HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC BÀI TẬP • Tính toán, tập hợp số liệu có liên quan, giải thích cách làm; • Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; • Phản ánh vào tài khoản kế toán; • Lập báo cáo t
Trang 3v2.0013106227 33
Kế toán tài chính 1
Kiến thức cần có
Kế toán tài chính 2
KIẾN THỨC CẦN CÓ
Trang 4v2.0013106227 44
1
Khái quát những nội dung cần ôn tập
2
Hướng dẫn làm các dạng bài tập
NỘI DUNG CỦA BÀI HỌC
Trang 5v2.0013106227 55
1 KHÁI QUÁT NHỮNG NỘI DUNG CẦN ÔN TẬP
1 Kế toán tiền lương, các khoản theo lương.
2 Kế toán TSCĐ: Kế toán tăng, giảm, khấu hao, sửa chữa, thuê ngoài TSCĐ.
3 Kế toán hàng tồn kho: Kế toán vật liệu, CCDC (tính giá, kế toán tăng, giảm theo
phương pháp KKTX).
4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Kế toán tập hợp chi phí
sản xuất theo phương pháp KKTX, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính
giá thành sản phẩm hoàn thành (trực tiếp, hệ số, tỷ lệ).
5 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ: Kế toán tiêu thụ thành phẩm
theo các hình thức bán trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp nhận, đại lý ký gửi, trả góp
và xác định kết quả tiêu thụ.
6 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động khác: Kế toán đầu tư vào công
ty con,công ty liên kết, góp vốn liên doanh đồng kiểm soát, đầu tư chứng khoán, các
hoạt động khác.
7 Kế toán kết quả kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh: Kế toán các
hoạt động tiêu thụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác, xác định kết quả kinh
doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh.
Trang 6v2.0013106227 66
2 HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC BÀI TẬP
• Tính toán, tập hợp số liệu có liên quan, giải thích cách làm;
• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
• Phản ánh vào tài khoản kế toán;
• Lập báo cáo tài chính (nếu yêu cầu).
Trang 7v2.0013106227 77
2.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG
Yêu cầu
• Nắm vững nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán với người lao động về
các khoản: Tiền lương, phụ cấp, ăn ca, ăn trưa, tiền thưởng, BHXH, các
khoản phải trả khác cho người lao động.
• Nắm vững cách trích các khoản theo lương KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, căn
cứ trích, tỷ lệ trích Và nguyên tắc kế toán trích lập và thanh toán các
khoản theo lương.
• Nắm vững cách lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
Ôn tập bài 7, trang 161 – 174, Kế toán tài chính 1.
Trang 8v2.0013106227 88
BÀI 1 (3 điểm)
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau: (đơn vị 1.000đ)
Tiền lương công nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Chi tiền mặt thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên, trong đó có 5.000 công nhân viên đi
vắng chưa lĩnh
2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
Chỉ tiêu Đối tượng
Lương chính Lương phép Tiền ăn ca thay lương BHXH trả Thưởng thi đua
• Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định
• Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
• Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản
• Thanh toán cho người lao động bằng tiền mặt:
Lương 200.000
Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Trang 9v2.0013106227 99
BÀI 1 (3 điểm)
Trang 10KPCĐ 2%
BHXH 22%
BHYT 4,5%
BHTN 2%
Trang 11v2.0013106227 11
ĐÁP ÁN BÀI 1 (tiếp theo)
Yêu cầu 2 (2 điểm): Đinh khoản và phản ánh vào tài khoản (ĐVT: 1.000đ)
Trang 12v2.0013106227 12
BÀI 2, 3
• Bài 2: Giải tương tự, lưu ý có 2 phân xưởng sản xuất nên TK 622 và 627
phải được mở chi tiết cho từng phân xưởng.
• Bài 3: Giải tương tự.
Trang 13• Nắm vững nguyên tắc kế toán sửa chữa TSCĐ;
• Nắm vững cách tính khấu hao TSCĐ theo phương
pháp bình quân và lập Bảng tính và phân bổ khấu
hao TSCĐ.
Ôn tập bài 6 mục 6.3 - trang 128, 6.7 - trang 153,
6.8- trang 156, Giáo trình Kế toán tài chính 1.
Trang 14v2.0013106227 14
BÀI 4
Có tài liệu kế toán của công ty x trong tháng 6/x như sau:
(đơn vị tính 1.000đ):
Yêu cầu 1 (2,5 điểm): định khoản kế toán (đvt: 1.000đ)
1 Mua một dây chuyền sản xuất của công ty Y với giá mua phải trả theo hoá đơn có cả
10% thuế GTGT là 2.750.000 Chi phí lắp đặt chạy thử để chi bằng tiền mặt là 6.270
gồm cả 10% thuế GTGT Tài sản cố định mua bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
70% và 30% từ quỹ đầu tư phát triển Công ty để thanh toán 80% bằng chuyển khoản
còn 20% thanh toán sau khi chạy thử hoàn chỉnh Ước tính thời gian sử dụng hữu ích
của dây chuyền sản xuất là 20 năm.
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
Có TK 112: 2.200.000 1c Nợ TK 441: 1.753.990
Có TK 411: 2.505.700
Trang 15v2.0013106227 15
BÀI 4
2 Trong tháng đã nghiệm thu và nhận bàn giao đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
một trụ sở văn phòng làm việc cho phân xưởng lắp máy với giá quyết toán là
840.000 Thời gian ước tính khấu hao là 30 năm.
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
• Chi phí nhân công: 15.000
• Chi phí khác chi bằng tiền gửi ngân hàng: 12.000 (chưa có thuế GTGT 10%)
Cuối tháng đã kết thúc việc sửa chữa đưa tài sản vào sử dụng và xác định là chi phí
sửa chữa không làm tăng lợi ích kinh tế so với lợi ích ban đầu của tài sản cố định.
Chi phí sửa chữa sẽ phân bổ cho 2 năm.
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
Trang 16v2.0013106227 16
BÀI 4
4 Đưa một tài sản cố định đi đầu tư vào công ty N nguyên giá 850.000 đã khấu hao
250.000 Giá trị vốn góp được đánh giá 720.000 tương đương 22% quyền biểu
5 Trong tháng đã tiến hành thanh lý một tài sản cố định có nguyên giá 480.000 đã
khấu hao hết giá trị (480.000) Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt: 5.000, phế liệu
thu hồi nhập kho 10.000.
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
5a.Nợ TK 214: 480.000
Có TK 211: 480.000 5b Nợ TK 811: 5.000
Có TK 111: 5.000 5c Nợ TK 152: 10.000
Có TK 711: 10.000
Trang 17v2.0013106227 17
BÀI 4
6 Nhập khẩu một dây chuyền sản xuất theo giá CIF/Hải Phòng là 500.000USD.Thuế
nhập khẩu 5% và thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Doanh nghiệp đã nộp tiền thuế
bằng tiền gửi ngân hàng (tỷ giá 1USD = 17,020VNĐ) Chi phí vận chuyển, lắp đặt,
chạy thử đã chi bằng tiền mặt: 2.750 và chuyển khoản là: 132.000 (đã gồm cả thuế
GTGT 10%) Doanh nghiệp đã thanh toán tiền nhập khẩu bằng tiền vay dài hạn
Trang 18v2.0013106227 18
BÀI 5
Trong kỳ tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (đơn vị: triệu đồng)
Giả sử có 1 tài liệu như sau:
• Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau (chú ý nghiệp vụ 3, 5, 6):
Yêu cầu định khoản và phản ánh vào tài khoản (đơn vị tính: triệu đồng):
3 Nhận 1 TSCĐ do trao đổi 2 TSCĐ không tương tự với giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi
trao đổi là 60 và phải trả thêm bằng tiền mặt là 20 Biết rằng TSCĐ đưa đi trao đổi
đang ghi sổ với nguyên giá là 90 và đã khấu hao 40, thuế GTGT của cả 2 tài sản này
Trang 19v2.0013106227 19
BÀI 5
5 Chuyển 1 TSCĐ hữu hình của bộ phận bán hàng thành công cụ dụng cụ lao động do
ghi sổ nhầm như sau: Nguyên giá: 8, số đã hao mòn: 0.2 (giả sử doanh nghiệp xác
định phải phân bổ giá trị này trong 2 năm.
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
5a Nợ TK 214: 0,2
Nợ TK 242: 7,8
Có TK 211: 8 5b Nợ TK 641: 3,9
Có TK 242: 3,9
6 Nhận lại vốn góp liên doanh từ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát 1 TSCĐ hữu hình
theo giá đánh giá là 100, biết rằng giá trị vốn góp ban đầu là 90, TSCĐ này nhận lại
Trang 20v2.0013106227 20
BÀI 6
Tại công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các tài liệu phát sinh trong tháng 4/N
như sau: (Đơn vị 1.000đ)
1 Ngày 5/4 mua một dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty B, giá mua bao gồm cả thuế
GTGT 10% là 792.000, đã thanh toán cho công ty B bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí lắp đặt
đã chi bằng tiền mặt là 3.960 (trong đó thuế GTGT là 10%) Nguồn tài trợ đầu tư tài sản này
1/2 được lấy từ quỹ đầu tư phát triển, còn lại là từ nguồn vốn kinh doanh Tài sản này có thời
gian sử dụng 20 năm
2 Ngày 10/4 người nhận thầu sửa chữa lớn bàn giao một thiết bị sản xuất đã sửa xong theo giá
phải trả là 59.400 (bao gồm cả thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Việc
sửa chữa tài sản này ngoài kế hoạch của đơn vị, dự tính chi phí sửa chữa tài sản này sẽ được
phân bổ vào chi phí SXKD trong 2 năm
3 Ngày 20/4 nhượng bán một TSCĐ hữu hình của bộ phận bán hàng, nguyên giá 240.000, đã
hao mòn 50.000 cho công P giá bán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 220.000, công ty P đã
thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí sửa chữa tài sản trước khi nhượng bán bao gồm
giá trị phụ tùng xuất kho thay thế là 2.000, tiền công sửa chữa đã chi bằng tiền mặt là 1.000
Tỷ lệ khấu hao của tài sản này là 6%
4 Ngày 22/4 công ty đem một thiết bị sản xuất có nguyên giá 280.000, đã hao mòn 48.000, tỷ lệ
khấu hao của tài sản này là 10% để trao đổi với công ty M lấy một thiết bị quản lý dùng cho bộ
phận văn công ty với giá trị trao đổi là 264.000 bao gồm cả thuế GTGT 10%, thiết bị nhận về
có giá trị trao đổi là 220.000 bao gồm cả thuế GTGT 10%, tỷ lệ khấu hao là 6%, phần chênh
lệch công ty M đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
5 Trích khấu hao TSCĐ tháng 4/N cho các bộ phận
Trang 21v2.0013106227 21
ĐÁP ÁN BÀI 6
I Số khấu hao tăng của TSCĐ trong tháng:
1 Dây chuyền sản xuất (5/4): 723.600 x 26 = 2.613
Số khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 3/N tại công ty như sau:
• Khấu hao TSCĐ tại bộ phận sản xuất là: 20.000
• Khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng là: 4.000
• Khấu hao TSCĐ tại bộ phận quản lí doanh nghiệp là: 5.500
(Tháng 4/N có 30 ngày, tháng 1/N có 31 ngày, tháng 3/N không có biến động về tài sản
cố định).
Trang 22v2.0013106227 22
ĐÁP ÁN BÀI 6
Chỉ tiêu
Tỷ lệ (%), số năm sử dụng
Trang 23Nợ TK 1332: 360
Có TK 111: 3.9601c Nợ TK 414: 361.800
Có TK 411: 361.8002a Nợ TK 2413: 54.000
Nợ TK 1331: 5.400
Có TK 112: 59.4002b Nợ TK 627: 27.000
Nợ TK 242: 27.000
Có TK 2413: 54.0003a Nợ TK 214: 50.000
Nợ TK 811: 190.000
Có TK 211: 240.0003b Nợ TK 112: 220.000
Nợ TK 811: 232.000
Có TK 2112: 280.0004b Nợ TK 131: 264.000
Có TK 711: 240.000
Có TK 33311: 24.0004c Nợ TK 2114: 200.000
Nợ TK 1332: 20.000
Có TK 131: 220.0004d Nợ TK 112: 44.000
Trang 24v2.0013106227 24
2.3 KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Yêu cầu:
• Nắm vững nguyên tắc kế toán các nghiệp
vụ biến động tăng, giảm vật liệu, công cụ
dụng cụ;
• Nắm vững cách tính giá vật liệu, công cụ
dụng cụ xuất kho (Bình quân, nhập
trước-xuất trước, nhập sau - xuất trước).
Ôn tập bài 5 mục 5.1, 5.2 trang 92-103, Kế toán tài
chính 1
Trang 25v2.0013106227 25
Tại công ty Y, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ):
I Tồn đầu tháng
• Vật liệu chính A: 1000kg x 100/kg
• Vật liệu phụ B: 50kg x 10/kg
II Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ sau:
1 Ngày 3: Mua ngoài vật liệu của công ty X nhập kho, trong đó:
• 500 kg vật liệu chính A, giá mua chưa thuế 104/kg
• 30 kg vật liệu phụ B, giá mua chưa thuế 10,2/kg
(Thuế suất thuế GTGT của cả 2 loại vật liệu trên đều là 10%)
• Chưa thanh toán tiền cho người bán
• Chi phí vận chuyển số vật liệu trên về đến đơn vị đã trả ngay bằng tiền mặt là 530, phân bổ
cho A và B theo trọng lượng vật liệu nhập kho
2 Ngày 15: Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ công ty X sau khi trừ lại 2% chiết khấu thanh toán
được hưởng trên tổng giá trị vật liệu mua
3 Ngày 16: Xuất kho 1.200 kg vật liệu A để trực tiếp sản sản phẩm
4 Ngày 17: Mua 40 kg vật liệu phụ B nhập kho, đơn giá 10,4/kg (chưa có thuế GTGT 10%) đã
thanh toán cho người bán bằng tiền mặt
5 Ngày 25: Xuất kho 100kg vật liệu phụ B phục vụ sản xuất tại phân xưởng
BÀI 7
Trang 26v2.0013106227 26
YÊU CẦU
Trang 27v2.0013106227 27
ĐÁP ÁN BÀI 7
Yêu cầu 1(1 điểm): Tính giá vật liệu xuất kho trong kỳ
• Phân bổ chi phí vận chuyển NV1 cho vật liệu A: 500, Vật liệu B: 30
• Tính giá của vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước- xuất trước:
Giá thực tế vật liệu A xuất kho: 1.000 x 100+ 200 x (104 + 500/500) = 121.000
Giá thực tế của vật liệu B xuất kho:
50 x 10 + 30 x (10,2 + 30/30) + 20 x 10,4 = 1.044
• Tính giá của vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập sau- xuất trước:
Giá thực tế vật liệu A xuất kho: 500 x (104 +1) + 700 x 100 = 122.500
Giá thực tế của vật liệu B xuất kho: 40 x 10,4 + 30 x (10,2 + 1) + 30 x 10 = 1.052
• Tính giá thực tế vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ
dự trữ:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ của vật liệu A:
(1.000 x 100 + 500 x 104 + 500)/(1.000 + 500) = 101,67 Giá thực tế vật liệu A xuất kho: 1.200 x 101,67 = 122.004
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ của vật liệu B:
(50 x 10 + 30 x 10,2 + 30+ 40 x 10,4)/(50 + 30 + 40) = 10,43 Giá thực tế vật liệu B xuất kho trong kỳ: 100 x 10,43 = 1.043
Trang 29v2.0013106227 29
BÀI 8
Tại công ty Y, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ):
I Tồn đầu tháng
• Vật liệu A: 1.000kg x 100/kg
• Dụng cụ B: 50cái x 500/cái
II Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ sau:
Yêu cầu 2 (2 điểm): Định khoản (giá xuất kho theo phương pháp nhập sau –
xuất trước)
1 Ngày 3: Mua 500 kg vật liệu A nhập kho, giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10 % là 114,4/1 kg,
đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản, do thanh toán sớm nên được người bán
giảm cho 1% và đã nhận lại bằng tiền mặt
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
1a Nợ TK 152: 52.000 1b Nợ TK 111: 572
Có TK 112: 57.200
2 Ngày 5: Xuất kho 20 dụng cụ B cho phân xưởng sản xuất, theo kế hoạch số dụng cụ này sẽ
phân bổ cho 2 năm
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
2a Nợ TK 242: 10.000 2b Nợ TK 6273: 5.000
Có TK 153: 10.000 Có TK 242: 5.000
Trang 30v2.0013106227 30
BÀI 8
3 Ngày 10: Mua ngoài nhập kho 600 kg vật liệu A, giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là
115,5/1kg, chưa thanh toán tiền cho người bán Y Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền
mặt là 500 Vật liệu đã về nhập kho, khi làm thủ tục nhập kho phát hiện 50 kg vật liệu bị
hỏng, yêu cầu người bán cho trả lại
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
3a Nợ TK 152: 63.000 3b Nợ TK 152: 500
Nợ TK 1331: 6.300 Có TK 111: 500
Có TK 331(Y): 69.300
4 Ngày 11: Người bán Y chấp nhận cho trả lại số vật liệu mua ngày 10, công ty đã xuất trả
lại và chuyển khoản thanh toán tiền hàng cho người bán
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
4a Nợ TK 331(Y): 5.775 4b Nợ TK 331(Y): 63.525
Có TK 152: 5.250 Có TK 112: 63.525
Có TK 1331: 525
5 Ngày 12: Mua thêm 30 dụng cụ B của công ty vật tư X chưa thanh toán, giá mua chưa có
thuế GTGT 10% là 550/ 1cái Khi nhập kho thủ kho kiểm tra phát hiện thiếu 2 cái chưa rõ
nguyên nhân, đã thông báo cho người bán biết
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
Nợ TK 153: 15.400
Nợ TK 1381: 1.100
Nợ TK 1331: 1.650
Có TK 331: 18.150
Trang 31v2.0013106227 31
BÀI 8
6 Ngày 15: Công ty vật tư X cho biết họ đã giao thiếu số dụng cụ bán ngày 12 và chấp
nhận giảm số tiền phải trả
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
Nợ TK 331: 1.210
Có TK 1381: 1.100
Có TK 1331: 110
7 Ngày 20: Xuất kho 1.100 kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
Nợ TK 621: 115.250
Có TK 152: 115.250
8 Ngày 25: Xuất kho 10 dụng cụ B cho bộ phận bán hàng, số dụng cụ này được phân bổ 1
lần vào chi phí sản xuất kinh doanh
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
Nợ TK 6413: 5.500
Có TK 153: 5.500
Trang 32v2.0013106227 32
2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Yêu cầu:
• Nắm vững nguyên tắc kế toán tập hợp và tổng hợp
các khoản chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX:
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp;
Kế toán chi phí sản xuất chung;
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
• Nắm vững cách đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Theo chi phí vật liệu chính, nguyên vật liệu
trực tiếp;
Theo sản lượng ước tính tương đương;
Theo 50% chí phí chế biến.
• Nắm vững cách tính giá thành sản phẩm hoàn thành
theo các phương pháp trực tiếp, hệ số, tỷ lệ.
Ôn tập bài 10 mục 10.2.2 trang 10, Kế toán tài chính 2
Trang 33v2.0013106227 33
BÀI 11
Tại một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tình hình sau (đơn vị tính 1.000đ):
1 Xuất kho vật liệu chính để sản xuất sản phẩm là 95.000
2 Xuất vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 12.000, cho nhu cầu quản lý ở phân xưởng
là 500.
3 Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp sản phẩm là 40.000, cho nhân
viên quản lý phân xưởng là 5.000.
4 Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ qui định.
5 Khấu hao TSCĐ của phân xưởng là 6.505.
6 Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện) sử dụng phục vụ cho sản xuất ở phân xưởng theo
tổng thanh toán là 8.800 (thuế suất GTGT 10%).
7 Cuối kỳ nguyên vật liệu chính sản xuất sản phẩm còn thừa 1.000 trả lại nhập kho.
Phân xưởng sản xuất hoàn thành nhập kho: 600.000 sản phẩm A (trong đó có 1.000
sản phẩm hỏng ngoài định mức) và dở dang 50.000 sản phẩm.
Trang 34v2.0013106227 34
YÊU CẦU
Trang 35Vật liệu phụ
Tiền lương
Các khoản trích theo lương
Khấu hao TSCĐ
Dịch vụ mua ngoài
Trang 36Tổng giá thành
Giá thành đơn vị
Trang 38v2.0013106227 38
BÀI 12
Tại một doanh nghiệp sản xuất, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, sản xuất sản phẩm A, có các tình hình sau (đơn vị tính 1.000đ):
I Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 12.000 trong đó:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8.500 (vật liệu chính: 8.000, vật liệu phụ: 500)
• Chi phí nhân công trực tiếp: 2.500
• Chi phí sản xuất chung: 1.000
II Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Mua ngoài vật liệu chính giá mua chưa bao gồm GTGT 10% là 121.000 đã thanh toán bằng
chuyển khoản, vật liệu chính không nhập kho mà xuất thẳng cho bộ phận sản xuất
2 Xuất kho vật liệu phụ cho trực tiếp sản xuất: 3.000, phục vụ sản xuất ở phân xưởng là 500
3 Xuất kho một số công cụ dụng cụ cho bộ phận sản xuất loại phân bổ 3 lần (dài hạn) giá trị
công cụ dụng cụ xuất kho là 30.000
4 Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ là 25.000, cho nhân viên quản lý phân
xưởng là 3.000
5 Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định
6 Tiền ăn ca trả cho công nhân sản xuất là 2.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng là 500
7 Trích trước chi phí sửa chữa lớn nhà xưởng sản xuất theo dự toán đưa vào chi phí kỳ này là:
10.000
8 Khấu hao tài sản cố định phải trích kỳ này của bộ phận sản xuất là: 7.000
9 Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất chưa thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% là
3.300
10 Cuối kỳ sản xuất hoàn thành 1.000 sản phẩm, dở dang 200 sản phẩm mức độ hoàn thành
20% Sản phẩm hoàn thành nhập kho