Giới thiệu về khái niệm Do các phân tử nước và đồng hiện tượng khuếch tán: Hiện tượng các phân tử chuyển động không ngừng, các của các chất chuyển động không ngừng, xen kẽ phân tử đồng x[r]
Trang 1Tiết 24
Ngày soạn:
NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
2 Kỹ năng: Giải thích được thí nghiệm Bơrao
- Chỉ ra được sự tương quan giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô
số HS đẩy từ nhiều phía và chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Bơrao
- Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo lên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh
3 Thái độ:
- Rèn luyện cho học sinh có thái độ tôn trọng, đoàn kết, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Tạo cho HS có lòng yêu thích môn học
- Giáo dục giá trị đạo đức sống có trách nhiệm với môi trường sống xung quanh thông qua tìm hiểu hiện tượng khuếch tán trong chất lỏng, chất khí
4 Năng lực cần hình thành cho học sinh:
- Năng lực kiến thức: K1, K2, K3, K4
- Năng lực phương pháp: P1,P2, P3, P4
- Năng lực trao đổi, xử lý thông tin: X1, X2, X5,X6
- Năng lực cá thể: C1, C2
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
1 Vật chất được cấu tạo như thế nào?
2 Nêu đặc điểm của các nguyên tử, phân tử câu tạo nên vật
3 Hiện tượng khuyếch tán là gì ? Hiện tượng khuyếch tán diễn ra nhanh hơn khi nào ?
III ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả TN của nhóm
- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên.- Máy tính, máy chiếu
- 03 ống nghiệm đựng dung dịch đồng sun phát (GV đã làm TN)
Trang 2- Tranh vẽ hiện tượng khuếch tán.
2 Học sinh: Làm TN trước: Đổ mực tím vào bình nước, quan sát, ghi kết quả
quan sát
V THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Thời gian: 4 phút
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1, Các chất được cấu tạo như thế nào?
2 Hãy giải thích tại sao khi thả 1 cục đường vào
nước khuấy lên, đường tan ra và nước có vị
ngọt?
Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và nhận xét kết quả trả lời của bạn
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ
môn
- Thời gian: 5 phút
- Hình thức tổ chức: Nghiên cứu tình huống
- Kĩ thuật: động não
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở
- Phương tiện: Bảng, SGK; Máy tính, máy chiếu
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Nêu câu hỏi, đặt vấn đề: “Khi thả một cục
đường vào một cốc nước, khuấy lên, đường tan
ra, nước có vị ngọt là do các phân tử đường xen
vào khoảng cách các phân tử nước (ngược lại)
Vậy các phân tử đường, nước có đứng yên ở
khoảng cách đó không”?
- Mô phỏng TN ảo “Thí nghiệm Bơ-rao”
Mong đợi HS:
HS dự kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài
Hoạt động 3.2: Nghiên cứu TN bơrao
- Mục đích: Qua thí nghiệm HS thấy được các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên
vật không đứng yên mà chuyển động
Trang 3- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp, kĩ thuật: vấn đáp, gợi mở, quy nạp
- Phương tiện: Bảng, SGK; Máy tính, máy chiếu
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Mô phỏng TN ảo TN Bơ-Rao, yêu
cầu HS nêu Kết quả TN Bơ-Rao ông thu
được gì?
+ Liên hệ giải thích các phân tử đường
có chuyển động trong cốc nước đường
không?
I.Thí nghiệm Bơ-rao
Hoạt động cá nhân: Đọc thông tin phần I;
quan sát TN ảo Nêu được kết quả TN: các
hạt phấn hoa trong nước thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía
Hoạt động 3.3: Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử phân tử
- Mục đích: HS hiểu được các nguyên tử luôn chuyển động không ngừng về
mọi phía
- Thời gian: 10 phút
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
- Phương pháp, kĩ thuật: vấn đáp, quy nạp, nêu và giải quyết vấn đề
- Phương tiện: SGK, bảng; Máy tính, máy chiếu
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Cho HS tìm hiểu thí nghiệm mô hình
thông qua trả lời các câu hỏi C1 đến C3
Yêu cầu HS hoạt động nhóm để trả lời các
câu hỏi trên, yêu cầu khi hoạt động nhóm
HS chủ động đưa ra ý kiến cá nhân, các
thành viên khác phân tích, tôn trọng ý
kiến bạn, hợp tác khi hoạt động.
C1: Quả bóng tương tự hạt nào trong thí
nghiệm của Bơrao
C2: Các học sinh tương tự với những hạt
nào trong thí nghiệm của Bơrao?
H: Tại sao quả bóng lại chuyển động theo
mọi hướng?
H: Tại sao các phân tử nước có thể làm
các hạt phấn hoa chuyển động?
Gợi ý: Vận dụng thí nghiệm mô hình trên
để giải thích
H: Từ thí nghiệm và phân tích trên hãy cho
biết các phân tử cấu tạo lên vật chuyển động
II Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
HS hoạt động nhóm trả lời các câu từ
C1 đến C3
C1: Hạt phấn hoa
C2: Tương tự các phân tử nước
- Do HS chuyển động từ mọi hướng đến va đạp làm quả bóng chuyển động
- Do các phân tử chuyển động từ mọi hướng đến va chạm vào hạt phấn hoa làm hạt phấn hoa chuyển động
HS rút ra kết luận: Các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng
Trang 4hay đứng yên?
Hoạt động 3.4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển động của các phân tử và
nhiệt độ
- Mục đích: HS hiểu rõ chuyển động của các nguyên tử liên quan đến nhiệt độ
của vật
- Thời gian: 8 phút
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
- Phương pháp, kĩ thuật: vấn đáp, quy nạp
- Phương tiện: SGK, bảng
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Mô phỏng TN ảo hình 20.3; Tổ
chức lớp thảo luận theo câu hỏi:
+ Tại sao khi tăng nhiệt độ của
nước thì các phân tử phấn hoa
chuyển động nhanh?
+ Qua hiện tượng trên, hãy rút ra
KL?
III Chuyển động phân tử và nhiệt độ
- Từng HS đọc thông tin phần III, quan sát TN ảo hình 20.3 (Sự va chạm các phân tử nước và các hạt phấn hoa) Tham gia thảo luận lớp, rút KL và ghi vở:
- Kết luận: Nhiệt độ càng cao thì các NT,PT cấu tạo nên vật chuyển động càng nhah
Hoạt động 3.5: Vận dụng, củng cố.
- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng giải
BT.
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Thực hành, luyện tập
- Phương tiện: Máy chiếu, SGK; SBT
GV : Trình chiếu video thí nghiệm khuếch tán
Yêu cầu HS theo dõi Giới thiệu về khái niệm
hiện tượng khuếch tán: Hiện tượng các phân tử
của các chất chuyển động không ngừng, xen kẽ
vào khoảng trống lẫn nhau của các phân tử,
nguyên tử kia được gọi là hiện tượng khuếch tán
H: Tại sao lại xảy ra hiện tượng khuếch tán khi
cho nước vào dung dịch đồng sunphát ?
GV : Cho HS thảo luận theo bàn C5, C6, C7
GV giáo dục giá trị đạo đức : Các chất lỏng,
chất khí độc hại từ các nhà máy, khu công
nghiệp không được xử lý trước khi thải ra môi
trường sẽ ảnh hưởng đến môi trường sống, sức
khỏe của cộng đồng Do vậy chúng ta phải có
IV Vận dụng
Do các phân tử nước và đồng chuyển động không ngừng, các phân tử đồng xen kẽ vào các phân tử nước và ngược lại
HS vận dụng trả lời
C6 : Hiện tượng khuyếch tán xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng
C7: Hạt thuốc tím đều khuyếch tán vào cả hia cốc nước, nhưng qúa trình diễn ra nhanh hơn ở cốc nước nóng vì các phân tử
Trang 5trách nhiệm giữ gìn, tuyên truyền và bảo vệ
môi trường sống.
Củng cố.
? Nêu kết luận về sự chuyển động của các
nguyên tử, phân tử
? Chuyển động của các nguyên tử, phân tử phụ
thuộc vào nhiệt độ như thế nào
? Thế nào là hiện tượng khuếch tán? Hiện tượng
khuếch tán phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?
chuyển động nhanh hơn trong nhiệt độ cao
HS trả lời
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học
sau
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở
- Phương tiện: SGK, SBT
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giáo viên yêu cầu học sinh:
+ Học và làm bài tập bài 20.1->20.7(SBT)
+ Đọc phần có thể em chưa biết sgk/73
+ Chuẩn bị bài 21 (sgk/74)
cc cccc c
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Sách giáo khoa vật lý 8
2) Sách bài tập vật lý 8
3) Sách giáo viên vật lý 8
VII RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:………
Từng phần:………
Toànbài:………
phương pháp:……….
Thời gian:……….
Học sinh:………