1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

skkn hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp và tuyển sinh môn lý

27 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 692,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

skkn hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp và tuyển sinh môn lý tham khảo

Trang 1

A MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

- Qua nhiều năm giảng dạy môn Vật Lý ở lớp12 Ban Cơ bản của trường THPT Dương Háo Học Tôi nhận thấy nội dung mà SGK cơ bản viết quá ngắn gọn,có nhiều kiến thức còn áp đặt học sinh,phần mở rộng kiến thức trong sách đáp ứng yêu cầu thi THPT Quốc gia còn hạn chế Học sinh trường mình học rất yếu,nhất là kĩ năng vận dụng và tính toán, do các em một phần bị hỏng kiến thức ở lớp dưới, chây lười trong học tập, chưa xác định rõ mục đích học tập của mình,củng như địnhhướng nghề nghiệp tương lai nên kết quả thi không cao

- Đại đa số giáo viên còn tư tưởng dạy bám sát SGK,dạy theo tiết mà PPCT qui định không phát huy được phẩm chất năng lực của người học

- Chủ đề “Phương pháp giải bài tập theo chủ đề lượng tử ánh sáng góp phần phát triển năng lực học sinh trong dạy học vật lý” là phần tương đối quan trọng của chương trình vật lý 12,việc vận dụng các kiến thức đã học để tính toán và vận dụng trong cuộc sống rất có ý nghĩa, tuy nhiên

“Phương pháp giải bài tập theo chủ đề lượng tử ánh sáng góp phần phát triển năng lực học sinh trong dạy học vật lý ” đối với lớp 12 Ban Cơ bản của trường THPT Dương Háo Học là khó,vì khả năng tiếp thu và vận dụng của các em rất yếu

- Việc định hướng cho các em giải bài tập là điều rất cần thiết, giúp các em làm quen với việcgiải bài tập, cảm thấy thích thú khi học “Phương pháp giải bài tập theo chủ đề lượng tử ánh sáng gópphần phát triển năng lực học sinh trong dạy học vật lý ”

- Vì thế tôi đã tìm hiểu và đưa ra một số “Phương pháp giải bài tập theo chủ đề lượng tử ánh sáng góp phần phát triển năng lực học sinh trong dạy học vật lý ” chủ đề này học sinh có thể học trong 2 tiết,tùy thuộc vào đối tượng học sinh mà giáo viên có thể áp dụng cho phù hợp

-Là tài liệu trao đổi với đồng nghiệp về thiết kế,xây dựng các chuyên đề học tập góp phần phát triển năng lực học sinh trong giai đoạn đổi mới hiện nay

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

“Phương pháp giải bài tập theo chủ đề lượng tử ánh sáng góp phần phát triển năng lực học sinh trong dạy học vật lý ” nhằm giúp các em nhớ được các kiến thức, các công thức đã học, rèn luyện cho các em kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết nhanh các vấn đề có liên quan đến bài toán, từ đó các em có thể làm tốt bài thi trắc nghiệm trong kỳ thi THPT Quốc gia

III GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI :

1/Về nội dung chỉ bao quanh các dạng bài toán “Phương pháp giải bài tập theo chủ đề lượng

tử ánh sáng góp phần phát triển năng lực học sinh trong dạy học vật

lý ”

2/ Về kỹ năng thì rèn luyện cho các em vận dụng công thức, suy luận và khả năng tính toán,giải quyết nhanh các bài toán trắc nghiệm.Khuyến khích học sinh giải các dạng toán mở rộng màSGK lớp 12 cơ bản còn thiếu,các đề thi CĐ-ĐH các năm trước nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của

Bộ Giáo Dục hiện nay

3/ Đối tượng: học sinh lớp 12 Trường THPT Dương Háo Học

IV CÁI MỚI CỦA ĐỀ TÀI:

1/ Phân loại được các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao.Bám sát các đề luyện tập và các đề thi CĐ-ĐH các năm trước

2/ Học sinh nắm được các cách giải cơ bản, để từ đó có thể vận dụng giải những bài tập trắc nghiệm nhanh trong các kì thi THPT Quốc gia

3/Giáo viên tập thói quen soạn dạy học theo chủ đề không phải bó buộc vào thời gian,vào PPCT quy định

Trang 2

B NỘI DUNG :

I)CƠ SỞ LÍ LUẬN:

-Mục tiêu của chương trình Vật lý phổ thông là làm sau khi tốt nghiệp bậc THPT học sinh tối thiểu phải nắm được các kiến thức cơ bản theo chuẩn kiến thức kỹ năng mà BGD đã quy định, cần thiết để đi vào các nhành nghề thuộc lĩnh vực KHTN,kỹ thuật và công

nghệ.Đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay

-Vật lý là khoa học thực nghiệm, cách tiếp cận với môn học, đòi hỏi phải

có nhiều tư duy ( bao gồm cả tư duy thực tế lẫn tư duy trừu tượng) Nhìn vào một bài tập vật líhọc sinh không biết nên bắt đầu từ đâu,đưa ra phương pháp giải như thế nào để có phương ánthích hợp tìm ra kết quả

-Hơn nữa,trong các tài liệu thiết kế giáo án, bài soạn của một tiết bài tập

hầu như không có và không được chú trọng Đa số giáo viên khi đến tiết bài tập,

gọi học sinh lên giải một vài bài tập trong sách giáo khoa, nhận xét sữa chữa,ghi điểm

-Như thế khả năng giải bài tập vật lí của học sinh bị hạn hẹp, việc hình thành phương pháp giải bài tập vật lí với từng loại chủ đề sẽ khó đối với học sinh

-“Phương pháp giải bài tập theo chủ đề lượng tử ánh sáng gĩp phần phát triển năng lực học sinh trong dạy học vật lý ” nhằm giúp học sinh củng cố lý thuyết, khắc sâu kiến thức; qua đó hìnhthành sự hứng thú học tập,óc sáng tạo của học sinh trong môn vật lý.Đáp ứng được yêu cầu đổi mới của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo trong giai đoạn hiện nay

II) CƠ SỞ THỰC TIỄN:

- Trong các kỳ thi, môn Vật lý được tổ chức thi trắc nghiệm nên việc

hình thành phương pháp giải cho từng loại đơn vị kiến thức là rất cần thiết

- Một số ít giáo viên còn xem nhẹ tiết bài tập, chỉ giải vài bài tập ở SGK là xong.Hoặc một số giáo viên giải bài tập quá nhiều không phân dạng được cho học sinh,thì chắc lẻ rằng học sinh sẽ không nhớ lâu và làm bài tốt trong các kì thi tốt nghiệp,CĐ-ĐH được

- Chính vì vậy, việc đưa ra“Phương pháp giải bài tập theo chủ đề lượng tử ánh sáng gĩp phần phát triển năng lực học sinh trong dạy học vật lý” thể hiện đúng mục tiêu môn học ,sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng học môn Vật lý

III) THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI :

1/ Dùng cơng thức đã học để giải bài tập phải mất nhiều thời gian vì khả năng học sinh vậndụng yếu, chuyển vế khơng đúng

2/ Học sinh tính tốn và suy luận rất chậm, đổi đơn vị khơng đúng

3/ Đa số học sinh “sợ” làm bài tập phần lượng tử ánh sáng.Học sinh cho rằng tính tốn nhiều

số mũ,căn bậc hai,phần trăm là rất khĩ

4/Qua nhiều năm giảng dạy khối 12, học sinh sau khi được hướng dẫn giải bài tập theo đề tàinày, thì đa số học sinh (khoảng 80%) lớp 12 của trường THPT Dương Háo Học làm tốtphần bài tập dạng này

5/Giáo viên chưa quen soạn chủ đề học tập để phát triển năng lực học sinh.Cịn phụ thuộcnhiều vào SGK,vào tiết PPCT nên chưa phát huy được năng lực học tập của học sinh.IV) CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Trang 3

1) Phương pháp chung để thực hiện giảng dạy một chủ đề bài tập:

Có thể tiến hành theo các hoạt động chính sau đây:

Ho

ạ t đ ộ ng 1 : Ôn tập hệ thống kiến thức

- Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt các vấn đề chính của tiết học hôm đó,lưu cách đổi đơn vị khi tính toán và yêu cầu học sinh nêu lại các dạng bài tập đã trình bày ở các tiết trước

- Giáo viên giải thích thêm một số vấn đề mà học sinh thắc mắc (nếu cần)

Hoạt động 2: Phân loại các dạng bài tập :

- Giáo viên đưa ra các dạng bài tập phù hợp với từng loại bài học

- Học sinh nhận diện bài tập và dựa vào những điều đã biết để thảo luận,vận dụng

- Các nhóm cử đại diện trình bày

- Cả lớp quan sát,nhận xét

- Giáo viên chỉnh sửa các sai sót , thắc mắc, kết luận lại vấn đề

Hoạt động 3 : Củng cố , đánh giá

- Cho bài tập trắc nghiệm hay phiếu học tập kiểm tra sự tiếp thu của học sinh

- Tuỳ theo nội dung của kiến thức có thể mở rộng thêm cho học sinh khá- giỏi

- Nhận xét tiết học, hướng dẫn soạn bài mới

2) Phương pháp cụ thể để thực hiện giảng dạy một chủ đề bài tập:

2.1) Phân loại các dạng bài tập: dạng bài tập từ dễ đên khĩ

2.1.1 Dạng 1 : Tính lượng tử năng lượng, tần số ánh sáng,bước sóng ánh sáng

hc

h hc

Với : :năng lượng (J)

h = 6,625.10 34 (J.s): gọi là hằng số Plăng

c=3.108 m/s : Vận tốc ánh sáng

Các đơn vị cĩ liên quan: 1eV 1, 6.10 19J

 và 1MeV 1,6.10 13J

Trang 4

Bài tập 2 Bước sóng của ánh sáng đơn sắc mà một phô tôn có năng lượng 2eV là bao nhiêu?

A 0, 250 μm thì sẽ có năng lượng là m B 0, 295 μm thì sẽ có năng lượng là m C 0,375 μm thì sẽ có năng lượng là m D 0,621μm thì sẽ có năng lượng là m

*Các bài tập rèn luyên:

Bài tập Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng có bước sóng 768 nm là

A 1,62 eV B 16,2 eV C.1.62.10 eV-2 D 2,6 eV

Giải

6

6,625.10 3.100,768.10

hc hf

- Điều kiện để có hiện tượng quang điện: 0

- Giới hạn quang điện: 0

.

h c A

án đã cho mà tính toán và áp dụng công thức cho phù hợp

Bài tập 1 Chiếu một ánh sáng đơn sắc vào mặt một tấm đồng.Hiện tượng quang điện sẽ không xảy

ra đối với ánh sáng có bước sóng?

A 0,1μm thì sẽ có năng lượng là m B 0, 2 m C 0,3 m D 0, 4 μm thì sẽ có năng lượng là m

Giải

Ta có 0 mà 0 đ= 0,3 m  Chọn D

Bài tập 2.Công thoát của êlectron ra khỏi natri là 2,5 eV Giới hạn quang điện của natri là:

A 0, 497 μm thì sẽ có năng lượng là m B 0, 497 mm C 0, 497 nm D 4,97 μm thì sẽ có năng lượng là m

   0, 497 μm thì sẽ có năng lượng là m  Chon A

Bài tập 3 Kim loại kẻm có giới hạn quang điện là 0,35 m Công thoát của êlectrôn ra khỏi kim loại đó là bao nhiêu eV?

5,9625.10 J Giải

6 0

6,625.10 3.100,35.10

Trang 5

*Các bài tập rèn luyên:

BT1: (TN-2008): Giới hạn quang điện của đồng (Cu) là λ0 = 0,30 μm thì sẽ có năng lượng là m Biết hằng số h = 6,625.10-34

J.s và vận tốc truyền ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s Công thoát của êlectrôn khỏi bề mặtcủa đồng là

A.6,625.10-19 J B 6,265.10-19 J C 8,526.10-19 J D 8,625.10-19 J

10 3 , 0

10 3 10 625 ,

6

8 34 0

BT2: Gới hạn quang điện của Ge là o = 1,88m Tính năng lượng kích họat (năng lượng cần thiết

để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn) của Ge?

HD giải: Từ công thức: 0

0

AA

61,88.10

6,625.10 3.10

7, 2.100,18.10

hc A

A 6.105 m/s B 1,84.105 m/s C 2,76.105 m/s D 6.106 m/s

Giải

Trang 6

6,625.10 3.10

7, 2.100,18.10

hc A

2.16,56.109,1.10

*Các bài tập rèn luyên:

BT1: Ta chiếu ánh sáng có bước sóng0,42 m vào K của một tbqđ Công thoát của KL làm K là 2eV Để triệt tiêu dòng quang điện thì phải duy trì một hiệu điện thế hãmUAK bằng bao nhiêu?

  Tính được Uh= - 0,95V BT2: Chiếu chùm bức xạ điện từ có tần số f = 5,76.1014 Hz vào một miếng kim loại thì các quangelectron có vận tốc ban đầu cực đại là v = 0,4.106 m/s Tính công thoát electron và bước sóng giớihạn quang điện của kim loại đó

*Các bài tập rèn luyên:

BT: Công thoát electron khỏi kim loại natri là 2,48 eV Một tế bào quang điện có catôt làm bằngnatri, khi được chiếu sáng bằng chùm bức xạ có  = 0,36 m thì cho một dòng quang điện có cường

độ bảo hòa là 3A Tính vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện và số electron bứt ra khỏicatôt trong 1 giây

Trang 7

Lưu ý : Khi làm bài tập học sinh nên đọc kỷ đề bài,xác định các đại lượng đã cho,nhận dạng bài toán lưu ý đơn vị đáp án đã cho mà tính toán và áp dụng công thức cho phù hợp

*Các bài tập rèn luyên:

BT1: Chiếu bức xạ có bước sóng  = 0,4 m vào catôt của một tế bào quang điện Biết công thoátelectron của kim loại làm catôt là A = 2 eV, điện áp giữa anôt và catôt là UAK = 5 V Tính động năngcực đại của các quang electron khi tới anôt

HD Giải : Wđ0 =

hc

- A = 8,17.10-19 J;

Wđmax = Wđ0 + |e|UAK = 16,17.10-19 J = 10,1 eV

BT2: Catot của tế bào quang điện làm bằng đồng, công thoát khỏi đồng là 4,47eV

Cho biết: h = 6,625.10-34 (J.s) ; c = 3.108 (m/s) ; e = 1,6.10-19 (C)

a Tính giới hạn quang điện của đồng

b Chiếu đồng thời 2 bức xạ điện từ có bước sóng λ1 = 0,210 (μm thì sẽ có năng lượng là m) và λ2 = 0,320 (μm thì sẽ có năng lượng là m) vào catotcủa tế bào quang điện trên, phải đặt hiệu thế hãm bằng bao nhiêu để triệt tiêu hoàn toàn dòng quangđiện

HD Giải :

a Tính λ0 Giới hạn quang điện của đồng: λ0 = 0 , 278 (

10 6 , 1 47 , 4

10 3 10 625 , 6

19

8 34

b Tính Uh: λ1 < λ0 < λ2 do đó chỉ có λ1 gâyra hiện tượng quang điện

Điều kiện để dòng quang điện triệt tiêu:e U AKeU hW đmax max 1 hc A 1 , 446 (V)

e e

2.1.6) Dạng 6 Công suất bức xạ - hiệu suất lượng tử

Lưu ý : Khi làm bài tập học sinh nên đọc kỷ đề bài,xác định các đại lượng đã cho,nhận dạng bài toán lưu ý đơn vị đáp án đã cho mà tính toán và áp dụng công thức cho phù hợp

_ Công suất bức xạ P n p. n p: số hạt phôtôn tới ca tốt trong mỗi giây

_ Hiệu suất lượng tử: e (%)

p

n H n

 me = 9,1.10 31Kg là khối lượng electrion

Bài tập 1: Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng 0,36 m vào ca tốt của một tế bào quang điện thì cương độ dòng quang điện bảo hòa là 3 A.Nếu hiệu suất lượng tử (tỉ số giữa elictron bậc ra từ ca

Trang 8

tôt và số pho tôn đập vào ca tốt trong một đơn vị thời gian) là 50 % thì công suất của chùm bức xạ chiếu vào ca tốt là?

*Các bài tập rèn luyên:

BT1: Nguồn Laser mạnh phát ra những xung bức xạ có năng lượng W  3000J Bức xạ phát ra có bước sóng   480nm Tính số photon trong mỗi bức xạ đó?

HD Giải : Gọi số photon trong mỗi xung là n.( là năng lượng của một photon)

Năng lượng của mỗi xung Laser: Wn

e H

  Thế số:

3

16 19

án đã cho mà tính toán và áp dụng công thức cho phù hợp

Trang 9

Bài tập Giữa anôt và catôt của một ống phát ra tia X có hiệu điện thế không đổi là 25 kV.Bỏ qua động năng của êlíctrôn bứt ra từ catốt.Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơnghen do ống phát ra là.

*Các bài tập rèn luyên:

( CĐ-2011) : Giữa anôt và catôt của một ống phát tia X có hiệu điện thế không đổi là 25 kV Bỏ quađộng năng của eelectron khi bứt ra từ catôt Bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra bằng

A 31,57 pm B 39,73 pm C 49,69 pm D 35,15 pm

AK AK

U e

hc U

2.2/ Bài tập luyện tổng hợp có hướng dẫn:

Bài 1: Khi chiếu bức xạ có bước sóng 0,4 m vào catốt của một tế bào quang điện, muốn triệt tiêu dòng quang điện thì hiệu điện thế giữa A và K bằng -1,25V

a Tìm vận tốc ban đầu cực đại của các e quang điện

b Tìm công thoát của các e của kim loại làm catốt đó (tính ra eV)

2 max 0

10 1 , 9

25 , 1 10 6 , 1 2 2

Bài 2: Công thoát của vônfram là 4,5 eV

a Tính giới hạn quang điện của vônfram

b Chiếu vào vônfram bức xạ có bước sóng  thì động năng ban đầu cực đại của e quang điện là 3,6.10-19J Tính 

c Chiếu vào tấm vônfram một bức xạ có bước sóng ’ Muốn triệt tiêu dòng quang điện thì phải cầnmột hiệu điện thế hãm 1,5V Tính ’?

HD Giải :

10 6 , 1 5 , 4

10 3 10 625 , 6 A

hc

19

8 34

Trang 10

b Tính hiệu điện thế hãm để triệt tiêu hoàn toàn dòng quang điện.

6 , 1

10 26

10 3 10 625 , 6

8 34 2

Bài 5: Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có bước sóng 0,25 m và 0,3 m vào một tấm kim loại thì vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện lần lượt là 7,31.105 m/s và 4,93.105 m/s

a Tính khối lượng của các êlectron

b Tính giới hạn quang điện của tấm kim loại

max 02 2

v ( m 1 1 hc

2 max 02

2 max 01 2

10 10

8 34 2

1

2 max 02

2

max

1 10

25 , 0

1 10

3049 , 24 10 4361 , 53

10 3 10 625 , 6 2 1

1 2

6

8 34 2

max 01 1

2 max 01 1

10 52 , 5 2

10 31 , 7 10 1 , 9 10

25 , 0

10 3 10 625 , 6 2

10 3 10 625 ,

19

8 34

HD Giải :

6

8 34 min

10 97 , 4 10

4 , 0

10 3 10 625 , 6

Trang 11

b Năng lượng của photon tương ứng:

6,625.10 3.10

12,1.1,6.10 0,1026.10 1,6.10

Tần số của ánh sáng sẽ không thay đổi khi truyền qua các môi trường khác nhau nên năng lượng của

nó cũng không thay đổi khi truyền từ không khí vào nước

Bài 7: Công thoát êlectron của một kim loại là 7,64.10-19J Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là 1 = 0,18 μm thì sẽ có năng lượng là m, 2 = 0,21 μm thì sẽ có năng lượng là m và 3 = 0,35 μm thì sẽ có năng lượng là m Lấy h = 6,625.10-

34J.s, c = 3.108 m/s

a Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?

b Tính động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện

c Tính độ lớn của điện áp để triệt tiêu dòng quang điện trên

hc

m A

Ta có : 1, 2 < 0 ; vậy cả hai bức xạ đó đều gây ra hiện tượng quang điện cho kim loại đó

b 1, 2 gây ra hiện tượng quang điện, chúng ta hãy tính toán cho bức xạ có năng lượng của photon lớn hơn (bức xạ  1)

Theo công thức Einstein : 0 max

1

đ W A

hc

6

8 34 1

max

10 18 , 0

10 3 10 625 ,

mv

10 1 , 9

10 4 , 3 2

2 2

31

19 max

0 max

0

2 max 0 max

h h

10 6 , 1

10 4 , 3

19

19 max

0 max

Bài 8: Thực hiện tính toán để trả lời các câu hỏi sau:

a Electron phải có vận tốc bằng bao nhiêu để động năng của nó bằng năng lượng của một photon ánh sáng có bước sóng  5200 A0?

b Năng lượng của photon phải bằng bao nhiêu để khối lượng của nó bằng năng lượng nghỉ của electron? Cho khối lượng nghỉ của electron là m e  9 , 1 10  31kg

/ 10 17 , 9 10 5200 10 1 , 9

10 3 10 625 , 6 2

10 31

8 34

Eph Khối lượng của electron bằng khối lượng nghỉ của electron

2.3/Các đề trắc nghiệm thi Đại học- Cao đẳng trong những trước

Câu 1(CĐ 2007): Giới hạn quang điện của một kim loại làm catốt của tế bào quang điện là λ0 = 0,50

μm thì sẽ có năng lượng là m Biết vận tốc ánh sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là 3.108 m/s và 6,625.10-34

J.s Chiếu vào catốt của tế bào quang điện này bức xạ có bước sóng λ = 0,35 μm thì sẽ có năng lượng là m, thì động năng banđầu cực đại của êlectrôn (êlectron) quang điện là

A 1,70.10-19 J B 70,00.10-19 J C 0,70.10-19 J D 17,00.10-19 J

Trang 12

Câu 2(CĐ 2007): Trong quang phổ vạch của hiđrô (quang phổ của hiđrô), bước sóng của vạch thứnhất trong dãy Laiman ứng với sự chuyển của êlectrôn (êlectron) từ quỹ đạo L về quỹ đạo K là0,1217 μm thì sẽ có năng lượng là m , vạch thứ nhất của dãy Banme ứng với sự chuyển M → L là 0,6563 μm thì sẽ có năng lượng là m Bước sóngcủa vạch quang phổ thứ hai trong dãy Laiman ứng với sự chuyển M →K bằng

A 0,1027 μm thì sẽ có năng lượng là m B 0,5346 μm thì sẽ có năng lượng là m C 0,7780 μm thì sẽ có năng lượng là m D 0,3890 μm thì sẽ có năng lượng là m

Câu 3(CĐ 2007): Công thoát êlectrôn (êlectron) ra khỏi một kim loại là A = 1,88 eV Biết hằng sốPlăng h = 6,625.10-34 J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s và 1 eV = 1,6.10-19 J Giớihạn quang điện của kim loại đó là

A 0,33 μm thì sẽ có năng lượng là m B 0,22 μm thì sẽ có năng lượng là m C 0,66 10-19 μm thì sẽ có năng lượng là m D 0,66 μm thì sẽ có năng lượng là m

Câu 4(CĐ 2007): Một ống Rơnghen phát ra bức xạ có bước sóng ngắn nhất là 6,21.10 – 11 m Biết độlớn điện tích êlectrôn (êlectron), vận tốc ánh sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là1,6.10-19C; 3.108m/s; 6,625.10-34 J.s Bỏ qua động năng ban đầu của êlectrôn Hiệu điện thế giữa anốt

và catốt của ống là

A 2,00 kV B 2,15 kV C 20,00 kV D 21,15 kV

Câu 5(ĐH – 2007): Cho: 1eV = 1,6.10-19 J; h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s Khi êlectrôn (êlectron)trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quĩ đạo dừng có năng lượng Em = - 0,85eV sang quĩ đạo dừng cónăng lượng En = - 13,60eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng

A 0,4340 μm thì sẽ có năng lượng là m B 0,4860 μm thì sẽ có năng lượng là m C 0,0974 μm thì sẽ có năng lượng là m D 0,6563 μm thì sẽ có năng lượng là m

Câu 6(ĐH – 2007): Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là 18,75 kV Biết độ lớnđiện tích êlectrôn (êlectron), vận tốc ánh sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là 1,6.10-

19 C, 3.108 m/s và 6,625.10-34 J.s Bỏ qua động năng ban đầu của êlectrôn Bước sóng nhỏ nhất củatia Rơnghen do ống phát ra là

A 0,4625.10-9 m B 0,6625.10-10 m C 0,5625.10-10 m D 0,6625.10-9 m

Câu 7(ĐH – 2007): Lần lượt chiếu vào catốt của một tế bào quang điện các bức xạ điện từ gồm bức

xạ có bước sóng λ1 = 0,26 μm thì sẽ có năng lượng là m và bức xạ có bước sóng λ2 = 1,2λ1 thì vận tốc ban đầu cực đại của cácêlectrôn quang điện bứt ra từ catốt lần lượt là v1 và v2 với 1 2 v2 = 3v1/4 Giới hạn quang điện λ0 củakim loại làm catốt này là

A 1,45 μm thì sẽ có năng lượng là m B 0,90 μm thì sẽ có năng lượng là m C 0,42 μm thì sẽ có năng lượng là m D 1,00 μm thì sẽ có năng lượng là m

Câu 8(CĐ 2008): Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s và độ lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.10-19

C Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng -1,514 eV sang trạng thái dừng cónăng lượng -3,407 eV thì nguyên tử phát ra bức xạ có tần số

A 2,571.1013 Hz B 4,572.1014 Hz C 3,879.1014 Hz D 6,542.1012 Hz

Câu 9(CĐ 2008): Khi truyền trong chân không, ánh sáng đỏ có bước sóng λ1 = 720 nm, ánh sángtím có bước sóng λ2 = 400 nm Cho hai ánh sáng này truyền trong một môi trường trong suốt thìchiết suất tuyệt đối của môi trường đó đối với hai ánh sáng này lần lượt là n1 = 1,33 và n2 = 1,34.Khi truyền trong môi trường trong suốt trên, tỉ số năng lượng của phôtôn có bước sóng λ1 so vớinăng lượng của phôtôn có bước sóng λ2 bằng

A

5/9 B 9/5 C 133/134 D 134/133

Câu 10(CĐ 2008): Chiếu lên bề mặt catốt của một tế bào quang điện chùm sáng đơn sắc có bướcsóng 0,485 μm thì sẽ có năng lượng là m thì thấy có hiện tượng quang điện xảy ra Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, vậntốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s, khối lượng nghỉ của êlectrôn (êlectron) là 9,1.10-31 kg

và vận tốc ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện là 4.105 m/s Công thoát êlectrôn của kim loạilàm catốt bằng

A 6,4.10-20 J B 6,4.10-21 J C 3,37.10-18 J D 3,37.10-19 J

Trang 13

Câu 11(ÐH– 2008): Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f1, f2 (với f1 < f2) vào một quả cầu kimloại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là V1,

V2 Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là

A (V1 + V2) B V1 – V2 C V 2 D V1

Câu 12(ÐH– 2008): Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U = 25 kV Coi vậntốc ban đầu của chùm êlectrôn (êlectron) phát ra từ catốt bằng không Biết hằng số Plăng h =6,625.10-34J.s, điện tích nguyên tố bằng 1,6.10-19C Tần số lớn nhất của tia Rơnghen do ống này cóthể phát ra là

A 2,11 eV C 4,22 eV C 0,42 eV D 0,21 eV

Câu 15(CĐ- 2009): Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt

A Hai bức xạ (  1 và  2) B Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên

C Cả ba bức xạ (1, 2 và 3) D Chỉ có bức xạ 1

Câu 18(ÐH–2009): Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thìnguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026 µm Lấy h = 6,625.10-34J.s, e = 1,6.10-19 C và c =3.108m/s Năng lượng của phôtôn này bằng

Câu 19(ÐỀ ĐH– 2009): Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,452 µm và 0,243 µm vào catôtcủa một tế bào quang điện Kim loại làm catôt có giới hạn quang điện là 0,5 µm Lấy h = 6,625 10-34

J.s, c = 3.108 m/s và me = 9,1.10-31 kg Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện bằng

A 2,29.104 m/s B 9,24.103 m/s C 9,61.105 m/s D 1,34.106 m/s

Câu 20 (ĐH – CĐ 2010) Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.1014 Hz.Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?

A 0,55 μm thì sẽ có năng lượng là m B 0,45 μm thì sẽ có năng lượng là m C 0,38 μm thì sẽ có năng lượng là m D 0,40 μm thì sẽ có năng lượng là m

Câu 21 (ĐH – CĐ 2010)Một kim loại có công thoát êlectron là 7,2.10-19 J Chiếu lần lượt vào kimloại này các bức xạ có bước sóng λ1 = 0,18 μm thì sẽ có năng lượng là m, λ2 = 0,21 μm thì sẽ có năng lượng là m, λ3 = 0,32 μm thì sẽ có năng lượng là m và λ = 0,35 μm thì sẽ có năng lượng là m Nhữngbức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện ở kim loại này có bước sóng là

A λ1, λ2 và λ3 B λ 1 và λ 2 C λ2, λ3 và λ4 D λ3 và λ4

Câu 22 (ĐH – CĐ-2010) Một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 5.1014 Hz Côngsuất bức xạ điện từ của nguồn là 10 W Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng

A 3,02.1019 B 0,33.1019 C 3,02.1020 D 3,24.1019

Ngày đăng: 15/07/2017, 19:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w