Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu các chủ điểm, giới thiệu bài, ghi tựa b.Luyện đọc: -Giáo viên đọc mẫu lần 1 -GV chia câu trong bài và nêu lên cho HS đọc theo câu.. Bài mới: Khởi
Trang 1Dương Thiết Hữu Lớp 3 1 Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
NGÀY
MÔN
ÁT PP C
Thứ 2
17.08.09
Chào cờ Tập đọc
TĐ – KC Toán Đạo đức
1 2 3 4 5
1 1 2 1 1
Tuần 1 Cậu bé thông minh Cậu bé thông minh Đọc, viết, so sánh các số … Kính yêu Bác Hồ (T1)
Thứ 3
18.08.09
Toán Chính tả
TN – XH Aâm nhạc Thể dục
1 2 3 4 5
2 1 1 1 1
Cộng trừ các số có ba chữ số “không nhớ” Tập chép: “Cậu bé thông minh”
Hoạt động thở và các cơ quan hô hấp.
Học hát: Quốc ca (lời 1) GTCT-TC “ Nhanh lên bạn ơi”
Thứ 4
19.08.09
Tập đọc Toán Mĩõ thuật Tập viết
1 2 3 4
3 3 1 1
Hai bàn tay em Luyện tập TTMT: Xem tranh thiếu nhi Oân: chữ A hoa
Thứ 5
20 08.09
Toán LT&C Thủ công Thể dục
1 2 3 4
4 1 1 2
Cộng trừ các số có` ba chữ số ‘’có nhớ ‘’
Oân từ chỉ sự vật so sánh.
Gấp tàu thuỷ 2 ống khói Bài 2
Thứ 6
21 08.09
Chính tả Toán
TN – XH Tập làm văn HĐTT
1 2 3 4 5
1 1 1 1 1
N – V : chơi chuyền Luyện tập
Nên thơ như thế nào ? Nói về ĐTNTP HCMM Điền …….
Sinh hoạt lớp
Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009
PPCT : 1 ;2 CẬU BÉ THÔNG MINH
I/Mục tiêu:
A Tập đọc :
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ND bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
II/ Chuần bị : - Tranh minh hoạ và truyện kể.
III/Các hoạt động trên lớp :
1/Ổn định
Lịch báo giảng tuần 01
Lịch báo giảng tuần 01
Tiết 1 : Chào cờ
Tiết 2 + 3: Tập đọc
Tiết 4 : Toán
Tiết 5: Đạo đức
Trang 22/.KTBC :
3/ Bài mới :
a
Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu các chủ điểm, giới thiệu bài,
ghi tựa
b.Luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-GV chia câu trong bài và nêu lên cho HS đọc theo
câu Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp cho đến hết bài
-GV theo dõi để sửa sai cho học sinh khi các em
đọc (sửa sai theo phương ngữ)
-Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn
kết hợp giải nghĩa từ :
-GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
* kinh đô
* om sòm
* trọng thưởng
Đọc đoạn:
c / Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
(i) * Đoạn 1
-Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
-Vì sao dân làng lo sợ khi nghe lệnh vua?
* Đoạn 2:
-Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là
vô lí?
(ii) * Đoạn 3
Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
- Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
Nhận xét, tuyên dương
Tổng kết: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh và
tài trí của cậu bé.
Kể Chuyện :
a Giới thiệu:
Nêu nhiệm vụ của nội dung kể chuyện Dựa vào
tranh minh hoạ kể lại câu chuyện Cậu bé thông
minh.
-Treo tranh
b Hướng dẫn kể:
-Cả lớp mở SGK phần mục lục
1 hoặc 2 hs đọc tên chủ điểm
-HS quan sát tranh -HS nhắc lại tự -HS chú ý lắng nghe
-HS đọc mỗi em 1 câu
-Theo dõi nhận xét, sửa sai
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
-Đọc từng đoạn nối tiếp theo cặp
-Nơi vua và triều đình đóng
-Ầm ĩ, gây náo động
-Tặng thưởng cho phần lớn
-1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
-Lệnh cho mỗi gia đình trong làng phải nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng
-Vì gà trống không thể đẻ trứng được -HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Cậu nói 1 chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ em bé )
Nhận xét,bổ sung, sửa sai
- HS đọc thầm đoạn 3.-Thảo luận nhóm
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu với đức vua rèn chiếc kim thành 1 con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Yêu cầu 1 việc vua không thể làm được để khỏi phải thực hiện lệnh của vua
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
-HS đọc1 đoạn trong bài
+GT nhân vật +HS diễn đạt
Trang 3* Đoạn 1: YCHSQS kĩ tranh 1 và hỏi:
+Quân lính đang làm gì?
+ Lệnh của Đức Vua là gì?
+Dân làng có thái độ ra sao?
-YCHS kể lại đoạn 1
-Nhận xét tuyên dương những em kể hay
* Hướng dẫn tương tự đoạn 2 và đoạn 3, sau đó
cho HS kể từng đoạn
* 2 HS kể lại toàn bài
4/ Củng cố
Cậu bé trong bài học rất thông minh, tuy nhỏ
nhưng tài trí hơn cả người lớn làm cho vua phải
phục
5.Dặn dò: Dặn HS về nhà luyện đọc bài và tập kể
cho người thân nghe
-Nhìn tranh: Kể
+ Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua
+Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
+Dân làng vô cùng lo sợ
+ 2 HS kể trước lớp
* HS kể đoạn 2 và đoạn 3
* 2 HS kể toàn câu chuyện
- HS nhắc lại ND bài
- Nhận xét tiết học
Tiết : 4 TOÁN
PPCT : 1 ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu : - Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.
- HS ham thích học toán
II/Chuẩn bị : Bảng phụ có ghi nội dung BT.
III/ Các hoạt động trên lớp :
1/ Ổn định:
2/ KTBC :
3/ Bài mới :
Bài 1 :
-Gọi 1 hs đọc yc BT
Bài 2 : HS tự điền số thích hợp vào ô trống
để được dãy số
-Các số tăng liên tiếp 310, …,… , 319
-Các số giảm liên tiếp 400,…,… 391
Bài 3 :
> 303 … 330 30 + 100 … 131
< ? 615 … 516 410 – 10 ….400 + 1
= 199 ….200 243 … 200 + 40 + 3
Nhận xét
Bài 4 : Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong
các số sau : 375, 421, 573, 241, 753, 142
Bài 5 : Hs làm bài vào vở (HD HS làm
-Học sinh làm miệng -Học sinh viết bảng con viết số thích hợp vào chổ chấm
-HS đọc kết quả
-Giải bảng lớp
310, 311, 312, 313
400, 399, 318, 317
Giải nháp kiểm tra chéo
303 < 330
615 > 516
30 + 100 < 131
410 - 10 < 400 + 1
243 = 200 + 40 + 3 -Số lớn nhất trong các số đó là 735
-Số bé nhất trong các số đó là 142
Trang 4thêm-nếu còn thời gian)
4/ Củng cố
Gọi HS hệ thống lại nội dung bài
5 dặn dò :
-Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc,
viết, so sánh các số có 3 chữ số
Học sinh đổi chéo vở- KT chữa bài
a) Bé đến lớn : 162; 241; 425; 519; 537; 830 b) Lớn đến bé : 830; 537; 519; 425; 241;162
HS hệ thống lại nội dunng bài học -Chuẩn bị bài sau, “Cộng trừ các số có 3 chữ số”
I/.Yêu cầu: - Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc.
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với BH
- Thực hiện theo Năm điều BH dạy thiếu niên, nhi đồng
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện Năm điều BH dạy.
II/.Chuẩn bị Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về Bác Hồ.
III/ Các hoạt động trên lớp
1/.Ổn định:
2/ KTBC :
3/ Bài mới:
Khởi động :
Giáo viên bắt bài hát “ Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu
niên nhi đồng” nhạc và lời của Phong Nhã
a.Giơiù thiệu bài : Các em vừa hát xong 1 bài hát về Bác
Hồ
- Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao thiếu niên nhi đồng lại yêu quí
Bác Hồ như vậy?
- Bài học đạo đức hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về
điều đó Giáo viên ghi tựa lên bảng
Hoạt động 1 :
GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm quan sát các bức ảnh, tìm hiểu về nội dung và đặt
tên cho từng ảnh
- Vậy các em vừa trao đổi xong có em nào còn biết gì
thêm về Bác Hồ
- Ví dụ như Bác Hồ sinh ngày, tháng năm nào?
- Quê Bác Hồ ở đâu?
- Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác không?
- Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếunhi như thế nào ?
- Bác Hồ đã có công lao gì to lớn đối với đất nước của
chúng ta ?
Kết luận :
-Bác Hồ tuổi còn nhỏ có tên là Nguyễn Sinh Cung Bác sinh
-Cả lớp cùng hát
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh thực hiện theo nhóm -Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu 1 ảnh
Cả lớp trao đổi và thảo luận
-HS xung phong trả lời câu hỏi
Trang 5ngày 19/05/1890.
Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh
Nghệ An Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của Dân tộc ta, là người
có công lớn đối với đất nước, với dân tộc Bác là vị chủ tịch
đầu tiên của nước Việt Nam ta Người đã đọc bản tuyên ngôn
độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà tại
quảng trường Ba Đình, Hà Nội ngày 02/09/1945 Trong cuộc
đời hoạt động cách mạng Bác Hồ đã mang nhiều tên gọi
như:
Nguyễn Tất Thành,Nguyễn Aùi Quốc, Hồ Chí Minh
Nhân dân Viêt Nam ai cũng kính yêu Bác Hồ đặc biệt là
các cháu thiếu nhi và Bác Hồ cũng luôn quan tâm yêu quí
các cháu
Hoạt động 2 :
Giáo viên kể câu chuyện “Các cháu vào đây với Bác”
- Qua câu chuyện các em thấy tình cảm giữa Bác Hồ và các
cháu thiếu nhi ntn?
- Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
Kết luận :
- Các cháu thiếu nhi rất yêu quí Bác Hồ và Bác Hồ cũng rất
yêu quí, quan tâm đến các cháu thiếu nhi Để tỏ lòng kính
yêu Bác Hồ thiếu nhi cần phải ghi nhớ và thực hiện tốt 5
điều bác Hồ dạy
Hoạt động 3 :
- Giáo viên Y/c mỗi học sinh đọc 1 điều
- Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
-Giáo viên phân nhóm + thảo luận
-Ghi lại những biểu hiện cụ thể của mỗi điều Bác Hồ dạy
4/ Củng cố
-Giáo viên củng cố lại nội dung 5 điều Bác Hồ dạy
5, dặn dò :
-Lắng nghe
-Học sinh thảo luận
Rất là thắm thiết và gắn bó với nhau
Học tốt, chăm ngoan, làm tốt 5
điều Bác Dạy.
Yêu tổ quốc, yêu đồng bào Học tập tốt, lao động tốt Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt Giữ gìn vệ sinh thật tốt Khiêm tốn, thật thà dũng cảm.
*Thảo luận theo nhóm + Đại nhóm báo cáo trình bài của nhóm mình
-Giáo viên ghi bảng –học sinh đọc
-Về nhà thực hiện đúng 5 điều Bác Hồ dạy.Sưu tầm những bài thơ, bài hát, hình ảnh nói về Bác Hồ để tiết sau chúng ta thực hành
Thứ ba ngày 18 tháng 8 năm 2009
(không nhớ)
Toán
Chính tả
TN – XH
Aâm nhạc
Thể dục
Trang 6I/Yêu cầu : - Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)và giải toán có lời văn về
nhiều hơn, ít hơn.
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác
II/ Chuẩn bị : Bảng phụ.
III/ Các hoạt động trên lớp :
1/ Ổn định:
2/ KTBC : Đọc viết so sánh các số có 3 chữ số.
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1 : Tính nhẩm
Bài 2 : Đặt tính
732 – 416 ; 418 – 211 ; 395 – 201 ; 352 - 44
Bài 3 :
Tóm tắt : 245hs 32hs Khối lớp 1: I -I -I Khối lớp 2: I -I
?hs Bài 4 :Tóm tắt : Giá một phong bì : 200 đồng Tem thư : Nhiều hơn phong bì 600 đồng Một tem thư … tiền? Nhận xét 4/ Củng cố 5/ Dặn dò : -Nhận xét tiết học Sửa bài làm sai ở tiết trước HS nhắc lại Giải vào vở kiểm chéo a/
400+300 = 700
700-300 = 400
700-300 = 400
c/Tương tự HS tự làm -Giải nháp + kiểm tra miệng 732 418 395 352
- 416 - 211 - 201 - 44
326 207 194 308 Học sinh đọc đề.+tìm hiểu đề + giải phiếu học tập
Giải:
Số học sinh khối 2 là
245 – 32 = 213 (học sinh )
Đáp so á : 213 học sinh
-Học sinh sửa bài vào vở
Giải
Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800 ( đồng )
Đáp số : 800 đồng
Về nhà ôn các phép tính +, - số có 3 chữ số (không nhớ )
PPCT :1 CẬU BÉ THÔNG MINH ( Tập chép )
I/ Mục tiêu :
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả ;không mắc quá 5 lỗi trng bài
- Làm đúng các BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữdo GV soạn ; điền đúng 10 chữ và tên của
10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3)
- Giáo dục HS rèn chữ, giữ vở ; ngồi viết đúng tư thế
II/.Chuẩn bị : Nội dung bài viết ở bảng phụ
Trang 7III/ Các hoạt động trên lớp :
1/ Ổn định:
2/ KTBC: GV kiểm tra vở, bút bảng…
3/.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
b Luyện đọc:
Giáo viên đọc mẫu
- Đoạn này chép từ bài nào ?
- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép có mấy câu ?
Cuối mỗi câu có dấu gì ?
Chữ đầu câu viết như thế nào ?
c Hướng dẫn viết chữ khó.
- Giáo viên đọc
- Giáo viên theo dõi uốn nắn
- Chấm, chữa bài
d.Luyện tập :
Bài (2) : Điền vào chỗ trống : Chọn cho HS
làm phần b: an/ang
Nhận xét
Bài 3: Điền chữ và tên còn thiếu :
- GV đính bảng
- Gv xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ
4 Củng cố-
5 Dặn dò:
Chấm 1 số vở, Nhận xét
Nhận xét chung giờ học
- Học sinh trình bày lên bàn
- 1 học sinh đọc
- Bài Cậu bé thông minh
- Ơû giữa
- 4 câu
- Dấu chấm
- Viết hoa
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh trình bày vở, viết bài
- Nộp bài theo tổ
- Tự soát lỗi cho nhau
- đàng hoàng ; đàn ông ; sáng loáng.
- Từng HS lên bảng làm
Về nhà luyện viết bài nhiều lần các từ khó
Tiết : 3 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
PPCT : 1 HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I/Mục tiêu :- Nêu được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp.
- Chỉ đúng vị trí các bộ phạn của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
- HS KG biết được hoạt đồng thou diễn ra liên tục Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể chết
II/ Chuẩn bị :Hình ảnh trong SGK
III/ Các hoạt động trên lớp.
1/.Ổn định :
2/.KTBC :
3/.Bài mới :
a.Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu.
Bước 1 :
- Giáo viên cho học sinh bịt mũi nín thở
- Giáo viên hỏi cảm giác của các em sau - HS thực hiện
Trang 8khi nín thở lâu thấy như thế nào?
Bước 2:
- Gọi HS lên thực hiện động tác thở sâu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh vừa làm vừa
theo dõi cử động phồng lên xẹp xuống của lồng
ngực khi hít vào và thở ra để trả lời
- Lồng ngực khi hít vào và thở ra như thế nào ?
Kết luận : Khi ta thở lồng ngực phồng lên xẹp
xuống đều đặn đó là cử động hô hấp Cử động
hô hấp có 2 động tác hít vào và thở ra Khi hít
vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều
không khí, lồng ngực sẽ nở ra Khi ta thở ra thì
lồng ngực sẽ xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi
ra ngoài
Hoạt động 2:
Các bộ phận của cơ quan hô hấp và chức năng
của cơ quan hô hấp:
- Làm việc theo nhóm đôi.
Bước 1 :Giáo viên cho học sinh mở SGK
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
Kết luận :
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao
đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
- Cơ quan hô hấp gồm có : mũi, khí quản, phế
quản, và 2 lá phổi là đường dẫn khí.
- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí.
- Trong thực tế người bình thường có thể nhịn
ăn trong vài ngày nhưng nếu bị ngừng thở từ 3
đến 4 phút người ta có thể bị chết Bởi vậy, khi
bị ngạt thở cần cấp cứu ngay.
4/ Củng cố: Vào mỗi buổi sáng ta nên tập thể
dục hít thở nơi có không khí trong lành để bảo
vệ cơ quan hô hấp
-Tiết sau chúng ta tìm hiểu tiếp nên thở như thế
nào ?
5 Dặn dò
-Nhận xét chung, tuyên dương những em học
tốt
- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường
- Cả lớp đứng tại chổ đặt 1 tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- HS thực hiện
- Cử động hít vào lồng ngực phồng lên, khi
thở ra thì lồng ngực xẹp xuống
- QS hình 2 trang 5 SGK
- 2 bạn lần lượt người hỏi người trả lời
A: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các cơ
quan hô hấp.
B: Bạn hãy chỉ đường đi của không khi trên
hình 2.
A: Đố bạn biét mũi dùng để làm gì?
B: Đố bạn biết khí quản có chức năng gì ? A: Phổi có chức năng gì ?
B: Chỉ trên hình 3 trang 5 đường đi của
không khí khi ta hít vào và thở ra.
- 1 vài cặp lên hỏi đáp và trả lời trước lớp Nhận xét
Xem trước bài mới “Nên thở như thế nào”?
Thư tư ngày 19 tháng 8 năm 2009
Tập đọc
Toán
Mĩõ thuật
Tập viết
Trang 9I/ Mục tiêu : - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ.
- Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 2;3 khổ thơ trong bài)
- HS KG thuộc cả bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ, bài HTL, bảng phụ viết những khổ thơ cần HD HS luyện đọc và HTL
III/ Các hoạt động trên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC : “Cậu bé thông minh”
- Gọi học sinh lên đọc bài và TLCH
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm Nhận xét
chung
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giáo viên đọc mẫu : Đôi bàn tay rất quí vì
nó giúp cho các em rất nhiều việc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng dòng thơ kết hợp sửa sai theo phương ngữ:
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
siêng năng
giăng giăng
thủ thỉ
Tìm hiểu bài:
Hai bàn tay của bé được so sánh với
gì
Hai bàn tay thân thiết với bé như thế
nào ?
Em thích khổ thơ nào ? Vì sao ?
Giáo viên đính bảng phụ viết sẵn khổ thơ
Luyện đọc thuộc lòng : Giáo viên xoá
dần các từ, cụm từ giữ lại các từ đầu
dòng thơ
4/ Củng cố :
-Tổ chức thi đua các nhóm đọc thuộc cả bài
5/ Dặn dò
- Chuẩn bị bài : “Đơn xin vào Đội”
3 học sinh lên bảng đọc lại bài mỗi em đọc 1 đoạn trong bài và trả lời các câu hỏi
- Từng cặp học sinh đọc
- Cả lớp đồng thanh
- Học sinh đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng hết bài
- 1 học sinh đọc 1 đoạn
+chăm chỉ làm việc
+dàn ra theo chiều ngang
+Tối tối dỗ em bé của em ngủ, mẹ thường thủ thỉ kể cho em nghe một đoạn chuyện cổ tích -HS đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng hết bài
- So sánh với những nụ hoa hồng, những ngón tay xinh xinh như những cánh hoa.
- Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé, hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng.
- Buổi sáng tay giúp bé đánh răng, chải tóc
- Khi bé học bài, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy
- Những khi một mình bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn
-Học sinh nêu
-Cả lớp đồng thanh
-Học sinh đọc thuộc long 2 – 3 khổ thơ
-Đại diện 2 dãy
- HS KG Học thuộc lòng cả bài Nhận xét tiết học
PPCT : 3 LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: - Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
Trang 10- Biết giải bài toán về “Tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ).
- Rèn tính cẩn thận cho HS
II/ Chuẩn bị : Bảng phụ.
III/ Các hoạt động trên lớp :
1/.Ổn định:
2/ Kiểm tra:
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài : Giới thiệu về tiết học này
tiếp tục ôn luyện về: “Cộng, trừ các số có ba
chữ số” Giáo viên ghi tựa.
b Hướng dẫn bài tập:
Bài 1 : Tính:
a) 324 + 405 ; 761 + 128 ; 25 + 721
b) 645 – 302 ; 666 – 333 ; 485 - 72
Bài 2: Tìm x
x – 125 = 344 ; x + 125 = 266
- Giáo viên tổ chức sửa sai
Bài 3: Tóm tắt : Có 285 người
Nam : 140 người
Nữ : … người?
4/ Củng cố
-Nhận xét chung giờ học 5/ Dặn dò: - Cộng trừ các số có 3 chữ số - HS lên sửa bài làm sai ở tiết trước -Học sinh lắng nghe -Học sinh giải vào vở a/ 324 761 25
+ 405 + 128 + 721
729 889 746
b/ 645 666 485
- 302 - 333 - 72
343 333 413
- Học sinh nêu yêu cầu Giải bảng con x – 125 = 344 x + 125 = 266 x = 344 + 125 x = 266 -125 x = 469 x = 141
Giải
Số nữ có trong đội đồng diễn :
285 – 140 = 145 ( người )
Đáp số: : 145 người
-Về nhà giải bài 4 -Xem bài:Cộng các số có 3 chữ số (Có nhớ 1 lần )
“ XEM TRANH THIẾU NHI”
Đề tài: Mơi trường
I Mục tiêu:
- Hs tiếp xúc, làm quen với tranh của thiếu nhi, của hoạ sĩ về đề tài mơi trường
- Biết cách mơ tả, nhận xét hình ảnh, màu sắc trong tranh
- Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường
II Chuẩn bị:
GV HS
- Sưu tầm một số tranh thiếu nhi về - Vở tập vẽ 2
đề tài bảo vệ mơi trường và đề tài khác - Bút chì, màu vẽ