Mục tiêu bài học: Học xong văn bản này,hs có đợc: - Hiếu đợc quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chơng trong lịch sử loài ngời.. - Hiểu đợc phần
Trang 1Ngày soạn: 23/2/2010 Ngày dạy: 25/2/2010
ý nghĩa văn chơng
(Hoài Thanh)
A Mục tiêu bài học: Học xong văn bản này,hs có đợc:
- Hiếu đợc quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chơng trong lịch sử loài ngời
- Hiểu đợc phần nào phong cách nghị luận văn chơng của Hoài Thanh
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Học thuộc bài cũ và soạn bài
C Các b ớc lên lớp :
1
ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Để chứng minh đức tính guản dị của Bác Hồ tác giả đã đa ra
những dẫn chứng gì? Em có nhận xét gì về những dẫn chứng của tác giả?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Đến với văn chơng trong đó có cả việc học văn chơng có nhiều điều cần hiểu biết, nhất là 3 điều: văn chơng có nguồn gốc từ đâu, văn chơng là gì, và văn chơng có công dụng gì trong đời sống của loài ngời Bài viết " ý nghĩa văn chơng của Hoài thanh - một nhà phê bình văn học có uy tiến lớn sẽ cung cấp cho chúng ta một ccách hiểu, một quan niệm đúng đắn và ci bản về điều đó.
- Nêu hiểu biết của em về tác giả? HS theo dõi chú thích trả lời
Hoài thanh - Nhà lý luận phê bình (1909
– 1982)
* Tên khai sinh: Nguyễn Đức Nguyên, sinh ngày 15 tháng 7 năm 1909, mất ngày 14 tháng 4 năm 1982 tại Hà Nội.* Quê : Nghi Trung, Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam(1957).*
Hoài thanh sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo Năm
1927 gia nhập Tân Việt cách mạng Đảng Tham gia tổng khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945
Công tác ở đại học Hà Nội, Đài tiếng nói Việt Nam Từ 1958 –
1968 là Tổng th ký Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Việt
1/ Tác giả:- Hoài
Thanh ( 1909 -
1982 )
- Quê: Nghi Trung
- Nghi Lộc - Nghệ An
Trang 2(Bút danh: Văn Thiên) Nam Sau là viện phó Viện văn
học và chủ nhiệm báo Văn nghệ (1969 – 1975)
*Tác phẩm chính: Văn chơng và hành động (lý luận, 1936); Thi nhân Việt Nam (1941); Quyền sống của con ngời trong truyện Kiều (tiểu luận, 1950); Nói chuyện thơ kháng chiến (phê bình, 1951); Nam bộ mến yêu (bút ký, 1955); Chuyện miền Nam (bút ký, 1956); Phê bình tiểu luận (tập I – 1960, tập II – 1965, tập III – 1971);
Tuyển tập Hoài Thanh (hai tập,
1982 – 1983).
- Là nhà phê bình văn học xuất sắc
- Theo em văn bản này cần đọc
với giọng nh thế nào?
* GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc
tiếp
- Hỏi chú thích 1,4, 6, 11
?Nêu xuất xứ vb?
Văn bản đợc viết theo thể loại
nào? (nghị luận XH hay nghị luận
văn chơng?)
- Em hãy tìm bố cục của văn bản?
Văn bản có phần kết luận không?
Vì sao?
- Văn bản không có phần kết luận
vì đây là một đoạn trích nên
không có phần kết luận hoàn
chỉnh
HS: Gịong vừa rành mạch vừa cảm xúc, chậm và sâu lắng
- HS đọc tiếp
- Viết năm 1936 in trong sách "Văn chơng và hành
động" đổi lại lấy nhan đề thành: ý nghĩa và công dụng của văn chơng
- Bố cục:
+ Từ: Ngời ta kể chuyện đời xa Muôn vật, muôn loàiNêu vấn đề: Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng
+ Phần còn lại: Phân tích chứng minh ý nghiã và công dụng của văn chơng đối với cuộc sống của con ngời
2/T ác phẩm:
- Viết năm 1936
Thể loại:Nghị luận văn chương
- Bố cục: 2 phần
II Tìm hiểu văn bản:
- Văn bản trình bày với chúng ta
mấy vấn đề cơ bản?
* Gọi HS đọc từ đầu muôn
loài
- Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt
yếu của Văn Chơng là gì?
- HS đọc
1 Nguồn gốc của văn chương :
à Nờu vấn đề tự nhiờn, hấp dẫn, từ
Trang 3Ông đã lý giải điều đó dựa trên cơ
sở nào?
Em có nhận xét gì về cách dẫn
vào vấn đề của tác giả?
- Kể một câu chuyện nhỏ để dẫn đến một luận điểm việc kể một cõu chuyện đời xưa
dẫn đến kết luận -Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lũng thương người và rộng ra thương cả muụn vật, muụn loài
Có ý kiến cho rằng, quan niệm
của Hoài Thanh về nguồn gốc của
văn chơng nh vậy là đúng nhng
cha đủ Em có đồng ý với ý kiến
trên không ? Vì sao ?
Thảo luận nhóm thực tế văn chơng chứng minh:
+ Bà Huyện Thanh Quan viết Qua Đèo Ngang bởi: " Nhớ nớc, , Thơng nhà
+ Đoàn thị Điểm dịchNôm Chinh phụ ngâm khúc vì
đồng cảm với đặng Trần Côn
và ngời chin phụ buồn, xa, nhớ chồng
+ Vũ Bằng xa đất Bắc, nhớ
về mùa xuân đất Bắc với
"Mùa xuân của tôi"
Các câu ca dao, tục ngữ này bắt nguồn từ đâu?
- Trõu ơi, ta bảo trõu này
Trõu ra ngoài ruộng, trõu cày với ta
- Nhất nước, nhỡ phõn, tam cần, tứ giống
- Nhất canh trỡ, nhị canh viờn, tam canh điền
- Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hụi thỏnh thút như mưa ruộng cày.
à Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động
-> Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo vệ
Tổ quốc, chống giặc ngoại xõm
Trang 4-> Văn chương bắt nguồn từ đời sống văn hoá, lễ hội, trò chơi
§o¹n v¨n trªn cã mÊy ý ?
Dùa vµo chó thÝch sè 5 em h·y lý
gi¶i vµ chøng minh qua mét sè
t¸c phÈm?
Vụt qua mặt trận đạn bay vèo
vèo” ( Lượm - Tố Hữu)
2 Ý nghĩa và công dụng của văn chương:
a/ Ý nghĩa của văn chương:
- Văn chương phản ánh hiện thực cuộc sống
-> Phản ánh cuộc sống chiến đấu.
“Cái cò lặn lội bờ ao ”
( Ca dao )
-> Phản ánh cuộc sống lao động.
LÊy vÝ dô truyÖn Th¹ch Sanh,C©y
bót thÇn à Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo hiện thực xã hội,
sự công bằng cho người lao động của người xưa
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
Tõ c¸c ®o¹n v¨n trªn, t¸c gi¶ nªu
ra nh÷ng c«ng dông nµo cña v¨n
ch¬ng?
Em hãy tìm các chi tiết thể hiện
tình cảm, lòng vị tha trong hai
văn bản : “Cuộc chia tay của
những con búp bê” và “Bài học
đường đời đầu tiên” ?
?C«ng dông tiÕp theo lµ g×?
-hs kh¸i qu¸t
-hs nªu
- "G©y cho ta nh÷ng t×nh c¶m ta s½n cã"
- Båi dìng t×nh c¶m yªu
th-b Công dụng của văn chương:
- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
- Văn chương gây cho ta những tình cảm không có,
Trang 5- Học văn bản "Qua đèo ngang"
Côn Sơn ca giúp em hiểu biết và
tình cảm gì sau khi học?
Ở đoạn cuối, theo tỏc giả, văn
chương cú ảnh hưởng như thế
nào đối với đời sống tinh thần
của nhõn loại ?
ơng, sống tốt hơn
- Sau khi học: biết Côn Sơn
là thắng cảnh, nơi ngời anh hùng kiên đại thi hào Nguyễn Trãi có nhiều năm gắn bó làm thơ, gợi ngời đọc yêu thích cuộc sống, khao khát đi đến tham quan, chiêm ngỡng di tích lịch sử
yêu mến cảnh quan đất
n-ớc, thơng Nguyễn Trãi, tự hào về ngời anh hùng dân tộc
* Đời sống tinh thần của nhõn loại nếu thiếu văn chương thỡ rất nghốo nàn
luyện những tỡnh cảm ta sẵn cú
- Cảm nhận cỏi hay, cỏi đẹp của cảnh tượng nhiờn nhiờn
Nột đặc sắc về nghệ thuật của bài
văn nghị luận này là gỡ?
Qua văn bản, Hoài Thanh đó
khẳng định những điều gỡ?
- Lập luận chặt chẽ, lớ lẽ sắc sảo, cảm xỳc dồi dào, giàu hỡnh ảnh
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lũng yờu thương Văn chương là hỡnh ảnh của sự sống muụn hỡnh vạn trạng và sỏng tạo ra sự sống, làm giàu tỡnh cảm con người
III.Tổng kết
Ghi nhớ: SGK
4.Củng cố:
Lập sơ đồ
Trang 65/ H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Làm bài tập 3 sách giáo khoa
- Chuẩn bị kiểm tra Văn 1 tiết
***********************************************
í nghĩa văn chương
Nguồn gốc Cụng dụng
Từ lũng
yờu thư
ơng
Hỡnh dung
sự sống
Sỏng tạo
sự sống
Giỳp tỡnh
cảm
L ũng
vị tha
Gõy tỡnh cảm chưa cú, luyện tỡnh cảm sẳn cú
Cảm cỏi hay, cỏi đẹp
í nghĩa