- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc cốt yếu, ý nghĩa, công dụng của văn chương.. - Nắm được luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của n
Trang 1VĂN BẢN: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
(Hoài Thanh)
I Mục tiêu : Qua bài học, học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về Hoài Thanh
- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc cốt yếu, ý nghĩa, công dụng của văn chương
- Nắm được luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản nghị luận văn học
- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng yêu thích văn chương
II Chuẩn bị :
- Giáo viên chuẩn bị : Nghiên cứu SGK, SGV, soạn bài,
Một số tác phẩm văn học minh họa nội dung
- Học sinh chuẩn bị : Đọc trước bài - trả lời câu hỏi, dẫn chứng minh họa cho nội dung văn bản
III Các bước lên lớp :
1 ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
? Học xong bài " Đức tính giản dị của Bác Hồ " em biết được gì ? Em có cảm nghị gì ?
3 Bài mới :
Trang 2Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
Trang 3Gọi hs đọc chú thích *
H: Nêu vài nét chính về tác giả, tác phẩm ?
- Hướng dẫn hs đọc văn bản và phần chú thích
số
H: Văn bản này thuộc thể loại nào?
H: Văn bản nghị luận về vấn đề gì ?
Gv phân biệt cho hs 2 loại :
- Nghị luận CT, XH và nghị luận văn
chương
H : Văn bản chia làm mấy phần, nội dung
từng phần
Tìm hiểu nội dung chi tiết
Gọi hs đọc lại phần 1
Cho hs thảo luận câu hỏi (1) SGK - Gọi hs trả
lời - nhận xét - bổ sung
H : Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả ?
H : Nhận xét của em về quan niệm của tác
giả?
H : Lấy dẫn chứng minh họa ?
(Nguyễn Du viết Kiều ; Đặng Trần Côn viết
Chinh phụ ngâm )
GV : Cội nguồn của rất nhiều tác phẩm văn
chương xuất phát từ tình thương, lòng nhân ái
I/ Tìm hiểu chung :
1 Tác giả, tác phẩm
2 Đọc, Chú thích :
3 Thể loại: Nghị luận văn chương : Làm sáng tỏ nguồn gốc, ý nghĩa văn chương
4 Bố cục : 2 phần
- Từ đầu "Vị tha " : Nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ của văn chương
- Còn lại : Công dụng của văn chương II/ Phân tích :
1 Nguồn gốc cốt yếu cuả văn chương
- Đời xưa nguồn gốc của thơ ca - > khi con người có cảm xúc mãnh liệt => Thương người, thương muôn vật, muôn loài
-> Cách vào đề tự nhiên, hấp dẫn
=> Quan điểm đúng đắn, sâu sắc
Trang 4H : Quan niệm ấy có hoàn toàn chính xác hay
không ?
- Nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ
GV : Còn có những quan điểm khác, lao động,
nghi lễ, vui chơi
H : Tiếp theo tác giả nói về vấn đề gì ?
Gọi hs đọc câu 2 - cho hs thảo luận - gọi hs trả
lời - nhận xét - bổ sung
( dẫn chứng : Thân phận người lao động,
người nông dân kết thức có hậu )
H : Chỉ ra những câu văn nói về tác dụng của
văn chương ?
H : Phân tích, rút ra nội dung, ý nghĩa của
từng câu đó ?
H : Nét đặc sắc trong gnhệ thuật nghị luận của
tác giả ở đây là gì ?
H : Tóm lại, theo tác giả văn chương có công
dụng, ý nghĩa gì ?
H : Lấy dẫn chứng làm sang tỏ ý vừa nêu?
(yêu nước, căm thù giặc, yêu quê hương, nhân
ái )
Tổng kết :
H : Nêu lại nghệ thuật đặc sắc của văn bản ?
H : Nội dung của văn bản là gì ?
2 Nhiệm vụ :
- Văn chương hình dung sự sống
- Văn chương sáng tạo -> Phản ánh cuộc sống ( bằng hình ảnh, hình tượng )
Dựng lên những hình ảnh, ý tưởng cho cuộc sống trong tương lai
3 Công dụng của văn chương :
- Một người hay sao ?
- Văn chương gây nghìn lần
- Từ khi mới hay
- Nếu nghèo nàn -> Lập luận chặt chẽ, sáng sủa, vừa có lý lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh
=> Văn chương khơi dậy, nuôi dưỡng làm giàu những tình cảm tốt đẹp của con người, làm đẹp cuộc sống
III/ Tổng kết :
Trang 5H : Qua đây ta hiểu gì về tác giả ? (am hiểu,
chân trọng, đề cao văn chương )
Luyện tập :
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập, cho hs thảo luận ý
giải thích; thi làm ý chứng minh
1 Nghệ thuật
2 Nội dung IV/ Luyện tập
4 Củng cố :
- Tiết học giúp em biết gì ? Gợi cho em suy nghĩ gì ?Giáo dục tình cảm, ý thức học văn chương; tích hợp cách viết văn nghị luận
5 Đánh giá:
6 Dặn dò :
- Học bài
- Tiếp tục làm bài luyện tập