HS kh¸c lµm vµo vë.. Víi mçi yÕu tè GV lµm thÝ nghiÖm kiÓm chøng t¹i líp. Khèi lîng cµng lín th× ®éng n¨ng cµng lín KÕt luËn: §éng n¨ng cña vËt phô thuéc vµo khèi l- îng vµ vËn tèc chuy[r]
Trang 1- Tích cực tìm hiểu bài, yêu thích môn học.
* Kiến thức trọng tâm: Khái niệm và biểu thức công suất
GV cần chuẩn lại cách giải và cách trình bày của HS
* Đặt vấn đề: HS đọc thông báo, ghi tóm tắt thông tin để trả lời: Ai làm việc khoẻ hơn? công của lực nâng vật
có lợi không ? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó?
3- Bài mới
Hoạt động 1: Ai làm việc khoẻ hơn ( 10 phút)
- Để xét kết quả nào đúng, GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi C1: yêu cầu HS làm việc cá nhân
Kiểm tra 2 HS ở 2 đối tợng khá và trung bình
Câu C2: Dành 5 phút để HS nghiên cứu chọn đáp án
AD= FkD.h = 15.16.4 = 960(J)C2: Phơng án d đúng vì so sánh công thực hiện
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công suất ( 15 phút)
- GV thông báo cho HS: Khái niệm, biểu thức, đơn vị
của công suất
- Nếu HS yếu thì GV gợi ý theo các ý nhỏ:
- Công sinh ra kí hiệu là gì?
- Thời gian thực hiện công là gì/
- Công thực hiện trong 1 giây là gì?
HS có thể theo đổi đơn vị là giây
Kết quả đúng GV công nhận kết quả chấm điểm
- GV có thể gợi ý cho HS nếu so sánh thì đa đơn vị của
các đại lợng là thống nhất
- GV kiểm tra vở của một số học sinh chấm điểm
- Câu C6: yêu cầu HS tơng tự nh các câu trên
- Gợi ý cho HS vận dụng theo đúng biểu thức
Khi tính toán phải đa về đơn vị chính
HS có thể trả lời ý nào trớc cũng đợc
II Công suất
- Công suất là công thực hiện đợc trong 1 giây
P = A/tTrong đó Công sinh ra là A Thời gian sinh công là t Công suất P
III.Đơn vị công suất
Oát là đơn vị chính của công suất1oát (W) = 1J/1s
1kW = 1000 W1MW = 1000 kW = 1.000.000 W
IV Vận dụng
C4:
PAn = 12,8J/s = 12,8W
PDũng = 16J/s = 16WC5 Cho biết
tt = 2h
tm= 20phút = 1/ 3h
At= Am= A
Pt/Pm = ?Giải : Pt/Pm = (A/t1)/(A/tm) = A/t1.tm/A
= ⅓h/2h =1/ 6 -> công suất của máy gấp
6 lần công suất của trâu
C6:
V = 9km/h = 2,5m/s, F = 200Na) P = ? b) P = F.V
Giảia) 1 giờ (3600s) ngựa đi dợc 9km = 9000m
A = F.s = 200 9000 = 1800000(J)
P = A/t = 1800000/3600 = 500 (W)b) Chứng minh
P = A/t = F.s/t= F.vCách 2 P = 200 2,5 = 500 (W)
4- Củng cố ( 3 phút)
Củng cố GV ? Công suất là gì?
Biểu thức tính công suất, đơn vị đo các đại lợng trong biểu thức?
Công suất của máy bằng 80W có nghĩa là gì?
GV yêu cầu HS trả lời
5 - Hớng dẫn về nhà ( 2 phút)
- Học phần ghi nhớ, hớng dẫn HS đọc phần “Có thể em cha biết
- Làm bài tập 15.1 -> 15.3 SBT
Trang 3
- Tìm đợc ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ bản, thế năng, động năng.
- Thấy đợc một cách định tính thế năng hập dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và độngnăng của vật phụ thuộc vào khối lợng và vận tốc của vật
- Tranh phóng to mô tả thí nghiệm (hình 16.1a và 16.1b SGK)
- Tranh phóng to hình 16.4 SGK , hòn bi thép, máng nghiêng, miếng gỗ, cục đất nặn
2- Mỗi nhóm:
- Lò xo đợc làm bằng hình thép uốn thành vòng tròn Lò xo đã đợc nén bởi một sợi dây len
- Miếng gỗ nhỏ, bao diêm
III- Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG HọC TậP
1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
- Nêu lại kiến thức cũ: Cho biết khi nào có công cơ học?
* Đặt vấn đề: GV thông báo khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng Cơnăng là dạng năng lợng đơn giản nhất Chúng ta sẽ đi tìm hiểu các dạng cơ năng trong bài học hôm nay3- Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu Cơ năng, hình thành
khái niệm thế năng ( 15 phút)
- GV cho Yêu cầu HS đọc phần thông báo của
mục 1 Trả lời lại câu hỏi:
- Thế năng của vật A vừa nói tới đợc xác định
bởi vị trí so với trái đất gọi là thế năng hấp dẫn
I Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, tanói vật đó có cơ năng
Trang 4Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn
- GV? có mấy loại thế năng? các dạng đó phụ
thuộc vào những yếu tố nào
- GV chốt lại Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào
vị trí của vật so với mốc tính thế năng và phụ
thuộc vào khối lợng của vật
- Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng
? HS mô tả hiện tợng xảy ra?
Yêu cầu trả lời câu hỏi C3, C4, C5
Hớng dẫn HS thảo luận câu hỏi C4, C5
GV thông báo: Cơ năng của vật do chuyển động
mà có đợc gọi là động năng
GV? Theo các em dự đoán động năng của vật
phụ thuộc vào yếu tố nào? làm thế nào để kiểm
tra đợc điều đó
Gọi HS nêu dự đoán GV phân tích tính khả thi
của các cách kiểm tra dự đoán
Hớng HS tìm hiểu sự phụ thuộc động năng của
vật vào các yếu tố nh hớng dẫn SGK Với mỗi
yếu tố GV làm thí nghiệm kiểm chứng tại lớp
HS thảo luận trả lời C6,C7,C8
C5: Một vật chuyển động có khả năng thực hiện công tức là có cơ năng
C6 Vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn C7 Khối lợng càng lớn thì động năng càng lớn
Kết luận: Động năng của vật phụ thuộc vào khối
Bài 1 Trong các vật sau đây vật nào không có thế năng ( so với mặt đất)?
A Chiếc bàn đang đứng yên trên sàn nhà.
B Chiếc lá đang rơi.
C Một ngời đang đứng ở tầng 3 một toà nhà
D Quả bóng đang bay trên cao.
Bài 2 Tong các trờng hợp sau đây, trờng hợp nào vật có cả động năng và thế năng?
A một chiếc máy bay đang chuyển động trên sân đờng băng sân bay
B một chiếc máy bay đang bay trên cao
Trang 5C Một chiếc ô tô đang đỗ trong bến xe
D Một chiếc ôtô đang chuyển động trên đờng quốc lộ
5- hớng dẫn học ở nhà ( 2 phút)
- Học phần ghi nhớ, hớng dẫn HS đọc phần “Có thể em cha biết”
- Làm bài tập 16.1 -> 16.3 SBT
Trang 6- Phát biểu đợc định luật bảo toàn cơ năng ở mức biểu đạt nh trong SGK
- Biết nhận ra và lấy ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế
- Quả bóng cao su; con lắc đơn và giá treo
III/ CáC HOạT ĐộNG DạY Và HọC
1/ KTBC và Tổ chức tình huống học tập.
- HS 1: Khi nào nói vật có cơ năng?
Trong trờng hợp nào thì cơ năng của vật là thế năng? Trong trờng hợp nào thì cơ năng là động năng? Lấy ví
dụ 1 vật có cả động năng và thế năng
- HS 2: Động năng, thế năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào? Chữa bài tập 16.1
Tổ chức tình huống học tập: Nh phần mở bài SGK
2/ Bài mới
HĐ 1 Tiến hành TN nghiên cứu sự chuyển hoá
cơ năng trong quá trình cơ học
Gv Cho HS làm thí nghiệm hình 17.1
HS: kết hợp với quan sát tranh phóng to hình 17.1 lần
lợt nêu các câu hỏi C1 đến C4 yêu cầu HS thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
GV hớng dẫn HS thảo luận chung trên lớp
HĐ 2 Thông báo định luật bảo toàn cơ năng.
GV Thông báo nội dung định luật bảo toàn cơ năng
Kết luận < SGK/60 >
C5: a- Khi con lắc đi từ A về B: Vận tốc của con lắc tăng b- Khi con lắc đi từ B lên C: vận tốc của con lắc giảm.
C6 a- Khi con lắc đi từ A về B: Thế năng chuyển hoá thành động năng
b- Khi con lắc từ B lên C: Động năng chuyển thành thế năng.
C7: ở vị trí A và C thế năng của con lắc là lớn nhất ở vị trí B động năng của con lắc là lớn nhất.
C8: ở vị trí A và C động năng của con lắc là nhỏ nhất (bằng 0) ở vị trí B thế năng nhỏ nhất.
II Định luật bảo toàn cơ năng
< SGK/61 >
III Vận dụng
Tiết 24
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dungVận dụng câu C9 Phần c) yêu cầu phân tích rõ 2 quá
trình vật chuyển động đi lên cao và quá trình vật rơi
*GV viết sẵn mục 1 của phần B - vận dụng ra bảng phụ hoặc ra phiếu học tập để phát cho HS
HS chuẩn bị phần A - ôn tập sẵn ở nhà, làm các bài tập trắc nghiệm
- GV cho học sinh thảo luận các câu hỏi từ 1- 6/tr 64
- HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét (sửa sai bổ xung
II/ Trả lời câu hỏi < SGK/ 64>
1 Hai hàng cây bên đờng chuyển động ngợc lại vì
Tiết 23
Trang 8Hoạt động của GV và HS Nội dung
- HS đọc đầu bài ? tóm tắt ?
? nêu cách tính vtb1, vtb2, vtb1?
GV gọi 1 HS lên bảng
HS nhận xét
Kết quả đúng GV chấm điểm
GV kiểm tra vở của một số học sinh chấm điểm
Kết quả đúng GV chấm điểm
nếu chọn ôtô làm mốc, thì cây sẽ chuyển động tơng
đối so với xe
2.Tăng lực ma sát
3 Xe quành sang phải
4 muốn cắt, thái thịt cần dùng dao sắc, lỡi mỏng
đồng thời ấn mạnh lên dao để tăng áp suất lên diểmcần cắt
5 FA= Pvật = V.d ( V là thể tích của vật, d là trọng ợng riêng của vật )
l-6 a và dIII/ Bài tậpBài 1/ tr 65
1 1 1
100
4 / 25
50 2,5 / 20
m = 125 kg
h =70cm = 0,7 m
t = 0,3s
P = ?Bài giải Trọng lợng của quả tạ là
p = 10 m = 10.125 = 1250 ( N )Công nâng quả tạ là
A= p.h = 1250 0,7 = 875 ( J )Công suất của ngời lực sĩ là
875 2917 0,3
A P t
( w )
4- Củng cố , luyện tập ( 3 phút)
- Học phần ghi nhớ các nội dung ôn tập,
HS làm tiếp các bài tập trong mục III
5- hớng dẫn học ở nhà ( 2 phút)
- Yêu cầu HS về nhà làm các BT trong SBT
- Đọc và xem trớc bài 19 SGK
Trang 9- Biết đợc cấu tạo của các chất
- Kể đợc một hiện tợng chứng tỏ vật chất đợc cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng cókhoảng cách
2- Kiểm tra bài cũ
* Đặt vấn đề: Tổ chức tình huống học tập: GV làm thí nghiệm đổ nhẹ 50cm3 rợu (có nồng độ không quá cao) theo thành bình vào bình chia độ đựng 50cm3 nớc để thấy thể tích hỗn hợp rợu và nớc là 100cm3, sau đólắc mạnh hoặc dùng que khuấy cho rợu và nớc hoà lẫn vào nhau
GV: Gọi 2,3 HS đọc lại kết quả thể tích hỗn hợp
GV ghi kết quả thể tích hỗn hợp trên bảng
GV: Gọi HS so sánh thể tích hỗn hợp và tổng thể tích ban đầu của rợu và nớc
Vậy phần thể tích hao hụt của hỗn hợp đó đã biến đi đâu? Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi này 3-Bài mới
HĐ1 :Tìm hiểu mục tiêu của chơng ( 3 phút)
Từ tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu sang chơng
II-Nhiệt học HS đọc SGK tr67 và cho biết mục tiêu của chơng
II là gì?
GV gọi 2 HS nêu mục tiêu của chơng II
Mục tiêu của chơng II ?
- Các chất đợc cấu tạo ntn?
- Nhiệt năng là gì? Có mấy cách truyền nhiệt năng?
+ Nhiệt lợng là gì? Xác định nhiệt lợng ntn?
+ Một trong những định luật tổng quát của tự nhiên là định
luật nào?
HĐ 2 : Tìm hiểu cấu tạo của các chất ( 10 phút).
GV: Dựa vào kiến thức HS đã đợc học phần cấu tạo chất ở
môn hoá học lớp 8 hãy trả lời câu hỏi đặt ra ở mục I
GV có thể đặt câu hỏi , HS giải thích tại sao các chất có vẻ nh
I Các chất có đ ợc từ các hạt riêng biệt không ?
- Các chất đợc cấu tạo từ các hạt vô cùngnhỏ bé riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử
II Giữa các phân tử có khoảng cách hay không?
1.Thí nghiệm mô hình
C1: + Thể tích hỗn hợp cát và ngô cũng nhỏ hơn tổng thể tích ban đầu của cát và
Tiết 24
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dungliền một khối ?
Sau đó GV thông báo cho HS những thông tin về cấu tạo hạt
của vật chất trình bày trong SGK
GV Treo tranh hình 19.2, 19.3, hớng dẫn HS quan sát ảnh
của các nguyên tử silíc qua kính hiển vi hiện đại
GV Trên hình 19.3 các nguyên tử silíc có đợc sắp xếp xít nhau
Để tìm cách giải đáp câu hỏi nêu ra ở đầu bài bằng cách dùng
một thí nghiệm tơng tự nh thí nghiệm trộn rợu với nớc đợc
gọi là thí nghiệm mô hình
HS làm thí nghiệm mô hình theo nhóm dới sự hớng dẫn của
GV
Hớng dẫn HS khai thác thí nghiệm mô hình:
+ Nhận xét thể tích hỗn hợp sau khi trộn cát và ngô so với
tổng thể tích ban đầu của cát và ngô
+ Giải thích tại sao có sự hụt thể tích đó?
+ Liên hệ để giải thích sự hụt thể tích của hỗn hợp rợu và -
n-ớc đặt ra ở thí nghiệm đầu bài
GV mắt thờng không nhìn thấy đợc, do đó thí nghiệm trộn
cát và ngô ở trên chỉ là thí nghiệm mô hình để giúp chúng ta
hình dung về khoảng cách giữa các phân tử và nguyên tử
HĐ 4 : Vận dụng ( 15 phút).
- Bài học hôm nay, chúng ta cần ghi nhớ những vấn đề gì?
Vận dụng điều đó các em hãy giải thích các hiện tợng ở câu
C3, C4, C5
- Các nhân HS suy nghĩ trả lời cầu C3, C4, C5 Tham gia thảo
luận trên lớp các câu trả lời
câu C5: GVcó thể thông báo thêm tại sao các phân tử không
khí có thể chui xuống nớc mặc dù không khí nhẹ hơn nớc thì
chúng ta sẽ nghiên cứu ở bài sau về sự chuyển động phân tử
ngô (tơng tự thí nghiệm trộn rợu và nớc ) + Vì giữa các hạt ngô có khoảng cách nên khi đổ cát và ngô, các hạt cát đã xen vào những khoảng cách này làm cho thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích của ngô
+ Giữa các pt nớc cũng nh các pt rợu đều
có khoảng cách Khi trộn rợu với nớc, các
pt rợu đã xen kẽ vào khoảng cách giữa các
pt nớc và ngợc lại Vì thế mà thể tích hỗn hợp rợu và nớc giảm.
C4: vì quả bóng cao su đợc cấu tạo từ các
pt cao su, giữa chúng có khoảng cách Các
pt không khí ở trong bóng có thể chui qua các khoảng cách này mà ra ngoài làm cho quả bóng xẹp dần.
C5: vì các pt không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các pt nớc
4- Củng cố- luyện tập( 3 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ
Học bài và làm bài tập 19 - các chất đợc cấu tạo ntn? (SBT) từ 19.1 đến 19.7 SBT
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm khuếch tán (theo nhóm) với dung dịch đồng sunfat trong phòng thínghiệm, theo dõi 1 tuần (nếu trờng có điều kiện)
5- hớng dẫn học ở nhà ( 2 phút).
- Yêu cầu HS học bài và làm các BT trong SBT
- Đọc và xem trớc bài 20 SGK
Trang 11
- Giải thích đợc chuyển động Bơ - rao
- Chỉ ra đợc sự tơng tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ - rao
- Nắm đợc rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
2 Kỹ năng
- Giải thích đợc tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tợng khuếch tán xảy ra càng nhanh.
3 Thái độ
- Kiên trì trong việc tiến hành thí nghiệm, yêu thích môn học
* Kiến thức trọng tâm: Biết đợc mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử và nhiệt độ
II/ Chuẩn bị
* GV làm trớc các thí nghiệm về hiện tợng khuếch tán của dung dịch đồng sunfat (hình 20.4 SGK ) Nếu có
điều kiện GV cho HS làm thí nghiệm về hiện tợng khuếch tán theo nhóm từ trớc trên phòng học bộ môn: 1ống làm trớc 3 ngày, 1 ống làm trớc 1 ngày, 1 ống làm trớc khi học bài
2- Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- HS 1 - Các chất đợc cấu tạo ntn ?
- Mô tả một hiện tợng chứng tỏ các chất đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt giữa chúng có khoảng cách
- HS 2 - Tại sao các chất trông đều có vẻ nh liền một khối mặc dù chúng đều đợc cấu tạo từ các hạt riêngbiệt?
- Chữa bài tập 19.5 SBT
- GV đánh giá cho điểm HS
* Đặt vấn đề: Năm 1827 Bơ rao - nhà thực vật học ngời Anh (treo hình 2.2), khi quan sát các hạt phấn hoa
trong nớc bằng kính hiển vi đã phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía Ông gán cho chuyển động của các hạt phấn hoa trong nớc là do một “lực sống” chỉ có ở vật thể sống gây nên Tuy nhiên, sau đó ngời ta dễ dàng chứng minh đợc quan niệm này là không đúng vì có bị giã nhỏ hoặc “luộc chín” các hạt phấn hoa vẫn chuyển động hỗn động không ngừng Vậy chuyển động của hạt phấn hoa ở trong nớc đợc giải thích ntn? Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi này
3- Bài mới
HĐ 1 : Thí nghiệm Bơ - rao ( 5 phút)
- GV: ghi lên bảng đề bài HS đọc thông báo sgk
- GV thí nghiệm mà chúng ta vừa nói tới đợc gọi là thí
I.Thí nghiệm Bơ - rao
- Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độngkhông ngừng về mọi phía
Tiết 25
Trang 12Hoạt động của GV và HS Nội dungnghiệm Bơ - rao
? nêu lại kết luận của thí nghiệm
GV ghi tóm tắt thí nghiệm lên bảng
HĐ 2 : Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử, phân tử
( 7 phút)
- GV : Chúng ta biết phân tử là hạt vô cùng nhỏ bé, vì vậy hãy
thử giải thích đợc chuyển động của hạt phấn hoa trong thí
nghiệm Bơ - rao chúng ta dựa trên sự tơng tự chuyển động của
quả bóng đợc mô tả ở đầu bài
- HS đọc phần mở bài SGK
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu C1, C2, C3
- HS thảo luận chung toàn lớp về các câu hỏi trên,
GV chú ý phát hiện ra các câu trả lời cha đúng để cả lớp tìm
câu trả lời chính xác
- GV treo tranh vẽ hình 20.2, 20.3 và thôngbáo: Năm 1905,
nhà bác học An-be anh - xtanh (ngời Đức) mới giải thích đợc
đầy đủ và chính xác thí nghiệm Bơ - rao Nguyên nhân gây ra
chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ- rao là
do các phân tử nớc không đứng yên mà chuyển động không
ngừng
HĐ 3 : Tìm hiểu về mối quan hệ giữa chuyển động của
phân tử và nhiệt độ ( 13 phút).
- GV thông báo: Trong thí nghiệm Bơ - rao, nếu ta càng tăng
nhiệt độ của nớc thì chuyển động của các hạt phấn hoa càng
nhanh
- GV (thông báo ) nhiều thí nghiệm khác cũng chứng tỏ:
Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động
càng nhanh Vì chuyển động của các nguyên tử, phân tử liên
quan chặt chẽ với nhiệt độ nên chuyển động này đợc gọi là
chuyển động nhiệt
HĐ 5 :Vận dụng ( 10 phút).
Bài học hôm nay giúp các em biết thêm vấn đề gì cần ghi
nhớ?
- C4: GV đa lên bàn , khay thí nghiệm hiện tợng khuếch tán
của dung dịch đồng sunfat đã đợc GV chuẩn bị trên mỗi ống
nghiệm có ghi thời gian để HS dễ quan sát, nhận xét
HS thảo luận
- Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả quan sát đợc trong
quá trình làm thí nghiệm của nhóm mình đồng thời giải thích
hiện tợng đó
Tơng tự HS trả lời C5
- GV Kết luận đó chính là câu trả lời cho câu C5 ở bài 19
Tơng tự GV hớng dẫn HS thảo luận câu C6
II Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng
C1:
C2:
C3:
III Chuyển động phân tử và nhiệt độ
Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tửcấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
IV Vận dụng
C4 : Các phân tử nớc và đồng sunfat đềuchuyển động không ngừng về mọi phía, nêncác phân tử đồng sunfat có thể chuyển độnglên trên xen vào khoảng cách giữa các phân
tử nớc và các phân tử nớc có thể chuyển
động xuống dới xen vào khoảng cách giữacác phân tử đồng sunfat, cứ thế làm cho mặtphân cách giữa nớc và đồng sunfat mờ dầncuối cùng trong bình chỉ còn một chất lỏng
đồng nhất màu xanh nhạt C5: Vì các phân tử không khí chuyển độngkhông ngừng về mọi phía xen kẽ vàokhoảng cách giữa các phân tử nớc
C6: Hiện tợng khuếch tán xảy ra nhanh hơnkhi nhiệt độ tăng vì khi nhiệt độ tăng cácphân tử chuyển động nhanh hơn các chất tựhoà lẫn vào nhau nhanh hơn
4- Củng cố – Luyện tập ( 3 phút)
Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Hiện tợng khuyếch tán xảy ra đợc bởi nguyên nhân gì?
A Do giữa các phân tử , nguyên tử có khoảng cách
B Do các phân tử chuyển động không ngừng
C Do chuyển động nhiệt của các phân tử, nguyên tử
D Do các phân tử chuyển động không ngừng và giữa chúng có khoảng cách
Bài 2: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lợng nào sau đây tăng lên
A khối lợng của vật
B Trọng lợng của vật
C Cả khối lợng và trọng lợng
Trang 13- HS biết phát biểu đợc định nghĩa nhiệt năng, định nghĩa và đơn vị nhiệt lợng.
- HS hiểu mối quan hệ giữa nhiệt năng với nhiệt độ của vật
- HS Vận dụng tìm đợc ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt trong thực tế
GV: chuẩn bị cho mỗi nhóm 2 đồng xu phích nớc nóng, cốc thủy tinh, cốc nhựa đèn cồn, kẹp diêm
III/ CáC HOạT ĐộNG DạY Và HọC
1/ ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
HS 1: Các chất đợc cấu tạo ntn?
Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có quan hệ ntn?
HĐ 1 Tìm hiểu khái niệm nhiệt năng ( 5 phút)
? em hãy nhắc lại khái niệm động năng của một vật
? HS đọc phần thông báo mục I - Nhiệt năng
gọi 1,2 HS trả lời:
? Định nghĩa nhiệt năng
? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ? Giải thích
HS nêu định nghĩa nhiệt năng, mối quan hệ giữa nhiệt
I.Nhiệt năng
+ Nhiệt năng của vật = Tổng động năng các phân phân tử (Wđ) cấu tạo nên vật
+ Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
Tiết 26
Trang 14Hoạt động của GV và HS Nội dungnăng và nhiệt độ nh sgk
GV: Nh vậy, để biết nhiệt năng của một vật có thay đổi
hay không ta căn cứ vào nhiệt độ của vật có thay đổ hay
không -> Có cách nào làm thay đổi nhiệt năng của vật?
HĐ 2 Tìm hiểu các cách làm thay đổi nhiệt năng
( 15 phút)
GV nêu vấn đề để HS thảo luận:
Nếu ta có 1 đồng xu bằng đồng muốn cho nhiệt năng của
nó thay đổi (tăng) ta có thể làm thế nào?
? HS nêu phơng án làm tăng nhiệt năng của đồng xu, C1:
+ Cọ xát đồng xu vào lòng bàn tay
+ Cọ xát đồng xu vào mặt bàn
+ Cọ xát vào quần áo
GV ghi bảng, phân 2 cột tơng ứng với 2 cách làm thay
đổi nhiệt năng của đồng xu: Thực hiện công và truyền
nhiệt
Nếu phơng án của HS khả thi và có thể thực hiên tại lớp
thì GV cho HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán đó
luôn (C1)
Có thể: + Cọ xát đồng xu vào lòng bàn tay
? HS đại diện cho các nhóm nêu kết quả thí nghiệm của
nhóm
* Chú ý yêu cầu HS nêu đợc tại sao em biết nhiệt năng
của đồng xu thay đổi tăng? Nguyên nhân làm tăng nhiệt
năng?
GV Yêu câu nêu phơng án làm tăng nhiệt năng của 1
chiếc thìa nhôm không bằng cách thực hiện công
HS làm thí nghiệm thả thìa nhôm vào cốc nớc nóng
Trớc khi thả 1 thìa nhôm vào nớc nóng
Hỏi: Hãy so sánh nhiệt độ 2 chiếc thìa khi đã để lâu trong
phòng? 1 thìa nhôm giữ lại để đối chứng, dự đoán kết
quả
GV cung cấp nớc nóng cho mỗi nhóm để HS làm thí
nghiệm
HS nêu cách làm giảm nhiệt năng của đồng xu thực hiện
bằng cách truyền nhiệt cho vật khác có nhiệt độ thấp hơn
so với nhiệt độ của đồng xu Chẳng hạn thả vào cốc nớc
đá
HĐ 3 Thông báo khái niệm nhiệt lợng ( 5 phút)
GV thông báo định nghĩa nhiệt lợng, đơn vị đo nhiệt
l-ợng
? HS phát biểu nhiều lần
Có thể hỏi thêm: Qua các thí nghiệm, khi cho 2 vật có
nhiệt độ khác nhau tiếp xúc:
+ Nhiệt lợng truyền từ vật nào sang vật nào?
+ Nhiệt độ các vật thay đổi thế nào?
GV thông báo muốn cho 1 g nớc nóng thêm 10C thì cần
2 Truyền nhiệt Cỏch làm thay đổi nhiệt năng mà khụng thựchiện cụng gọi là truyền nhiệt
C2: Cho vật đú tiếp xỳc với vật núng hơn
III Nhiệt l ợng
Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt
đi trong quá trình truyền nhiệt đợc gọi là nhiệt ợng
l-Đơn vị nhiệt lợng: Jun (kí hiệu: J)
V Vận dụng
C3: Nhiệt năng của miếng đồng giảm, nhiệtnăng của nớc tăng Đồng đã truyền nhiệt cho n-
ớc C4: Cơ năng chuyển hoá thành nhiệt năng Đây
là sự thực hiện công
C5: Cơ năng của quả bóng đã chuyển thànhnhiệt năng của quả bóng, của không khi gầnquả bóng và mặt sàn
Trang 15Hoạt động của GV và HS Nội dung
4- Củng cố , luyện tập ( 3 phút)
Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Nhiệt năng là gì?
A Là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm đợc hoặc mất bớt đi
B Là phần năng lợng mà vật nhận thêm đợc hoặc mất bớt đi
C Là phần động năng mà vật nhận thêm đợc hoặc mất bớt đi
D Là phần thế năng mà vật nhận thêm đợc hoặc mất bớt đi
Bài 2: Nhiệt độ của tấm đồng cao hơn nhiệt độ của tấm sắt Khi so sánh nhiệt năng của hai tấm đó thì:
A Nhiệt năng của tấm đồng lớn hơn
B Nhiệt năng của tấm sắt lớn hơn
C Nhiệt năng của hai tấm đồng bằng nhau
D không thể so sánh đợc
Bài 3: Môi trờng nào không có nhiệt năng:
A Môi trờng chất rắn
B Môi trờng chất lỏng
C Môi trờng chất khí
D Môi trờng chân không
5- - hớng dẫn học ở nhà ( 2 phút)
- Đọc kỹ phần ghi nhớ, học bài và làm bài tập từ 21.1 đến 21.4 SBT
- Đọc phần “ Có thể em cha biết”
Trang 16- HS biết tìm đợc ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt
- HS hiểu và so sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí
- Thực hiện đợc thí nghiệm về sự dẫn nhiệt, các thí nghiệm chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng, chấtkhí
2 Kỹ năng
Quan sát hiện tợng vật lý, tiến hành thí nghiệm
3 Thái độ
Hứng thú học tập bộ môn, ham hiểu biết khám phá thế giới xung quanh
* Kiến thức trọng tâm: Tính dẫn nhiệt của các chất
II/ Chuẩn bị
Cho GV và HS : 1 thanh đồng có gắn các đinh a,b,c,d,e, bằng sáp nh hình 22.1 Lu ý các đinh kích thớc nhnhau, sử dụng nến để gắn các đinh phải lu ý nhỏ nến đều để gắn đinh
Bộ thí nghiệm hình 22.2
1 giá đựng ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 2 ống nghiệm
+ ống 1 : Có sáp (nến) ở đáy ống có thể hơ qua lửa lúc ban đầu để nến gắn xuống đáy ống nghiệm không bịnổi lên, đựng nớc
+ ống 2 : Trên nút ống nghiệm bằng cao su hoặc nút bấc có 1 que nhỏ trên đầu gắn cục sáp
1 khay đựng khăn ớt Máy chiếu đa năng
III/ Tổ chức các hoạt động học tập
1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
HS 1: Nhiệt năng của vật là gì? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật? có thể thay đổi nhiệt năngbằng cách nào? cho ví dụ ?
GV nhận xét câu trả lời của HS đánh giá cho điểm
GV yêu cầu HS đọc mục 1 thí nghiệm Tìm hiểu đồ dùng thí
nghiệm , cách tiến hành thí nghiệm
? 1HS nêu tên dụng cụ thí nghiệm , cách tiến hành thí nghiệm
? HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tợng xảy ra và
thảo luận nhóm trả lời câu C1 đến C3
GV nhắc nhở các nhóm lu ý khi tiến hành xong thí nghiệm, tắt đèn
cồn đúng kỹ thuật, dùng khăn ớt đăp lên thanh đồng , tránh bỏng
GV gọi 1HS mô tả hiện tợng xảy ra HS nêu đợc hiện tợng xảy ra là
các đinh rơi xuống đầu tiên ở vị trí a, rồi đến đinh ở vị trí b, tiếp theo
là đinh ở vị trí c, d, cuối cùng là rơi đinh ở vị trí e -> Chứng tỏ nhiệt
đã truyền từ đầu A đến đầu B của thanh đồng
GV thông báo: Sự truyền nhiệt năng nh trong thí nghiệm trên gọi là
sự dẫn nhiệt
Gọi HS nêu 1 số ví dụ về sự dẫn nhiệt trong thực tế, GV phân tích
đúng, sai
HĐ 2 Tìm hiểu tính dẫn nhiệt của các chất ( 20 phút)
GV: dự đoán: các chất khác nhau, tính dẫn nhiệt của chúng ntn?
HS nêu các phơng án
GV ? Phải làm TN ntn để có thể kiểm tra đợc điều đó?
GV nhận xét phơng án kiểm tra của HS , phân tích đúng, sai, dễ thực
I sự dẫn nhiệt
1 Thí nghiệm
2 Trả lời câu hỏi
Sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của vật gọi là sự dẫnnhiệt
II Tính dẫn nhiệt của các chất
1 thí nghiệm 1C4:
+ các đinh gim rơi xuống không
đồng thời+ Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thủy
Tiết 29