1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA4 t26 CKTKN&BVMT

33 176 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 364,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn luyện tập -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.. -GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó yêu cầu HS

Trang 1

Ba

4 LT&C Luyện tập về câu kể Ai là gì?

5 Đạo đức Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo t 1

Năm

4 TLV LT xd kết bài trong bài văn miêu tả cây cối

Sáu

Trang 2

Thứ 2 ngày 1 tháng 3 năm 2010

Tiết: 3 TOÁNLUYỆN TẬP

I Mục tiêu:Giúp HS:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân

-Bài tập cần thực hiện 1, 2 Bài 3, 4 hs khá giỏi làm

II Đồ dùng dạy học: phiếu

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 126

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn luyện tập

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

Bài 1Cá nhân *MT: Thực hiện được phép chia hai phân số

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số

phải rút gọn đế khi được phân số tối

giản

-GV yêu cầu cả lớp làm bài

-GV nhận xét bài làm của HS

-Hs đọc xác định y/c-Tính rồi rút gọn

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:

* HS cũng có thể rút gọn ngay từ khi tính

Bài 2 Cá nhân *MT: Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Trong phần a, x là gì của phép nhân ?

* Khi biết tích và một thừa số, muốn

tìm thừa số chưa biết ta làm như thế

nào ?

* Hãy nêu cách tìm x trong phần b

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra

lại bài của mình

*Bài 3, 4 hs khá giỏi làm

4.Củng cố -Tìm thành phần chưa biết

trong phép nhân?

-Hs đọc đề xác định y/c-Tìm x

-x là thừa số chưa biết

-Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

-x là số chưa biết trong phép chia Muốn tìm số chia chúng ta lấy số bị chia chia cho thương.-2 HS thi làm phiếu dán lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Lớp nhận xét chỉnh sửa-Vài hs trả lời

-H s lắng nghe

Trang 3

5 Dặn dò -Dặn dò, nhận xét tiết học

THẮNG BIỂNI.Mục tiêu:

1 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

2 Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1 SGK

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Phiếu ghi nội dung đoạn 3 giúp hs luyện đọc

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói

lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái

của các chiến sĩ lái xe ?

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ

-GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … nhỏ bé

+ Đoạn 2: Tiếp theo … chống giữ

+ Đoạn 3: Còn lại

-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc

* Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Cho HS luyện đọc

* GV đọc diễn cảm cả bài

-Cần đọc với giọng chậm rãi ở đoạn 1

-Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp hơn

Cần nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ

tượng thanh, hình ảnh so sánh nhân hoá

c) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc lướt cả bài

* Cuộc chiến đấu giữa con người với

cơn bão biển được miêu tả theo trình tự

như thế nào ?

-HS1: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội xe không kính

-Đó là các hình ảnh:

+Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi

+Ung dung buồng lái ta ngồi …-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ

* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước

-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ

-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cả bài.-Hs lắng nghe

-HS đọc lướt cả bài 1 lượt

* Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn công (Đ2); Người thắng biển (Đ3)

Trang 4

Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe

doạ của cơn bão biển trong đoạn 1

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2

* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão

biển được miêu tả như thế nào ở đoạn

2 ?hs khá giỏi.

* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh

của biển cả?

* Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì ?

Đoạn 3:-HS đọc đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện

lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng

của con người trước cơn bão biển ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV dán phiếu hd hs đọc d cảm đoạn

3

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

-GV nhận xét, khen những HS đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài này

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới

* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt:

“Một bên là biển, là gió … chống giữ”

* Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và biện pháp nhân hoá

* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét, sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ

-HS đọc thầm đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi sống lại”

-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắng nghe tìm giọng đọc từng đoạn, bài

-Cả lớp luyện đọc

-Một số HS thi đọc

-Lớp nhận xét

* Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê biển

-Thực hiện đươc phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số

-Bài tập cần thực hiện 1, 2 bài 3, 4 hs khá giỏi làm

II Đồ dùng dạy học: Phiếu

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 5

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 127

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn luyện tập

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

Bài 1 Cá nhân

*MT: Thực hiện đươc phép chia hai phân số

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

-Hs đọc đề xác định y/c-Tính rồi rút gọn

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm hai phần,

HS cả lớp làm bài vào VBT HS có thể tính rồi rút gọn cũng có thể rút gọn ngay trong quá trình tính như đã giới thiệu trong bài 1, tiết 127

Bài 2 Thi phiếu

MT: Chia số tự nhiên cho phân số

-GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu

cầu HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau đó

thực hiện phép tính

-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó

giới thiệu cách viết tắt như SGK đã trình

bày

-GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để

làm bài

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

4.Củng cố:

-Muốn chia hai phân số ta làm ntn?

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

-Hs đọc xác định y/c-2 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài ra giấy nháp:

2 : 43 = 12 : 43 = 12 Í 34 = 38-HS cả lớp nghe giảng

-2 HS thi làm phiếu-HS làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:

a) 3 : 75 = 3×57 = 215b) 4 : 31 = 41×3 = 121 = 12c) 5 : 61 = 5×16 = 301 = 30-HS nhận xét chỉnh sửa-Vài hs trả lời

-Hs lắng nghe

*******************************************************************

Trang 6

CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONGI.Mục tiêu :

- Biết sơ lược về quá trình khẩn khoang ở Đàng Trong:

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long(từ sông Gianh trở vào Nam bộ ngày nay)

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa, ruộng đất được khai hoá, xóm làng được hình thành và phát triển

- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khai hoang

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ Việt Nam Thế kỉ XVI- XVII

-PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt độngcả lớp:

GV treo bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII lên

bảng và giới thiệu

-GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên

bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng

Nam và từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày

nay

-GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng

Trong tính đến thế kỉ XVII và vùng đất

Đàng Trong từ thế kỉ XVIII

*Hoạt động nhóm:

-GV phát PHT cho HS

-GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ

VN thảo luận nhóm :Trình bày khái quát

tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng

Nam và từ Quảng Nam đến ĐB sông cửu

Long

-GV kết luận : Trước thế kỉ XVI, từ sông

Gianh vào phía Nam ,đất hoang còn nhiều,

-Cả lớp hát

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-Hs lắng nghe

-HS theo dõi -2 HS đọc và xác định

-HS lên bảng chỉ : +Vùng thứ nhất từ sông Gianh đến Quảng Nam

+Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay

-HS các nhóm thảo luận và trình bày trước lớp

-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

Trang 7

xóm làng và dân cư thưa thớt .Những

người nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã

di cư vào phía Nam cùng nhân dân địa

phương khai phá, làm ăn Từ cuối thế kỉ

XVI ,các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân

nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía

Nam khẩn hoang lập làng

*Hoạt động cá nhân:

-GV đặt câu hỏi :Cuộc sống chung giữa

các tộc người ở phía Nam đã đem lại kết

quả gì ?

-GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận:

Kết quả là xây dựng cuộc sống hòa hợp,

xây dựng nền văn hóa chung trên cơ sở

vẫn duy trì những sắc thái văn hóa riêng

của mỗi tộc người

4.Củng cố :

Cho HS đọc bài học ở trong khung

-Nêu những chính sách đúng đắn, tiến bộ

của triều Nguyễn trong việc khẩn hoang ở

Đàng Trong ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài :

“Thành thị ở thế kỉ XVI-XVII”

-Nhận xét tiết học

-HS trao đổi và suy nghỉ

-Đại diện vài hs trả lời-Cả lớp nhận xét, bổ sung

-3 HS đọc

- HS khác trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe

*********************************************************************

GA – VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸI.Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng lưu loát các tên riêng tiếng nước ngoài ( Ga-vrốt, Aêng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc), lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Phiếu ghi nội dung đoạn 3 hd luyện đọc dc

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

* Tìm những từ ngữ hình ảnh (trong Đ1)

nói lên sự đe doạ của cơn bão biển

* Những từ ngữ, hình ảnh nào (trong Đ3)

Trang 8

thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và

chiến thắng của con người trước cơn bão

* Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn

+Đoạn 2: Tiếp theo … Ga-vrốt nói

+Đoạn 3: Còn lại,

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc

sai: Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc

-Chữa đọc sai cho hs

* Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Cho HS đọc đoạn 1

* Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ?

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2:

* Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng

cảm của Ga-vrốt ?

Đoạn 3:

-Cho HS đọc đoạn 3:

* Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK

-hs đọc các từ khó đọc-3 hs tiếp nối đọc 3 đoạn 2-3 lượt

-1 HS đọc chú giải, 4 HS giải nghĩa từ

-Từng cặp HS luyện đọc 2 HS đọc cả bài.-Hs lắng nghe

-HS đọc đoạn 1

-Nghe nghĩa quân sắp hết đạn nên Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúp nghĩa quân tiếp tục chiến đấu

-HS đọc thầm đoạn 2

- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vào nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn …-HS đọc thầm đoạn 3

-HS có thể trả lời:

* Vì chú bé ẩn, hiện trong làn khói đạn như thiên thần

* Vì đạn bắn theo Ga-vrốt nhưng Ga-vrốt nhanh hơn đạn …

* Vì Ga-vrốt như có phép giống thiên thần, đạn giặc không đụng tới được

-HS có thể trả lời:

* Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng

* Em rất khâm phục lòng dũng cảm của vrốt

Ga-* Ga-vrốt là tấm gương sáng cho em học tập

* Em rất xúc động khi đọc truyện này

-4 HS sắm 4 vai để đọc: người dẫn truyện, Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc Lớp

Trang 9

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc truyện theo cách phân vai

-GV dán phiếu hướng dẫn đọc diễn cảm

đoạn 3

-Gv cùng hs nhận xét` tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc

Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010

THẮNG BIỂNI.Mục tiêu:

1 Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Thắng biển

2 Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n, in/inh

*THBVMT trực tiếp: Giáo dục lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy

hiểm do thiên nhiên gay ra để bảo vệ cuộc sống con người

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT VBT

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết:

Cái rao, soi dây, gió thổi, lênh khênh,

*Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn 1+2 bài Thắng biển

-GV nhắc lại nội dung đoạn 1+2 kết hợp

giáo dục mục tiêu TH BVMT cho hs

-Cho HS đọc lại đoạn chính tả

-Cho HS luyện viết những từ khó: lan

rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, …

b) GV đọc cho HS viết:

-Nhắc HS về cách trình bày

-Đọc cho HS viết

-2 HS lên bảng viết, HS còn lại viết vào giấy nháp

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

-Lớp đọc thầm lại 2 đoạn 1+2

-Vài hs nêu

-Hs đọc lại 2 đoạn phát hiện từ khó-HS luyện viết từ

-HS viết chính tả

Trang 10

-Đọc một lần cả bài cho HS soát lỗi.

c) Chấm, chữa bài:

-GV chấm 5 đến 7 bài

-GV nhận xét chung

* Bài tập 2:

-GV chọn câu a hoặc b giao cho nhóm

a) Điền vào chỗ trống l hay n

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả: GV dán 3 tờ

giấy đã viết sẵn BT lên bảng lớp

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Cần điền lần lượt các âm đầu l, n,

b) Điền vào chỗ trống tiếng có vần in

hay inh ?

-Cách tiến hành như câu a

-Gv kết luận chốt lại

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tìm và viết vào vở

5 từ bắt đầu bằng từ n, 5 từ bắt đầu bằng

từ l

-HS soát lỗi

-HS đổi tập cho nhau để chữa lỗi, ghi lỗi ra ngoài lề

-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân

-3 HS lên thi điền phụ âm đầu vào chỗ trống

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào VBT

-Lời giải đúng: a)lại – lồ – lửa – nãi – nến – lóng lánh – lung linh – nắng – lũ lũ – lên lượn

b) lung linh thầm kín giữ gìn lặng thinh bình tĩnh học sinh nhường nhịn gia đình rung rinh thông minh-Hs lắng nghe

*********************************************************************

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:Giúp HS:

-Thực hiện được phép chia hai phân số

-Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

*Bài tập cần thực hiện 1(a, b), 2(a, b), 4 Bài 1c, 2c, 3 hs khá giỏi làm

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 11

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 128.-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn luyện tập

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

Bài 1a,b Cá nhân

MT: Thực hiện được phép chia hai phân số

-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa

bài trước lớp

-Gv quan sát giúp đỡ

-Gv kết luận chốt lại

*Bài 1c hs khá giỏi làm

-Hs đọc xác định y/c-HS thực hiện phép tính:

4

3 : 2 = 43 : 12 = 43 Í 12 = 83-Vài hs nêu kết quả

Bài 2a, b Cá nhân

MT: Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên

-GV viết bài mẫu lên bảng 43 : 2 sau đó

yêu cầu HS: viết 2 thành phân số có mẫu

số là 1 và thực hiện phép tính

-GV giảng cách viết gọn như trong SGK

đã trình bày, sau đó yêu cầu HS làm tiếp

các phần còn lại của bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

*Bài 2c, 3 hs khá giỏi làm

-3 HS làm phiếu dán lên bảng, HS cả lớp làm bài vào VBT

Kết quả làm bài đúng:

a) 75 : 3 = 75×3 = 215b) 21 : 5 = 21×5 = 101c) 32 : 4 =3×24 = 122 = 61-Lớp nhận xét chỉnh sửa Bài 4 Thi phiếu

MT: Biết tìm phân số của một số

Trang 12

-GV yêu cầu HS đọc đề bài.

-GV hướng dẫn HS tìm lời giải bài toán:

+Bài toán cho ta biết gì ?

+Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?

+Để tính được chu vi và diện tích của

mảnh vườn chúng ta phải biết được những

gì ?

+Tính chiầu rộng của mảnh vườn như thế

nào ?

-GV yêu cầu HS thực hiện tính chiều

rộng, sau đó tính chu vi và diện tích của

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài

-Trả lời các câu hỏi của GV để tìm lời giải bài toán:

+Biết chiều dài của mảnh vườn là 60m, chiều rộng là 53 chiều dài

+Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn

+Chúng ta phải biết được chiều rộng của mảnh vườn

+Chiều rộng của mảnh vườn là: 60 Í 5

*********************************************************************

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?I.Mục tiêu:

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được Biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được

- Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1

-4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 13

-Cho HS đọc yêu cầu BT.

Câu kể Ai là gì ?

a) Nguyễn Tri Phương là người Thừa

Thiên

Cả hai ông đều không phải là người

Hà Nội

b) Ông năm là dân ngụ cư của làng này

c) Cần trục là cánh tay kì diệu của các

chú công nhân

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu kể

Ai là gì? lên bảng lớp

-GV chốt lại lời giải đúng

*CN

Nguyễn Tri Phương

Cả hai ông

Ông Năm

Cần trục

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-GV giao việc: Các em cần tưởng tượng

tình huống xảy ra Đầu tiên đến gia đình,

các em phải chào hỏi, phải nói lí do các

em thăm nhà Sau đó mới giới thiệu các

bạn lần lượt trong nhóm Lời giới thiệu có

câu kể Ai là gì ?

-Cho HS làm mẫu

Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi từng

cặp

-Cho HS trình bày trước lớp Có thể tiến

hành theo hai cách: Một là HS trình bày

cá nhân Hai là HS đóng vai

-GV nhận xét, khen những HS hoặc

nhóm giới thiệu hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

HS đọc thầm nội dung BT

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-Tác dụngCâu giới thiệuCâu nêu nhận định

Câu giới thiệuCâu nêu nhận định

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-4 HS lên bảng làm bài

-Lớp nhận xét

*VNLà người Thừa ThiênĐều không phải là người Hà Nội

Là dân ngụ cư của làng này

Là cánh tay kì diệu của các chú công nhân

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-1 HS giỏi làm mẫu Cả lớp theo dõi, lắng nghe bạn giới thiệu

-HS viết lời giới thiệu vào vở, từng cặp đổi bài sửa lỗi cho nhau

-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõ những câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn.-Lớp nhận xét

-Hs lắng nghe

Trang 14

-Yêu cầu những HS viết đoạn giới thiệu

chưa đạt về nhà viết lại vào vở

*********************************************************************

TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO t1

I.Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các

công trình công công”

+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện

nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình

công cộng

GV nhận xét

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các

hoạt động nhân đạo”

b.Nội dung:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin-

SGK/37- 38)

+Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt

hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do

thiên tai, chiến tranh gây ra?

+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?

Trong những việc làm sau đây, việc làm

nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS khác nhận xét, bổ sung

-Các nhóm HS thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày; Cả lớp trao đổi, tranh luận

-HS nêu các biện pháp giúp đỡ

Trang 15

-GV kết luận:

+Việc làm trong các tình huống a, c là

đúng

+Việc làm trong tình huống b là sai vì

không phải xuất phát từ tấm lòng cảm

thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật

mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3-

SGK/39)

-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập

3

Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào

em cho là đúng?

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn của mình

-GV kết luận:

ịÝ kiến a :đúng

ịÝ kiến b :sai

ịÝ kiến c :sai

ịÝ kiến d :đúng

4.Củng cố - Dặn dò:

-HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm

gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động

nhân đạo

-HS lắng nghe

-Hs đọc xác định y/c BT3-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạt động 3, tiết 1- bài 3

-HS giải thích lựa chọn của mình

-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của

HS

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Các chi tiết, dụng cụ

của bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

b)HS thực hành:

-Chuẩn bị dụng cụ học tập

Trang 16

* Hoạt động 3: HS thực hành

-GV yêu cầu các nhóm gọi tên, đếm số

lượng các chi tiết cần lắp ghép của từng

mối ghép H.4a, b, c, d, e SGK

-GV yêu cầu mỗi HS (hoặc nhóm) lắp

2-4 mối ghép

-Trong khi HS thực hành GV nhắc nhở:

+Phải sử dụng cờ - lê và tua vít để tháo,

lắp các chi tiết

+Khi sử dụng tua vít phải cẩn thận để

tránh làm cho tay các em bị thương

+Khi ghép dùng nắp hộp để đựng các

chi tiết để tránh rơi vãi

+Khi lắp ghép, vị trí của vít ở mặt phải,

ốc ở mặt trái của mô hình

-Tổ chức HS thực hành

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học

tập.HS trưng bày sản phẩm thực hành

-GV cho HS trưng bày sản phẩm

-GV gợi ý cho HS đánh giá kết quả thực

hành theo các tiêu chuẩn sau:

+Các chi tiết lắp đúng kỹ thuật và đúng

-GV nhắc HS thao tác chi tiết và xếp

gọn vào hộp

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần

học tập và kết quả thực hành của HS

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài và

chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để

học bài”Lắp cái đu”

-HS quan sát , và làm các thao tác

-HS làm cá nhân, nhóm lắp ghép

-HS lắng nghe

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá theo các tiêu chuẩn trên

- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ

- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này

Ngày đăng: 01/07/2014, 15:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài.. - GA4 t26 CKTKN&BVMT
Bảng l àm bài (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w