Hoạt động 5: Vận dụng - Hớng dẫn học bài - Ôtô: đứng yên so với ngời lái, chuyển động so với ngời đứng bên đờng hoặc cột điện.. - Rút ra đợc quy luật của chuyển động đều và chuyển động k
Trang 1Ngày 15 tháng8 năm 2008
Tiết 1: Bài 1: chuyển động cơ học
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc khái niệm: vật mốc, chuyển động, đứng yên
- Nắm đợc chuyển động và đứng yên có tính tơng đối
- Nhận biết và phân biệt đợc một số dạng chuyển động thờng gặp
II Chuẩn bị:
Tranh vẽ hình 1.2; 1.4
Một con lắc đơn và giá thí nghiệm
III Tổ chức hoạt động lên lớp
Định hớng cho HS nêu ra 2 ý kiến:
- Trái Đất chuyển động, Mặt trời đứng yên
- Mặt trời chuyển động, Trái Đất đứng yên
Để khẳng định một vật chuyển động hay
đứng yên ta cần căn cứ vào điều gì?
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5ph)
Thảo luận trong nhóm ( 2 HS cùng bàn)Nêu ý kiến và lý do mình chọn ý kiến đó
- Yêu cầu HS lấy một số ví dụ về chuyển
I Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đ ớng yên
- Làm việc cá nhân, nêu và phân tích ví dụ
- Nhận xét ý kiến của bạn
- Chính xác hoá k/n vật mốc
- Rút ra kết luận: Khi vị trí của vật so với
vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc
-Sử dụng tranh vẽ H1.2, y/c HS quan sát và
trả lời các câu hỏi C4, C5, C6, C7
- Định hớng các câu trả lời của HS
II Tính t ơng đối của chuyển động và
đứng yên
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
- Tham gia thảo luận trớc lớp
- Rút ra: Chuyển động hay đứng yên cótính tơng đối
- Nhận xét ý kiến đã nêu ra đầu tiết học
- Giới thiệu: Đờng mà vật chuyển động
vạch ra trong không gian gọi là quỹ đạo của
chuyển động
- Trong thực tế chúng ta quan sát thấy
những dạng chuyển động nào? Nêu ví dụ
+ Chuyển động thẳng - ví dụ
+ Chuyển động cong - ví dụ ( Chuyển
đồng của quả cầu trong khi chơi đá cầu )
+ Chuyển động tròn - ví dụ: Chuyển
động của đầu cánh quạt trần
+ Dao động - Chuyển động qua lại của
con lắc đồng hồ
Hoạt động 4: Giới thiệu một số dạng chuyển động thờng gặp.( 5ph)
III Một số chuyển động th ờng gặp
- Nghe thông báo, ghi vào vở
A, chuyển động thẳng
B , chuyển động cong
C, chuyển động tròn
- Hoạt động theo nhóm, nêu ý kiến
Lấy ví dụ về các chuyển động trên
- Nhận xét ý kiến của các nhóm, tìm rachỗ đúng, sai
Trang 2:vận dụng
- Sử dụng hình 1.4 Yêu cầu HS trả lời
câu C10, gợi ý để HS lần lợt xét từng vật đối
với các vật còn lại
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân,
trả lời câu C11
Hoạt động 5: Vận dụng - Hớng dẫn học bài
- Ôtô: đứng yên so với ngời lái, chuyển
động so với ngời đứng bên đờng hoặc cột điện
- Ngời lái xe: đứng yên so với ôtô, chuyển
động so
Ngời đứng bên đờng: đứng yên so với
ôtô, chuyển động so với ngời đứng bên
đ-ờng hoặc cột điện
- Cột điện: đứng yên so với ngời đứng
bên đờng, chuyển động so với ôtô hoặc ngời
Phạm Thị Bình An Trờng THCS Nghi Yên 2
Trang 3- Yêu cầu 1 học sinh giải bài tập đợc ghi
trên bảng phụ & trả lời câu hỏi: Em nào
chạy nhanh hơn? Tại sao?
- Làm thế nào để biết đợc sự nhanh hay
chậm của một chuyển động? Thế nào là
chuyển động đều?
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập( 5 ph)
- Một học sinh trình bày trên bảng phụ
- HS dới lớp theo dõi, nhận xét đánh giá
- Hoạt động cá nhân đa ra dự đoán vềchuyển động đều
- Hớng dẫn học sinh so sánh chuyển
động nhanh hay chậm của các em trong bài
toán - ghi vào bảng
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi C1 - C3
- Vận tốc của chuyển động là gì? Đại
l-ợng đó cho ta biết đợc thông tin gì về
+ Giới thiệu dụng cụ đo vận tốc - Tốc kế
- Yêu cầu học sinh chỉ rõ các đại lợng có
mặt trong công thức và đơn vị đo
- Đối với vật chuyển động có vận tốc
không thay đổi, chuyển động đó có tính
chất gì?
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính vận tốc.(2ph)
II công thức tính vận tốc
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
- Phân tích kết quả theo bảng, rút ra nhậnxét sự nhanh hay chậm của chuyển động
- Ghi: V = S/tTrong đó: S quãng đờng đi đợc (m)
t thời gian đi hết quãng đờng(s)
- Trong chuyển động đều vận tốc là mộthằng số
Hoạt động 5: Nghiên cứu dụng cụ đo vận
Trang 4- Hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi
Hoạt động theo nhóm, trả lời các câuhỏi
- Nhận xét đánh giá câu trả lời của nhómkhác
- Đọc phần ghi nhớ
Ngày5 tháng9 năm 2008
Tiết 3: Bài 3: chuyển động đều - chuyển động không đều
I Mục tiêu:
- Phát biểu đợc khái niệm về chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu đợc ví
dụ của mỗi dạng chuyển động
- Xác định đợc dấu hiệu đặc trng của chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theothời gian, chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
- Kĩ năng là thí nghiệm và thu thập kết quả
- Rút ra đợc quy luật của chuyển động đều và chuyển động không đều từ quan sát thực
- Trong chuyển động nếu vận tốc của nó
thay đổi hoặc không thay đổi thì chuyển
- Trả lời câu hỏi
- Chọn ví dụ minh hoạ
Phạm Thị Bình An Trờng THCS Nghi Yên 4
Trang 5- Thông báo định nghĩa chuyển động đều
và chuyển động không đều
- Giới thiệu thêm: trong cuộc sống hàng
ngày ta thờng gặp chuyển động không đều
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm, ghi
kết quả thu đợc vào bảng Nhận xét
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2
Hoạt động 2: Định nghĩa chuyển động
đều, chuyển động không đều ( 20 ph )
- Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
- Thông báo khái niệm vận tốc trung
bình Lu ý khi nói vận tốc trung bình phải
chỉ rõ vận tốc đó trên quãng đờng nào
- Yêu cầu phân biệt k/n vận tốc trung
Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
Từ A đến D chuyển động của bánh xenhanh dần
Yêu cầu HS trả lời C4
Yêu cầu 1 HS giải baig tập C5
Nhận xét kết quả sau khi tính đợc
Vận tốc trung bình không phải là trung
H Vận tốc khi xuống dốc là:
s30
m120t
sv
m60t
sv
m60m120t
t
SSv
2 1
2 1
Trang 6Yêu cầu 1 HS nhắc lại: K/n lực, các yếu tố
1 Ôn lại khái niệm lực
- HS trả lời, các HS khác theo dõi, nhậnxét
- Suy nghĩ tìm hớng giải quyết
Hoạt động 2: Biểu diễn lực.
II Biểu diễn lực.
Làm việc dới sự hớng dẫn của giáo viên
Theo dõi và đánh giá câu trả lời của bạn
- Yêu cầu các học sinh lần lợt biểu diễncác lực cho bằng lời ở câu C2
- Sử dụng hình vẽ, yêu cầu HS đọc các lựcbiểu diễn trên đó
- Yêu cầu học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
- Nêu đợc thí dụ về quán tính và giải thích đợc thí dụ đó
Phạm Thị Bình An Trờng THCS Nghi Yên 6
A
F5N
F
Trang 7- Rèn luyện đợc kĩ năng suy đoán, tác phong nhanh nhẹn chính xác khi làm TN.
điều khiển của giáo viên Hoạt động của giáo viên
- Treo quả nặng đứng yên trên giá, giúp
HS nhớ lại khái niệm lực cân bằng đã học ở
- Nhớ lại khái niệm lực cân bằng đã học
- HS trả lời, các HS khác theo dõi, nhận xét
+ Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm:
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng
- Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
- Biểu diễn các lực tác dụng lên mỗi vật
* Hai quả nặng A, B có trọng lợng nh
nhau.
* Các miếng gia trọng.
* Khi miếng gia trọng bị giữ lại, quả
nặng A chuyển động dới tác dụng của hai
- Nhờ đâu mà quả nặng A khi không có
lực tác dụng vẫn tiếp tục chuyển động ?
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên mộtvật đang chuyển động
a Dự đoán: Vật sẽ chuyển động thẳng
đều
b Thí nghiệmQuan sát theo dõi, ghi kết quả thu đợc vàobảng 5.1
c Nhận xét: Dới tác dụng của hai lựccân bằng, vật A đi đợc những quãng đờngbằng nhau trong những khoảng thời gian nhnhau
d Kết luận: Dới tác dụng của các lựccân bằng, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục
chuyển động đều
- Biểu diễn thí nghiệm về quán tính bằng
băng giấy và quả nặng
- Yêu cầu HS rút ra nhận xét
- Giới thiệu: tính giữ nguyên vận tốc
của vật gọi là quán tính, mọi vật lớn hay
bé đều có quán tính.
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân,
trả lời các câu hỏi C6, C7, C8
Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là gì? Vận dụng quán tính trong đời sống và
kĩ thuật.
II Quán tính
1 Nhận xétKhi có lực tác dụng, mọi vật không thể
đột ngột thay đổi vận tốc đợc
2 Vận dụng
- Hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi
- Tranh luận, nhận xét về câu trả lời của bạn F
P
Trang 8Yêu cầu HS giải nhanh bài tập 5.1 - 5.3.
Thu và nhận xét đánh giá 5 bài
- Đọc lại phần ghi nhớ
- Bài tập : 5.4 - 5.8 SBT
- Chuẩn bị bài học tiếp theo, tự làm các
thí nghiệm trong bài, ghi lại nhận xét
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố -
H-ớng dẫn về nhà
- Hoạt động cá nhân
- Cùng nhận xét với giáo viên
- Có thể nêu thắc mắc về thiết bị tự kiếm ( nếu có)
- 1 khối gỗ có các mặt khác nhau ( lớp 6) - 1 quả nặng 2N ( lớp 6)
III tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Điều khiển của giáo viên Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình
huống học tập
3 HS trình bày trên bảng
Các hs còn lại theo dõi, nhận xét, chữa
lại vào vở nếu cần
Yêu cầu 3 HS đồng thời lên bảng:
- HS 1: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cânbằng? Chữa bài tập 5.4
- HS 2: Quán tính là gì? Chữa bài tập 5.5
xe nhằm mục đích gì?
Phạm Thị Bình An Trờng THCS Nghi Yên 8
Trang 9Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào xuất
hiện lực ma sát.
1 Lực ma sát trợt
Nêu đợc:
- Fms trợt xuất hiện ở má phanh ép vào
vành bánh xe cản trở lại chuyển động của
vành
- Fms trợt xuất hiện ở giữa bánh xe và mặt
đờng
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C1
Nhận xét: Lực ma sát trợt xuất hiện khi
Nhận xét: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật
chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng yên - Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong trờnghợp nào?
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma sát
trong đời sống và kĩ thuật.
- Y/c HS trả lời câu C6
Trong hình vẽ 6.3 mô tả tác hại của lực
ma sát, em hãy nêu những tác hại đó và biệnpháp làm giảm lực ma sát đó?
- Chốt lại những ý kiến phát biểu của họcsinh
Trang 10Ngày tháng năm 200
I Mục tiêu:
- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết đợc công thức tính áp suất, g/t đợc các đại lợng trong công thức
- Vận dụng đợc công thức áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất
- Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và trong kĩ thuật, sử dụng để giảithích đợc một số hiện tợng thờng gặp
- Kĩ năng làm thí nghiệm nhanh chóng và chính xác
II Chuẩn bị:
- Ba khối sắt kích thớc giống nhau cùng ba khối mút cùng kích thớc cho mỗi nhóm
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1
III tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình
huống học tập
3 HS trình bày trên bảng
- HS1: Lực ma sát sinh ra khi nào? Biểudiễn lực ma sát tác dụng lên khối gỗ trong tr-ờng hợp sau:
Các hs còn lại theo dõi, nhận xét, chữa
lại vào vở nếu cần
Trang 11Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm áp
với diện tích bị ép thì không phải là áp
lực Vậy áp lực không phải là một loại lực
- Y/c HS đọc phần thông báo, trả lời câuhỏi: áp lực là gì? Ví dụ
- Y/c HS trả lời câu C1 Xác định áp lựcbằng hình vẽ
- Trọng lợng P của ngời có phải là áp lựckhông? Vì sao?
- Nhấn mạnh cho học sinh lu ý
- Y/c HS tìm thêm ví dụ trong cuộc sống
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất.
- Thảo luận phơng án thí nghiệm
- Y/c HS nêu phơng án thí nghiệm
- Y/c HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- theo dõi các nhóm
- Y/c HS trả lời câu C3 ( KL)Muốn tăng tác dụng của áp lực thì cónhững biện pháp nào?
T/d của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu tố: áplực và S bị ép → k/n áp suất
- Y/c HS đọc tài liệu, trả lời câu hỏi ápsuất là gì?
- Nêu các câu hỏi ( nếu có)
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân lần lợt trảlời câu C4 và C5
Tiết 8: Bài 8: áp suất chất lỏng - bình thông nhau
I Mục tiêu:
- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, g/t đợc các đại lợng trong công thức
- Vận dụng đợc công thức áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và sử dụng để giải thích đợc một số hiện
Trang 12- Một bình hình trụ (Sinh học 6), làm thêm đĩa bằng nhựa.
- Một bình thông nhau
- Bình chứa nớc, khăn khô, khay đựng
Chung cho cả lớp: 1 bình chứa nớc sạch
Bình thông nhau đáy có khoá
III tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình
huống học tập
3 HS trình bày trên bảng
Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, chữa
lại vào vở nếu cần
GV yêu cầu 3 HS:
- HS 1: áp suất là gì? Biểu thức tính ápsuất, nêu tên và các đơn vị của các đại lợngtrong công thức
- HS 2: Chữa bài tập 7.5
- HS 3: Chữa bài tập 7.6Chuẩn hoá, nhận xét
- Y/c HS đọc phần mở bài Bổ sung: nếu không mặc đồ lặn thì ngời thợ lặn sẽ bị tức ngực, nguy hiểm.
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn tại của
áp suất trong lòng chất lỏng
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng
chất lỏng.
1 Thí nghiệm 1
Tiến hành thí nghiệm, ghi nhận xét
Trả lời câu hỏi C1 và C2
So sánh áp suất của chất rắn và chất lỏng
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 1, nêunhận xét về hình dạng của các màng cao su
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C1 vàC2
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 2, nêunhận xét
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C3
- Giới thiệu thêm về ứng dụng của điều này
Hoạt động 3: Nghiên cứu bình thông
nhau.
III Bình thông nhau
- Suy đoán về áp suất tại các điểm trên
hình vẽ 8.6
- Quan sát thí nghiệm do giáo viên tiến hành
- Rút ra kết luận: Trong bình thông nhau
chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực
chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng độ cao
- Y/c HS nêu dự đoán
- Y/c HS trả lời câu hỏi đầu bài học
- Hoạt động cá nhân, trả lời câu C7 - 1 HStrình bày, lớp đánh giá
- Sử dụng H 8.8: Tại sao căn cứ vào mựcnớc ở bình B lại đánh giá đợc mực nớc trongbình?
- Giới thiệu: Máy ép thuỷ lực
Công việc về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 8.1 → 7.5 SBTNgày tháng năm 200
Tiết 9: Bài 9: áp suất khí quyển
I Mục tiêu:
- Giải thích đợc sự tồn tại của khí quyển và áp suất khí quyển
- Giải thích đợc cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tô ri xen li và một số hiện Phạm Thị Bình An Trờng THCS Nghi Yên 12
Trang 13III tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình
- GV làm thí nghiệm với cốc nớc và tờ
- Quan sát hiện tợng?
Hoạt động 2: Nghiên cứu và chứng minh
sự tồn tại của áp suất khí quyển.
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Khi bỏ tay ra, khí quyển tác dụng lên phía
trên bằng phía dới => cột nớc tuột ra khỏi ống
do tác dụng của trọng lực
3 Thí nghiệm 3: Khí quyển đã gây ra
những lực tác dụng rất lớn lên mặt ngoài của
giấy Đặt câu hỏi: Tại sao tờ giấy không bịrời ra
- Giới thiệu về bầu khí quyển quanh Trái
Đất và sự tồn tại của áp suất khí quyển:+ Quanh TĐ có 1 lớp khí quyển
+ Khí quyển cũng có trọng lợng => gây
ra áp suất lên mọi vật trên mặt đất
- Y/c HS giải thích hiện tợng vỏ hộp sữa
bị bẹp khi hút bớt sữa trong hộp
- Y/c HS làm thí nghiệm, quan sát hiện ợng và giải thích ( Trả lời câu hỏi C2, C3)
t Đọc thông tin về T/n 3 và giải thích hiệntợng
Các thí nghiệm trên nhằm chứng tỏ điềugì? hai bán cầu
Hoạt động 3: Nghiên cứu thí nghiệm đo
độ lớn của áp suất khí quyển.
II Độ lớn của áp suất khí quyển.
1 Thí nghiệm của Tô - ri- xe- li
ngang trong cùng một chất lỏng
+ Khí quyển gây ra áp suất tại A; cột thuỷ
ngân gây ra áp suất tại B
Trang 14Tiết 10: kiểm tra
I Mục tiêu:
1 Kiểm tra sự lĩnh hội kiến thức của học sinh
2 Phân loại chính xác học sinh
ii đề ra
1 Có một ô tô đang chạy trên đờng Trong các mô tả dới đây, mô tả nào không đúng:
A Ô tô chuyển động so với mặt đờng
B Ô tô chuyển động so với ngời lái xe
C Ô tô chuyển động so với cây bên đờng
D Ô tô đứng yên so với ngời lái xe
2 Trong các đơn vị dới đây, đơn vị nào là đơn vị vận tốc:
4 Một ô tô khởi hành từ Vinh lúc 8h, đến Hà Tĩnh lúc 9h15phút Biết vận tốc trung bình của
ôtô là 40km/h Quãng đờng Vinh - Hà Tĩnh dài:
5 Các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động thẳng? Hãy chọn câu trả lời
đúng:
A Cánh quạt của quạt máy đang quay
B Chiếc lá khô rơi từ trên cành cây xuống
C Chuyển động của tàu thủy trên mặt sóng nhấp nhô
D Thả một vật nặng rơi từ trên cao xuống
6 Một ôtô chuyển động với vận tốc 10m/s trong thời gian 2h vậy đoạn đờng ôtô đi đợc là:
11 Khi đang đi mà bị vấp ta ngã về phía nào Hãy chọn câu trả lời đúng:
A Ngã về phía sau do thay đổi vận tốc đột ngột
B Ngã về phía sau do chân thay đổi vận tốc đột ngột
C Ngã về phía trớc do thân ngời thay đổi vận tốc đột ngột
D Ngã về phía trớc do chân bị dừng lại đột ngột, thân ngời theo quán tính vẫn còn chuyển động
12 Vật ở trạng thái nào nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng:
B Chuyển động thẳng đều D Cả A và B đều cha đúng
13 Quả bóng đang lăn trên sàn, Nam đá vào quả bóng làm quả bóng lăn đi Ta nói Nam đã tácdụng vào quả bóng một lực Điểm đặt của lực này là:
A Điểm đặt của lực ở chân ngời C Điểm đặt của lực ở chân ngời và mặt đất
B Điểm đặt của lực ở quả bóng D Điểm đặt của lực ở mặt đất
14 Khi xe ôtô bị sa lầy, bánh xe quay tròn tại chỗ (patinê) muốn xe vợt khỏi bãi lầy ấy ngời tathờng đổ đá, đất, cành cây hoặc lót ván xuống dới Cách làm ấy để:
A Làm tăng ma sát C làm giảm áp suất
B Làm giảm ma sát D làm tăng áp lực
15 Một ngời đi xe máy từ Quán Hành vào Vinh xem bóng đá Khi đi ngời đó chuyển động vớivận tốc v1 = 30km/h, lúc trở về ngời đó chuyển động với vận tốc v2 =40km/h Hãy tính vận tốctrung bình cả đi lẫn về của ngời đó
Phạm Thị Bình An Trờng THCS Nghi Yên 14
Trang 15iii đáp án và thang điểm
Từ câu 1 đến câu 14 mỗi câu 0,5 điểm
Câu 15 (3 điểm): Gọi quãng đờng Vinh - Quán Hành là S ta có:
vtb =
2
1 t t
S 2 t
40.30v
v
vvv
Sv
S
Sv
2 1
2 1
2 1
40 30
Trang 16Ph¹m ThÞ B×nh An Trêng THCS Nghi Yªn 16
Trang 18- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản, thờng gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng.
- Vận dụng công thức để giải các bài tập đơn giản
- Kĩ năng thực hiện các thí nghiệm để đo độ lớn của lực đẩy Ac si mét
II Chuẩn bị:
* Cho mỗi nhóm:
Phạm Thị Bình An Trờng THCS Nghi Yên 18
Trang 191 lực kế 5N 1 giá thí nghiệm
1 quả nặng bằng chất dẻo 1 bình tràn 1 cốc có dây treo
* Cho cả lớp: 1 xô nớc
III tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình
2 Tổ chức tình huống: Tại sao khi nâng 1vật trong nớc ta cảm thấy nhẹ hơn khi nâng
P1 < P => vật nhúng trong nớc chịu hai
lực tác dụng ngợc chiều nhau
KL: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất
lỏng tác dụng một lực đẩy hớng từ dới lên
- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm H.10.2.Thí nghiệm gồm những dụng cụ gì?
Các bớc tiến hành thínghiệm?
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm đo P; P1
- Trả lời câu hỏi C1
2 Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng
3 Nêu nhận xét = thảo luận
4 Công thức: Fđ = d V
Trong đó:
d: Trọng lợng riêng của chất lỏng.
V: Thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm
C4: Khi gàu ngập trong nớc thì:
P = P1 - Fđ nên lực kéo giảm đi so với khi ở
Độ lớn của lực đẩy không phụ thuộc vào
chất liệu làm nên vật mà phụ thuộc vào thể
tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ và
trọng lợng riêng của chất lỏng đó
- Yêu cầu 2 HS giải thích câu C4
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trả lời câuC5.C6
2 Củng cố: Yêu cầu HS phát biểu ghi nhớcủa bài học
Trang 20- Đề xuất đợc phơng án làm thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ đã có.
* Kĩ năng: Sử dụng thành thạo lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm
* Mỗi học sinh: Báo cáo thí nghiệm ( đã chuẩn bị trớc)
III tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ( Phần trả lời câu hỏi)
- Y/ cầu HS nêu rõ mục đích thí nghiệm, các bớc tiến hành thí nghiệm, dụng cụ cần thiết chomỗi nhóm
- Phát dụng cụ cho mỗi nhóm
Hoạt động 2: Thu thập số liệu, nghịêm lại
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Thực hiện các thao tác thu thập số liệu, ghivào bảng
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính lực
đẩy Ac si mét…
- Giải đáp theo yêu cầu
- Xử lý các số liệu đã thu thập đợc, vào mục 2
và mục 3 của bảng báo cáo Nhận xét kết quả đo và rút ra kết luận
Hoạt động 4: Kết thúc tiết học
- Kiểm tra lần cuối hoạt động của các nhóm
- Nhận xét, đánh giá
- Thu báo cáo thực hành
- Thu dọn dụng cụ của nhóm
- Nhận xét hoạt động của các nhóm khác
Phạm Thị Bình An Trờng THCS Nghi Yên 20