1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA4 T26 - CKTKN+BVMT

37 147 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo Đức Tích Cực Tham Gia Các Hoạt Động Nhân Đạo
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở (THCS) [Website Trường](http://www.truongthcs.edu.vn)
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 598,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học này các em sẽ cùng làm các bài tập về phép nhân phân số, phép chia phân số, áp dụng phép nhân, phép chia phân số để giải các bài toán có l

Trang 1

TUẦN 26

Tiết 1 Chµo cê

*******************************************************

ĐẠO ĐỨCTÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO

A MỤC TIÊU

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộngđồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khảnăng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-SGK Đạo đức 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

I.Ổn định:

II.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các

công trình công công”

+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện nói

về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công

cộng

GV nhận xét

III.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các hoạt

động nhân đạo”

b.Nội dung:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông

tin-SGK/37- 38)

+Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt

hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do

thiên tai, chiến tranh gây ra?

+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?

-GV kết luận:

Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai,

lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều khó

khăn, thiệt thòA Chúng ta cần cảm thông,

chia sẽ với họ, quyên góp tiền của để giúp

đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS khác nhận xét, bổ sung

-Các nhóm HS thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày; Cả lớptrao đổi, tranh luận

-HS nêu các biện pháp giúp đỡ

-HS lắng nghe

Trang 2

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài

tập 1- SGK/38)

-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài

tập 1

Trong những việc làm sau đây, việc làm

nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?

a/ Sơn đã không mua truyện, để dành tiền

giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang bị thiên tai

b/ Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn

nhỏ miền Trung bị lũ lụt, Lương xin Tuấn

nhường cho một số sách vở để đóng góp, lấy

thành tích

c/ Đọc báo thấy có những gia đình sinh con

bị tật nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da

cam, Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiền

được mừng tuổi của mình để giúp những nạn

nhân đó

-GV kết luận:

+Việc làm trong các tình huống a, c là

đúng

+Việc làm trong tình huống b là sai vì

không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông,

mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ

để lấy thành tích cho bản thân

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập

3-SGK/39)

-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3

Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào

em cho là đúng?

a/ Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là

việc làm cao cả

b/ Chỉ cần tham gia vào những hoạt động

nhân đạo do nhà trường tổ chức

c/ Điều quan trọng nhất khi tham gia vào

các hoạt động nhân đạo là để mọi người khỏi

chê mình ích kỉ

d/ Cần giúp đỡ nhân đạo không những chỉ

với những người ở địa phương mình mà còn

cả với những người ở địa phương khác, nước

khác

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn

của mình

-GV kết luận:

ịÝ kiến a :đúng

-Các nhóm HS thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày ý kiếntrước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung

Trang 3

ịÝ kiến b :sai

ịÝ kiến c :sai

ịÝ kiến d :đúng

IV.Củng cố - Dặn dò:

-Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động

nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên góp tiền

giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong trường bị tàn

tật (nếu có) hoặc có hoàn cảnh khó khăn;

Quyên góp giúp đỡ theo địa chỉ từ thiện đăng

trên báo chí …

-HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm

gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1 (SGK)

B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

I Ổn định tổ chức:

II KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên

tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của

các chiến sĩ lái xe ?

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ

-GV nhận xét, cho điểm

III Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Cuộc đấu tranh chống thiên tai luôn gay

gắt và quyết liệt … Với lòng dũng cảm, lòng

quyết tâm con người đã chinh phục được

thiên nhiên Bài tập đọc Thắng biển hôm

-HS1: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội xekhông kính

-Đó là các hình ảnh:

+Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi

+Ung dung buồng lái ta ngồi …-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ

* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm,lạc quan của các chiến sĩ lái xe trongnhững năm tháng chống Mĩ cứu nước

-HS lắng nghe

Trang 4

nay các em học là một minh chứng cho lòng

dũng cảm của con người trong cuộc vật lộn

với cơn bão hung dữ, cứu được quãng đê

b) Luyện đọc:

- Cho HS đọc nối tiếp

-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc: nuốt

tươi, mỏng manh, dữ dội, rào rào, quật, chát

mặn …

- GV sửa lỗi phát âm; giúp HS hiểu nghĩa

các từ khó

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài:

- Cần đọc với giọng chậm rãi ở đoạn 1

- Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp hơn Cần

nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tượng

thanh, hình ảnh so sánh nhân hoá

c) Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc lướt cả bài

* Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn

bão biển được miêu tả theo trình tự như thế

nào ?

Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ

của cơn bão biển trong đoạn 1

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2

* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?

* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển

cả?

* Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì ?

Đoạn 3:-HS đọc đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện

lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng của

-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫncủa GV

-Từng cặp HS luyện đọc

- 2 HS đọc cả bài

-HS đọc lướt cả bài 1 lượt

* Cuộc chiến đấu được miêu tả theotrình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấncông (Đ2); Người thắng biển (Đ3)

-HS đọc thầm Đ1

* Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gióbắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ …nhỏ bé”

-HS đọc thầm Đ2

* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinhđộng Cơn bão có sức phá huỷ tưởngnhư không gì cản nổi: “như một đàn cávoi … rào rào”

* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ácliệt: “Một bên là biển, là gió … chốnggiữ”

* Tác giả sử dụng biện pháp so sánh vàbiện pháp nhân hoá

* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét,sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ.-HS đọc thầm đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn haichục thanh niên mỗi người vác một váccủi sống lại”

Trang 5

con người trước cơn bão biển ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

-GV nhận xét, khen những HS đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới

-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắngnghe

-Cả lớp luyện đọc

-Một số HS thi đọc

*******************************************************

Tiết 4 TOÁN

TIẾT 126.LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

I.Ổn định:

II.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 126

-GV nhận xét và cho điểm HS

III.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ cùng làm

các bài tập về phép nhân phân số, phép

chia phân số, áp dụng phép nhân, phép

chia phân số để giải các bài toán có liên

quan

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số

phải rút gọn đế khi được phân số tối giản

- GV yêu cầu cả lớp làm bài

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

-Tính rồi rút gọn

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT Có thể trình bày như sau:

Trang 6

-GV nhận xét bài làm của HS.

Bài 2

- GV yêu cầu HS làm bài

a) -GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau

đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra lại bài

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

* HS cũng có thể rút gọn ngay từ khi tính

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

x =

8 5

- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng BTCT phương ngữ (2)a

B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

I Ổn định tổ chức

II KTBC:

-Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết: Cái

rao, soi dây, gió thổi, lênh khênh, trên trời,

-GV nhận xét và cho điểm

III Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em được biết về lòng dũng cảm của

những chàng trai, cô gái qua bài TĐ Thắng

biển Hôm nay một lần nữa, các em gặp lại

các chàng trai, cô gái ấy qua viết chính tả

-2 HS lên bảng viết, HS còn lại viết vàogiấy nháp

Trang 7

đoạn 1+2 của bài Thắng biển.

b) Viết chính tả:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn 1+2 bài Thắng biển

-Cho HS đọc lại đoạn chính tả

-GV nhắc lại nội dung đoạn 1+2

-Cho HS luyện viết những từ khó: lan

rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, …

b) GV đọc cho HS viết:

-Nhắc HS về cách trình bày

-Đọc cho HS viết

-Đọc một lần cả bài cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài:

-GV chấm 5 đến 7 bài

-GV nhận xét chung

* Bài tập 2:

-GV chọn câu a

a) Điền vào chỗ trống l hay n

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả: GV dán 3 tờ

giấy đã viết sẵn BT lên bảng lớp

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Cần

điền lần lượt các âm đầu l, n, như sau: lại –

lồ – lửa – nãi – nến – lóng lánh – lung linh

– nắng – lũ lũ – lên lượn

b) Điền vào chỗ trống tiếng có vần in

IV Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tìm và viết vào vở 5

từ bắt đầu bằng từ n, 5 từ bắt đầu bằng từ l

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

-Lớp đọc thầm lại 2 đoạn 1+2

-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân

-3 HS lên thi điền phụ âm đầu vào chỗtrống

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào VBT

************************************************************

Ngày soạn: 28/02/2010Ngày giảng: T3 02/3/2010 Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

A MỤC TIÊU

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìmđược(BT1) Biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được(BT2) Viết đượcđoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?(BT3)

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3

B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1

Trang 8

-4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1.

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

I Ổn định tổ chức

II KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

III Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ tiếp

tục luyện tập về câu kể Ai là gì ? tìm được

câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn Không

những vậy, bài học còn giúp các em xác

định được bộ phân CN, VN trong các câu,

viết được đoạn văn có dùng câu kề Ai là

-GV nhận xét và chaá«t lại lời giải đúng

Câu kể Ai là gì ?

a) Nguyễn Tri Phương là người Thừa

Thiên

Cả hai ông đều không phải là người Hà

Nội

b) Ông năm là dân ngụ cư của làng này

c) Cần trục là cánh tay kì diệu của các

chú công nhân

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu kể Ai

là gì? lên bảng lớp

-GV chốt lại lời giải đúng

*CN

Nguyễn Tri Phương

Cả hai ông

Ông Năm

Cần trục

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-HS1: Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũngcảm

-HS2: Làm BT 4 (trang 74)

-HS lắng nghe

HS đọc thầm nội dung BT

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-Tác dụngCâu giới thiệuCâu nêu nhận định

Câu giới thiệuCâu nêu nhận định

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-4 HS lên bảng làm bài

-Lớp nhận xét

*VNLà người Thừa ThiênĐều không phải là người Hà Nội

Là dân ngụ cư của làng này

Là cánh tay kì diệu của các chú côngnhân

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

Trang 9

-GV giao việc: Các em cần tưởng tượng

tình huống xảy ra Đầu tiên đến gia đình,

các em phải chào hỏi, phải nói lí do các em

thăm nhà Sau đó mới giới thiệu các bạn

lần lượt trong nhóm Lời giới thiệu có câu

kể Ai là gì ?

-Cho HS làm mẫu

Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi từng

cặp

-Cho HS trình bày trước lớp Có thể tiến

hành theo hai cách: Một là HS trình bày cá

nhân Hai là HS đóng vai

-GV nhận xét, khen những HS hoặc nhóm

giới thiệu hay

IV Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn giới thiệu

chưa đạt về nhà viết lại vào vở

-1 HS giỏi làm mẫu Cả lớp theo dõi,lắng nghe bạn giới thiệu

-HS viết lời giới thiệu vào vở, từng cặpđổi bài sửa lỗi cho nhau

-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõnhững câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn

-Lớp nhận xét

************************************************************

Tiết 2 KHOA HỌC

NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt)

A MỤC TIÊU

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vật lạnh hơnthì toả nhiệt nên lạnh đi

B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế

-Phích đựng nước sôi

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

I Ổn định tổ chức

II KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu

hỏi về nội dung bài 50

+Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta dùng

dụng cụ gì ? có những loại nhiệt kế nào ?

+Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước đá

đang tan là bao nhiêu độ ? Dấu hiệu nào

cho biết cơ thể bị bệnh, cần phải khám

chữa bệnh ?

+Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt đố

khi dùng nhiết kế đo nhiệt độ cơ thể người

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

2/.Bài mới:

-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung

-Lắng nghe

Trang 10

*Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm

hiểu về sự truyền nhiệt

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước

và một cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng

vào chậu nước

-Yêu cầu HS dự đón xem mức độ nóng

lạnh của cốc nước có thay đổi không ? Nếu

có thì thay đổi như thế nào ?

-Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của

cốc nước và chậu nước thay đổi như thế

nào, chúng ta cùng tiến hành làm thí

nghiệm

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong

nhóm Hướng dẫn HS: đo và ghi nhiệt độ

của cốc nước, chậu nước trước và sau khi

đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so

sánh nhiệt độ

-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả

+Tại sao mứ nóng lạnh của cốc nước và

chậu nước thay đổi ?

-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn

sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm

trên, sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của

cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau

-GV yêu cầu:

+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em

biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi

+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu

nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt ?

+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt

của các vật như thế nào ?

-Nghe GV phổ biến cách làm thínghiệm

-Dự đoán theo suy nghĩ của bản thân.-Lắng nghe

-Tiến hành làm thí nghiệm

-Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốcnứơc nóng giảm đi, nhiệt độ của chậunước tăng lên

+Mức nóng lạnh của cốc nước và chậunước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từcốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh.-Lắng nghe

-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:

+Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc,khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canhnóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bátnóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn lànóng lên, …

+Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủlạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vàocốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, tránlạnh đi, …

+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,quần áo, …

+Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng,cơm nóng, bàn là, …

+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệtthì lạnh đi

-Lắng nghe

Trang 11

-Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì

thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật

lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ lạnh đA Vật

nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó toả

nhiệt, hay chính là đã truyền nhiệt cho vật

lạnh hơn Trong thí nghiệm các em vừa làm

vật nóng hơn (cốc nước) đã truyền cho vật

lạnh hơn (chậu nước) Khi đó cốc nước toả

nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước thu nhiệt

nên nóng lên

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang

102

*Hoạt động 2:Nước nở ra khi nóng lên, và

co lại khi lạnh đi

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong

nhóm

-Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo

và đánh dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt

lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau

mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức

nước trong lọ có thay đổi không

-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ sung

nếu có kết quả khác

-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí

nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong

bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào nước

ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống Sau đó

lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo

và gho lại mức chất lỏng trong ống

-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm

+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức

chất lỏng trong ống nhiệt kế ?

+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong

ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế

vào các vật nóng lạnh khác nhau ?

+Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng

-2 HS nối tiếp nhau đọc

-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhómtheo sự hướng dẫn của GV

-Nghe GV hướng dẫn cách làm thínghiệm

-Kết quả thí nghiệm: Mức nước sau khiđặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nướcsau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi sovới mực nước đánh dấu ban đầu

-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhómtheo sự hướng dẫn của GV

-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúng bầunhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏngtăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vàonước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi.+Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thayđổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nướccó nhiệt độ khác nhau

+Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nónglạnh khác nhau thì mức chất lỏng trongống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vìchất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ởnhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp.+Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lạikhi lạnh đi

+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệtkế ta biết được nhiệt độ của vật đó.+Lắng nghe

Trang 12

lên và khi lạnh đi ?

+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt

kế ta thấy được điều gì ?

-Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật

nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống

sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất

lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau

Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống

nhiệt kế càng cao Dựa vào mực chất lỏng

này, ta có thể biết được nhiệt độ của vật

*Hoạt động 3:Những ứng dụng trong thực

tế

-Hỏi:

+Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy

nước vào ấm ?

+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi nước

đá chườm lên trán ?

+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn

nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế

nào để có nước nguội để uống nhanh ?

-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài,

biết áp dụng các kiến thức khoa học vào

trong thực tế

3/.Củng cố:

-Nhận xét tiết học

-Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C

thì nước cpo lại mà không nở ra

4/.Dặn dò:

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần

biết và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa

nhôm hoặc thìa nhựa

-Thảo luận cặp đôi và trình bày:

+Khi đun nước không nên đổ đầy nướcvào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra.Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoàicó thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện.+Khi bị sốt, nhiệt đfộ ở cơ thể trên 370C,có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng túinước đá chườm lên trán Túi nước đá sẽtruyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệtđộ của cơ thể

+Rót nước vào cốc và cho đá vào

+Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vàochậu nước lạnh

-Lắng nghe

********************************************************************************************************************

Tiết 3 Âm nhạc

( Có GV chuyên soạn giảng)

Trang 13

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.

B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

I.Ổn định:

II.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 127

-GV nhận xét và cho điểm HS

III.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục làm

các bài tập luyện tập về phép chia phân số

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

-GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu

HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực

hiện phép tính

-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giới

thiệu cách viết tắt như SGK đã trình bày

-GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm

bàA

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 3, 4:( Không bắt buộc)

IV.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

* Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

-Tính rồi rút gọn

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmhai phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

HS có thể tính rồi rút gọn cũng có thểrút gọn ngay trong quá trình tính nhưđã giới thiệu trong bài 1, tiết 127

-2 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cảlớp làm bài ra giấy nháp:

-HS cả lớp nghe giảng

-HS làm bài vào VBT Có thể trình bàynhư sau:

b) 4 : 31 = 41×3 = 121 = 12c) 5 : 61 = 5×16 = 301 = 30

-HS cả lớp

**********************************************************************************************************************

Trang 14

Tiết 5 KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

A MỤC TIÊU

- Kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm

- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩacủa câu chuyện( đoạn truyện)

- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa

B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Một số truyện viết về lòng dũng cảm (GV và HS sưu tầm)

-GV nhận xét và cho điểm

III Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em đã nghe, được đọc nhiều truyện

trên sách báo, qua lời kể của bố mẹ, anh

chị hoặc các anh chị phụ trách độA Trong

tiết học hâm nay mỗi em sẽ kể một câu

truyện mình đã nghe, đã đọc nói về lòng

dũng cảm cho cả lớp cùng nghe

b) Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề

bài:

-Cho HS đọc đề bài

-GV ghi lên bảng đề bài và gạch dưới

những từ ngữ quan trọng

Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về

lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc

được đọc

-Cho HS đọc các gợi ý

-Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình

sẽ kể

c) HS kể chuyện:

-Cho HS kể chuyện trong nhóm

-Cho HS thi kể

-HS kể 2 đoạn truyện Những chú békhông chết

* Vì: 3 chú bé ăn mặc giống nhau nêntên phát xít nhầm tưởng chú bé bị chếtsống lại

* Vì: tinh thần dũng cảm, sự hy sinh caocả của các chú bé sẽ sống mãi trong tâmtrí mọi người

-HS lắng nghe

-1 HS đọc đề bài

-4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3,4

-Một số HS nối tiếp nói tên câu chuyệnmình sẽ kể

-Từng cặp HS kể nhau nghe và trao đổivề ý nghĩa của câu chuyện mình kể

-Một số HS thi kể, nói về ý nghĩa câuchuyện mình kể

-Lớp nhận xét

Trang 15

-GV nhận xét, khen những HS kể chuyện

hay, nói ý nghĩa đúng

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể

ở lớp cho người thân nghe

-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung của

tiết KC tuần 27

*******************************************************

Ngày soạn:01/3/2010Ngày giảng: T4 03/3/2010Tiết 1 TẬP ĐỌC

GA – VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ

A MỤC TIÊU

1.Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bàA Đọc đúng các tên riêng tiếng nước ngoài ( Ga-vrốt,Aêng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc), lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫnchuyện

2.Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.( Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)

B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra 2 HS

* Tìm những từ ngữ hình ảnh (trong Đ1)

nói lên sự đe doạ của cơn bão biển

* Những từ ngữ, hình ảnh nào (trong Đ3)

thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến

thắng của con người trước cơn bão biển ?

-GV nhận xét và cho điểm

III Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em đã được đọc, được nghe về nhiều

tấm gương dũng cảm của thiếu nhi Việt

Nam Hôm nay, các em sẽ được biết về

một chú bé nước ngoài rất dũng cảm qua

bài TĐ Ga-vrốt ngoài chiến luỹ (trích trong

tác phẩm nổi tiếng Những người khốn khổ

của nhà văn Pháp Huy-Gô)

Trang 16

a) Cho HS đọc nối tiếp.

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn

+Đoạn 2: Tiếp theo … Ga-vrốt nói

+Đoạn 3: Còn lại,

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc

sai: Ga-vrốt, Aêng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Cho HS đọc

c) GV đọc cả bài một lượt

Khi đọc cần chú ý: Giọng Aêng-giôn-ra

bình tĩnh Giọng Cuốc-phây-rắc lúc đầu

ngạc nhiên sau lo lắng Giọng Ga-vrốt bình

thản, hồn nhiên, tinh nghịch

Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt mù,

nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn vào, phốc

ra, tới lui, dốc cạn

c) Tìm hiểu bài:

Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ?

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2:

* Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng

cảm của Ga-vrốt ?

Đoạn 3:

-Cho HS đọc đoạn 3:

* Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên

-HS đọc đoạn 1

-Nghe nghĩa quân sắp hết đạn nên vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúpnghĩa quân tiếp tục chiến đấu

Ga HS đọc thầm đoạn 2

- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoàichiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quândưới làn mưa đạn của địch Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vào nhưng Ga-vrốtvẫn nán lại để nhặt đạn …

-HS đọc thầm đoạn 3

-HS có thể trả lời:

* Vì chú bé ẩn, hiện trong làn khói đạnnhư thiên thần

* Vì đạn bắn theo vrốt nhưng vrốt nhanh hơn đạn …

Ga-* Vì Ga-vrốt như có phép giống thiênthần, đạn giặc không đụng tới được.-HS có thể trả lời:

* Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng

* Em rất khâm phục lòng dũng cảm củaGa-vrốt

* Ga-vrốt là tấm gương sáng cho em họctập

Trang 17

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc truyện theo cách phân vai

-GV hướng dẫn cho cả lớp luyện đọc

đoạn

IV Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc truyện

* Em rất xúc động khi đọc truyện này

-4 HS sắm 4 vai để đọc: người dẫntruyện, Ga-vrốt, Aêng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc

-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV

/******************************************************

Tiết 2 TOÁN

TIẾT 128.LUYỆN TẬP CHUNG

A MỤC TIÊU

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

- Bài tập cần làm: Bài 1(a,b), Bài 2(a,b), Bài 4

B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

I.Ổn định:

II.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 128

-GV nhận xét và cho điểm HS

III.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em tiếp tục làm các

bài toán luyện tập về phép chia phân số

b).Hướng dẫn luyện tập

là 1 và thực hiện phép tính

-GV giảng cách viết gọn như trong SGK đã

trình bày, sau đó yêu cầu HS làm tiếp các

phần còn lại của bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3: ( Không bắt buộc)

Bài 4

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

5

× =

21 5

1

× =

10 1

Trang 18

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài

IV.Củng cố:

- GV tổng kết giờ học

* Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bàA

- HS làm bài vào VBT, 1 HS làm trênbảng

Bài giải:

Chiều rộng của mảnh vườn là:

60 Í 53 = 36 (m)Chu vi của mảnh vườn là:

(60 + 36) Í 2 = 192 (m)Diện tích của mảnh vườn là:

60 Í 36 = 2160 (m2) Đáp số: Chu vi: 192m Diện tích : 2160m2

*******************************************************

Tiết 3 THỂ DỤC

MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN

TRÒ CHƠI : “TRAO TÍN GẬY ”

A MỤC TIÊU

- Thực hiện được động tác tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay

- Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm 2 người, 3 người

- Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi " Trao tín gậy"

B ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện : Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một sợi dây.

Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơA

C NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

lượng Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu,

yêu cầu giờ học

-Khởi động:

-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng và

phối hợp của bài thể dục phát triển chung

-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.

2 Phần cơ bản:

-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập,

2 – 3phút

1 phút Mỗi động tác 2 lần 8 nhịp

Ngày đăng: 30/06/2014, 07:00

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w