú vị nhất

*Bài tập 3:

-Một HS đọc yêu cầu của BT3

-GV nhắc các nhóm có thể đọc phân vai hoặc

diễn thử màn kịch

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

Dặn HS viết dàn ý chưa đạt về nhà sửa lại dàn

ý ; cả lớp chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả

đồ vật trong tiết TLV tới

Hoc sinh đọc và phân vai diễn lại đoạn kịch

Xin thái sư tha cho!

-HS đọc

-HS nối tiếp đọc yêu cầu

-HS nghe

-HS viết theo nhóm 4

-HS thi trình bày lời đối thoại

-HS thực hiện như hướng dẫn của GV

Ngày đăng: 10/07/2014, 16:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w