⇒ Do hoàn cảnh và đặc điểm ra đời của mình, giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành 1 lực ợng chính trị độc lập, thống nhất, là giai cấp đi đầu trong cuộc đấu tranh chống đế quốc phong
Trang 1Hớng dẫn ôn tập lịch sử lớp 12
Phần I: lịch sử việt nam
I Giai đoạn 1919 1930:–
Câu 1: Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị ở VN sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
1 Chính sách thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam:
a Hoàn cảnh:
- Sau chiến tranh thế giới thứ I Pháp tuy là nớc thắng trận nhng nền kinh tế của Pháp bị thiệt hại hếtsức nặng nề Để hàn gắn và khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh, thực dân Pháp đẩy mạnh đầu tkhai thác thuộc địa trong đó có Việt Nam Thực dân Pháp tiến hành đầu t mạnh, tốc độ khai thácnhanh, và tiến hành trên quy mô lớn
b Nội dung:
*
Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp :
- Vốn: ( 1924- 1929) đầu t gấp 6 lần ( 1898- 1918), tốc độ bỏ vốn nhanh số vốn đầu t lên tới 4 tỷphrăng
- Nông nghiệp: tập trung vốn nhiều nhất ( năm 1924 đầu t vào nông nghiệp từ 52 triệu Fr đến năm
1927 lên tới 400 triệu Fr) đặc biệt chúng còn lập các đồn điền trồng cà phê, cao su, diện tích trồngcao su tăng từ năm 1918 là 15.000ha đến 1930 lên tới gần 80.000ha…Nhiều công ty đợc ra đời nh:Công ty đất đỏ, Công ty My- sơ- lanh…
- Khai thác mỏ: + Khai thác mỏ than: nhiều công ty khai thác than đợc ra đời nh: Công ty thanHạ Long, Công ty than Đông Triều…
- Tài chính: ngân hàng Đông Dơng chi phối toàn bộ nền kinh tế, phát hành giấy bạc, cho vay lãi
- Thuế: tăng cờng các loại thuế, nguồn thu từ thuế tăng nhanh, năm 1930 tăng gấp 3 lần so với năm1912
Tóm lại: Trong chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ II thực dân Pháp đầu t mạnh hơn so với lần I
nhng vẫn là chính sách hẹp hòi, bảo thủ, đầu t khai thác nhng lại sợ nền kinh tế Việt Nam phát triển.Nền kinh tế Đông Dơng phụ thuộc hoàn toàn vào nền kinh tế Pháp Chúng tiếp tục duy trì hình thứcbóc lột phong kiến và kìm hãm nền kinh tế VN
* Chính sách thống trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp:
- Chính trị: Thực hiện chính sách chuyên chế do ngời Pháp nắm toàn bộ quyền hành Mở rộng cáccông sở nhằm mua chuộc ngời Việt Xây dựng bộ máy chính quyền tay sai ở các địa phơng
- Văn hoá, giáo dục: Mơệ thống giáo dục các cấp để học chữ Pháp, chữ Quốc ngữ, xuất bản báo chítheo chủ trơng "Pháp – Việt đề huề" Các trào lu văn hoá, t tởng theo kiểu phơng Tây
2 Chuyển biến về kinh tế, xã hội:
a Chuyển biến về kinh tế:
- Phơng thức sản xuất phong kiến tồn tại khá phổ biến về cơ bản vẫn là nền kinh tế nghèo nàn, lạchậu bao trùm khắp Việt Nam
- Phơng thức sản xuất TBCN xuất hiện
b Chuyển biến về xã hội (H/s phải nêu rõ thành phần giai cấp và thái độ chính trị của từng giai cấp).
- Giai cấp địa chủ phong kiến: là chỗ dựa, tay sai của CNĐQ Địa chủ phong kiến ngày càng câu kết
chặt chẽ với đế quốc để tăng cờng chiếm đoạt ruộng đất, đàn áp đối với nông dân Tuy nhiên cũng có
1 bộ phận địa chủ nhỏ có tinh thần yêu nớc, họ sẵn sàng tham gia vào các phong trào yêu nớc khi có
điều kiện Giai cấp địa chủ phong kiến là đối tợng cần đánh đổ của cuộc cách mạng DTDCND.
- Giai cấp t sản: vừa mới ra đời đã bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm về mọi mặt nên số lợng ít, thế
lực kinh tế yếu không thể đơng đầu nổi với sự cạnh tranh của t bản Pháp Trong quá trình phát triểngiai cấp t sản Việt Nam phân hoá thành 2 bộ phận:
+ T sản mại bản: có quyền lợi gắn liền với đế quốc, câu kết chặt chẽ với đế quốc để chống lại
nhân dân và cách mạng
+ T sản dân tộc: có khuynh hớng kinh doanh độc lập, ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ
chống đế quốc, phong kiến Tuy nhiên thái độ không kiên định dễ thoả hiệp, có t tởng cải lơng khi đếquốc mạnh
- Các tầng lớp tiểu t sản: bao gồm từ những ngời buôn bán, chủ xởng nhỏ, đến các viên chức, trí
thức, học sinh, sinh viên…Sau chiến tranh lực lợng này phát triển mạnh về số lợng Họ bị t sản Phápchèn ép, bạc đãi, nên đời sống rất bấp bênh…Trong khi đó bộ phận trí thức, sinh viên,học sinh lại có
Trang 2điều kiện tiếp xúc với các trào lu văn hoá tiến bộ bên ngoài nên có tinh thần hăng hái cách mạng, và
là 1 lực lợng quan trọng trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở nớc ta
- Giai cấp nông dân: chiếm trên 90% dân số, bị đế quốc, phong kiến bóc lột nặng nề… Họ bị bần
cùng hoá và phá sản trên quy mô lớn…Giai cấp nông dân Việt Nam là lực lợng hăng hái và đông đảonhất của cuộc cách mạng
+ Giai cấp công nhân VN mang những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế:
• Sống tập trung trong các nhà máy, xí nghiệp
• Sản xuất theo dây truyền, có tinh thần cách mạng triệt để
• Đại diện cho một phơng thức sản xuất tiến bộ
+ Giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng:
• Bị 3 tầng áp bức bóc lột: đế quốc, phong kiến, t sản dân tộc
• Có nguồn gốc từ nông dân, do đó dễ xây dựng khối liên minh công – nông
• Kế thừa truyền thống yêu nớc, anh hùng, bất khuất của dân tộc;
• Đặc biệt giai cấp công nhân Việt Nam vừa ra đời đã tiếp thu ngay ảnh hởng của phong tràocách mạng thế giới và chủ nghĩa Mác- Lê Nin
⇒ Do hoàn cảnh và đặc điểm ra đời của mình, giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành 1 lực ợng chính trị độc lập, thống nhất, là giai cấp đi đầu trong cuộc đấu tranh chống đế quốc phong kiến,
l-đủ sức lãnh đạo cách mạng VN đi tới thắng lợi khi có một chính đảng của giai cấp công nhân ra đời
c Mâu thuẫn của xã hội Việt Nam:
Dới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ II, xã hội VN có nhiều thay đổi, ngày càng xuấthiện nhiều mâu thuẫn, nổi bật trong xã hội VN thời kì này là:
+ Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân VN với thực dân Pháp
+ Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến
( Giáo viên phân tích kĩ để học sinh nắm đợc hai mâu thuẫn này và nhiệm vụ chính của cách mạng
VN trong giai đoạn từ sau cuộc khai thác thuộc địa lần II)
Câu 2: Phong trào yêu nớc của giai cấp t sản và các tầng lớp tiểu t sản trí thức ở Việt Nam trong những năm từ 1919- 1926?
a Phong trào yêu n ớc của giai cấp t sản:
- Giai cấp t sản Việt Nam ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, nhỏ bé về kinh tế, bị t bảnPháp chèn ép, cạnh tranh
- Hoạt động tiêu biểu:
+ Năm 1919 t sản VN tổ chức cuộc tẩy chay t sản Hoa Kiều ở một số thành phố: Sài Gòn, HảiPhòng, Hà Nội, Nam Định…
+ Tại Hà Nội diễn ra cuộc vận động ngời VN chỉ mua hàng của ngời VN…
+ Năm 1923 phong trào đấu tranh chống t bản Pháp độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảnglúa gạo Nam Kì…
+ Giai cấp t sản dùng báo chí để bênh vực quyền lợi cho mình
- Các tổ chức:
+ Năm 1923 thành lập Đảng Lập Hiến ở Nam Kì do Bùi Quang Chiêu và Nguyễn Phan Long sáng
lập Xuất bản tờ Diễn đàn Đông Dơng và Tiếng dội An Nam là cơ quan ngôn luận của Đảng nhng sau
đó đã thoả thuận với Pháp khi chúng cho một số quyền lợi
+ Bắc Kì có nhóm Nam Phong của Phạm Quỳnh đề cao t tởng “quân chủ lập hiến” và nhóm Trung Bắc tân văn của Nguyễn Văn Vĩnh đề cao t tởng “trực trị”.
Giai cấp t sản VN không có lập trờng đấu tranh rõ ràng, mang tính chất cải lơng dễ thoả hiệp,nhng đó cũng là điểm tiến bộ trong phong trào đấu tranh của VN đầu thế kỉ XX
b Phong trào yêu n ớc của các tầng lớp trí thức ở VN:
- Các tầng lớp tiểu t sản trí thức VN đều bị thực dân Pháp bạc đãi, khinh rẻ; có ý thức dân tộc; có
điều kiện tiếp xúc với các trào lu t tởng văn hoá tiến bộ từ bên ngoài; tinh thần hăng hái cách mạng
và là 1 lực lợng quan trọng trong cách mạng giải phóng dân tộc
- Hoạt động tiêu biểu:
+ Thành lập các tổ chức chính trị: Việt Nam nghĩa đoàn, hội Phục Việt, hội Hng Nam, đảng Thanh
niên…, với những hoạt động phong phú, sôi nổi nh mít tinh, biểu tình, bãi khoá…
+ Lập các nhà xuất bản: Cờng học th xã (Sài Gòn), Quan hải tùng th (Huế), Nam đồng th xã (Hà
Nội)…; ra báo chí tiến bộ: Chuông rè, An Nam trẻ, Ngời nhà quê…
Trang 3+ Một số phong trào đấu tranh tiêu biểu: đòi thả Phan Bội Châu (1925), đám tang Phan Châu Trinh
(1926), thu hút khoảng 14 vạn ngời tham gia
+ 6/1924 liệt sĩ Phạm Hồng Thái hy sinh sau vụ mu sát tên toàn quyền Meclanh không thành đã gâylên làn sóng đấu tranh mới của nhân dân "nh chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân".
⇒ Các phong trào trên đây mang tính chất dân chủ công khai với những hình thức tổ chức và hoạt
động phong phú, diễn ra tập trung trong những năm 1925- 1926, cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nớccủa nhân dân ta và góp phần chuẩn bị điều kiện cho những phong trào đấu tranh mới sau này
Câu 3: Hoạt động của Nguyễn ái Quốc từ 1919- 1930 Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là gì?
1 Tiểu sử của Nguyễn ái Quốc, vì sao NAQ ra đi tìm đờng cứu nớc, hoạt động của NAQ từ 1919:
1911-2 Hoạt động của Nguyễn ái Quốc từ 1919- 1930:
- Từ năm 1919- giữa năm 1923, hoạt động tại Pháp:
+ 06/1919 Nguyễn ái Quốc gửi tới hội nghị Véc-xai bản yêu sách 8 điểm Mặc dù không đợc chấp
nhận nhng là đòn tấn công đầu tiên của nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp
+ 07/1920 Nguyễn ái Quốc đọc Luận cơng của Lê- Nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
+ 12/1920 tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Xã hội Pháp , bỏ phiếu tán thành và gia
nhập Quốc tế Cộng sản, tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp ⇒Nguyễn ái Quốc trở thành ngờicộng sản Việt Nam đầu tiên
+ Năm 1921 tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pa- ri, ra đời tờ báo Ngời cùng khổ do Nguyễn ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút, viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, và đặc biệt cho ra đời tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp Các sách báo đợc bí mật chuyển
về Việt Nam góp phần thúc đẩy phong trào dân tộc trong nớc phát triển mạnh
- Từ giữa năm 1923- giữa năm 1924, hoạt động ở Liên Xô:
+ Tham dự Hội nghị Quốc tế nông dân (10/1923), Đại hội V của QTCS (1924)…
+ Viết bài cho báo Sự thật, Tạp chí th tín quốc tế…Nghiên cứu, học tập và làm việc ở QTCS.
- Từ cuối năm 1924- đầu năm 1930, hoạt động chủ yếu ở Trung Quốc:
+ Tiếp xúc với những ngời Việt Nam yêu nớc, thành lập tổ chức Cộng sản đoàn (02/1925).
+ 06/1925 thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên…
* Mở các lớp đào tạo cán bộ số lợng hội viên ngày càng tăng nhanh: 1928 có gần 300 hội viên đếnnăm 1929 có khoảng 1700 hội viên
* Xuất bản tờ báo thanh niên - cơ quan ngôn luận của hội, ra số báo đầu tiên vào ngày 21/06/1925
* Xuất bản tác phẩm Đờng cách mệnh…
- Cuối năm 1929, từ Xiêm (Thái Lan) về Hơng Cảng (Trung Quốc), triệu tập và chủ trì hội nghịthành lập Đảng (đầu năm 1930)
3 Công lao to lớn đầu tiên:
- Tìm ra con đờng cứu nớc đúng đắn cho cách mạng Việt Nam, giải quyết tình trạng khủng hoảngtrong đờng lối lãnh đạo cách mạng Việt Nam Có tác dụng quyết định trực tiếp trong việc chuẩn bị vềchính trị , t tởng và tổ chức cho việc thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam
Câu 4: Những nét chính về quá trình ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam và quá trình
phát triển từ tự phát đến tự giác của giai cấp đó“ ” “ ” ?
1 Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam:
- Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời ngay từ khi thực dân Pháp thực hiện cuộc khai thác thuộc địalần thứ nhất Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp công nhân Việt Nam đã phát triển nhanh
về số lợng Ngoài những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế, giai cấp công nhân ViệtNam còn có những đặc điểm riêng:
+ Bị 3 tầng áp bức bóc lột: đế quốc, phong kiến và t sản dân tộc
+ Có quan hệ gần gũi với nông dân do đó dễ dàng xây dựng khối liên minh công công vữngchắc
+ Có truyền thống anh hùng bất khuất của dân tộc
+ Sớm tiếp thu ảnh hởng của chủ nghĩa Mác- Lê nin và cách mạng tháng Mời Nga.- Đời sốngvật chất, tinh thần của giai cấp công nhân VN hết sức thấp kém và khổ cực
- Do bị áp bức, bóc lột khổ cực nh vậy nên giai cấp công nhân Việt Nam có tinh thần đấu tranh cáchmạng cao
2 Quá trình phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam:
a 1919- 1925:
- Có 25 vụ, đấu tranh riêng rẽ và có quy mô tơng đối lớn,
- Mục tiêu đấu tranh: còn nặng về kinh tế, cha có sự phối hợp giữa các nơi, mới chỉ là một trong cáclực lợng tham gia phong trào dân tộc, dân chủ, còn mang tính chất tự phát
- Các cuộc đấu tranh:
+ ở Bắc kỳ: các cuộc bãi công nổ ra ở Hải Phòng, Nam Định, Hà Nội, Hải Dơng…
Trang 4+ ở Nam Kỳ: bãi công nổ ra ở Sài Gòn, nổi bật nhất là cuộc bãi công của thợ máy xởng BaSon (1925), đã có ý thức chính trị, ngăn cản tầu Pháp đa lính sang đàn áp cách mạng ở Trung Quốc
và các thuộc địa Pháp ở Bắc Phi
- Giai cấp công nhân Việt Nam dần dần đi vào tổ chức năm 1920, giai cấp công nhân Sài Gòn- ChợLớn thành lập công hội đỏ do đồng chí Tôn Đức Thắng đứng đầu, thu hút số lợng hội viên tơng đối
đông Cũng trong thời gian này có một số lớn công nhân và thuỷ thủ VN gia nhập các tổ chức nghiệp
đoàn và công hội ở Pháp, Quảng Châu, Thợng Hải…
- Phong trào đấu tranh:
+ 1926- 1927: Liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công, lớn nhất là cuộc bãi công của công nhânnhà máy dệt Nam Định
+ 1928- 1929: Phát triển lên bớc mới cả về số lợng và chất lợng, có 30 cuộc bãi công nổ ra từBắc tới Nam: Nhà máy xi măng, nhà máy sợi Hải Phòng; Nhà máy diêm, nhà máy sợi Nam Định;Nhà máy sửa chữa ô tô Avia Hà Nội; mỏ than Hòn Gai; nhà máy diêm, nhà máy ca Bến Thuỷ; nhàmáy xe lửa Trờng Thi…
- Đặc điểm:
+ Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân trong thời gian này nổ ra liên tục, rộng khắp.Nhiều nhà máy, xí nghiệp thành lập đợc công hội đỏ Đặc biệt công hội Nam Kỳ đã bắt liên lạc vớiTổng liên đoàn lao động Pháp
+ Các cuộc đấu tranh đã có sự phối hợp và có sự lãnh đạo khá chặt chẽ, khẩu hiệu đấu tranh
đợc nâng lên dần: đòi tăng lơng, thực hiện chế độ ngày làm 8 giờ, phản đối đánh đập…
3 ý nghĩa của nó đối với sự thành lập ĐCS Việt Nam:
- Đến cuối năm 1929, phong trào công nhân Việt Nam có ảnh hởng rộng lớn trong toàn quốc và thực
ớc thuộc địa của Quốc tế cộng sản lần thứ V
+ Trong nớc: Vào những năm 1928- 1929 phong trào công nhân việt Nam phát triển mạnh mẽtrên quy mô rộng lớn, giai cấp công nhân đã trởng thành
→ Hoàn cảnh trên thế giới và trong nớc đã tác động mạnh mẽ tới những phần tử tiên tiến trong lực ợng cách mạng ở nớc ta
l Quá trình thành lập:
+ 03/1929 một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc Kỳ họp tại
số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) lập ra chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam
+ 05/1929 Đại hội lần thứ nhất của Hội VN cách mạng thanh niên đại biểu Bắc Kỳ đ a ra yêucầu thành lập Đảng nhng không đợc chấp nhận nên bỏ Đại hội về nớc
+ 06/1929 đại biểu Bắc kỳ họp đại hội tại số nhà 312 phố Khâm Thiên (Hà Nội) quyết địnhthành lập Đông Dơng cộng sản Đảng, thông qua tuyên ngôn, điều lệ của Đảng, ra báo Búa liềm
- ý nghĩa: Đánh dấu sự thắng lợi của quan điểm vô sản đối với quan điểm t sản trong tổ chức thanhniên Đáp ứng đợc yêu cầu của cách mạng Việt Nam Thúc đẩy trực tiếp cho sự ra đời nhanh chóngcủa An Nam cộng sản đảng và Đông Dơng cộng sản đảng
Trang 5- Đánh dấu sự trởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam đang chuyển từ “giai cấp tự mình” sang
“giai cấp cho mình” Là bớc chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng cộng sản ở Việt Nam
II Giai đoạn II: 1930 1945.–
Câu 6: Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành ĐCS Việt Nam:
1 Hoàn cảnh:
- Trong những tháng cuối năm 1929 phong trào công nhân Việt Nam phát triển mạnh mẽ, ý thức giaicấp, ý thức chính trị đợc nâng cao rõ rệt, cùng với phong trào yêu nớc của các tầng lps xã hội kháctạo thành một làn sóng dân tộc, dân chủ sôi nổi trong cả nớc, trong đó giai cấp công nhân thực sự tr-ởng thành là lực lợng đi đầu trong phong trào chống đế quốc, chống phong kiến
- Lãnh đạo phong trào thời gian này là do 3 tổ chức cộng sản đảm nhiệm, ba tổ chức này hoạt độngriêng rẽ, luôn công kích lẫn nhau, tranh giành địa bàn, đảng viên, quần chúng…ảnh hởng không tốttới phong trào cách mạng
- Quốc tế cộng sản yêu cầu phải hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất thì mới đủ sứclãnh đạo phong trào đi tới thắng lợi
2 Hội nghị hợp nhất Đảng:
- Mùa thu năm 1929, đợc sự uỷ nhiệm của Quốc tế cộng sản, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc từ Xiêm ( TháiLan) về Quảng Châu ( Trung Quốc) triệu tập hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản từ ngày 03/02 –07/02/1930 tại Cửu Long – Hơng Cảng – Trung Quốc
- Trong hội nghị NAQ đã phân tịch tình hình thế giới và trong nớc, phê phán hành động thiếu thốngnhất của 3 tổ chức cộng sản và yêu cầu các tổ chức cộng sản phải hợp nhất thành một đảng duy nhất
- Với uy tín cao của NAQ cuối cùng hội nghị đã nhất trí các vấn đề cơ bản nh sau:
+ Xoá bỏ mọi thành kiến xung đột, thành thất hợp tác
+ Thống nhất 3 tổ chức cộng sản thành một tổ chức đảng lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam.+ Thông qua cơng lính số 1 do đồng chí NAQ soạn thảo nêu lên đờng lối cơ bản của cáchmạng Việt Nam:
• Đờng lối cách mạng của Đảng: cách mạng VN trải qua 2 giai đoạn: cách mạng t sản dânquyền và cách mạng XHCN
• Nhiệm vụ: chống đế quốc, phong kiến và t sản phản cách mạng, tịch thu ruộng đất của đếquốc, Việt gian chia cho dân cày nghèo
• Lực lợng: quần chúng nhân dân
• Lãnh đạo: giai cấp công nhân đặt dới vai trò của ĐCS Việt Nam
3 ý nghĩa và nguyên nhân thành công của hội nghị:
- Hội nghị có gia trị nh một đại hội vì đã thành lập đợc Đảng cộng sản Việt Nam, thông qua đợc ờng lối cho cách mạng tuy còn sơ lợc
đ Nguyên nhân thành công của hội nghị:
+ Do 3 tổ chức cộng sản không có mâu thuẫn về ý thức hệ, đều có xu hớng vô sản, đều tuântheo điều lệ của quốc tế cộng sản
+ Do yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam lúc đó, phải hợp nhất 3 tổ chức cộng sảnthành một đảng thống nhất mới đủ sức lãnh đạo VN đi tới thắng lợi hoàn toàn
+ Do có sự quan tâm của quốc tế cộng sản và uy tín rất cao của lãnh tụ NAQ
4 ý nghĩa sự ra đời của Đảng:
- ĐCS Việt Nam ra đời là một tất yếu của lịch sử, là bớc ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam Đảng
ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêunớc Việt Nam
- Với giai cấp công nhân: Đảng ra đời chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã tr ởng thành đủ sứclãnh đạo cách mạng Việt Nam
- Với lịch sử dân tộc: chấm dứt thời kì khủng hoảng trong đờng lối cách mạng Việt Nam,
khẳng định quyền lãnh đạo cách mạng tuyệt đối của giai cấp công nhân Việt Nam với dộ tiên phongcủa nó là ĐCS Việt Nam và đờng lói cách mạng của Đảng là hoàn toàn đúng đắn và phù hợp
- Cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới, đứng về phía giai cấp vôsản và nhân dân các nớc thuộc địa,
- ĐCS Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quýet định cho những bớc pháttriển nhảy vọt tạo nên những thắng lợi của cách mạng Việt Nam sau này
5 So sánh một số điểm chủ yếu trong cơng lĩnh số 1 và luận cơng chính trị tháng 10/1930 để thấy
rõ sự đúng đắn của cơng lĩnh và hạn chế của Luận cơng?
Do lãnh tụ NAQ soạn thảo thông quangày 3/2/1930 Do đồng chí Trần Phú soạn thảothông qua 10/1930Tính chất CMVN trải qua 2 giai đoạn: CMTS
dân quyền và CMXHCN hai giai
đoạn này có mối quan hệ mật thiết
CMVN trải qua 2 giai đoạn: CMTSdân quyền là thời kì dự bị sau đó tiếnlên làm cách mạng XHCN bỏ qua
Trang 6với nhau giai đoạn TBCN.
Nhiệm vụ Đánh đuổi thực dân Pháp, lật đổ chế
Làm cho Đông Dơng hoàn toàn độclập, dựng lên chính phủ công- nôngbinh, tịch thu sản nghiệp của ĐQchia cho dân cày…
Lực lợng Nòng cốt là công nhân, nông dân,
đoàn kết liên minh với tiểu t sản tríthức, t sản dân tộc, lôi ôes một bộphận địa chủ cha lộ mặt tham giacách mạng
- Cơng lĩnh số 1: với t tởng độc lập dân tộclà cơng lĩnh đấu tranh giải phóng dân tộc khoa học, đúng
đắn, là sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh giải phóng dân tộc và đấu tranh giai cấp, giữa tinh thần yeunớc chân chính và chủ nghĩa quốc tế vô sản
- Luận cơng chính trị: nêu đợc những vấn đề cơ bản nhng vẫn còn những hạn chế:
+ Cha vạch rõ mâu thuẫn của một xã hội thuộc địa, cha đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng
đầu mà tập trung voà nhiệm vụ chống phong kiến
+ Cha đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội vì thế cha có sách
l-ợc để vận động họ tham gia cách mạng
⇒Những hạn chế này mang tính chất tả khuynh, giáo điều qua từng bớc cách mạng đã
khắc phục và sửa chữa
Câu 7: Phong trào cách mạng 1930 1931 và sự thành lập chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh?– –
- ĐCS Việt Nam ra đời 3/2/1930 với đờng lối cách mạng khoa học, đúng đắn làm cho quần chúngnhân dân tin tởng vai trò của Đảng và thắng lợi của cách mạng họ đứng dậy đấu tranh mạnh mẽ
2 Diễn biến:
* Phong trào trong toàn quốc:
- Dới sự lãnh đạo của Đảng phong trào bùng nổ ngay từ đầu rất mạnh mẽ Mở đầu là cuộc đấu tranhcủa:
+ 3000 công nhân đồn điền Phú Riềng ( Biên Hoà) ngày 3/2/1930
+ 4000 công nhân nhà máy dệt Nam Định ngày 25/03/1930
+ Các cuộc đấu tranh của công nhân đồn điền Dỗu Tiếng, công nhân Bến Thuỷ…
+ Phong trào nông dân cũng diễn ra sôi nổi ở nhiều nơi: Nghệ An, Thái Bình, Hà Nam, HàTĩnh…
- Mục tiêu đấu tranh:
+ Công nhân: đòi tăng lơng, giảm giờ làm, đòi phụ cấp đắt đỏ…
+ Nông dân: đòi giảm su thuế, đòi ruộng đất,
- Hình thức: mít tinh, biểu tình, bãi công…trong đấu tranh đã xuất hiện cờ búa liềm, truyền đơnchứng tỏ đã có sự lãnh đạo của Đảng
- Sau ngày 1/5 – kỉ niệm ngày Quốc tế lao động – phong trào đấu tranh bùng nổ ngày càng mạnh
mẽ, ở cả nông thôn và thành thị, đặc biệt ở các trung tâm: Hải Phòng, Hà Nội, Vinh, Sài Gòn…Trongsuốt tháng 5 có tới 16 cuộc đấu tranh của công nhân, 34 cuộc đấu tranh của nông dân làm cho thựcdân Pháp rất sợ hãi
* Phong trào ở Nghệ An Hà Tĩnh:–
- Ngay từ đầu phong trào đã phát triển mạnh hơn so với các nơi khác trong cả nớc
- Kỉ niệm ngày Quốc tế lao động 1/5:
+ Công nhân Bến Thuỷ biểu tình đòi tăng lơng, giảm giờ làm, đợc nông dân hởng ứng nhiệttình…thực dân Pháp đàn áp dã man làm chết 7 ngời, bị thơng 18 ngời và số đông bị bắt
Trang 7+ Nông dân huyện Thanh Chơng biểu tình đòi phá đồn điền Kí Viễn lấy thóc và ruộng đấtchia cho nông dân…thực dân Pháp đàn áp dã man làm chết 18 ngời, bị thơng 30ngời và số đông bịbắt.
- Kỉ niệm ngày Quốc tế chống chiến tranh đế quốc 1/8: cong nhân Bến Thuỷ tổng bãi công, nông dâncác huyện đấu tranh quyết liệt, mở ra thời kì đấu tranh mới: kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh
vũ trang
- Đỉnh cao của phong trào là cuộc biểu tình của nông dân huyện Hng Nguyên ngày 12/09/1930 thuhút 2 vạn ngời tham gia, phản đối chính sách khủng bố của thực dan Pháp và tay sai Thực dân Pháp
đàn áp dã man làm chết 217 ngời, bị thơng 126 ngời, quần chúng nhân dân vô cùng căm phẫn
- Trong tháng 9 và tháng 10 nhân dân các huyện Thanh Chơng, Nam Đàn, Nghi Lộc…đã vũ trangkhởi nghĩa, làm hỏng các tuyến đờng, phá nhà lao, giải phóng tù nhân, trừng trị bọn tay sai gian ác…
- Phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân ở Nghệ An, Hà Tĩnhphát triển mạnh sau ngày 12/9làm cho bộ máy thống trị của đế quốc, phong kiến sụp đổ ở nhiều nơi Trớc tình hình đó, các tổ chứclãnh đạo quần chúng đấu tranh nh xã nông bộ, thôn nông bộ, đoàn thanh niên…đứng dậy nắm chínhquyền, thực hiện nhiệm vụ của chính quyền Xô Viết, ở nhiều nơi chính quyền Xô Viết tồn tại từ 4 –
đề ruộng đất cho nhân dân, lần đầu tiên nhân dân thực hiện nắm chính quyền ở địa phơng
- Chính quyền Xô Viết Nghệ – Tĩnh là chính quyền cách mạng do quần chúng nhân dân dựng lên,thi hành nhiều chính sách đem lại quyền lợi cho quần chúng nhân dân:
+ Kinh tế: chia ruộng đất công cho nông dân, thực hiện ngời cày có ruộng, chia thóc cho dânnghèo, xoá bỏ những thứ thuế vô lí, xoá bỏ nợ nần của nông dân với địa chủ, ttỏ chức cho nhân dângiúp đỡ nhau trong sản xuất…
+ Chính trị: thực hiện các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân lao động, thành lập các tổ
chức quần chúng nh: công hội, nông hội, hội phụ nữ giải phóng…thông qua các hình thức mít tinh,biểu tình để giáo dục ý thức chính trị cho nhân dân
+ Quân sự: thành lập các đội tự vệ bảo vệ quần chúng nhân dân và chống lại kẻ thù
+ Văn hoá, xã hội: phát động phong trào nếp sống mới, bài trừ các tệ nạn mê tín dị đoan Trật
tự an ninh xã hội đợc đảm bảo, nạn trộm cớp không còn…
⇒Tuy mới thành lập trong thời gian ngăbs nhng Xô Viết Nghệ - Tĩnh đã tỏ rõ tính u việt của mình,thực sự mang lại quyền lợi chi quần chúng nhân dân
- Sự ra đời của các Xô Viết có ý nghĩa rất to lớn, chứng tỏ dới sự lãnh đạo của Đảng, giai cấp côngnhân và nông dân đoàn kết với các giai cấp khác có khả năng lật đổ nền thống trị của đế quốc, phongkiến xây dựng xã hội mới do nhân dân lao động làm chủ
4 ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 – 1931?
- Phong trào cách mạng 1930 – 1931 mà đỉnh cao là Xô Viết Nghệ – Tĩnh là sự kiện lịch sử trọng
đại của dân tộc ta, bằng nhiều hình thức đấu tranh nh biểu tình, bãi công, khởi nghĩa vũ trang…nhândân đã vùng dậy đấu tranh rất mạnh mẽ, giáng một đòn mạnh vào thực dân Pháp và tay sai, nêu caotruyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc
- Lần đầu tiên Đảng ta đứng ra lãnh đạo một phong trào đấu tranh quy mô rộng lớn trong toàn quốc,qua đó khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng trong thực tiễn cách mạng, chứng tỏ đờng lối cáchmạng của Đảng đề ra là hoàn toàn đúng đắn và phù hợp, uy tín của đảng đợc nâng cao Đảng đợccông nhận là một chi bộ trực thuộc Quốc té công sản
- Chứng tỏ sức mạnh vô địch của liên minh công – nông, dới sự lãnh đạo của Đảng công nhân, nôngdân đã đoàn kết chặt chẽ có đủ khả năng lật đổ chế độ đế quốc, phong kiến thực hiện độc lập dân tộc
và ngời cày có ruộng
Câu 8: Phong trào dân chủ 1936 – 1939
+ 07/1935 Đại hội VII quốc tế cộng sản chủ trơng thành lập Mặt trận nhân dân toàn thế giới chốngchủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh
+ Năm 1936 Mặt trận nhân dân Pháp thắng cử, chính phủ mặt trận đợc thành lập lên nắm
chính quyền ban hành những chính sách về tự do dân chủ, áp dụng một phần cho các nớc
thuộc địa trong đó có Việt Nam
- Trong nớc:
Trang 8+ Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 để lại những hậu quả hết sức nặng nề, đời sống nhân dânViệt Nam vô cùng cực khổ.
+ Sau những năm phong trào cách mạng tạm lắng giờ đây đã đợc phục hồi
+ 3/1935 đại hội Đảng lần thứ nhất họp tại Ma Cao – Trung Quốc
+ Căn cứ vào tình hình thực tế của cách mạng trong nớc và thế giới Đảng cộng sản Đông Dơng đãnhận định: Kẻ thù cụ thể trớc mắt của nhân dân Đông Dơnglúc này là bọn thực dân Pháp phản động
và bọn tay sai của nó không chịu thi hành chính sách của Mặt trận nhân dân Pháp, đồng thời cũng nhận thấy nguy cơ xâm lợc của phát xít Nhật đang đe doạ hoà bình ở ĐNA
⇒07/1936 Đảng chủ trơng thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dơng, sau đổi thành mặt trậndân chủ Đông Dơng nhằm tập hợp mọi lực lợng yêu nớc, dân chủ tiến bộ đấu tranh chống chủ nghĩaphát xít và bọn phản động thuộc địa Pháp giành tự do, dân chủ, cải thiện dân sinh, bảo vệ hoà bìnhthế giới…
* Diễn biến:
Chủ trơng của đảng là sự chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc một cách khoa học và phù hợp, đáp ứng đợcyêu cầu của cách mạng Việt Nam
- Giữa năm 1936 bùng nổ phong trào “Đông D ơng đại hội”, nhiều nơi thành lập uỷ ban trù bị đại
hội nhằm thu thập nguyện vọng của quần chúng nhân dân tiến tới đại hội toàn Đông Dơng Lúc
đầu Pháp làm ngơ nhng khi phong trào lên mạnh thì chúng thẳng tay đàn áp phong trào thất bại
- Đầu 1937 nhân việc đón phái viên của Pháp là Gô-đa, dới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng nhândân cả nớc đặc biệt là công nhân đã biểu dơng lực lợng qua các buổi mít tinh, biểu tình, đa bản dânnguyện…
- Đảng còn tranh thủ hình thức đấu tranh hợp pháp đòi tự do, dân sinh, dân chủ Ngoài các yêu sáchchung mỗi tầng lớp, mỗi giai cấp còn đấu tranh đòi mục tiêu riêng của mình…
- Năm 1938 phong trào nổ ra mạnh mẽ hơn với các trung tâm Hải Phòn, Hà Nội, Vinh, Bến Thuỷ…tiêu biểu là cuộc mít tinh khổng lồ tại nhà Đấu Xảo – Hà Nội 1/5/1938 thu hút 2,5 vạn ngời thamgia
- Nhiều tờ báo công khai của đảng đã ra đời, sách báo giới thiệu về chủ nghĩa Mác, đờng lối chínhsách của Đảng đợc lu hành rộng rãi
- Đảng còn đa ngời ra tranh cử vào Hội đồng quản hạt Nam Kì, Viện dân biểu Bắc Kì, Trung Kì…nhằm bênh vực quyền lợi cho quần chúng nhân dân, đay là hình thức đấu tranh mới mẻ của Đảng ta
- Cuối 1938 chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ngày càng thiên hữu dẫn đến bọn phảp động Pháp tạithuộc đại ngóc đầu dậy phản kích cách mạng làm cho phong trào thu hẹp dần và chấm dứt khi chiếntranh thế giới thứ hai kết thúc
* Kết quả và ý nghĩa của phong trào:
- Bằng các hình thức đấu tranh hợp pháp, công khai, nửa hợp pháp, nửa công khai đảng đã tuyêntruyền đờng lối chính sách của đảng, t tởng chủ nghĩa Mác Lê-nin vào quần chúng nhân dân, tập hợpquần chúng nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất, qua đó xây dựng đội quân chính trị hùngmạnh làm cơ sở cho những cuộc đấu tranh lớn sau này
- Qua phong trào ý thức giác ngộ giai cấp, năng lực công tác của Đảng viên đợc nâng cao Đảng đã
đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ cách mạng đông đảo, dày dạn kinh nghiệm, tổ chức Đảng đợc củng
Kẻ thù Đế quốc, phong kiến
( chiến lợc) Phản động thuộc địa Pháp và taysai ( sách lợc)Mục tiêu Độc lập dân tộc, ngời cày có ruộng
( lâu dài) Tự do, cơm áo, hoà bình ( trớc mắt)Hình thức tập hợp lực
lợng Bớc đầu thực hiện liên minh công– nông song mới chỉ tập trung
chủ yếu ở Nghệ An – Hà Tĩnh
Thành lập Mặt trận nhân dân phản
đế Đông DơngHình thức đấu tranh Bãi công, biểu tinh, khởi nghĩa vũ
trang Hợp pháp công khai, nửa hợp pháp,nửa công khaiLực lợng tham gia Chủ yếu là nông dân, công nhân Đông đảo các giai cấp tầng lớp
* Nhận xét:
- Do hoàn cảch thế giới và trong nớccủa mỗi thời kì khác nhau do đó Đảng ta có chủ trơng, sách lợc,hình thức tập hợp lực lợng, hình thức đấu tranh khác nhau phù hợp với từng thời kì
Trang 9- Chủ trơng của đảng thời kì 1936 – 1939 chỉ mang tính chất sách lợc song rất kịp thời và phù hợpvới tình hình, tạo đợc cao trào đấu tranh sôi nổi Điều đó chứng tỏ Đảng ta đã trởng thành đủ khảnăng đối phó với mọi tình hình diễn biến phức tạp, đa cách mạng Việt Nam ngày càng phát triển.
Câu 9: Tình hình Đông Dơng dới ách thống trị của Nhật và Pháp?
- 9/1940 phát xít Nhật vào Lạng Sơn, Pháp nhanh chóng đầu hàng Nhật, Nhật – Pháp từng bớc câukết với nhau để bóc lột nhân dân Đông Dơng tuy nhiên chúng cũng có những mâu thuẫn về quyền lợi
do đó chúng ngấm ngầm tấn công lẫn nhau để độc chiếm Đông Dơng
- Dới ách thống trị của Nhật và Pháp nhân dân ta một cổ hai tròng nô lệ, đời sống vô cùng
cực khổ: nông dân không có ruộng đất, su cao thuế nặng, công nhân thất nghiệp, không
có việc làm, tiểu t sản đời sống bấp bênh, giá cả đắt đỏ…
- Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với bọn phát xít Pháp – Nhật ngày càng găy gắt, nhân dân tasẵn sàng đứng dậy đấu tranh khi có thời cơ
Câu 10: Hội nghị TW 8 và Mặt trận Việt Minh?
* Nội dung:
- Xác định mâu thuẫn giữa toàn thẻ nhân dân Đông Dơng với với bọn phát xít Pháp – Nhật là mâuthuẫn cơ bản nhất, vận mệnh dân tộc nguy nan hơn lúc nào bằng Quyết định giơng cao hơn nữangọn cờ đấu tranh giải phóng dân tộc coi đó là nhiệm vụ bức thiết nhất và chủ trơng thực hiện nhiệm
vụ đó ở từng nớc Đông Dơng Hội nghị cũng chỉ rõ kẻ thù chính trớc mắt của nhân dân Đông Dơng
là bọn phát xít Pháp – Nhật
- Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “ cách mạng ruộng đất” thực hiện khẩu hiệu “ tịch thu ruộng đất của Đếquốc, Việt gian chia cho dân cày nghèo
- Coi nhiệm vụ sửa soạn khởi nghĩa là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng và quyết định xúc tiến mọi
điều kiện để tiến tới vũ trang khởi nghĩa giành chính quyền
- Quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh ( Việt Minh), nhằm đoàn kết mọi tầnglớp, giai cấp đứng trong mặt trận chung thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc
⇒Hội nghị TW Đảng lần thứ 8 đã hoàn chỉnh sự chỉ đạo chiến lợc của Đảng đề ra từ hội nghị TWlần thứ 6 có tác dụng quyết định trực tiếp tới sự thành công của cách mạng tháng 8/1945
2 Hoạt động của Mặt trận Việt Minh:
* Xây dựng lực lợng cách mạng:
- Sau khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại Đảng đã quyết định duy trì đội du kích Bắc Sơn trên cơ sở đó lập racác đội cứu quốc quân và tiến hành 8 tháng đấu tranh du kích (7/1941 – 2/1942) thu nhièu thắng lợilớn, sau đó phân tán thành những đơn vị nhỏ đi xây dựng cơ sở cách mạng ở các tỉnh Thái Nguyên,Tuyên Quang, Lạng Sơn
Trang 10- Thời gian này tại Cao Bằng tiến hành xây dựng các hội cứu quốc sớm nhất trong cả n ớc Đến năm
1942 khắp 9 châu ở Cao Bằng đều có hội cứu quốc hoạt động mạnh Trên cơ sở đó uỷ ban Việt Minhtỉnh Cao bằng sau đó là uỷ ban Việt Minh liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng đợc thành lập Năm 1943thành lập 19 ban xung phong Nam tiến để phát triển lực lợng cách mạng về miền xuôi
- Tại các nơi khác Đảng tranh thủ tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân vào mặt trận cứu n ớc Năm
1943 Đảng đa ra bản “ đề cơng văn hoá Việt Nam” vận động thành lập “hội văn hoá cứu quốc……
* Tiến lên đấu tranh vũ trang:
- 7/5/1944 Mặt trận Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa” và kêu gọi nhân dân sắm
vũ khí đuổi thù chung, không khí cách mạng ngày càng dâng cao
- 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đợc thành lập, sau 2 ngày giành thắng lợi
lớn tại Phay Khắt và Nà Ngần làm cho uy tín của lực lợng cách mạng ngày càng dâng cao, nhân dânphấn khởi và kẻ thù hoang mang lo sợ
- Lực lợng cách mạng phát triển mạnh, chính quyền cách mạng thành lập ở nhiều nơi
- Thái Nguyên - Cứu quốc quân hoạt động mạnh giải phóng Tam Đảo, Chiêm Hoá
- 5/1945 Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân hợp nhất thành Việt nam giải phóng quân.
⇒ Bên cạnh lực lợng chính trị hùng hậu, lực lợng vũ trang của ta đã ra đời, phát triển không ngừng ,trởng thành trong chiến đấu sẵn sàng đứng lên thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc khi có thời cơ
3 Hội nghị TW Đảng lần thứ 8 có gì khác so với hội nghị TW Đảng lần thứ 6?
- Căn cứ vào tình hình cụ thể trong nớc và thế giới hội nghị TW 8 đã hoàn chỉnh chủ trơng chuyển ớng chỉ đạo chiến lợc cách mạng của Đảng đợc đề ra từ hội nghị TW 6 Đó là:
h-+ Giơng cao hơn nữa ngọn cờ đấu tranh giải phóng dân tộc, chủ trơng thực hiện nhiệm vụ đó ở mỗi
nớc Đông Dơng
+ Xúc tiến chuẩn bị mọi mặt tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
+ Quyết định thành lập Việt Nam độc lập đồng minh nhằm đoàn kết toàn dân thực hiện nhiệm vụgiải phóng dân tộc
Câu 11: Cách mạng tháng 8/1945 và sự ra đời của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà?
1 Diễn biến tổng khởi nghĩa:
- Từ 13 – 15/08/1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào – Tuyên Quang quyết định
phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc, thành lập Uỷ ban khởi nghĩa để lãnh
đạo cách mạng Uỷ ban khởi nghĩa ra bản Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn Đảng, toàn quân và toàn dân
đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền
- Ngày 16/08/1945 Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào – Tuyên Quang nhất trí thông qua lệnh tổng khởi nghĩa và thi hành 10 chính sách của mặt trận Việt Minh, thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng
do Hồ Chí Minh đứng đầu
- Chiều 16/8 đội quân cách mạng do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến từ Tân Trào về giảiphóng thị xã Thái Nguyên mở đầu cho tổng khởi nghĩa giàng chính quyền trong cả nớc
- 14/8/1945 Quảng Ngãi khởi nghĩa và giành chính quyền ở tỉnh lị
- 18/8/ 1945 nhân dân 4 tỉnh Bác Giang, Hải Dơng, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền
- 19/08/1945 giành chính quyền ở thủ đo Hà Nội:
+ Sau 9/3 không khí cách mạng sục sôi ở thủ đô Hà Nội, các đội tự vệ đợc thành lập, vũ khí, tài liệu
bí mật đợc đa ra Hà Nội, một số tên tay sai của điạch bị trừ khử, một số cảnh sát và viên chức đã ngảtheo cách mạng
+ Ngày 15/5 lệnh khởi nghĩa về tới Hà Nội, không khí cách mạng ngày càng dâng cao
+ Chiều 17/8 một cuộc mít tinh do bọn tay sai thân Nhật tổ chức đã biến thành cuộc mít tinh ủng hộViệt Minh, kêu gọi tổng khởi nghĩa giành chính quyền Chính quyền bù nhìn thân Nhật bị lung lay.+ 19/8 tổng khởi nghĩa bùng nổ ở Hà Nội, sau cuộc mít tinh ở nhà hát lớn thành phố, quần chúngnhân dân biểu tình chia nhau đi các ngả đánh chiếm các cơ sở của địch nh Toà thị chính, Nha cảnhsát, Phủ khâm sai, Trại bảo an…quân Nhật chống cự song không nổi Nhân dân thủ đô giành đợcchính quyền
→ Thắng lợi ở thủ đô Hà Nội có sức cổ vũ rất lớn thúc đẩy các địa phơng khác nhanh
chóng nổi dậy giành chính quyền
- 23/08/1945 thành phố Huế giành chính quyền
- 25/08/1945 thành phố Sài Gòn giành chính quyền
Trang 11+ Chiến tranh thế giới thứ hai đi vào giai đoạn kết thúc: 5/1945 phát xít Đức bị tiêu diệt, 9/8 Liên Xôtấn công đạo quân quan đông của Nhật, 15/8/1945 phát xít Nhật đầu hàng đồng minh vô đều kiện.+ Tại Đông Dơng: quân Nhật và bọn tay sai của chúng vô cùng hoang mang lo sợ
- Chủ quan:
+ Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nớc, tinh thần cách mạng cao
+ Lực lợng cách mạng của ta đã trởng thành đủ mạnh để lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa giànhchính quyền, dới sự lãnh đạo của Đảng và mặt trận Việt Minh nhân dân ta đã nhất tề đứng dậy đấutranh cứu nớc, cứu nhà
+ Đảng cộng sản Đông Dơng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra những đờng lối đúng đắn,khoa học phù hợp với từng thời kì cách mạng
+ Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị 15 năm qua 3 cao trào 1930 – 1931, 1936 – 1939, 1939 –
1945, toàn dảng, toàn quân và toàn dân ta đoàn kết một lòng đấu tranh chống kẻ thù
- Với thế giới:
+ Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai, chọc thủng khâuyếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
+ Cổ vũ nhân dân các nớc thuộc địa châu á, châu Phi và Mĩ Latinh nổi dậy đấu tranh
⇒Thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945 chứng minh đợc chân lí của thời đại: trong thời đại ngàynay, một dan tộc đất không rộng, ngời không đông nhng có tinh thần chiến đấu anh dũng, đờng lối
đúng đắn thì dân tộc đó nhất định sẽ giành thắng lợi, đánh bại chủ nghĩa đế quốc xâm lợc
* Bài học kinh nghiệm:
- Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, đặt nhiệm
vụ giải phóng dan tộc lên hàng đầu, đoàn kết các lực lợng cách mạng mà nòng cốt là liên
- Tích cực chuẩn bị mọi mặt tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền khi có thời cơ
4 Sự ra đời của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà và ý nghĩa của nó?
- Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 2/9/1945 Hồ chủ tịch thay mặt chính phủ lâm thời đọctuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
Trang 12III Giai đoạn 1945 1954:–
Câu 12: Tình hình nớc ta năm đầu sau cách mạng tháng Tám ( 1945 - 1946)?
1 Tình hình nớc ta sau cách mạng tháng Tám?
* Thuận lợi:
- Thế giới: sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triểnmạnh, chủ nghiac xã hội vợt ra khỏi phạm vi một nớc và trở thành hệ thống thế giới Các nớc t bản( trừ Mĩ) đang đứng trớc nhiều khó khăn
- Trong nớc: Nhân dân ta đã giành đợc chính quyền, hoàn toàn tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng và
Hồ chủ tịch, sẵn sàng đấu tranh để bảo vệ những thành quả của cách mạng tháng 8/1945
* Khó khăn:
- Bên trong:
+ Chính trị: chính quyền mới thành lập cha đợc củng cố, kiện toàn
+ Kinh tế: do hậu quả của chiến tranh để lại khá nặng nề, nạn đói cũ cha giải quyết nạn đói mớihoành hành, hạn hán lũ lụt thờng xuyên xảy ra đe doạ trực tiếp đời sống của nhân dân
+ Văn hoá: trên 90% dân số mù chữ do hậu quả của chính sách ngu dân của thực dân Pháp và phongkiến, ảnh hởng nghiêm trọng tới việc xây dựng chính quyền cách mạng
+ Tài chính: ngân sách nhà nớc gần nh trống rỗng, cả nớc chỉ còn khoảng trên 1 triệu đồng, trong đóquá nửa là tiền rách không thể tiêu đợc
- Bên ngoài:
+ Miền Bắc: 1 tuần sau khi cách mạng tháng Tám thành công 20 vạn quân Tởng câu kết cùng vớibọn phản động trong nớctìm cách chống phá chính quyền
+ Miền Nam: 1 vạn quân Anh tràn vào với danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật nhng thực chất là dọn
đờng cho Pháp quay trở lại xâm lợc Việt Nam lần thứ hai
2 Giải quyết khó khăn:
* Chính trị: ( bớc đầu xây dựng nền móng chế độ mới)
- 6/1/1946 trên 90% cử tri trong cả nớc đi bầu cử, thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ
chủ tịch đứng đầu, sau đó tiến hành bầu cử hội đông nhân dân các cấp theo tinh thần dân chủ
- Thắng lợi của bầu cử có ý nghĩa vô cùng to lớn góp phần củng cố khối đoàn kết toàn dân tộc dứi sựlãnh đạo của Đảng và Hồ chủ tịch trong cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc, nhân dân ta đã cóchính quyền
* Kinh tế ( giải quyết nạn đói)
- Kêu gọi đồng bào thực hiện tiết kiệm với các khẩu hiệu: “hũ gạo kháng chiến”, “ngày đồng tâm ,”
nh
“ ờng cơm sẻ áo……
- Phát động các phong trào: “tấc đất tấc vàng”, “không một tấc đất bỏ hoang”…
- Kết quả; nạn đói từng bớc đợc đẩy lùi
* Văn hoá( giải quýet nạ dốt):
- 8/9/1945 Hồ chủ tịch kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ, kêu gọi toàn dân tham gia phong
trào xoá nạn mù chữ…
- Kết quả: phong trào diễn ra sôi nổi, trong vòng một năm (8/9/1945 – 8/9/1946) trên toàn quốc tổchức gần 76.000 lớp học, xoá mù chữ cho trên 2,5 triệu ngời Hệ thống trờng học đợc mở rộng
* Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản (chống thù trong, giặc ngoài):
- Trớc 6/3/1946 ta chủ trơng hoà với Tởng để tập trung lực lợng chống Pháp ở miền Nam:
+ Ta nhân nhợng cho Tởng một số quyền lợi về:
• Kinh tế: cung cấp cho chúng một phần lơng thực, thực phẩm, nhận tiêu tiền quan kim chochúng…
• Chính trị: cho bọn tay sai của chúng 70 ghế trong quốc hội, 5 ghế trong chính phủ
+ Pháp: cùng với nhân dân miền Nam ta kiên quyết đấu tranh
+ Tay sai của Tởng: ta dựa vào quần chúng nhân dân kiên quyết vạch trần bộ mặt thật của chúng
- Sau 6/3/1946 ta chủ trơng hoà với Pháp để đẩy nhanh 20 vạn quân Tởng về nớc Ta kí với Pháp bảnhiệp định sơ bộ 6/3/1946 và tạm ớc Việt – Pháp 14/9/1946 tiếp tục nhân nhợng cho Pháp một sốquyền lợi về kinh tế, văn hoá Tranh thủ thời gian hoà hoãn ta chuẩn bị lực lợng chuẩn bị đối phó với
âm mu xâm lợc của thực dân Pháp
Trang 13⇒ Việc kí Hiệp định sơ bộ 6/3 và tạm ớc 14/9/1946 chứng tỏ đảng và Hồ chủ tịch đã có chủ trơngsách lợc khôn khéo, đúng đắn, sáng tạo, cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về phơng pháp, biết lợidụng mâu thuẫn kẻ thù không cho chúng tập trung lực lợng để chống phá ta…đa nhân dân ta vợt quanhững thử thách to lớn, sẵn sàng bớc vào cuộc chiến chống thực dân Pháp.
Câu 13: Vì sao Đảng ta chủ động phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp? Nội dung của đờng lối kháng chién của Đảng?
1 Vì sao Đảng ta phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
- Ngay sau ngày cách mạng tháng Tám thành công, thực dân Pháp quay trở lại xâm lợc nớc ta, chúng
ta muốn hoà bình để xây dựng đất nớc, củng cố lực lợng chúng ta phải nhân nhợng với Pháp
- Nhng chúng ta càng nhân nhợng thì thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết cớp nớc ta một lầnnữa, chúng luôn tìm cách gây xung đột, khiêu khích với ta, rồi lần lợt chiếm các vị trí Hải Phong,Lạng Sơn và đánh chiếm một số cơ quan của ta ở Hà Nội Ngày 18/12/1946 chúng gởi tối hậu th đòi
ta giải tán các lực lợng tự vệ chiến đấu và trao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng
- Trớc tình thế đố nhân dân ta chỉ còn con đờng duy nhất là cầm vũ khí đứng dậy đấu tranh chốngthực dân Pháp, bảo vệ độc lập dân tộc Ngày 18- 19/12/1946 Hội nghị bất thờng ban thơng vụ TW
Đảng cộng sản Đông Dơng họp quyết định phát động cả nớc kháng chiến chống thực dân Pháp xâmlợc Đêm 19/12/1946 Hồ chủ tịch ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 22/12/1946 Ban thờng vụ
TW Đảng ra chỉ thị “toàn dân kháng chiến”.
2 Nội dung của đờng lối kháng chiến của Đảng:
→ Đờng lối kháng chiến của Đảng trong cuộc kháng chiến chóng thực dân Pháp là đờng lối khángchiến toàn dân, toàn diện, trờng kì và tự lực cách sinh
- Toàn dân: cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta là cuộc chiến tranh chính nghĩavì lợi ích của toàn dân và do toàn dân tiến hành
- Toàn diện: kẻ thù không chỉ đánh ta về quân sự do đó ta cũng phải xây dựng mọi mặt để đấu tranhchống kẻ thù, nh vậy mới phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của toàn dân
+ Quân sự: mỗi ngời dân là một chiến sĩ, mỗi đờng phố, thôn xóm là một pháo đài, bằng mọi cáchmọi hình thức tiêu diệt sinh lực địch, đè bẹp ý chí xâm lợc của địch…
+ Chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân trong mặt trận dân tộc thống nhất, củng cố chính quyền,thực hiện chính sách địch vận làm tan dã suy yếu nguỵ quân, nguỵ quyền
+ Kinh tế: đấu tranh chống sự phá hoại và lũng đoạn kinh tế của địch, đẩy mạnh sản xuất, xây dựngkinh tế, bồi dỡng sức dân
+ Văn hoá - giáo dục: chống văn hoá nô dịch, ngu dân, xây dựng nền văn hoá dân tộc, khoa học, đạichúng
- Trờng kì: ta phải đánh lâu dài, xây dựng chuẩn bị lực lợng, chờ thời cơ chúng ta tiêu diệt kẻ thù
- Tự lực cánh sinh: ta phải tự sức mình là chính không chờ đợi sự giúp đỡ bên ngoài…
→ ý nghĩa: đờng lối kháng chiến của Đảng thấm nhuần t tởng chiến tranh nhân dân, chứng tỏ cuộckháng chiến của ta mang tính chính nghĩa nên đợc nhân dân nhiệt tình ủng hộ Có tác dụng độngviên, dẫn dắt toàn dân tiến hành cuộc chiến tranh dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ vợt qua nhiềukhó khăn gian khổ nhng cuối cùng nhất định sẽ giành đợc thắng lợi
Câu 14: Các chiến dịch lớn ( 1947 - 1954):
A Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947:
1 Hoàn cảnh và âm mu mới của địch:
- Hoàn cảnh:
+ Sau 3 tháng tiến hành chiến tranh nhân dân ta đã rút khỏi các đô thị, thực dân Pháp chiếm thêm
đ-ợc một số thành phố và các trục giao thông quan trọng song chúng rơi vào tình trạng lúng túng kếhoạch đánh nhanh thắng nhanh bị thất bại
+ Tại Pháp: đang đứng trớc những khó khăn về kinh tế, chính trị, xã hội, phong trào đấu tranh củanhân dân Pháp ngày càng phát triển mạnh đòi thực dân Pháp phải chấm dứt cuộc chiến tranh
tại Việt Nam
- Âm mu:
+ Quân sự: dùng lực lơngl lớn tấn công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, phá tan cơquan đầu não của cuộc kháng chiến và kết thúc chiến tranh
+ Chính trị: ra sức tập hợp bọn tay sai chuẩn bị thành lập chính phủ bù nhìn TW
+ Khoá chặt biên giới Việt – Trung nhằm ngăn chặn sự liên lạc giữa nớc ta với thế giới
2 Tóm lợc diễn biến:
- 7/10/1947 Pháp huy động 12.000 quân tấn công lên Việt Bắc
- Sáng sớm 7/10 chúng cho quân nhảy dù xuống Bắc Cạn, Chợ Mới Cùng ngày 1 binh đoàn của địchtheo đờng bộ từ Lạng Sơn lên Cao Bằng, theo đờng quốc lộ số 3 về Bắc Cạn tạo thành một gọng kìmbao vây Việt Bắc từ phía Đông
- 9/10 cánh quân đờng thuỷ ngợc sông Hồng, sông Lô lên Tuyên Quang, hợp với cánh quân đờng bộtại Đài Thị tạo thành gọng kìm bao vây Việt Bắc ở phía Tây