III.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học này các em sẽ cùng làm các bài tập về phép nhân phân số, phép chia phân số, áp dụng phép nhân, phép chia phân số để giải các bài toán có l
Trang 1TUẦN 26
Tiết 1 Chµo cê
*******************************************************
ĐẠO ĐỨCTÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
A MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộngđồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khảnăng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-SGK Đạo đức 4
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
I.Ổn định:
II.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các
công trình công công”
+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện nói
về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công
cộng
GV nhận xét
III.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông
tin-SGK/37- 38)
+Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt
hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do
thiên tai, chiến tranh gây ra?
+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
-GV kết luận:
Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai,
lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều khó
khăn, thiệt thòA Chúng ta cần cảm thông,
chia sẽ với họ, quyên góp tiền của để giúp
đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS khác nhận xét, bổ sung
-Các nhóm HS thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày; Cả lớptrao đổi, tranh luận
-HS nêu các biện pháp giúp đỡ
-HS lắng nghe
Trang 2*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài
tập 1- SGK/38)
-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài
tập 1
Trong những việc làm sau đây, việc làm
nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
a/ Sơn đã không mua truyện, để dành tiền
giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang bị thiên tai
b/ Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn
nhỏ miền Trung bị lũ lụt, Lương xin Tuấn
nhường cho một số sách vở để đóng góp, lấy
thành tích
c/ Đọc báo thấy có những gia đình sinh con
bị tật nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da
cam, Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiền
được mừng tuổi của mình để giúp những nạn
nhân đó
-GV kết luận:
+Việc làm trong các tình huống a, c là
đúng
+Việc làm trong tình huống b là sai vì
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông,
mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ
để lấy thành tích cho bản thân
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập
3-SGK/39)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3
Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào
em cho là đúng?
a/ Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là
việc làm cao cả
b/ Chỉ cần tham gia vào những hoạt động
nhân đạo do nhà trường tổ chức
c/ Điều quan trọng nhất khi tham gia vào
các hoạt động nhân đạo là để mọi người khỏi
chê mình ích kỉ
d/ Cần giúp đỡ nhân đạo không những chỉ
với những người ở địa phương mình mà còn
cả với những người ở địa phương khác, nước
khác
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn
của mình
-GV kết luận:
ịÝ kiến a :đúng
-Các nhóm HS thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiếntrước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung
Trang 3ịÝ kiến b :sai
ịÝ kiến c :sai
ịÝ kiến d :đúng
IV.Củng cố - Dặn dò:
-Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động
nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên góp tiền
giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong trường bị tàn
tật (nếu có) hoặc có hoàn cảnh khó khăn;
Quyên góp giúp đỡ theo địa chỉ từ thiện đăng
trên báo chí …
-HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1 (SGK)
B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
I Ổn định tổ chức:
II KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên
tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của
các chiến sĩ lái xe ?
* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ
-GV nhận xét, cho điểm
III Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Cuộc đấu tranh chống thiên tai luôn gay
gắt và quyết liệt … Với lòng dũng cảm, lòng
quyết tâm con người đã chinh phục được
thiên nhiên Bài tập đọc Thắng biển hôm
-HS1: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội xekhông kính
-Đó là các hình ảnh:
+Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi
+Ung dung buồng lái ta ngồi …-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ
* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm,lạc quan của các chiến sĩ lái xe trongnhững năm tháng chống Mĩ cứu nước
-HS lắng nghe
Trang 4nay các em học là một minh chứng cho lòng
dũng cảm của con người trong cuộc vật lộn
với cơn bão hung dữ, cứu được quãng đê
b) Luyện đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp
-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc: nuốt
tươi, mỏng manh, dữ dội, rào rào, quật, chát
mặn …
- GV sửa lỗi phát âm; giúp HS hiểu nghĩa
các từ khó
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài:
- Cần đọc với giọng chậm rãi ở đoạn 1
- Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp hơn Cần
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tượng
thanh, hình ảnh so sánh nhân hoá
c) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc lướt cả bài
* Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển được miêu tả theo trình tự như thế
nào ?
Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1
* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ
của cơn bão biển trong đoạn 1
Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2
* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?
* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển
cả?
* Các biện pháp nghệ thuật này có tác
dụng gì ?
Đoạn 3:-HS đọc đoạn 3
* Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện
lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng của
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫncủa GV
-Từng cặp HS luyện đọc
- 2 HS đọc cả bài
-HS đọc lướt cả bài 1 lượt
* Cuộc chiến đấu được miêu tả theotrình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấncông (Đ2); Người thắng biển (Đ3)
-HS đọc thầm Đ1
* Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gióbắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ …nhỏ bé”
-HS đọc thầm Đ2
* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinhđộng Cơn bão có sức phá huỷ tưởngnhư không gì cản nổi: “như một đàn cávoi … rào rào”
* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ácliệt: “Một bên là biển, là gió … chốnggiữ”
* Tác giả sử dụng biện pháp so sánh vàbiện pháp nhân hoá
* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét,sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ.-HS đọc thầm đoạn 3
* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn haichục thanh niên mỗi người vác một váccủi sống lại”
Trang 5con người trước cơn bão biển ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
-GV nhận xét, khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
* Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắngnghe
-Cả lớp luyện đọc
-Một số HS thi đọc
*******************************************************
Tiết 4 TOÁN
TIẾT 126.LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
I.Ổn định:
II.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 126
-GV nhận xét và cho điểm HS
III.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ cùng làm
các bài tập về phép nhân phân số, phép
chia phân số, áp dụng phép nhân, phép
chia phân số để giải các bài toán có liên
quan
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số
phải rút gọn đế khi được phân số tối giản
- GV yêu cầu cả lớp làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
-Tính rồi rút gọn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT Có thể trình bày như sau:
Trang 6-GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 2
- GV yêu cầu HS làm bài
a) -GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra lại bài
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
* HS cũng có thể rút gọn ngay từ khi tính
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
x =
8 5
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BTCT phương ngữ (2)a
B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
I Ổn định tổ chức
II KTBC:
-Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết: Cái
rao, soi dây, gió thổi, lênh khênh, trên trời,
…
-GV nhận xét và cho điểm
III Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em được biết về lòng dũng cảm của
những chàng trai, cô gái qua bài TĐ Thắng
biển Hôm nay một lần nữa, các em gặp lại
các chàng trai, cô gái ấy qua viết chính tả
-2 HS lên bảng viết, HS còn lại viết vàogiấy nháp
Trang 7đoạn 1+2 của bài Thắng biển.
b) Viết chính tả:
a) Hướng dẫn chính tả
-Cho HS đọc đoạn 1+2 bài Thắng biển
-Cho HS đọc lại đoạn chính tả
-GV nhắc lại nội dung đoạn 1+2
-Cho HS luyện viết những từ khó: lan
rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, …
b) GV đọc cho HS viết:
-Nhắc HS về cách trình bày
-Đọc cho HS viết
-Đọc một lần cả bài cho HS soát lỗi
c) Chấm, chữa bài:
-GV chấm 5 đến 7 bài
-GV nhận xét chung
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a
a) Điền vào chỗ trống l hay n
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả: GV dán 3 tờ
giấy đã viết sẵn BT lên bảng lớp
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Cần
điền lần lượt các âm đầu l, n, như sau: lại –
lồ – lửa – nãi – nến – lóng lánh – lung linh
– nắng – lũ lũ – lên lượn
b) Điền vào chỗ trống tiếng có vần in
IV Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tìm và viết vào vở 5
từ bắt đầu bằng từ n, 5 từ bắt đầu bằng từ l
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
-Lớp đọc thầm lại 2 đoạn 1+2
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
-HS làm bài cá nhân
-3 HS lên thi điền phụ âm đầu vào chỗtrống
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào VBT
************************************************************
Ngày soạn: 28/02/2010Ngày giảng: T3 02/3/2010 Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
A MỤC TIÊU
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìmđược(BT1) Biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được(BT2) Viết đượcđoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?(BT3)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3
B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1
Trang 8-4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1.
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
I Ổn định tổ chức
II KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
III Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ tiếp
tục luyện tập về câu kể Ai là gì ? tìm được
câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn Không
những vậy, bài học còn giúp các em xác
định được bộ phân CN, VN trong các câu,
viết được đoạn văn có dùng câu kề Ai là
-GV nhận xét và chaá«t lại lời giải đúng
Câu kể Ai là gì ?
a) Nguyễn Tri Phương là người Thừa
Thiên
Cả hai ông đều không phải là người Hà
Nội
b) Ông năm là dân ngụ cư của làng này
c) Cần trục là cánh tay kì diệu của các
chú công nhân
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu kể Ai
là gì? lên bảng lớp
-GV chốt lại lời giải đúng
*CN
Nguyễn Tri Phương
Cả hai ông
Ông Năm
Cần trục
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT3
-HS1: Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũngcảm
-HS2: Làm BT 4 (trang 74)
-HS lắng nghe
HS đọc thầm nội dung BT
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-Tác dụngCâu giới thiệuCâu nêu nhận định
Câu giới thiệuCâu nêu nhận định
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-4 HS lên bảng làm bài
-Lớp nhận xét
*VNLà người Thừa ThiênĐều không phải là người Hà Nội
Là dân ngụ cư của làng này
Là cánh tay kì diệu của các chú côngnhân
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
Trang 9-GV giao việc: Các em cần tưởng tượng
tình huống xảy ra Đầu tiên đến gia đình,
các em phải chào hỏi, phải nói lí do các em
thăm nhà Sau đó mới giới thiệu các bạn
lần lượt trong nhóm Lời giới thiệu có câu
kể Ai là gì ?
-Cho HS làm mẫu
Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi từng
cặp
-Cho HS trình bày trước lớp Có thể tiến
hành theo hai cách: Một là HS trình bày cá
nhân Hai là HS đóng vai
-GV nhận xét, khen những HS hoặc nhóm
giới thiệu hay
IV Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu những HS viết đoạn giới thiệu
chưa đạt về nhà viết lại vào vở
-1 HS giỏi làm mẫu Cả lớp theo dõi,lắng nghe bạn giới thiệu
-HS viết lời giới thiệu vào vở, từng cặpđổi bài sửa lỗi cho nhau
-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõnhững câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn
-Lớp nhận xét
************************************************************
Tiết 2 KHOA HỌC
NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt)
A MỤC TIÊU
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vật lạnh hơnthì toả nhiệt nên lạnh đi
B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế
-Phích đựng nước sôi
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
I Ổn định tổ chức
II KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài 50
+Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta dùng
dụng cụ gì ? có những loại nhiệt kế nào ?
+Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước đá
đang tan là bao nhiêu độ ? Dấu hiệu nào
cho biết cơ thể bị bệnh, cần phải khám
chữa bệnh ?
+Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt đố
khi dùng nhiết kế đo nhiệt độ cơ thể người
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2/.Bài mới:
-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
Trang 10*Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm
hiểu về sự truyền nhiệt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước
và một cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng
vào chậu nước
-Yêu cầu HS dự đón xem mức độ nóng
lạnh của cốc nước có thay đổi không ? Nếu
có thì thay đổi như thế nào ?
-Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của
cốc nước và chậu nước thay đổi như thế
nào, chúng ta cùng tiến hành làm thí
nghiệm
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm Hướng dẫn HS: đo và ghi nhiệt độ
của cốc nước, chậu nước trước và sau khi
đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so
sánh nhiệt độ
-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả
+Tại sao mứ nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi ?
-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn
sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm
trên, sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của
cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau
-GV yêu cầu:
+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu
nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt ?
+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt
của các vật như thế nào ?
-Nghe GV phổ biến cách làm thínghiệm
-Dự đoán theo suy nghĩ của bản thân.-Lắng nghe
-Tiến hành làm thí nghiệm
-Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốcnứơc nóng giảm đi, nhiệt độ của chậunước tăng lên
+Mức nóng lạnh của cốc nước và chậunước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từcốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh.-Lắng nghe
-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:
+Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc,khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canhnóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bátnóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn lànóng lên, …
+Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủlạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vàocốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, tránlạnh đi, …
+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,quần áo, …
+Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng,cơm nóng, bàn là, …
+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệtthì lạnh đi
-Lắng nghe
Trang 11-Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì
thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật
lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ lạnh đA Vật
nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó toả
nhiệt, hay chính là đã truyền nhiệt cho vật
lạnh hơn Trong thí nghiệm các em vừa làm
vật nóng hơn (cốc nước) đã truyền cho vật
lạnh hơn (chậu nước) Khi đó cốc nước toả
nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước thu nhiệt
nên nóng lên
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang
102
*Hoạt động 2:Nước nở ra khi nóng lên, và
co lại khi lạnh đi
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm
-Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo
và đánh dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt
lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau
mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức
nước trong lọ có thay đổi không
-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ sung
nếu có kết quả khác
-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí
nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong
bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào nước
ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống Sau đó
lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo
và gho lại mức chất lỏng trong ống
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức
chất lỏng trong ống nhiệt kế ?
+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong
ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế
vào các vật nóng lạnh khác nhau ?
+Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng
-2 HS nối tiếp nhau đọc
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhómtheo sự hướng dẫn của GV
-Nghe GV hướng dẫn cách làm thínghiệm
-Kết quả thí nghiệm: Mức nước sau khiđặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nướcsau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi sovới mực nước đánh dấu ban đầu
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhómtheo sự hướng dẫn của GV
-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúng bầunhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏngtăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vàonước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi.+Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thayđổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nướccó nhiệt độ khác nhau
+Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nónglạnh khác nhau thì mức chất lỏng trongống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vìchất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ởnhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp.+Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lạikhi lạnh đi
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệtkế ta biết được nhiệt độ của vật đó.+Lắng nghe
Trang 12lên và khi lạnh đi ?
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt
kế ta thấy được điều gì ?
-Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống
sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất
lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau
Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống
nhiệt kế càng cao Dựa vào mực chất lỏng
này, ta có thể biết được nhiệt độ của vật
*Hoạt động 3:Những ứng dụng trong thực
tế
-Hỏi:
+Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy
nước vào ấm ?
+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi nước
đá chườm lên trán ?
+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế
nào để có nước nguội để uống nhanh ?
-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài,
biết áp dụng các kiến thức khoa học vào
trong thực tế
3/.Củng cố:
-Nhận xét tiết học
-Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C
thì nước cpo lại mà không nở ra
4/.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa
nhôm hoặc thìa nhựa
-Thảo luận cặp đôi và trình bày:
+Khi đun nước không nên đổ đầy nướcvào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra.Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoàicó thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện.+Khi bị sốt, nhiệt đfộ ở cơ thể trên 370C,có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng túinước đá chườm lên trán Túi nước đá sẽtruyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệtđộ của cơ thể
+Rót nước vào cốc và cho đá vào
+Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vàochậu nước lạnh
-Lắng nghe
********************************************************************************************************************
Tiết 3 Âm nhạc
( Có GV chuyên soạn giảng)
Trang 13- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
I.Ổn định:
II.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 127
-GV nhận xét và cho điểm HS
III.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục làm
các bài tập luyện tập về phép chia phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu
HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực
hiện phép tính
-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giới
thiệu cách viết tắt như SGK đã trình bày
-GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm
bàA
-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 3, 4:( Không bắt buộc)
IV.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
* Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
-Tính rồi rút gọn
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmhai phần, HS cả lớp làm bài vào VBT
HS có thể tính rồi rút gọn cũng có thểrút gọn ngay trong quá trình tính nhưđã giới thiệu trong bài 1, tiết 127
-2 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cảlớp làm bài ra giấy nháp:
-HS cả lớp nghe giảng
-HS làm bài vào VBT Có thể trình bàynhư sau:
b) 4 : 31 = 41×3 = 121 = 12c) 5 : 61 = 5×16 = 301 = 30
-HS cả lớp
**********************************************************************************************************************
Trang 14Tiết 5 KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
A MỤC TIÊU
- Kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩacủa câu chuyện( đoạn truyện)
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa
B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Một số truyện viết về lòng dũng cảm (GV và HS sưu tầm)
-GV nhận xét và cho điểm
III Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã nghe, được đọc nhiều truyện
trên sách báo, qua lời kể của bố mẹ, anh
chị hoặc các anh chị phụ trách độA Trong
tiết học hâm nay mỗi em sẽ kể một câu
truyện mình đã nghe, đã đọc nói về lòng
dũng cảm cho cả lớp cùng nghe
b) Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề
bài:
-Cho HS đọc đề bài
-GV ghi lên bảng đề bài và gạch dưới
những từ ngữ quan trọng
Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về
lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc
được đọc
-Cho HS đọc các gợi ý
-Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình
sẽ kể
c) HS kể chuyện:
-Cho HS kể chuyện trong nhóm
-Cho HS thi kể
-HS kể 2 đoạn truyện Những chú békhông chết
* Vì: 3 chú bé ăn mặc giống nhau nêntên phát xít nhầm tưởng chú bé bị chếtsống lại
* Vì: tinh thần dũng cảm, sự hy sinh caocả của các chú bé sẽ sống mãi trong tâmtrí mọi người
-HS lắng nghe
-1 HS đọc đề bài
-4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3,4
-Một số HS nối tiếp nói tên câu chuyệnmình sẽ kể
-Từng cặp HS kể nhau nghe và trao đổivề ý nghĩa của câu chuyện mình kể
-Một số HS thi kể, nói về ý nghĩa câuchuyện mình kể
-Lớp nhận xét
Trang 15-GV nhận xét, khen những HS kể chuyện
hay, nói ý nghĩa đúng
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể
ở lớp cho người thân nghe
-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung của
tiết KC tuần 27
*******************************************************
Ngày soạn:01/3/2010Ngày giảng: T4 03/3/2010Tiết 1 TẬP ĐỌC
GA – VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ
A MỤC TIÊU
1.Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bàA Đọc đúng các tên riêng tiếng nước ngoài ( Ga-vrốt,Aêng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc), lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫnchuyện
2.Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.( Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS
* Tìm những từ ngữ hình ảnh (trong Đ1)
nói lên sự đe doạ của cơn bão biển
* Những từ ngữ, hình ảnh nào (trong Đ3)
thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến
thắng của con người trước cơn bão biển ?
-GV nhận xét và cho điểm
III Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã được đọc, được nghe về nhiều
tấm gương dũng cảm của thiếu nhi Việt
Nam Hôm nay, các em sẽ được biết về
một chú bé nước ngoài rất dũng cảm qua
bài TĐ Ga-vrốt ngoài chiến luỹ (trích trong
tác phẩm nổi tiếng Những người khốn khổ
của nhà văn Pháp Huy-Gô)
Trang 16a) Cho HS đọc nối tiếp.
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn
+Đoạn 2: Tiếp theo … Ga-vrốt nói
+Đoạn 3: Còn lại,
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc
sai: Ga-vrốt, Aêng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cho HS đọc
c) GV đọc cả bài một lượt
Khi đọc cần chú ý: Giọng Aêng-giôn-ra
bình tĩnh Giọng Cuốc-phây-rắc lúc đầu
ngạc nhiên sau lo lắng Giọng Ga-vrốt bình
thản, hồn nhiên, tinh nghịch
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt mù,
nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn vào, phốc
ra, tới lui, dốc cạn
c) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1
* Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ?
Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2:
* Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng
cảm của Ga-vrốt ?
Đoạn 3:
-Cho HS đọc đoạn 3:
* Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên
-HS đọc đoạn 1
-Nghe nghĩa quân sắp hết đạn nên vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúpnghĩa quân tiếp tục chiến đấu
Ga HS đọc thầm đoạn 2
- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoàichiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quândưới làn mưa đạn của địch Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vào nhưng Ga-vrốtvẫn nán lại để nhặt đạn …
-HS đọc thầm đoạn 3
-HS có thể trả lời:
* Vì chú bé ẩn, hiện trong làn khói đạnnhư thiên thần
* Vì đạn bắn theo vrốt nhưng vrốt nhanh hơn đạn …
Ga-* Vì Ga-vrốt như có phép giống thiênthần, đạn giặc không đụng tới được.-HS có thể trả lời:
* Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng
* Em rất khâm phục lòng dũng cảm củaGa-vrốt
* Ga-vrốt là tấm gương sáng cho em họctập
Trang 17d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc truyện theo cách phân vai
-GV hướng dẫn cho cả lớp luyện đọc
đoạn
IV Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc truyện
* Em rất xúc động khi đọc truyện này
-4 HS sắm 4 vai để đọc: người dẫntruyện, Ga-vrốt, Aêng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc
-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV
/******************************************************
Tiết 2 TOÁN
TIẾT 128.LUYỆN TẬP CHUNG
A MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
- Bài tập cần làm: Bài 1(a,b), Bài 2(a,b), Bài 4
B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
I.Ổn định:
II.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 128
-GV nhận xét và cho điểm HS
III.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em tiếp tục làm các
bài toán luyện tập về phép chia phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
là 1 và thực hiện phép tính
-GV giảng cách viết gọn như trong SGK đã
trình bày, sau đó yêu cầu HS làm tiếp các
phần còn lại của bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: ( Không bắt buộc)
Bài 4
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
5
× =
21 5
1
× =
10 1
Trang 18- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
IV.Củng cố:
- GV tổng kết giờ học
* Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bàA
- HS làm bài vào VBT, 1 HS làm trênbảng
Bài giải:
Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 Í 53 = 36 (m)Chu vi của mảnh vườn là:
(60 + 36) Í 2 = 192 (m)Diện tích của mảnh vườn là:
60 Í 36 = 2160 (m2) Đáp số: Chu vi: 192m Diện tích : 2160m2
*******************************************************
Tiết 3 THỂ DỤC
MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI : “TRAO TÍN GẬY ”
A MỤC TIÊU
- Thực hiện được động tác tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay
- Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm 2 người, 3 người
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi " Trao tín gậy"
B ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một sợi dây.
Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơA
C NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu,
yêu cầu giờ học
-Khởi động:
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng và
phối hợp của bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.
2 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập,
2 – 3phút
1 phút Mỗi động tác 2 lần 8 nhịp