1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp môn địa lý lớp 12

44 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 557,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

. KIẾN THỨC CƠ BẢN BÀI 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP I. Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – xã hội a. Bối cảnh 3041975: miền Nam được giải phóng, đất nước thống nhất, cả nước tập trung hàn gắn các vết thương chiến tranh, xây dựng phát triển đất nước. Đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh. Bối cảnh trong nước và quốc tế hết sức phức tạp. ( Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng kéo dài. b. Diễn biến Công cuộc đổi mới được manh nha từ năm 1979 và được khẳng định từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần VI (1986), đưa nền kinh tế – xã hội nước ta phát triển theo 3 xu thế: Dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới. c. Thành tựu Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế, đẩy lùi lạm phát và kiềm chế ở mức độ một con số. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, trung, giai đoạn 1987 – 2004, tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình của cả nước đạt 6,9%, chỉ đứng sau Singapo. Cơ cấu kinh tế theo ngành chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng có sự chuyển biến rõ nét: Một mặt hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh, các trung tâm dịch vụ và công nghiệp lớn; một mặt ưu tiên phát triển cho các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. ( Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. 2. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực a. Bối cảnh Toàn cầu hóa là một xu thế lớn, một mặt cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài, mặt khác đặt nền kinh tế nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát triển hơn trong khu vực và trên thế giới. b. Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực đã đạt được những thành tựu to lớn Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Hợp tác kinh tế – khoa học kỹ thuật, khái thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực,… được đẩy mạnh. Ngoại thương được phát triển ở tầm cao mới. 3. Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo. Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia. Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững. Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thị trường. ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN BÀI 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ 1. Vị trí địa lý Ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Tiếp giáp với nhiều nước, cả trên đất liền và trên biển ( tên các nước ) Atlat Hệ tọa độ địa lý Trên đất liền. + Điểm cực Bắc: ở vĩ độ 23023’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. + Điểm cực Nam: ở vĩ độ 8034’B tại xã đất mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. + Điểm cực Tây: ở kinh độ 102009’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Muờng Nhé, tỉnh Điện Biên. + Điểm cực Đông: ở kinh độ 109024’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Tại biển đông, các đảo kéo dài đến khoảng vĩ độ 6o50B, và từ khoảng 101o Đ đến khoảng 117o20 Đ. Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong múi giờ số 7. 2. Phạm vi lãnh thổ a. Vùng đất Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, có tổng diện tích là 331.212 km2. Có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia. phần lớn nằm trong khu vực miền núi. Đường bờ biển cong hình chữ S,

Trang 1

Tài liệu ơn tập thi TN THPT mơn địa lí 2011

PHẦN I KIẾN THỨC CƠ BẢNBÀI 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

I Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – xã hội

a Bối cảnh

- 30/4/1975: miền Nam được giải phóng, đất nước thống nhất, cả nước tập trung hàn gắn các vếtthương chiến tranh, xây dựng phát triển đất nước

- Đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh

- Bối cảnh trong nước và quốc tế hết sức phức tạp

 Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng kéo dài

b Diễn biến

Công cuộc đổi mới được manh nha từ năm 1979 và được khẳng định từ Đại hội Đảng Cộng sảnViệt Nam lần VI (1986), đưa nền kinh tế – xã hội nước ta phát triển theo 3 xu thế:

- Dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội

- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN

- Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới

 Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt

2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực

a Bối cảnh

Toàn cầu hóa là một xu thế lớn, một mặt cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn lực bênngoài, mặt khác đặt nền kinh tế nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế pháttriển hơn trong khu vực và trên thế giới

b Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực đã đạt được những thành tựu to lớn

- Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài

- Hợp tác kinh tế – khoa học kỹ thuật, khái thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực,

… được đẩy mạnh

- Ngoại thương được phát triển ở tầm cao mới

3 Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập

- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN

- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia

- Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững

- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thị trường

Trang 2

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊNBÀI 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ

1 Vị trí địa lý

- Ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á

- Tiếp giáp với nhiều nước, cả trên đất liền và trên biển ( tên các nước ) - Atlat

- Hệ tọa độ địa lý

Trên đất liền

+ Điểm cực Bắc: ở vĩ độ 23023’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

+ Điểm cực Nam: ở vĩ độ 8034’B tại xã đất mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

+ Điểm cực Tây: ở kinh độ 102009’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Muờng Nhé, tỉnh Điện Biên

+ Điểm cực Đơng: ở kinh độ 109024’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hịa

Tại biển đông, các đảo kéo dài đến khoảng vĩ độ 6o50/B, và từ khoảng 101o Đ đến khoảng 117o20/

Đ

- Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong múi giờ số 7

2 Phạm vi lãnh thổ

a Vùng đất

- Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, có tổng diện tích là 331.212 km2

- Có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia phần lớn nằm trong khu vực miền núi

- Đường bờ biển cong hình chữ S, dài 3260km, chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên(Kiên Giang)

- Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo ngoài khơi xa trên biển Đông là: Hoàng

Sa, Trường Sa

3 Ý nghĩa của vị trí địa lý Việt Nam

a Ý nghĩa tự nhiên

- Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú và đa dạng

- Tự nhiên có sự phân hóa đa dạng giữa miền Bắc và miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng,ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau

- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai  cần có biện pháp phòng chống tích cực và chủ động

b Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng

Về kinh tế:

- Tạo thuận lợi trong việc phát triển kinh tế, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với thế giới,

thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Về văn hóa – xã hội:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triểnvới các nước trong khu vực

Về an ninh quốc phòng:

- Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á về an ninh quốc phòng.Biển Đông có

ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

Trang 2

Trang 3

Tài liệu ơn tập thi TN THPT mơn địa lí 2011

BÀI 4-5 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VLỆT NAM

* Những giai đoạn chính trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam

- Giai đoạn Tiền Cambri

- Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Giai đoạn Tân kiến tạo

1 Giai đoạn tiền Cambri:

- Là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam

- Giai đoạn tiền Cambri gồm 2 đại Thái Cổ và Nguyên sinh

- Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam: Bắt đầucách đây 2.5 tỉ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm

a Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay: các mảng nền cổ như

Hoàng Liên Sơn, sông Mã và Trung Trung Bộ

b Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu:

- Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi, chỉ có chất khí amôniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđro.â

- Thuỷ quyển: hầu như chưa có lớp nước trên mặt

- Sinh vật nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ), động vật thân mềm (sứa, hải quỳ, thuỷ tức, san hô,ốc, …

2 Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Là giai đoạn cơ bản cĩ tính chất quyết định đến lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiênnuớc ta

- Thời gian diễn ra là 477 triệu năm trải qua 2 đại Cổ Sinh và Trung Sinh, kết thúc cách đây

65 triệu năm

- Đặc điểm khái quát :

+ Diễn ra trong thời gian khá dài

+ Cĩ nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta:

 Cĩ các kì vận động tạo núi Calêđơni và Hecxini ( thuộc đại Cổ Sinh), các kì tạo núiInđơxini và Kimêri ( thuộc đại Trung Sinh )

 Đất đá gồm các laọi trầm tích măcma và biến chất

 Hình thành nhiều mỏ khống sản như than( ở Quảng Ninh, Quảng Nam), đồng, sắt,thiếc, vàng bạc, đá quý,

 Các hoạt động uốn nếp nâng lên diễn ra nhiều nơi

+Lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển

-Ý nghĩa của giai đoạn Cổ kiến tạo đối với thiên nhiên Việt Nam: Đại bộ phận lãnh thổ nước

ta đã được định hình

3 Giai đoạn Tân kiến tạo : Là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển

lãnh thổ nước ta với các đặc điểm

- Giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam.Bắtcách đây 65 triệu năm, và kéo dài đến ngày nay

-Chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpơ - Himalaya và những biến đổi khíhậu cĩ quy mơ tồn cầu

+ Trên lãnh thổ xảy ra các hoạt động uốn nếp, đứt gãy, phun trào măcma, nâng cao – hạ thấpđịa hình, bồi lấp những chỗ trũng

+ Khí hậu Trái Đất cĩ những biến đổi lớn ở kỉ Đệ Tứ với những thời kì băng hà gây ra hiệntuợng biển tiến và biển lùi

- Là giai đoạn tiếp tục hồn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta cĩ diện mạo vàđặc điểm tự nhiên như ngày nay

+ Ảnh hưởng cùa Tân kiến tạo đã làm cho một số vùng núi được nâng lên, địa hình trẻ lại, cáchoạt động xâm thực bồi tụ được đẩy mạnh, các khống sản cĩ nguồn gốc ngoại sinh đượchình thành ( dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu, )

+ Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm được phát triển

Trang 4

BÀI 6-7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

1 Đặc điểm chung của địa hình

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%

- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Địa hình nước ta được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Cấu trúc gồm 2 hình chính

+ Hướng TB - ĐN: Vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

+ Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và Trường Sơn Nam

c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Xâm thực mạnh ở vùng núi và bồi tụ nhanh ở đồng bằng

hạ lưu sông

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: Con người làm giảm diện tích rừng tự nhiên

dẫn đến quá trình xâm thực, bóc mòn ở đồi núi tăng, tạo thêm nhiều địa hình mới ( đê sông, đêbiển,…)

2 Các khu vực địa hình

a Khu vực đồi núi

- Khu vực đồi núi phân làm 4 vùng là:

* Vùng núi Đơng Bắc

+ Nằm ở tả ngạn S.Hồng với 4 cánh cung lớn (Sơng Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đơng Triều) chụmđầu ở Tam Đảo, mở về phía bắc và phía đơng

+ Núi thấp chủ yếu, theo hướng vịng cung, cùng với sơng Cầu, sơng Thương, sơng Lục Nam

+ Hướng nghiêng chung Tây Bắc – Đơng Nam, cao ở phía Tây Bắc như Hà Giang, Cao Bằng Trungtâm là đồi núi thấp, cao trung bình 500-600 m; giáp đồng bằng là vùng đồi trung du dưới 100 m

* Vùng núi Bắc Trường Sơn:

+ Từ Nam S.Cả tới dãy Bạch Mã

+ Huớng chung TB-ĐN, gồm các dãy núi so le, song song, hẹp ngang, cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa.Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế, ở giữa là vùng núi

đá vơi ở Quảng Bình

+ Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã cũng là ranh giới giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

* Vùng núi Nam Trường Sơn

+ Gồm các khối núi, cao nguyên ba dan chạy từ nơi tiếp giáp dãy núi Bạch Mã tới bán bình nguyên ởĐNB, bao gồm khối núi Kon Tum và khối núi Nam Trung Bộ

+ Hướng nghiêng chung: với những đỉnh cao trên 2000 m nghiêng dần về phía Đơng; cịn phía Tây làcác cao nguyên xếp tầng cao khoảng từ 500-1000 m: Plây-Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nơng, DiLinh

tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đơng-Tây của địa hình Trường Sơn Nam

- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du: Nằm chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng Bán

bình nguyên thể hiện rõ ở Đông Nam Bộ với các bậc thềm phù sa cổ, đồi trung du nằm ở rìa phíabắc và phía tây của đồng bằng sông Hồng, rìa đồng bằng ven biển miền Trung

b) Khu vực đồng bằng

Trang 5

Tài liệu ơn tập thi TN THPT mơn địa lí 2011

- Địa hình: Cao ở rìa Tây, Tây Bắc và thấp dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ơ nhỏ

- Trong đê, khơng được bồi đắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng cao bạc màu và các ơ trũngngập nước; Ngồi đê được bồi đắp phù sa hàng năm

Đất

Ven sơng cĩ đê, đất trong đê bạc màu, đấtngồi đê màu mỡ được bồi tụ phù sa hàngnăm

-Đất phù sa ngọt-Đất mặn, đất phèn

+ Đồng bằng ven biển

- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp Đất nhiều cát, ít phù sa

- Diện tích 15000 km2 Hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn,

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội

a Khu vực đồi núi

* Thuận lợi

- Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp

- Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừngnhiệt đới

- Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây côngnghiệp

- Các dòng sông ởû miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai )

- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt,

Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn…

+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản

+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thươngmại

Các hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán

Trang 6

BÀI 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1 Khái quát về Biển Đông:

- Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477triêụ km2).lớn thứ 2 trong các biển của Thái BìnhDương

- Là biển tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

2 Aûnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa

nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các bãicát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn san hô

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh tháiđất phèn, nước lợ, …

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan ; trữ lượng lớn

- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng

d Thiên tai

- Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờ biển

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung

BÀI 9-10 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

a Tính chất nhiệt đới

- Biểu hiện: Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm Nhiệt độ trung bình năm trên

200C Tổng số giờ nắng từ 14000 - 3000 giờ  tổng lượng nhiệt nhân được lớn

- Nguyên nhân: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, hằng năm nước ta nhận được lượng bức xạMặt Trời lớn và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

b Gió mùa

*Giĩ mùa mùa đơng: (giĩ mùa ĐB)

-Từ tháng XI đến tháng IV

-Nguồn gốc: cao áp lạnh Xibia

-Hướng giĩ Đơng Bắc

-Phạm vi: miền Bắc (d.Bạch Mã trở ra)

-Đặc điểm:

+Nửa đầu mùa đơng: lạnh, khơ

+Nửa sau mùa đơng: lạnh, ẩm, cĩ mưa phùn

Riêng từ Đà Nẵng trở vào, giĩ tín phong BBC thổi theo hướng ĐB gây mưa vùng ven biển miền Trung, cịn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khơ.

*Giĩ mùa mùa hạ: (giĩ mùa TN)

- Từ tháng V đến tháng X

- Hướng giĩ Tây Nam

+ Đầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên,riêng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc cĩ hoạt động của giĩ Lào khơ, nĩng

+ Giữa và cuối mùa hạ: giĩ tín phong từ Nam Bán Cầu di chuyển và đổi hướng thành giĩ Tây Nam,gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả 2 miền Nam,Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ

Riêng Miền Bắc giĩ này tạo nên giĩ mùa Đơng Nam thổi vào (do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ).

c Lượng mưa, độ ẩm lớn

Trang 7

Tài liệu ơn tập thi TN THPT mơn địa lí 2011

* Nguyên nhân: các khối khí đi qua biển trước khi vào nước ta

2 Các thành phần tự nhiên khác:

a Địa hình

+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

- Bề mặt địa hình bị chia cắt, nhiều nơi đất trơ sỏi đá

- Vùng núi có nhiều hang động, thung lũng khô

- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu

- Đất trượt đá lỡ

+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm met

b Sông ngòi, đất, sinh vật

Do lượng mưa nhiều , mưa theo mùa và nhiệt độ cao nên:

- Cĩ sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ơn đới núi cao

3 Aûnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

* Aûnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá câytrồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định

* Aûnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và đẩy mạnh hoạtđộng khai thác, xây dựng vào mùa khô

- Khó khăn:

+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp củasự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc qản máy móc, thiết bị, nông sản

- Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như dong, lốc, mưa đá, sươngmù, rét hại, khô nóng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

BÀI 11-12 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc ' Nam: Do sự phân hĩa của khí hậu.

a) Phần lãnh thổ phía Bắc:( từ dãy núi Bạch Mã trở ra)

- Đặc trưng khí hậu: nhiệt đới ẩm giĩ mùa, cĩ mùa đơng lạnh

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

- Biên độ nhiệt năm lớn (10-120C)

-Cảnh quan phổ biến là đới rừng gió mùa nhiệt đới với thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu thế, ngồi ra cịn cĩ các cây cận nhiệt và ơn đới, các laọi thú lơng dày

Trang 8

b) Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã vào)

- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, khơng cĩ tháng nào dưới 200C

- Biên độ nhiệt năm nhỏ (3-40C)

- Phân thành 2 mùa là mưa và khô

- Cảnh quan phổ biến đới rừng gió mùa cận xích đạo Thành phần sinh vật mang đặc trưng xíchđạo và nhiệt đới với nhiều loài

2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây

Do sự phân hĩa của địa hình và sự tác động kết hợp với hoạt động các khối khí qua lãnh thổ

a.Vùng biển và thềm lục địa:

- Thiên nhiên vùng biển đa dạng đặc sắc và cĩ sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lụcđịa

b.Vùng đồng bằng ven biển:

Thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:

- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú

- Dải đ/bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổbiến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển

c.Vùng đồi núi:

Thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của giĩ mùa và hướng của các dãy núi) Thể hiện sự phân hốthiên nhiên từ Đơng-Tây Bắc Bộ và Đơng Trường Sơn và Tây Nguyên

3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

a Đai nhiệt đới gió mùa:

- Ở miền Bắc: có độ cao trung bình dưới 600 - 700m, miền Nam có độ cao 900-1000m

b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: miền Bắc có độ cao từ 600 - 700m đến 2600m, miền Nam

có độ cao từ 900 – 1000m đến độ cao 2600m

c Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ởû Hoàng Liên Sơn)

Các loại đất

chính Đất phù sa và feralitvùng đồi núi thấp - Đất feralit cĩ mùn - Đất mùn Đất mùn thơ

Sinh vật

* Hệ sinh thái rừngchính: Rừng nhiệt đới lárộng thường xanh; Rừngnửa rụng lá; Rừng thưanhiệt đới khơ; Rừng ngậpmặn; Rừng trên đất phèn;

Xa van, cây bụi

* Thành phần lồi đadạng

* Hệ sinh thái rừng chính:

Rừng cận nhiệt đới lárộng; Rừng cận nhiệt lákim; Cĩ thành phần lồicủa vùng ơn đới

* Thành phần lồi khá đadạng

* Hệ sinh thái rừngchính: Cảnh quan củavùng ơn đới

* Thành phần lồi kém

đa dạng (nghèo)

4 Các miền địa lí tự nhiên:

Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc

Hồng và đồng bằng sôngHồng

Vùng núi hữu ngạnsông Hồng đến dãyBạch Mã

Từ 160B trở xuống

Trang 8

Trang 9

Tài liệu ơn tập thi TN THPT mơn địa lí 2011

Địa chất Cấu trúc địa chất quan hệ

với Hoa Nam (TQ), địahình tương đối ổ địnhTân kiến tạo nâng yếu

Cấu trúc đại chấtquan hệ với VânNam(TQ) Địa hìnhchưa ổn định, tânkiến tạo nâng mạnh

Các khôió núi cổ,các bề mặt sơnnguyên bóc mòn vàcác cao nguyênbadan

Địa hình Chủ yếu là đồi núi thấp

Độ cao trung bình 600m,có nhiều núi đá vôi,hướng núi vòng cung,đồng bằng mở rông, địahình bờ biển đa dạng

Địa hình cao nhấtnước vơí độ dốc lớn,hướpng chủ yếu làtây bắc – đông namvới các bề mặt sơnnguyên, cao nguyên,đồng bằng giữa núi

Chủ yếu là cao

nguyênĐồng bằng nam bộthấp, phẳng và mởrộng

Khoáng sản Giàu khoáng sản: than,

sắt, …

Có đất hiếm, sắt,crôm, titan

Dầu khí có trữlượng lớn, bôxit ởTây Nguyên

Khí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạ

nóng mưa nhiều Phân thành mùamưa và mùa khôSông ngòi Dày đặc chảy theo hướng

TBĐN và vòng cung

Có độ dốc lớn, chảytheo hướng tây đônglà chủ yếu

Mặc dù diện tích rừng đang tăng lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn cịn trong tình trạng suy thối cả về

chất lượng và số lượng 1943: 14.3 tr ha, 1983: 7.2 tr ha, 2005: 12.7 tr h.

* Nguyên nhân:

Nguyên nhân chủ yếu là do sự khai thác quá mức của con người, khai thác chưa hợp lí và khai thácchưa đi đơi với bảo vệ

* Biện pháp bảo vệ rừng:

- Việc bảo vệ rừng khơng chỉ cĩ ý nghĩa kinh tế mà cịn cĩ vai trị giữ cân bằng sinh thái mơi trường

- Biện pháp:

+ Mục tiêu: nâng độ che phủ của rừng lên 45 – 50%, vùng đồi núi dốc phải đạt 70 – 80%

+ Rừng phịng hộ: cĩ kế hoạch, biện pháo bảo vệ, nuơi dưỡng rừng hiện cĩ, trồng rừng trên đất trống,đồi núi trọc

+ Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia và các khu bảo tồnthiên nhiên

+ Rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hồncảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

b Đa dạng sinh học

Trang 10

+ Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật+ Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước làm gnuồn thủy sản nước ta bị giảm sút rõrệt.

- Biên pháp bảo vệ:

+ Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

+ Ban hành sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệtchủng

+ Quy định việc khai thác để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

* Hiện trạng sử dụng đất:

- Năm 2005, đất sử dụng trong nông nghiệp của nước ta chỉ khoảng 9,4triệu ha (28% tổng diệntích đất tự nhiên)

Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là 0,1ha, khả năng mở rộng diện tích đất nôngnghiệp thì không nhiều

* Biện pháp:

- Đối với đất vùng đồi núi:

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theobăng

+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nơng-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặnnạn du canh du cư

- Đối với đất nơng nghiệp:

+ Cần cĩ biện pháp quản lý chặt chẽ và cĩ kế hoạch mở rộng diện tích

+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu

+ Bĩn phân cải tạo đất thích hợp, chống ơ nhiễm đất, thối hĩa đất

3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác:

- Tài nguyên nước: cần sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và chống ơ nhiễm nước

-Tài nguyên khống sản:phải quản lí chặt chẽ, trành lãng phí tài nguyên và làm ơ nhiễm mơi trường.-Tài nguyên du lịch: phải bảo tồn, tơn tạo và bảo vệ các cảnh quan du lịch Phát triển du lịch sinh thái

- Khai thác, sử dụng hợp lí các loại tái nguyên khác

BÀI 15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1 Bảo vệ môi trường:

Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường

- Tình trạng ô nhiễm môi trường:

2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

a Bão

- Hoạt động của bão ở Việt Nam

+ Thời gian: Từ tháng VI đến tháng XI, hoạt động mạnh vào các tháng IX X VIII.

+ Nơi hay xảy ra: Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ

+ Số lượng: Trung bình 3-4 cơn/năm

+ Hậu quả: Bão gây ra rất nhiều nguy hiểm gây hại đến hoạt động sản xuất và đời sống của người

dân nhất là ở vùng ven biển

+ Biện pháp phịng chống:

 Đầu tư ngành khí tượng  cơng tác dự báo chính xác và kịp thời

 Trang bị hệ thống thơng tin, truyền tin đảm bảo trong liên lạc với tàu bè trên biển

 Xây dựng đê biển

 Chống bão kết hợp với chống lũ, lụt, xĩi mịn

b Ngập lụt, lũ quét và hạn hán

Nơi hay xảy ĐBSH và ĐBSCL, hạ lưu các Xảy ra đột ngột ở miền núi Nhiều địa phương

Trang 10

Trang 11

Tài liệu ơn tập thi TN THPT mơn địa lí 2011

Thời gian

hoạt động

Mùa mưa (từ tháng 5 đếntháng 10) Riêng Duyên hảimiền Trung từ tháng 9 đếntháng 12

Tháng 06-10 ở miền Bắc

Tháng 10-12 ở miền Trung

Mùa khơ (tháng 11-4)

Hậu quả Phá huỷ mùa màng, tắc

nghẽn giao thơng, ơ nhiễmmơi trường…

Thiệt hại về tính mạng vàtài sản của dân cư…

Mất mùa, cháy rừng,thiếu nước cho sảnxuất và sinh hoạt.Nguyên nhân - Địa hình thấp

- Mưa nhiều, tập trung theomùa

- Ảnh hưởng của thuỷ triều

- Canh tác hiệu quả trên đấtdốc

- Quy hoạch các điểm dâncư

- Trồng rừng

- Xây dựng hệ thốngthuỷ lợi

- Trồng cây chịu hạn

Các thiên tai khác.

- Động đất: Hoạt động mạnh nhất ở Tây Bắc, Đơng Bắc

- Các thiên tai khác: lốc, mưa đá, sương muối

3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và mơi trường

Các nhiệm vụ mà chiến lược đề ra:

- Duy trì các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái chủ yếu, cĩ ý nghĩa quyết định đối với đời sốngcon người

- Đảm bảo sự giàu cĩ của đất nước về vốn gen các loại nuơi trồng cũng như các lồi hoang dại, cĩliên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt Nam và của cả nhân loại

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dung trong giớihạn cĩ thể hồi phục được

- Đảm bảo chất lượng mơi trường phù hợp với yêu cầu của đời sống con người

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lĩ các tàinguyên tự nhiên

- Ngăn ngừa ơ nhiễm mơi trường, kiểm sốt và cải tạo mơi trường

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

BÀI 16 ĐẶC ĐLỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:

* Đông dân:

- Theo thống kê, DS nước ta là 84156 nghìn người (năm 2006), đứng thứ 3 ĐNA, thứ 13 thế giới

- Đánh giá: Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Khó khăn: phát triển KT, giải quyết việc làm

* Nhiều thành phần dân tộc:

- Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người

- Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc

- Khó khăn: sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:

a Dân số còn tăng nhanh: mỗi năm tăng hơn 1 triệu người

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm Ví dụ: giai đoạn 1989 - 1999 tỉ lệ gia tăng dân số trung bìnhlà 1,7% đến giai đoạn 2002 - 2005 là 1,32%

- Hậu quả của sự gia tăng dân số : tạo nên sức ép lớn về nhiều mặt

Trang 12

b Cơ cấu dân số trẻ

- Trong độ tuổi lao dộng chiếm 64%, mỗi năm tăng thêm khỏang 1,15 triệu người

- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, năng động, sáng tạo

- Khó khăn sắp xếp việc làm

3 Phân bố dân cư chưa hợp lí

- Đồng bằng tập trung 75% dân số (VD: Đồng bằng sông Hồng mật độ 1225 người/km2); miềnnúi chiếm 25% dân số (Vùng Tây Bắc 69 người/km2)

+ Nông thôn chiếm 73, 1% dân số, thành thị chiếm 26,9% dân số.

* Nguyên nhân:

+ Điều kiện tự nhiên

+ Lịch sử định cư

+ Trình độ phát triển KT-XH, chính sách

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu nguồn lao động nước ta:

- Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS cĩ hiệu quả

- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng

- Quy hoạch và cĩ chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nơng thơn vàthành thị

- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động cĩ tay nghề cao, cĩ tácphong cơng nghiệp

- Phát triển cơng nghiệp ở miền núi và ở nơng thơn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đấtnước

BÀI 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Nguồn lao động

a) Mặt mạnh:

+ Nguồn lao động rất dồi dào 42,53 triệu người, chiếm 151,2% dân số (năm 2005)

+ Mỗi năm tăng thêm trên 1triệu lao động.

+ Người lao động cần cù, sáng

tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú

+ Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.

b) Hạn chế

- Nhiều lao động chưa qua đào tạo

- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít

2 Cơ cấu lao động

a) Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất

- Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp,xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm

b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:

- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước

- Tỉ trọng lao động khu vực 1 ngoài Nhà nước và khu vực Nhà nước ít biến động, lao động khuvực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng

c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:

- Phần lớn lao động ở nông thôn

- Tỉ trọng lao động nông thôn giảm, khu vực thành thị tăng

* Hạn chế:

- Năng suất lao động thấp

- Phần lớn lao động có thu nhập thấp

- Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến

Trang 12

Trang 13

Tài liệu ơn tập thi TN THPT mơn địa lí 2011

- Chưa sử dụng hết thời gian lao động

* Cơ cấu sử dụng lao động đang cĩ sự thay đổi do:

- Nước ta đang thực hiện quá trình CNH, HĐH

- Phát triển nền kinh tế hàng hĩa nhiều thành phần theo định hướng XHCN

- Thu hút vốn đầu tư nước ngồi cĩ hiệu quả

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm

a) Vấn đề v iệc làm

- Mặc dù mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình trạng việc làm vẫn cịngay gắt

- Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2,1%, cịn thiếu việc làm là 8,1% Thất nghiệp ở thànhthị cao: 5,3%, thiếu việc làm ở thành thị là 4,5% Ở nơng thơn, thất nghiệp là 1,1%, thiếu việc làm là9,3%

b) Hướng giải quyết việc làm

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản

- Đa dạng hĩa các hoạt động sản xuất

- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngồi, mở rộng sản xuất hàng XK

- Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

BÀI 18 ĐÔ THỊ HOÁ

1 Đặc điểm

a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.

- Quá trình đô thị hoá chậm:

+ Thế kỉ thứ III trước CN đã có đô thị đầu tiên (Cổ Loa) + Thế kỉ XI : Thành Thăng Long

+ Thế kỉ XVI – XVIII: Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến, Vân Đồn

+ Những năm 30 của thế kỉ XX: Hình thành thêm một số đô thị trung bình: Hà Nội, Hải Phòng,Nam Định, Sài Gòn, Đà Nẵng

+ 1945 – 1954: Quá trình đô thị hóa nhìn chung không thay đổi

+1954 – 1975: Miền Bắc, ĐTH gắn liền với CNH; Miền Nam xảy ra hiện tượng ĐTH quá mức dotác động của chiến tranh

+ 1975 – nay: Quá trình ĐTH có chuyển biến tích cực, do dân số tăng nhanh

+ Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%

- Trình độ đô thị hóa,thấp:

+ Tỉ lệ dân đô thị thấp

+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới

b) Tỉ lệ dân thành thị tăng.

- Tỉ lệ dân thành thị tăng qua các năm, song tăng chậm ( 1990 – 2005 tăng từ 19,9% - 26,9 %)

- Tỷ lệ dân thành thị thấp

c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

- Tập trung: Đơng Bắc, ĐBSH & ĐBSCL ( > 100 đơ thị)

- Thưa thớt: Tây Nguyên, Tây Bắc

- Số thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị

2 Mạng lưới đô thị

- Các đô thị lớn tập trung ở đồng bằng ven biển

- Số lượng và quy mô của các đô thị có sự khác nhau giữa các vùng

- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại

- Năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 2 đô thị đặc biệt

3 Aûnh hưởng cuả Đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội:

- Tích cực:

Trang 14

+ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Aûnh hưởng rất lớn đến phát tnển kinh tế - xã hội của địa phương, các vùng.

+ Tạo độïng lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

+ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

- Tiêu cực:

+ Ô nhiễm môi trường

+ An ninh trật tự xã hội,…

ĐỊA LÍ KINH TẾBÀI 20 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

- Tăng tỉ trọng khu vực II, giảmtỉ trong khu vực I , Khu vực III có tỷ trọng khá cao nhưng chưa ổnđịnh

- Xu hướng chuyển dịch trên là tích cực, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm

- Tùy theo từng ngành mà trong cơ cấu lại có sự chuyển dịch riêng:

+ Khu vực I: Giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng thủy sản Xét riêng trong nông nghiệp,giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tang tỷ trọng ngành chăn nuôi

+ Khu vực II: Tăng tỷ trọng CN chế biến, giảm tỷ trọng CN khai thác; Trong cơ cấu sản phẩm,tăng tỷ trọng các sản phẩm có chất lượng cao, giảm tỷ trọng các ngành có chất lượng thấp vàtrung bình

2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo

- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng

- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO

3.Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp

- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn

- Việc phát huy thế mạnh của từng vùng đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóasản phẩm giữa các vùng

- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:

+ VKT trọng điểm phía Bắc

+ VKT trọng điểm miền Trung

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cĩ ý nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng kinh tế và cơng nghiệp hĩa,hiện đại hĩa đất nước

+ VKT trọng điểm phía Nam

BÀI 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:

a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp

nhiệt đới

- Thuận lợi:

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

 Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp

 Aùp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ

+ Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng

- Khó khăn:

Trang 14

Trang 15

Tài liệu ơn tập thi TN THPT mơn địa lí 2011 + Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…

b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.

- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi với các giống ngắn ngày, chịu được sâu bệnh và thờitiết khắc nghiệt và có thể thu hoạch trước mùa mưa bão, lũ lụt, hạn hán

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới:

2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới :

- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nôngnghiệp hàng hóa

- Đặc điểm chính của nền nơng nghiệp cổ truyền

+ Nền nơng nghiệp tiểu nơng mang tính tự cung tự cấp

+ Sản xuất nhỏ, cơng cụ thủ cơng, sử dụng nhiều sức ngừoi, năng suất lao động thấp

+ Cịn rất phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ nuớc ta

- Đặc điểm nền nơng nghiệp hàng hĩa

+ Mục đích sản xuất khơng chỉ tạo ra nhiều nơng snả mà quan trọng hơn là tạo ra nhiều lợi nhuận.+ Sản xuất theo huớng nơng nghiệp hàng hĩa, đẩy mạnh thâm canh, chuyên mơn hĩa, sử dụng ngàycàng nhiều máy mĩc, vật tư nơng nghiệp, cơng nghệ mới Nơng nghiệp gắn với cơng nghiệp chế biến

và dịch vụ nơng nghiệp

+ Nông nghiệp hàng hóa ngày càng phát triển, đặc biệt những nơi có điểu kiện thuận lợi như: các

trục giao thông, các thành phố,

So sánh

-Chuyên mơn hĩa thể hiện rõ

Hiệu quả Năng suất lao động thấp, hiệu quả

Tập trung ở các vùng cĩ điều kiện thuận lợi

3 Nền kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét

a Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn

- Kinh tế nông thôn đa dạng nhưng chủ yếu vẫn dựa vào nông lâm- ngư nghiệp

- Các hoạt động phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn, đóng vai trò quan trọng ở vùngkinh tế nông thôn

b Kinh tê nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tếâ

- Các doanh nghiệp nơng-lâm và thuỷ sản

- Các hợp tác xã nơng-lâm và thuỷ sản

- Kinh tế hộ gia đình

- Kinh tế trang trại

c Cơ cấu kinh tê nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng

hóa

- Sản xuất hàng hoá nông nghiệp

+ Đẩy mạnh chuyên môn hoá

+ Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá.

+ Kết hợp công nghiệp chế biến hướng mạnh ra xuất khẩu

- Đa dạng hoá kinh tế nông thôn:

Trang 16

+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động…

+ Đáp ứng tốt hơn những điều kiện thị trường

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn được thể hiện :

+ Sự thay đổi của các thành phần tạo nên cơ cấu

+ Các sản phẩm chính trong nông – lâm – thủy sản và các sản phẩm phi nông nghiệp khác

+ Sự đa dạng các ngành nghề

BÀI 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

I Ngành trồng trọt:

- Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp, nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng

- Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt đa dạng và đang có sự chuyển dịch theo hướng: Giảm tỷ trọngcây lương thực, cây ăn quả, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm

1/Sản xuất lương thực:

- Vai trị: Cung cấp lương thực cho số dân đơng, cung cấp thức ăn cho chăn nuơi và tạo nguồn hàng

xuất khẩu Đồng thời tạo cơ sở cho việc đa dạng hĩa sản xuất nơng nghiệp

- Thuận lợi và khĩ khăn trong sản xuất lương thực:

+ TL: Khí hậu nĩng ẩm, đất đai màu mỡ, nguồn lao động dồi dào cĩ kinh nghiệm sản xuất, thị

trường rộng lớn, chính sách phát triển của Nhà nước

+ KK: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh.

- Thành tựu ngành trồng lúa ( Atlat)

+ Diện tích gieo trồng lúa: 7,3 triệu ha (2005)

+ Năng suất lúa trung bình ngày càng tăng: 49 tạ/ha/năm

+ Sản lượng lúa tăng mạnh: khoảng 36 triệu tấn

+ Bình quân lương thực cĩ hạt trên đầu người là trên 470kg/năm

+ Hàng năm xuất khẩu khoảng 3 – 4 triệu tấn gạo

+ Phân bố: ĐB Sơng Cửu Long và ĐB Sơng Hồng là hai vựa lúa lớn của cả nước Trong đĩ, ĐBSơng Cửu Long chiếm trên 50% diện tích cũng như sản lượng lúa cả nước Ngồi ra lúa cịn trồng ởDuyên hải miền Trung, các cánh đồng lúa ở thung lũng các vùng đồi núi (trung du Bắc Bộ và TâyNguyên)

- Ngồi lúa, cịn trồng: khoai, sắn, ngơ, kê, cao lương, khoai tây, khoai sọ, dong, củ từ, củ ngà…

2 Sản xuất cây thực phẩm

Rau đậu trồng tập trung ven các thành phố lớn Diện tích rau cả nước là trên 500.000 ha, nhiều nhất ởĐBSH, ĐBSCL Diện tích đậu các loại trên 200.000 ha, nhiều nhất ở ĐNB và Tây Nguyên

3 Sản xuất cây cơng nghiệp và cây ăn quả:

a/ Cây cơng nghiệp: chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005) và cĩ xu hướng tăng.

* Ý nghĩa của việc phát triển cây cơng nghiệp:

+ Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nơng nghiệp, đa dạng hĩa nơng nghiệp

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho cơng nghiệp chế biến

+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, nâng cao thu nhập của người dân, nhất là ở trung du-miền núi

- Thuận lợi và khĩ khăn trong sản xuất cây CN và cây ăn quả:

+ TL: Khí hậu nĩng ẩm, đất đai da dạng và màu mỡ, mạng lưới cơ sở chế biến hình thành, thị trường

tiêu thụ rộng lớn, chính sách phát triển của Nhà nước

+ KK: Sự biến động của thị trường ngồi nước, chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được những thị

trường khĩ tính

- Tình hình phát triển và phân bố:

+ Trồng chủ yếu cây vùng nhiệt đới, ngồi ra cịn cĩ một số lồi cận nhiệt Diện tích gieo trồng(2005): 2,5 triệu ha, trong đĩ diện tích cây cơng nghiệp dài ngày là 1,6 triệu ha

* Cây cơng nghiệp lâu năm: ( Atlat )

+ Cĩ xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng

+ Đĩng vai trị quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây cơng nghiệp

+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây cơng nghiệp lâu năm với qui mơ lớn

+ Các cây cơng nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè

 Café trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB

Trang 16

Trang 17

Tài liệu ơn tập thi TN THPT mơn địa lí 2011

 Cao su trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB

 Chè trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên

 Hồ tiêu trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT

 Cĩi trồng nhiều ở ven biển Ninh Bình, Thanh Hĩa

 Dâu tằm tập trung ở Lâm Đồng

 Bơng vải tập trung ở NTB, Đắc Lắc

b.Cây ăn quả: chuối, cam, xồi, nhãn, vải…Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, ĐNB.

II.Ngành chăn nuơi:

- Thuận lợi và khĩ khăn trong ngành chăng nuơi:

+ TL: Cơ sở thức ăn ngày càng đảm bảo tốt hơn, dịch vụ về giống, thú y, cơng nghệ chế biến đã cĩ

nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp

+ KK: Giống vật nuơi cho năng suất cao cịn ít, dịch bệnh cịn nhiều, hiệu quả chưa cao và chưa ổn

định

- Chiếm 25% trong giá trị ngành nơng nghiệp, tỉ trọng cĩ xu hướng tăng khá vững chắc

- Hướng phát triển mới trong ngành chăn nuơi: Tiến mạnh lên sản xuất hàng hĩa, chăn nuơi trang trạitheo hình thức cơng nghiệp, tỉ trọng sản phẩm khơng qua giết mổ ngày càng tăng

a Chăn nuơi lợn và gia cầm

- Cung cấp nguồn thịt chủ yếu.

- Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp khoảng ¾ sản lượng thịt các loại

- Tổng đàn gia cầm khoảng 220 triệu con (2005)

- Ngành chăn nuơi lợn và gia cầm phát triển mạnh ở vùng ĐB Sơng Hồng và ĐB Sơng Cửu Long

b Chăn nuơi gia súc ăn cỏ

- Đàn trâu khoảng 2,9 triệu con, nuơi chủ yếu ở Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

- Đàn bị khoảng 5,5 triệu con và cĩ xu hướng tăng mạnh Nuơi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hảiNam Trung Bộ và Tây Nguyên

- Bị sữa khoảng 50 nghìn con, tập trung ven các thành phố lớn (TP.HCM, HNội…)

- Dê và cừu cũng tăng mạnh: 2005 – 1314 nghìn con

BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

1 Ngành thủy sản

a Những điều kiện thuận lợi và khĩ khăn để phát triển ngành thủy sản

- Đường bờ biển dài (3260km), vùng biển

rộng lớn cĩ nguồn lợi hải sản khá phong phú

- Nước ta cĩ nhiều ngư trường, 4 ngư trường

trọng điểm (…)

- Diện tích nuơi trồng thủy hải sản lớn (cả

nước ngọt, nước lợ và nước mặn)

- Nhân dân cĩ kinh nghiệm, truyền thống

đánh bắt và nuơi trồng thủy sản

- Phương tiện đánh bắt được trang bị ngày

càng tốt hơn

- Thị trường tiêu thụ ngày càng rộng lớn

- Dịch vụ thủy sản và chế biến thủy sản ngày

càng phát triển

- Chính sách thúc đẩy phát triển ngành thủy

sản của Nhà nước

- Thiên tai (bão, giĩ mùa Đơng Bắc) gây thiệt hại

về người và tài sản, hạn chế số ngày ra khơi

- Mơi trường vùng ven biển đang bị suy thối,nguồn lợi thủy sản suy giảm

- Phương tiện đánh bắt nĩi chung cịn chậm đổimới

- Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được nhucầu

- Chất lượng sản phẩm chế biến cịn hạn chế

Trang 18

b Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản( Atlat)

+ Thủy sản nội địa: 0.2 triệu tấn

- Ở tất cả các tỉnh giáp biển nhưng tập trung

ở ĐB Sơng Cửu Long và Nam Trung Bộ

- 1,5 triệu tấn+ Tơm: 0,3 triệu tấn+ Cá: 1,0 triệu tấn

- Tập trung ở ĐB Sơng Cửu Long và

ĐB Sơng Hồng

Trong những năm gần đây, ngành thủy sản đã cĩ bước phát triển đột phá:

+ Sản lượng: hơn 3,4 triệu tấn (2005)  Sản lượng thủy sản bình quân trên đầu người hiện naykhoảng 42kg/năm

+ Xu hướng chuyển dịch: Tỉ trọng ngành nuơi trồng ngày càng tăng tỉ trọng ngành khai thác giảm

2 Lâm nghiệp

a Lâm nghiệp ở nước ta cĩ vai trị quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái

- Kinh tế:

+ Tạo nguồn sống cho đơng bào dân tộc ít người

+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành cơng nghiệp

+ Bảo vệ an tồn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du

- Sinh thái:

+ Chống xĩi mịn đất

+ Bảo vệ các lồi động vật, thực vật quí hiếm

+ Điều hịa dịng chảy sơng ngịi, chống lũ lụt và khơ hạn

+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước

b.Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu cĩ, nhưng đã bị suy thối nhiều ( bài 14)

Cĩ 3 loại rừng:

- Rừng phịng hộ gần 7 triệu ha

- Rừng đặc dụng

- Rừng sản xuất 5,4 triệu ha

c Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

- Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản

+ Về trồng rừng: Diện tích rừng trồng khoảng 2,5 triệu ha Hàng năm trồng khoảng 200 nghìn harừng tập trung

+ Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: Khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ/năm, 120 triệu cây tre luồng,

100 triệu cây nứa

+ SP gỗ quan trọng nhất: Gỗ trịn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ dán

+ Cả nước cĩ hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng xẻ thủ cơng

+ Rừng cịn khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi, than củi

BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp ở nước ta

+ Trong nền nơng nghiệp cổ truyền: Sự phân hĩa lãnh thổ nơng nghiệp bị chi phối chủ yếu bởi nhân

tố tự nhiên

Trang 18

Nhân tố tự nhiên tạo ra nền chung

của sự phân hĩa lãnh thổ nơng

nghiệp

Nhân tố kinh tế - xã hội làm phong

phú thêm và biến đổi sự phân hĩa

lãnh thổ nơng nghiệp

Sự tác động tổng hợp của các nhân tố (tự nhiên, xh) lên các hoạt động nơng nghiệp trên các vùnglãnh thổ khác nhau là cơ sở cho tổ chức lãnh thổnơng nghiệp

Trang 19

kt-Tài liệu ơn tập thi TN THPT mơn địa lí 2011

+ Trong nền nơng nghiệp hàng hĩa: Các nhân tố kt-xh tác động mạnh đến việc tổ chức lãnh thổ nơngnghiệp

2 Các vùng nơng nghiệp ở nước ta ( SGK)

- Hiện nay, tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp ở nước ta được xác định theo 7 vùng nơng nghiệp và cơngnghiệp chế biến:

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ

+ ĐB Sơng Cửu Long

- Mỗi vùng cĩ những nét nổi bật riêng về: điều kiện sinh thái nơng nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội,trình độ thâm canh và hướng chuyên mơn hĩa sản xuất

3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp ở nước ta

a Theo cơ cấu sản phẩm: Tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai hướng chính

- Tăng cường chuyên mơn hĩa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mơ lớn đối với các sản

phẩm nơng nghiệp chủ yếu

- Đẩy mạnh đa dạng hĩa nơng nghiệp, đa dạng hĩa kinh tế nơng thơn

b Theo hình thức tổ chức: Kinh tế trang trại cĩ bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất lâm-thủy sản theo hướng sản xuất hàng hĩa.

nơng Kinh tế trang trại phát triển từ kinh tế hộ gia đình

- Số lượng trang trại khơng ngừng tăng

- Số lượng trang trại phân bố khơng đều giữa các vùng: tâp trung nhiều nhất ở ĐB Sơng Cửu Long (tốc độ tăng cũng nhanh nhất)

BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1 Cơ cấu cơng nghiệp theo ngành( Atlat)

- Cơ cấu ngành CN nước ta tương đối đa dạng: gồm 3 nhĩm (CN khai thác, CN chế biến, CN sảnxuất, phân phối điện, khí đốt, nước) với 29 ngành

- Các ngành CN trọng điểm: CN năng lượng, CN chế biến lương thực-thực phẩm, CN dệt – may, hĩachất – phân bĩn – cao su, CN vật liệu xây dựng, CN cơ khí – điện tử…

- Tỉ trọng các nhĩm ngành CN so với tổng giá trị CN cả nước (2005): CN chế biến 83,2%, CN khaithác 11,2%, CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước 5,6%

- Xu hướng chuyển dịch trong cơ cấu ngành CN: tăng tỉ trọng nhĩm ngành CN chế biến, giảm tỉ trọngnhĩm ngành CN khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước

- Nguyên nhân: nhằm thích nghi với tình hình mới để cĩ thể hội nhập vào thị trường khu vực và thếgiới

- Hướng hồn thiện cơ cấu ngành CN:

+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vĩi điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới

+ Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm, đưa cơng nghiệp điện năng đi trước mộtbước

+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và cơng nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giáthành sản phẩm

2 Cơ cấu cơng nghiệp theo lãnh thổ ( Atlat)

- Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

+ Bắc Bộ: Tập trung ở đồng bằng Sơng Hồng và vùng phụ cận Từ Hà Nội, hoạt động CN với chuyênmơn hĩa khác nhau lan tỏa theo hướng dọc các tuyến đường giao thơng huyết mạch

+ Nam Bộ với hướng chuyên mơn hĩa đa dạng, tập trung ở Đơng Nam Bộ và vùng phụ cận

+ Miền Trung: Đà Nẵng là trung tâm CN quan trọng, ngồi ra cịn cĩ Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…+ Những vùng cịn lại: CN phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc

- Sự phân hĩa lãnh thổ CN là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố: tài nguyên thiên nhiên, nguồnlao động, trình độ lao động, thị trường, kết cấu hạ tầng, vị trí địa lí

Trang 20

- 3 vùng Đơng Nam Bộ, ĐB Sơng Hồng và ĐB Sơng Cửu Long chiếm khoảng 80% giá trị sản xuất

CN của cả nước, riêng ĐNB chiếm hơn 50%

3 Cơ cấu cơng nghiệp theo thành phần kinh tế

Cơ cấu CN phân theo thành phần kinh tế cĩ những thay đổi sâu sắc

+ Nhiều thành phần kinh tế đã tham gia hoạt động CN

+ Xu hướng chung: giảm tỷ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỷ trọng khu vực ngồi Nhà nước, đặc biệt

là khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi

BÀI 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

1 Cơng nghiệp năng lượng

Cơng nghiệp năng lượng gồm 2 phân ngành: khai thác nguyên, nhiên liệu và cơng nghiệp điện

a Cơng nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu( Atlat)

- Cơng nghiệp khai thác than

+ Tài nguyên:

Bùn Trữ lượng chưa xác định Nhiều nơi, nhất là ĐBSCL (U Minh)

+ Tình hình khai thác: Những năm gần đây, sản lượng khai thác than khơng ngừng tăng (đạt hơn 34triệu tấn – 2005)

- Cơng nghiệp khai thác dầu khí

+ Tài nguyên: Trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí Hai bể trầm tích lớn là bể CửuLong và bể Nam Cơn Sơn

+ Tình hình khai thác: Là ngành mới phát triển, sản lượng khai thác dầu, khí khơng ngừng tăng (2005– dầu đạt 18,5 triệu tấn) VN đã đưa nhà máy lọc dầu đầu tiên vào hoạt động

b Cơng nghiệp điện lực( Atlat)

* Tiềm năng

- Thủy điện: Cơng suất lí thuyết cĩ thể đạt được 30 triệu KW với sản lượng 260 – 270 tỉ KWH Tập

trung chủ yếu ở hệ thống sơng Hồng và hệ thống sơng Đồng Nai

- Nhiệt điện: Cơ sở chính là tha, dầu – khí

- Nhà máy thủy điện cĩ cơng suất trên 1000 MW là Hịa Bình – cơng suất 1920 MW Các nhà máy

nhiệt điện cĩ cơng suất trên 1000 MW là Phả Lại, Phú Mỹ, Cà Mau

- Năm 2005, nhiệt điện chiếm khoảng 70% sản lượng điện và cĩ xu hướng ngày càng tăng

- VN cĩ đường siêu cao áp 500KV (từ Hịa Bình đến TP Hồ Chí Minh)

2 Cơng nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm

cĩ nhiều tiềm năng phát triển: nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú; thị trường tiêu thụ lớn…

a/Cơng nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:

-Cơng nghiệp xay xát phát triển mạnh, sản lượng gạo, ngơ xay xát đạt 39,0 triệu tấn (2005) phân bốtập trung tp.HCM, HN, ĐBSH, ĐBSCL

-Cơng nghiệp đường mía: sản lượng đường kính đạt 1,0 triệu tấn (2005) phân bố tập trung ởĐBSCL, ĐNB, DHMT…

-Cơng nghiệp chế biến cafe, chè, thuốc lá phát triển mạnh: chế biến chè chủ yếu ở TD-MN BB, TâyNguyên-SL đạt 127.000 tấn; chế biến cafe chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB-SL đạt 840.000 tấncafe nhân;

-Cơng nghiệp rượu, bia, nước giải khát phát triển nhanh Hàng năm sx 160-220 triệu lít rượu, 1,4 tỷlít bia tập trung nhất ở tp.HCM, HN, HP, ĐN…

b/Cơng nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuơi:

-Chưa phát triển mạnh do cơ sở nguyên liệu cho ngành cịn hạn chế

Trang 20

Trang 21

Tài liệu ơn tập thi TN THPT mơn địa lí 2011

-Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở một số đơ thị lớn Sản lượng sữa đặctrung bình hàng năm đạt 300-350 triệu hộp

-Thịt và sản phẩm từ thịt  Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh

c/Cơng nghiệp chế biến thuỷ, hải sản:

-Nghề làm nước mắm nổi tiếng ở Cát Hải (HP), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang).Sản lượng hàng năm đạt 190-200 triệu lít

-Chế biến tơm, cá và một số sản phẩm khác: tăng trưởng nhanh đáp ứng nhu cầu trong và ngồinước phát triển tập trung ở ĐBSCL

BÀI 28: VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

1 Khái niệm và vai trị

- TCLTCN là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất cơng nghiệp trên một lãnh thổnhất định để sử dụng hợp lí nguồn lực sẵn cĩ nhằm đạt hiệu quả cáo về các mặt kinh tế, xã hội, mơi trường

- TCLTCN cĩ vai trị quan trọng đối với quá trình đổi mới kinh tế - xã hội của nước ta Đây là một trong những cơng cụ hữu hiệu trong sự nghiệp cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước

2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ cơng nghiệp (SGK)

- Nhĩm nhân tố bên trong: cĩ ảnh hưởng rất quan trọng đến TCLTCN

- Nhĩm nhân tố bên ngồi: cĩ ý nghĩa đặc biệt quan trọng

3 Các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ cơng nghiệp.

a) Điểm cơng nghiệp:

- Đặc điểm:

+ Đồng nhất với một điểm dân cư

+ Gồm từ một đến hai xí nghiệp nằm gần khu nguyên liệu - nhiên liệu cơng nghiệp, hoặc vùngnguyên liệu nơng sản

+ Khơng cĩ mối liên hệ với các xí nghiệp

- Nước ta cĩ nhiều điểm cơng nghiệp: Các điểm cơng nghiệp đơn thường hình thành ở các tỉnh miềnnúi của Tây Bắc, Tây Nguyên

b) Khu cơng nghiệp:

- Đặc điểm:

+ Cĩ ranh giới địa lí xác định, vị trí thuận lợi

+ Chuyên sản xuất cơng nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất cơng nghiệp

+ Khơng cĩ dân cư sinh sống

- Khu cơng nghiệp được hình thành ở nước ta từ những năm 90 (thế kỉ XX) Đến tháng 8 năm 2007,

cả nước cĩ 150 khu cơng nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu cơng nghệ cao

- Các khu cơng nghiệp phân bố khơng đồng đều:

+ Tập trung ở Đơng Nam Bộ, đồng bằng sơng Hồng, Duyên hải miền Trung

+ Các vùng khác cịn hạn chế

c) Trung tâm cơng nghiệp:

- Đặc điểm:

+ Gắn với đơ thị vừa và lớn, cĩ vị trí địa lí thuận lợi

+ Bao gồm khu cơng nghiệp, điểm cơng nghiệp và nhiều xí nghiệp cơng nghiệp cĩ mối quan hệ chặtchẽ về sản xuất và kĩ thuật

+ Cĩ các xí nghiệp hạt nhân

+ Cĩ các xí nghiệp phụ trợ và bổ trợ

- Dựa vào sự phân cơng lao động cĩ các trung tâm cơng nghiệp cĩ ý nghĩa:

+ Quốc gia gồm cĩ TP Hồ Chí Minh và Hà Nội

+ Vùng Hải Phịng, Đà Nẵng, Cần Thơ

+ Địa phương như Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang

- Dựa vào giá trị sản xuất cĩ trung tâm cơng nghiệp:

+ Rất lớn (TP Hồ Chí Minh)

+ Lớn (Hà Nội, Hải Phịng, Biên Hịa, Vũng tàu)

+ Trung bình (Việt trì, Đà Nẵng, Cần Thơ )

d) Vùng cơng nghiệp:

- Đặc điểm chính:

Trang 22

+ Quy mơ lãnh thổ lớn nhất trong các hình thức tổ chức lãnh thổ cơng nghiệp, nhưng ranh giới khơngmang tính pháp lí.

+ Cĩ thể bao gồm tất cả các hình thức lãnh thổ cơng nghiệp từ thấp đến cao và giữa chúng cĩ mốiliên hệ chặt chẽ với nhau về sản xuất, cơng nghệ, kinh tế,

+ Cĩ một số nhân tố tạo vùng tương đồng

+ Cĩ một hoặc vài ngành cơng nghiệp chủ đạo tạo nên hướng chuyên mơn há của vùng

+ Thường cĩ một trung tâm cơng nghiệp lớn mang tính chất tạo vùng và là hạt nhân cho sự phát triểncủa vùng

- Cĩ 6 vùng:

+ Vùng 1: Các tỉnh thuộc Trung Du và miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh)

+ Vùng 2: Các tỉnh thuộc đồng bằng sơng Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hĩa, Nghệ An, Hà Tĩnh

+ Vùng 3: Các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận

+ Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng)

+ Vùng 5: Các tỉnh Đơng Nam Bộ, Bình Thuận, Lâm Đồng

+ Vùng 6: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sơng Cửu Long

BÀI 30 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ

THÔNG TIN LIÊN LẠC

1 Giao thông vận tải

Phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau

bộ - Những năm gần đây mạng lưới đường bộ đã mở rộngvà đang dần hiện đại hĩa

- Tuy nhiên, so với các nước tiên tiến trong khu vực:

mật độ đường bộ nước ta cịn thấp và chất lượng đường

- Nước ta cĩ nhiều điều kiện để phát triển GT đường

sơng Nhưng mới sử dụng khoảng 11 000 km vào mục

đích giao thơng

- Phương tiện vận tải đa dạng song chưa hiện đại Cĩ

hàng trăm cảng sơng song thiết bị của các cảng sơng

cịn nghèo nàn

Tập trung ở một số hệ thống sơngchính

+ Hệ thống sơng Hồng – S Thái Bình+ Hệ thống s Mê Cơng – S Đồng Nai+ Một số sơng lớn ở miền Trung

Đường

biển

- Cĩ nhiều điều kiện phát triển

- Cĩ khoảng 78 cảng biển

- Các cảng và cụm cảng quan trọng: Hải Phịng, Cái

Lân, Đà Nẵng - Liên Chiểu – Chân Mây, Dung Quất,

Nha Trang, Sài Gịn – Vũng Tàu – Thị Vải

- Cảng biển tập trung ở Trung Bộ vàĐơng Nam Bộ

- Các tuyến ven bờ chủ yếu chạy theohướng Bắc – Nam Tuyến quan trọngnhất: Hải Phịng – TP Hồ Chí MinhĐường

hàng

khơng

- Là ngành non trẻ nhưng cĩ bước tiến nhanh

- Tính đến 2007, cĩ 19 sân bay (5 sân bay quốc tế) , hệ

thống sân bay đang được khơi phục, nâng cấp và hồn

Phát triển để phục vụ ngành cơng nghiệp dầu khí Tuyến lớn nhất hiện nay là B12, ngồi

ra cịn nhiều tuyến nối các nơi khaithác dầu khí ngồi thềm lục địa vàođất liền

2 Thông tin liên lạc:

a Bưu chính :

Trang 22

Ngày đăng: 18/04/2016, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w