Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để được số tiền ở bên phải - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán - Ta thực hiện thế nào?. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ- Nghe viết lại chính xác
Trang 1Tuần 26
Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2018
Chào cờ Tiết 26: Tuần 26
Toán Tiết 126: Luyện tập
I Mục tiêu.
- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học - GV: bảng phụ HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học.
2.Kiểm tra bài cũ – Gọi HS làm miệng bài tập 3
3 Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài
- Để giúp các em biết cách sử dụng tiền Việt Nam với
các mệnh giá đã học, cộng, trừ trên các số với đơn vị
là đồng và giải bài toán có liên quan đến tiền tệ,
chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay:
“Luyện tập”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài3.2 Thực hành:
Bài 1 Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS làm bài GV theo dõi gợi ý HS chậm
- GV gọi HS nêu kết quả ?
- GV nhận xét
Bài 2 Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để được số
tiền ở bên phải
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Ta thực hiện thế nào?
- Yêu cầu làm nháp - nêu kết quả
- GV nhận xét
Bài 3 Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi sau
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Tranh vẽ những đồ vật nào ? Giá của từng đồ vật là
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS đọc
- HS làm nháp - nêu miệng kết quả
- Chiếc ví ở hình (c) là nhiều tiền nhất (10000đ)
cô bán hàng 10000 đồng
+ Cô bán hàng trả lại bao nhiêu tiền
Trang 2- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ
- Nghe viết lại chính xác một đoạn trong truyện “Sự tích lễ hội Chử đồng Tử”
- HS có kĩ năng trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi Làm đúng BT điền tiếng có âm vần dễ lẫn
- HS luôn có ý thức, tính cẩn thận , trình bày sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học - GV: bảng phụ - HS: bảng con.
III Các ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc.
2 Kiểm tra bài cũ: GV cho HS viết bảng con những
từ mắc lỗi nhiều ở bài trước
- GV nhận xét
- HS viết bảng con
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết lại chính
xác đoạn văn “Sự tích lễ hội Chử đồng Tử” và có kĩ
năng trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi Làm
đúng BT điền tiếng có âm vần dễ lẫn
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài3.2 Hướng dẫn viết
a.Tìm hiểu về nội dung đoạn viết:
- GV đọc 1 lần đoạn viết
- Gọi 1HS đọc lại bài
- Đoạn văn kể việc gì?
- GV đọc cho HS viết từ ngữ khó, sửa sai cho HS - HS viết vào bảng con các từ: Chủ Đồng Tử, hiển
linh, đánh giặc, công ơn,
- Đọc cho HS soát lỗi - HS nghe - soát lỗi chính tả
c Chấm chữa bài.
3.3 H ướng dẫn làm bài tập HS nêu yêu cầu và làm các bài tập
Bài 2a Điền vào chỗ trống r, d hay gi?
Trang 3
Tập đọc – Kể chuyện Tiết 76+77: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
I Mục tiêu.
A.Tập đọc
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ, tiếng khó dễ lẫn:Du ngoạn, khóm lau, vây màn, duyên trời, hiển linh,
nô nức… Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Nắm được trình tự diễn biến của câu
chuyện Hiểu ND: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu
và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó - KNS
- HS yêu thích môn học
B.Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện
II Đồ dùng dạy học.
- GV: bảng phụ chép câu văn hướng dẫn đọc, tranh SGK
III Các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức: hát
2 Kiểm tra bài cũ Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi nội
dung bài Hội đua voi ở Tây Nguyên
- HS hát
- HS đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài
- Ở các miền quê nước ta, thường có đền thờ các vị
thần, hoặc đền thờ những người có công với dân với
nước Hằng năm, nhân dân ta thường mở hội, làm lễ ở
những đền thờ ghi công đó Chúng ta sẽ tìm hiểu về sự
tích lễ hội Chử Đồng Tử - một lễ hội của người dân
sống hai bên bờ sông Hồng, được tổ chức suốt mấy
tháng mùa xuân
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài3.2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu Tóm tắt nội dung
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc câu: Cho HS đọc nối tiếp từng câu, kết hợp sửa
lỗi phát âm cho HS
- Cho HS đọc từ khó: Du ngoạn, khóm lau, vây màn,
duyên trời, hiển linh, nô nức …
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài; Kết hợpluyện đọc tiếng, từ khó
+ Đọc đoạn trước lớp: Cho HS chia đoạn
- Cho HS đọc
- GV nhận xét
- HS chia đoạn : 4 đoạn
+ Đoạn 1: Đời Hùng Vương thứ 18 ở không + Đoạn 2: Một hôm kết duyên với chàng + Đoạn 3: sau đó giúp dân đánh giặc + Đoạn 4: Còn lại
- 4 HS tiếp nối đọc từng đoạn trong bài (lần 1)
- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ: Chử Xá, du ngoạn,
bàng hoàng, duyên trời, hóa lên trời, hiển linh
- HS nối tiếp đọc từng đoạn (1 lần)
- HS đọc+Đọc đoạn trong nhóm :
- GV chia nhóm 4, cho HS luyện đọc theo nhóm - HS đọc theo nhóm
Trang 4- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm đọc bài.
+ Thi đọc giữa các nhóm: Cho HS thi đọc nối tiếp đoạn - Đại diện các nhóm thi đọc đoạn
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm đọc tốt
Tiết 2
3.3: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:
KNS: thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị
- Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử
rất nghèo khó?
- Cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử
diễn ra như thế nào?
- Vì sao Tiên Dung kết duyên cùng Chử Đồng Tử?
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làng những
việc gì?
- Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử ?
- HS đọc và trả lời các câu hỏi
- Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có chiếc khố mặc chung…
- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình… Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng chỗ đó….
- Công chúa cảm động khi biết cảnh nhà của Chử Đồng Tử
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải…
- Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi….
3.4 Luyện đọc lại
+ Gọi HS thi đọc bài theo nhóm
- Yêu cầu HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương
B Kể chuyện:
Bài 1: Dựa vào các tranh sau đây, em hãy đặt tên
tranh và và kể lại từng đoạn truyện Sự tích lễ hội Chử
Đồng Tử
- GV gọi HS nêu yêu cầu
a Dựa vào tranh, đặt tên cho từng đoạn
- GV nêu yêu cầu
- GV gọi HS đọc thứ tự từng tranh
- GV nhận xét
b Kể lại từng đoạn câu chuyện:
- Tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát từng tranh minh hoạ 1 nhớ ND từngđoạn truyện -> đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
4 Củng cố: - Nhân dân ta ghi nhớ công ơn Chử Đồng
Tử như thế nào?- Nhận xét giờ học.
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học GV: Bảng phụ HS:Bảng con
III Các hoạt động dạy học.
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2.Kiểm tra bài cũ - Cần những tờ bạc nào để mua 5
kg rau giá 3000đồng/1kg? - GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với dãy
số liệu Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở
mức độ đơn giản), qua bài: “Làm quen với thống kê số
liệu”
- HS nêu ý kiến
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
3.2.Làm quen với dãy số liệu
a Hình thành dãy số liệu:
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trong SGK
+ Hình vẽ gì?
+ Chiều cao của các bạn là bao nhiêu ?
- GV: Dãy các số đo chiều cao của các bạn Anh,
Phong, Ngân, Minh; 122 cm, 130cm, 127cm, 118 cm,
được gọi là dãy số liệu
+ Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn ?
b Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số liệu
- Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều
cao của 4 bạn ?
- Số 130 cm em đứng thứ mấy trong dãy số liệu về
chiều cao của 4 bạn?
- Số nào là số đứng thứ tư …
+ Dãy số liệu này có mấy số ?
+ Hãy sắp xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều
cao -> thấp và từ thấp -> cao
+ Chiều cao của bạn nào cao nhất ?
+ Chiều cao của bạn nào thấp nhất?
+ Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm ?
+ Những bạn nào cao hơn bạn Anh?
+ Bạn Ngân cao hơn những bạn nào ?
3.3.Thực hành:
Bài 1 Dựa vào dãy số liệu, trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
+ Bài toán cho dãy số liệu như thế nào?
+ Bài tập yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm vào nháp - nêu kết quả
- GV nhận xét
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu quan sát hình
- GV yêu cầu HS làm vào vở - nêu kết quả
- HS quan sát + trả lời
- Hình vẽ 4 bạn HS, có số đo chiều cao của 4 bạn
- Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là
- Cao hơn Anh và Minh
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc
- Về chiều cao của 4 bạn
- Trả lời câu hỏi
a Hùng cao 125 cm, Dũng cao 129cm, Hà cao 132cm, Quân cao 135 cm
b Dũng cao hơn Hùng 4cm, Hà thấp hơn Quân 3cm,
Hà cao hơn Hùng, Dũng thấp hơn Quân
Trang 6- Viết đúng chữ hoa T, D, N; viết đúng tên riêng Tân Trào và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba.”
- Viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; viết đúng khoảng cách các chữ trong từng cụm từ
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết giữ vở sạch
II Đồ dùng dạy học - GV: Mẫu chữ cái T, D, N - HS: Bảng con.
III Các hoạt động dạy học.
3.1 Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa
T và một số chữ hoa khác có trong từ và câu ứng
dụng, qua bài: “Ôn chữ hoa T”
- GV gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài3.2 Hướng dẫn viết chữ hoa
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ hoa nào?
- Treo bảng các chữ
- Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết
hợp nhắc quy trình
- T, D, N
- Học sinh theo dõi, quan sát
- Cho HS tập viết bảng con - HS viết trên bảng con ( 2 lần )
- Nhận xét, uốn nắn HS, nhắc lại quy trình viết
3.3 Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng
- Tân Trào là tên một xã thuộc huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang Đây là nơi diễn ra những sự
kiện nổi tiếng trong lịch sử cách mạng: thành lập
quân đội nhân dân Việt Nam, họp Quốc dân Đại
hội quyết định khởi nghĩa giành độc lập.
- Từ ứng dụng gồm mấy chữ, là những chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như
thế nào?
- Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào?
- Cho HS viết từ ứng dụng vào bảng con
3.4 Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
Câu ca dao nói về ngày giỗ Tổ Hùng Vương mồng
mười tháng ba Âm lịch hằng năm Vào ngày này, ở
đền Hùng có tổ chức lễ hội lớn để tưởng niệm các
vị vua Hùng có công dựng nước
- HS đọc câu từ ứng dụng: Tân Trào
- HS lắng nghe
- Gồm 2 chữ: Tân Trào
- Chữ T cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li
- Bằng khoảng cách viết 1 con chữ o
Trang 7+ Những chữ còn lại cao bao nhiêu ô li?
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?
+ Những chữ còn lại cao 1 ô li + Bằng khoảng cách viết chữ cái o
- GV viết mẫu chữ “Dù, Nhớ, Tổ” - HS quan sát
- GV theo dõi, sửa sai cho HS
* Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
- GV uốn nắn tư thế ngồi và nhắc nhở HS trong khi
II Đồ dùng dạy học - Thẻ đúng sai
III Các hoạt động dạy học
2 Kiểm tra bài cũ : - Không kiểm tra
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Để giúp các em có kĩ năng lựa chọn và thực hiện
một số hành vi đạo đức phù hợp với chuẩn mực
trong tình huống cụ thể, chúng ta cùng tìm hiểu
qua tiết học hôm nay: “Thực hành kĩ năng giữa
học kì 2”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài3.2 Nội dung
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống qua đóng vai
KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân, kiên định, ra
quyết định
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận cách xử
lý tình huống sau và sắm vai thể hiện cách xử lý
đó
Nam và Minh đang làm bài thì có bác đưa thư ghé
qua nhờ 2 bạn chuyển cho ông Tư hàng xóm vì cả
nhà đi vắng Nam nói với Minh: “Đây là thư của
chú Hà, con ông Tư gửi từ nước ngoài về Chúng
mình bóc ra xem đi”
Nếu em là Minh, em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao?
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 nhóm thể hiện cách xử
lý, các nhóm khác ( nếu không đủ thời gian để
biểu diễn) có thể nêu lên cách giải quyết của nhóm
mình
- Cho học sinh thảo luận lớp:
+ Trong những cách giải quyết mà các nhóm đưa
ra, cách nào là phù hợp nhất ?
*Mục tiêu: học sinh biết được một biểu hiện về tôn trọng
thư từ, tài sản của người khác
- Các nhóm thảo luận tìm cách xử lí cho tình huống, phânvai và tập diễn tình huống
- Các nhóm thể hiện cách xử lý tình huống
- Các nhóm khác theo dõi
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 8+ Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì về Nam và
Minh nếu thư bị bóc ?
- Giáo viên kết luận: Minh cần khuyên bạn không
được bóc thư của người khác Đó là tôn trọng thư
từ, tài sản của người khác
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
KNS: Kĩ năng tự trọng
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu
cầu các nhóm thảo luận những nội dung sau:
Điền những từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai
trái vào chỗ trống sao cho thích hợp
Thư từ, tài sản của người khác là ……… mỗi
người nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng
là việc làm …… vi phạm ………
Mọi người cần tôn trọng ……… riêng của trẻ em
- Xếp những cụm từ chỉ hành vi, việc làm sau đây
vào 2 cột “Nên làm” hoặc “Không nên làm” liên
quan đến thư từ, tài sản của người khác:
+ Tự ý sử dụng khi chưa được phép
+ Giữ gìn, bảo quản khi người khác cho mượn
+ Hỏi mượn khi cần
+ Xem trộm nhật ký của người khác
+ Nhận thư giùm khi hàng xóm vắng nhà
+ Sử dụng trước, hỏi mượn sau
+ Tự ý bóc thư của người khác
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ giấy, bút dạ
và phổ biến luật chơi: trong một thời gian, các
nhóm thảo luận, liệt kê những việc nên làm và
không nên làm theo 2 cột: “Nên” và “Không nên”
Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhóm đó sẽ thắng
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả
của mỗi nhóm Giáo viên nhận xét, khen những
nhóm thắng cuộc
- Giáo viên kết luận:
+ Thư từ, tài sản của người khác là của riêng mỗi
người nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng
là việc làm sai trái vi phạm pháp luật
Mọi người cần tôn trọng bí mật riêng của trẻ em vì
đó là quyền trẻ em được hưởng
+ Tôn trọng tài sản của người khác là Hỏi mượn
khi cần ; chỉ sử dụng khi được phép ; giữ gìn, bảo
quản khi sử dụng
Hoạt động 3: Học sinh tự đánh giá việc mình tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác
- Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với
nhau theo câu hỏi:
+ Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai ?
+ Việc đó xảy ra như thế nào ?
- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo
- Ông Tư sẽ trách Nam vì xem thư của ông mà chưa đượcông cho phép, ông cho Nam là người tò mò
- HS lắng nghe
Mục tiêu: giúp học sinh hiểu được như thế nào là cần tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác và vì sao cần phải tôntrọng
Trang 9- Giỏo viờn tổng kết, khen ngợi những em đó biết
tụn trọng thư từ, tài sản của người khỏc và đề nghị
lớp noi theo
4 Củng cố: - Nhận xột giờ học
- HS nờu
5 Dặn dũ: Giao bài về nhà cho HS - Về nhà biết núi với người thõn cần tụn trọng thư từ và
tải sản của người khỏc
`
Thứ tư ngày 14 thỏng 3 năm 2018
Toỏn Tiết 128: Làm quen với thống kờ số liệu (Tiếp theo)
III Cỏc hoạt động dạy học.
2.Kiểm tra bài cũ – GV yờu cầu HS làm bài tập 1
3 Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài
- Để giỳp cỏc em nhận biết đợc những khái niệm cơ
bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột Đọc đợc các
số liệu của một bảng thống kê Phân tích đợc số liệu
thống kê của một bảng số liệu (dạng đơn giản), chỳng
ta cựng nhau tỡm hiểu qua bài học hụm nay: “Làm
quen với thống kờ số liệu (tiếp theo)”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài3.2 Laứm quen vụựi baỷng thoỏng keõ soỏ lieọu:
3.2.1 Hỡnh thaứnh baỷng soỏ lieọu:
-GV yeõu caàu HS quan saựt baỷng soỏ lieọu trong phaàn
baứi hoùc trongù SGK vaứ hoỷi: Baỷng soỏ lieọu coự noọi
dung gỡ?
-Baỷng treõn laứ baỷng thoỏng keõ veà soỏ con cuỷa caực gia
ủỡnh
-Baỷng naứy coự maỏy coọt vaứ maỏy haứng?
-Haứng thửự nhaỏt cuỷa baỷng cho bieỏt ủieàu gỡ?
-Haứng thửự hai cuỷa baỷng cho bieỏt ủieàu gỡ?
-GV giụựi thieọu: ẹaõy laứ baỷng thoỏng keõ soỏ con cuỷa ba
gia ủỡnh Baỷng naứy goàm coự 4 coọt vaứ 2 haứng Haứng
thửự nhaỏt neõu teõn cuỷa caực gia ủỡnh ủửụùc thoỏng keõ,
haứng thửự hai neõu soỏ con cuỷa caực gia ủỡnh coự teõn
trong haứng thửự nhaỏt.
3.2.2 ẹoùc baỷng soỏ lieọu:
- Baỷng thoỏng keõ soỏ con cuỷa maỏy gia ủỡnh?
- Gia ủỡnh coõ Mai coự maỏy ngửụứi con?
-Baỷng soỏ lieọu ủửa ra teõn cuỷa caực gia ủỡnh vaứ con soỏtửụng ửựng cuỷa moói gia ủỡnh
-Baỷng naứy coự 4 coọt vaứ 2 haứng
-Haứng thửự nhaỏt trong baỷng ghi teõn cuỷa caực Gẹ -Haứng thửự hai ghi soỏ con cuỷa caực gia ủỡnh coự teõntrong haứng thửự nhaỏt
-Baỷng thoỏng keõ soỏ con cuỷa ba gia ủỡnh, ủoự laứ giaủỡnh coõ Mai, coõ Lan, coõ Hoàng
Trang 10- Gia ủỡnh coõ Lan coự maỏy ngửụứi con?
- Gia ủỡnh coõ Hoàng coự maỏy ngửụứi con?
- Gia ủỡnh naứo coự ớt con nhaỏt?
- Nhửừng gia ủỡnh naứo coự soỏ con baống nhau?
3.3 Thực hành:
Bài 1
- Gọi HS đọc yờu cầu bài toỏn
-Baỷng soỏ lieọu coự maỏy coọt vaứ maỏy haứng?
-Haừy neõu noọi dung cuỷa tửứng haứng trong baỷng
-Yeõu caàu cầu HS đọc từng câu hỏi của bài
- GV nêu từng câu hỏi trớc lớp cho HS tra lời
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao
nhiêu học sinh giỏi?
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh
giỏi?
- Vì sao em biết điều đó?
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít
học sinh giỏi nhất?
- Haừy xeỏp các lớp theo số học sinh giỏi từ thấp đến
cao
- Cả bốn lớp có bao nhiêu học sinh giỏi
- GV cho HS sửa bài vào vở
Bài 2
- Gọi HS đọc yờu cầu bài toỏn
-Baỷng soỏ lieọu trong baứi thoỏng keõ veà noọi dung gỡ?
-Baứi taọp yeõu caàu chuựng ta laứm gỡ?
-Yeõu caàu 2 HS ngoài caùnh nhau cuứng laứm baứi, sau
ủoự GV laàn lửụùt neõu tửứng caõu hoỷi cho HS traỷ lụứi
a) Lụựp naứo troàng ủửụùc nhieàu caõy nhaỏt? Lụựp naứo
troàng ủửụùc ớt caõy nhaỏt?
-Haừy neõu teõn caực lụựp theo thửự tửù soỏ caõy troàng ủửụùc
tửứ ớt ủeỏn nhieàu
b) Hai lụựp 3A vaứ 3C troàng ủửụùc taỏt caỷ bao nhieõu
caõy?
-Caỷ boỏn lụựp troàng ủửụùc taỏt caỷ bao nhieõu caõy?
c) Lụựp 3D troàng ủửụùc ớt hụn lụựp 3A bao nhieõu caõy?
-Lụựp 3D troàng ủửụùc nhieàu hụn lụựp 3B bao nhieõu
caõy?
-GV nhaọn xeựt
-Gia ủỡnh coõ Mai coự 2 con
-Gia ủỡnh coõ Lan coự 1 con
-Gia ủỡnh coõ Hoàng coự 2 con
-Gia ủỡnh coõ Lan coự ớt con nhaỏt
-Gia ủỡnh coõ Mai vaứ gia ủỡnh coõ Hoàng coự soỏ conbaống nhau (cuứng laứ 2 con)
- HS đọc
- Bảng số liệu có 5 cột và 2 hàng
- Hàng trên ghi tên các lớp đợc thống kê, hàng dớighi số học sinh giỏi của từng lớp có tên ở hàng trên
- HS đọc thầm
- Trả lời các câu hỏi của bài
- Lớp 3B có 13 học sinh giỏi, lớp 3D có 15 học sinhgiỏi
-Lụựp 3C coự nhieàu hụn lụựp 3A 7 hoùc sinh gioỷi.-Vỡ lụựp 3A coự 18 hoùc sinh gioỷi, lụựp 3C coự 25 hoùcsinh gioỷi Ta thửùc hieọn pheựp trửứ 25 – 18 = 7 (hoùcsinh gioỷi)
-Lụựp 3C coự nhieàu hoùc sinh gioỷi nhaỏt Lụựp 3B coự ớthoùc sinh gioỷi nhaỏt
-HS xeỏp vaứ neõu: 3B, 3D, 3A, 3C
-Caỷ boỏn lụựp coự: 18 + 13 + 25 + 15 = 71 (hoùc sinhgioỷi)
- HS sửa bài vào vở
- HS đọc-Baỷng thoỏng keõ veà soỏ caõy troàng ủửụùc cuỷa boỏn lụựpkhoỏi 3 laứ 3A, 3B, 3C, 3D
-Dửùa vaứo baỷng soỏ lieọu ủeồ traỷ lụứi caực caõu hoỷi
-Laứm baứi theo caởp
-Lụựp 3A troàng ủửụùc nhieàu caõy nhaỏt; Lụựp 3B troàngủửụùc ớt caõy nhaỏt
Trang 11- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Hiểu nội dung Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung
thu và đêm hội rước đèn Trong ngày vui tết trung thu, các em thêm yêu quí, gắn bó với nhau.
- Biết ngắt nghỉ hơi, đọc đúng Hiểu nghĩa của các từ mới trong bài
- HS yêu thích mơn học
II Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ ghi câu văn hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3.1 Giới thiệu bài:
- Tết Trung thu (15/8 âm lịch) là ngày hội của thiếu
nhi Trẻ em Việt Nam ở khắp nơi đều vui chơi đĩn
cỗ, rước đèn dưới trăng Bài học hơm nay kể về
ngày hơi của bạn Tâm và các thiếu nhi cùng xĩm
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài3.2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu, tĩm tắt nội dung, hướng dẫn giọng
đọc: giọng vui tươi
- HS nghe
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng dịng: Cho HS đọc nối tiếp câu kết hợp
sửa lỗi phát âm cho HS
- Cho HS đọc từ khĩ: mâm cỗ, quả bưởi, nải chuối,
bập bùng trống ếch, trong suốt, thỉnh thoảng,
- HS nối tiếp đọc Kết hợp luyện đọc tiếng, từ khĩ
- HS nối tiếp đọc 2 đoạn trong bài (1lần)
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, luyện đọc
Chiều rồi đêm xuống / trẻ con bên hàng xóm / bập bùng trống ếch rước đèn // Tâm thích nhất / cái đèn
ông sao của bạn Hà bên hàng xóm.// Cái đèn làm
bằng giấy bóng kính đỏ, / trong suốt, / ngôi sao được gắn giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc //Trên đỉnh ngôi sao cắm ba lá cờ con.//
- GV đọc – Gọi HS đọc
- GV gọi HS đọc giải nghĩa từ chuối ngự - HS nối tiếp đọc từng đoạn (lần 2)- HS đọc
+ Đọc trong nhĩm: Cho HS đọc, theo dõi, giúp đỡ
các nhĩm đọc bài
- HS đọc theo nhĩm 4+ Thi đọc giữa các nhĩm : Cho HS thi đọc đoạn
- Yêu cầu HS nhận xét, GV khen ngợi các nhĩm
đọc tốt
- HS thi đọc
- Đại diện các nhĩm thi đọc (đoạn, cả bài)
- HS nhận xét3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi.
+Nội dung mỗi đoạn trong bài tả những gì? HS đọc và trả lời các câu hỏi.+Đ1: Tả mâm cỗ của Tâm Đ2: Tả chiếc đèn ông sao
của Hà trong đêm rước đèn Tâm và Hà rước đèn rấtvui