1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA MỸ THUẬT 6

21 246 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 199,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết được một số màu thường dùng và cách pha màu để áp dụng trong bài trang trí và vẽ tranh.. 3/ Bài mới : Màu sắc a- Giới thiệu bài : b- Bài giảng : Thiết bị ĐDDH Hoạt động của gi

Trang 1

Bài 10 : Trang trí MÀU SẮC

I Mục đích yêu cầu :

- HS hiểu sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con người.

- HS biết được một số màu thường dùng và cách pha màu để áp dụng trong bài trang trí và vẽ tranh.

II Chuẩn bị phương tiện dạy học :

1/ Tài liệu tham khảo : Mĩ thuật và phương pháp dạy học – Trịnh Thiệu – Ung Thị Châu.

Trang trí – Nguyễn Thế Hùng – Nguyễn Thị Nhung – Phạm Ngọc Tới.

2/ Giáo viên : - Ảnh màu, cỏ cây hoa lá, phong cảnh

- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tương phản, màu nóng, màu lạnh 3/ Học sinh : - Sưu tầm tranh, ảnh, màu vẽ.

• Trọng tâm : Phần II.

• Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập.

III Tiến trình giảng bài :

1/ Ổn định tổ chức : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số và đồ dùng.

2/ Kiểm tra bài cũ : Thu và nhận xét bài 9

3/ Bài mới : Màu sắc

a- Giới thiệu bài :

b- Bài giảng :

Thiết bị

ĐDDH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.

Vì có ánh sáng

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS cách pha màu

Màu nhị hợp là gì?

* Màu chính (màu gốc)

Màu chính là màu không phải

do pha trộn : Đỏ – vàng – lam

Trang 2

Bảng màu

Các bài vẽ

trang trí.

- GV lấy màu vẽ pha màu thực hành.

- GV phân tích trên bảng màu Từ 3 màu chính ta pha trộn được 6 màu, từ đó cứ pha ra

ta sẽ được nhiều màu khác.

Màu bổ túc là màu như thế nào?

- GV cho HS quan sát bảng màu để HS biết cập màu bổ túc là những cặp màu nào?

Cặp màu bổ túc dùng để làm gì?

Nêu các cặp màu tương phản?

Các cặp màu tương phản dùng để làm gì?

Các em thường thấy màu tương phản ở đâu?

Màu nóng là màu như thế nào? Gồm những màu nào?

Màu lạnh là những màu như thế nào? Gồm những màu nào?

- GV cho HS xem một số bài trang trí có gam màu nóng, lạnh.

Đỏ + Vàng = Cam Vàng + Lam = Lục Lam + Đỏ = Tím

* Màu bổ túc : là màu đối chọi

nhau : Đỏ-Lục ; Vàng-Tím ; Cam-Lam Những cặp màu này đứng cạnh nhau sẽ tôn nhau lên, tạo cho nhau rực rỡ hơn.

- Thường dùng trong quảng cáo bao bì.

* Màu tương phản : là cặp màu

đứng cạnh nhau sẽ rõ ràng, nổi bật thường cùng để kẻ khẩu hiệu như : Đỏ-Vàng ; Đỏ- Trắng ; Vàng-Lục.

* Màu nóng : là những màu gây

cảm giác ấm, nóng như : Đỏ, cam, hồng, nâu…

* Màu lạnh : là những màu gây

cảm giác mát dịu như :Lam, lục, tím…

Hoạt động 3 : Giới thiệu một số màu thường dùng.

Một số màu

thông thường - Một số màu thường dùng là gì? - GV hướng dẫn dùng các loại màu Màu sáp, lông, màu nước, màu bộ, sơn dầu

Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập.

GV đưa ra một số tranh, yêu cầu HS đọc tên các màu – các cặp màu Kẻ bảng màu - Kẻ bảng màu. - Nghiên cứu bài.

Dặn dò : Hoàn thành bài kẻ bảng màu.

Chuẩn bị bài : Màu sắc trong trang trí.

Trang 3

Bài 9 : Vẽ tranh ĐỀ TÀI HỌC TẬP

I Mục đích yêu cầu :

- HS thể hiện được tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trường, lớp học thông qua tranh vẽ Luyện cho HS khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề.

- HS vẽ được tranh về đề tài học tập.

II Chuẩn bị phương tiện dạy học :

1/ Tài liệu tham khảo : Kí họa và bố cục – Tạ Phương Thảo – Nguyễn Lăng Bình.

2/ Giáo viên : Một số tranh của họa sĩ và của HS năm trước về đề tài học tập.

3/ Học sinh : Giấy, bút chì, màu vẽ.

• Trọng tâm : Phần II.

• Phương pháp : Đàm thoại gợi mở và hướng dẫn thực hành.

III Tiến trình giảng bài :

1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số và đồ dùng của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ : Trình bày đặc điểm của mĩ thuật thời Lý.

3/ Bài mới : Màu sắc

a- Giới thiệu bài :

b- Bài giảng :

Thiết bị

ĐDDH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm và chọn nội dung đề tài.

Tranh, ảnh về

đề tài học tập

- GV cho HS xem tranh, ảnh về đề tài học tập.

Đặt câu hỏi : Trong tranh vẽ về nội dung gì?

Hình ảnh nào là chính?

Hình ảnh nào là phụ?

Hình ảnh chính như thế nào? Hình ảnh phụ như thế nào?

- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung.

Em có thể chọn nội dung nào để thể hiện đề tài này?

- GV kết luận : Đề tài học tập là đề tài rất gần gũi với các em, các em suy nghĩ tìm cho mình

Quan sát.

HS trả lời trên cơ sở quan sát tranh vẽ.

- Học nhóm

- Học trên lớp

- Ngoài sân trường :giờ chào cờ

- Thực hành trong vườn trường.

- Học khi chăn trâu.

- Giờ tập thể dục

Tuần : 9

Tiết : 9

Ngày soạn : ……… GV: TRẦN THỊ TUYẾT

Trang 4

một nội dung về đề tài này để thể hiện tranh.

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS cách vẽ tranh.

Hình minh

họa các bước

tiến hành.

- GV gọi một số HS, đặt câu hỏi:

Các em sẽ chọn nội dung nào để thể hiện bức tranh này?

Hình tượng chính là gì? Hình tượng phụ là gì?

- GV cho HS xem tranh minh họa các bước tiến hành vẽ tranh.

Hỏi : Nêu các bước tiến hành.

Vẽ màu như thế nào?

- GV cho HS xem tranh và phân tích màu sắc để HS thấy được vẽ đẹp trong tổng thể màu hài hòa.

Suy nghĩ

Quan sát – trả lời Hướng trả lời :

- Chọn nội dung thể hiện đề tài.

- Tìm hình tượng cho phù hợp với nội dung.

- Tìm bố cục, sắp xếp mảng chính, mảng phụ.

- Vẽ hình : dựa vào các mảng và nội dung để vẽ người và vẽ cảnh.

- Vẽ màu : vẽ màu tự do song phải hòa sắc chung, không nên lệ thuộc vào màu của tự nhiên.

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS làm bài tập.

GV yêu cầu HS nêu lại các bước tiến hành Hướng dẫn HS tìm nội dung, hình tượng, bố cục, màu sắc.

Vẽ bài tại lớp

Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập của HS.

Chọn một số bài tốt và chưa tốt cho HS nhận xét, đánh giá.

Yêu cầu HS bổ sung ý kiến.

Nhận xét bài của bạn.

Bổ sung ý kiến Hoàn thành bài 9 Nghiên cứu bài 10.

Dặn dò : Hoàn thành bài tập ở lớp.

Chuẩn bị bài : Màu sắc.

Trang 5

Bài 10 : Thường Thức Mĩ Thuật

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÝ

I Mục đích yêu cầu :

- HS hiểu và nắm được một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Lý.

- HS nhận thức đứng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quí những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc.

II Chuẩn bị phương tiện dạy học :

1/ Tài liệu tham khảo : Phương pháp giảng dạy mĩ thuật – Nguyễn Quốc Toản.

2/ Giáo viên : Sưu tầm các bài viết, tranh ảnh về mĩ thuật thời Lý.

3/ Học sinh : - Sưu tầm các tranh ảnh về mĩ thuật thời Lý.

- Nghiên cứu bài học.

• Trọng tâm : Phần II.

• Phương pháp : Thảo luận nhóm, vấn đáp.

III Tiến trình giảng bài :

1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số và đồ dùng của HS.

2/ Kiểm tra bài cũ : Thu và nhận xét bài 7.

3/ Bài mới : Mĩ thuật thời Lý.

a- Giới thiệu bài :

b- Bài giảng :

Thiết bị

ĐDDH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát về hoàn cảnh xã hội thời Lý.

- GV cho HS đọc bài và thông qua các bài học lịch sử HS trả lời câu hỏi.

Trình bày đôi nét về triều đại nhà Lý?

Sự cường thịnh của Nhà nước Đại Việt?

- GV kết luận : Đất nứoc cường thịnh, ngoại thương phát triển cộng với ý thức dân tộc trưởng thành, tạo điều kiện để xây dựng một nền văn hóa nghệ thuật dân tộc đặc sắc và toàn diện.

Lắng nghe.

Thảo luận – lắng nghe.

- Vua Lý Thái Tổ với hoài bão xây dựng đất nước độc lập-tự chủ đã dời đô thành Hoa Lư về thành Đại La đổi tên thành Thăng Long sau đó đặt tên nước là nước Đại Việt.

- Thắng giặc Tống xâm lược Chiêm Thành.

- Có nhiều chủ trương, chính sách tiến bộ hợp lòng dân nên kinh tế XH phát triển mạnh và ổn định kéo theo văn hóa, ngoại thương phát triển.

Tuần : 8

Tiết : 8

Ngày soạn : ……… GV: TRẦN THỊ TUYẾT

Trang 6

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật thời Lý.

chạm khắc và

con rồng Lý

(ảnh)

Thông qua các hình minh họa trong SGK, hãy cho biết thời Lý có những loại hình nghệ thuật nào?

1 Kiến trúc : Kiến trúc thời Lý có đặc điểm

gì?

- GV chia nhóm cho HS thảo luận.

Kiến trúc cung đình có đặc điểm gì?

Hoàng Thành là gì? Gồm có những công trình nào?

Kinh Thành là gì? Có công trình tiêu biểu nào?

Tại sao thời Lý có nhiều công trình kiến trúc phát triển mạnh (Phật giáo phát triển mạnh)

2 Điêu khắc và trang trí :

a- Tượng : Điêu khắc thời Lý có đặc điểm gì?

Tượng thời Lý chủ yếu làm bằng chất liệu gì?

b- Chạm khắc : Chạm khắc thời Lý có đặc điểm gì?

Con rồng thời Lý có đặc điểm gì?

Điêu khắc – Kiến trúc – Gốm

Kiến trúc thời Lý gồm có kiến trúc cung đình và kiến trúc Phật giáo.

* Kiến trúc cung đình :

- Lý Thái Tổ cho xây dựng kinh đô Thăng Long với qui mô lớn và tráng lệ : Là một quần thể kiến trúc gồm 2 lớp Bên trong gọi là Hoàng Thành, bên ngoài là Kinh Thành.

- Hoàng Thành là nơi ở và làm việc của vua và hoàng tộc như : Điện Càn Nguyên, Điện Tập Hiền, Điện Quảng Võ.

- Kinh Thành là nơi ở và sinh hoạt của các tầng lớp dân cư trong xã hội, có các công trình kiến trúc nổi tiếng tiêu biểu là Văn Miếu Quốc Tử Giám.

* Kiến trúc Phật giáo :

Có nhiều Chùa, Tháp tiêu biểu như : Chùa Phật Tích, Chùa Dạm, Chùa Một Cột, Tháp Phật Tích, Tháp Chương Sơn.

* Tượng :

Có nhiều tượng Phật và tượng các con thú như tượng Phật Thế Tôn – Phật Kim Cương, tượng người chim, tiêu biểu là tượng A

Di Đà-chùa Phật Tích-Bắc Ninh.

- Chủ yếu làm bằng đá.

* Chạm khắc :

- Có nhiều phù điêu bằng đá, gỗ để trang trí cho các công trình kiến trúc Họa tiết là mây, sóng nước, tiêu biểu là hoa văn hình móc câu.

- Rồng thời Lý có dáng dấp hiền hòa, không có sừng trên đầu, uốn khúc hình chữ S, là biểu hiện cầu mùa của cư dân nông

Trang 7

Hình ảnh đồ

gốm thời Lý.

3 Nghệ thuật gốm :

Đặc điểm của gốm thời Lý?

Các trung tâm sản xuất gốm và các loại men?

- Gọi HS nhắc lại – củng cố

nghịêp trồng lúa nước.

- Có 4 trung tâm sản xuất gốm là Thăng Long, Bát Tràng, Thổ Hà, Thanh Hóa, gồm có men ngọc, men da lươn, men trắng ngà.

- Xương gốm mỏng, nhẹ, nét khắc chìm men phủ đều, hình dáng thanh thoát, trau chuốt, mang vẻ đẹp trang trọng.

Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập.

Nêu sơ lược bối cảnh lịch sử thời Lý.

Nêu các loại hình nghệ thuật thời Lý về đặc điểm.

Dặn dò : Học bài.

Chuẩn bị bài 9.

Trang 8

Bài 7 : Vẽ Theo Mẫu MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU

I Mục đích yêu cầu :

- HS biết được cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dáng, kích thước của chúng khi nhìn ở vị trí khác nhau HS biết cách vẽ hình hộp, hình cầu và vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng tương đương Vẽ được hình hộp và hình cầu gần giống với mẫu.

II Chuẩn bị phương tiện dạy học :

1/ Tài liệu tham khảo : Mĩ thuật và phương pháp dạy học – Nguyễn Quốc Toản

– Nguyễn Lăng Bình – Triệu Khắc Lễ.

2/ Giáo viên : - Hình hộp màu trắng – quả hình cầu.

- Hình minh họa các bước tiến hành, bài vẽ của HS năm trước.

3/ Học sinh : - Mẫu vẽ chuẩn bị theo tổ.

- Giấy vẽ, bút chì, tẩy.

• Trọng tâm : Phần II.

• Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập theo nhóm.

III Tiến trình giảng bài :

1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số và đồ dùng của HS.

2/ Kiểm tra bài cũ : Thu và nhận xét bài 9

3/ Bài mới : Vẽ theo mẫu.

a- Giới thiệu bài :

b- Bài giảng :

Thiết bị

ĐDDH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.

Mẫu vẽ

- GV yêu cầu HS lên bảng bày mẫu vẽ.

- Phân tích mẫu đặt như thế nào là đẹp? Như thế nào là không đẹp?

Hỏi : Ở góc nhìn của em mẫu nằm trong hình gì? Khối hộp nhìn thấy mấy mặt?

Khối hợp được cấu tạo như thế nào?

Khối cầu được cấu tạo như thế nào?

Khối nào đậm hơn?

Bày mẫu vẽ.

- Cấu tạo bằng những nét cong.

- Khối hợp có đậm nhạt rõ ràng, dứt khoát.

Tuần : 7

Tiết : 7

Ngày soạn :……… GV: TRẦN THỊ TUYẾT

Trang 9

Khối nào đậm nhạt rõ ràng hơn? - Khối cầu đậm nhạt chuyển nhẹ

- Gọi HS nhận xét phần trả lời của bạn.

- GV vừa phân tích trê mẫu vừa vẽ minh họa lên bảng các bước tiến hành.

- GV phân tích trên hình minh họa cho HS thấy độ linh hoạt trong nét vẽ.

- Phân tích đậm nhạt trên mẫu vẽ.

- Nhắc HS vẽ đậm nhạt của nền để tạo chiều sâu.

HS quan sát – trả lời Hướng trả lời

- Vẽ phác khung hình chung của mẫu (so sánh chiều ngang và chiều cao)

- Vẽ phác khung hình của khối hộp và khung hình của khối cầu (so sánh chiều cao và chiều ngang của từng vật)

- Tìm tỉ lệ các bộ phận, vẽ nét chính.

- Vẽ chi tiết (dựa vào các nét phác nhìn mẫu vẽ cho giống mẫu)

- Vẽ đậm nhạt + Xác định độ đậm nhạt.

+ Vẽ đậm nhạt, so sánh độ đậm nhạt để vẽ cho đúng.

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS thực hành.

- GV yêu cầu HS nêu lại các bước tiến hành.

- Giúp HS bố cục trên trang giấy.

- Gọi HS lên bảng minh họa.

Làm bài tại lớp.

Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập của HS.

Chọn một số bài tốt và chưa tốt cho HS nhận xét, đánh giá.

GV nhận xét bài, nhận xét tiết học.

Nhận xét bài.

Dặn dò : Hoàn thành bài vẽ.

Nghiên cứu bài 8.

Trang 10

Bài 6 : Vẽ Trang Trí

CÁCH SẮP XẾP TRONG TRANG TRÍ

I Mục đích yêu cầu :

- HS thấy được vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng.

- HS phân biệt được sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng.

- HS biết cách làm bài vẽ trang trí.

II Chuẩn bị phương tiện dạy học :

1/ Tài liệu tham khảo : Mĩ thuật và phương pháp dạy học – Nguyễn Quốc Toản

– Nguyễn Lăng Bình – Triệu Khắc Lễ.

2/ Giáo viên : - Một số đồ dùng : ấm, chén, khăn vuông có họa tiết trang trí.

- Hình vẽ ảnh trang trí nội, ngoại thất Phóng to một số hình trong SGK 3/ Học sinh : - Giấy, êke, thước dài, bút chì, màu vẽ.

- SGK, vở ghi.

• Trọng tâm : Phần II.

• Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập.

III Tiến trình giảng bài :

1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số và đồ dùng của HS.

2/ Kiểm tra bài cũ : Thế nào là vẽ tranh đề tài, hãy nêu các bước tiến hành.

3/ Bài mới : Cách sắp xếp trong trang trí.

a- Giới thiệu bài :

b- Bài giảng :

Thiết bị

ĐDDH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.

- GV cùng HS quan sát hình minh họa trong SGK Trang trí hội trường, trang trí hình vuông, đường diềm và cách trang trí một số đồ vật (chai lọ, ấm, chén)

Các thể loại trang trí có đặc điểm gì?

HS quan sát

HS lắng nghe.

Quan sát hình minh họa trong SGK.

Thảo luận trả lời

- Trang trí tạo cho mọi vật đẹp hơn, có bố cục hợp lý hơn, sử

Tuần : 6

Tiết : 6

Ngày soạn :……… GV: TRẦN THỊ TUYẾT

Trang 11

Có mấy loại cách sắp xếp trong trang trí?

- GV giới thiệu một cách sắp xếp trong trang trí.

- GV vẽ hình minh họa lên bảng để phân tích cho HS hiểu thế nào là sắp xếp nhắc lại, xen kẽ, đối xứng, cân đối.

- GV nhắc HS khi trang trí cần lưu ý : Các mảng to, nhỏ hợp lý, tỉ lệ với các khoảng trống của nền.

Tránh sắp xếp các mảng hình dày đặc hoặc thưa, dàn trải.

Các họa tiết giống nhau nên bằng nhau, vẽ cùng màu, cùng độ đậm nhạt.

Cố gắng dùng 3 –4 màu, ít màu và hài hòa.

Minh họa trên vật dụng.

dụng màu sắc hài hòa.

Có 4 cách sắp xếp trong trang trí

- Sắp xếp nhắc lại

- Sắp xếp xen kẽ

- Sắp xếp đối xứng

- Sắp xếp cân đối.

HS chú ý theo dõi

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS cách trang trí cơ bản.

Nêu các bước tiến hành?

- GV minh họa cho HS thấy mảng chính là mảng to nhưng không nên quá to lấn át mảng phụ, mảng phụ nhỏ chạy xung quanh nhưng không quá nhỏ

Quan sát, suy nghĩ, trả lời Hướng trả lời.

- Kẻ trục dọc, ngang, chéo.

- Tìm mảng chính, mảng phụ.

- Vẽ họa tiết.

- Vẽ màu : màu họa tiết, màu nền.

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS làm bài.

GV gợi ý HS vẽ các mảng hình khác nhau ở một vài hình vuông.

Vẽ họa tiết.

GV hướng dẫn HS tìm màu

Làm bài cá nhân.

Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập của HS.

Có mấy cách sắp xếp trong trang trí?

Cách làm bài trang trí

Trả lời Học bài Chuẩn bị mẫu vẽ

Dặn dò : Học bài.

Chuẩn bị mẫu hình hộp, hình cầu.

Ngày đăng: 29/06/2014, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng màu - GA MỸ THUẬT 6
Bảng m àu (Trang 1)
Bảng màu - GA MỸ THUẬT 6
Bảng m àu (Trang 2)
Hình ảnh nào là chính? - GA MỸ THUẬT 6
nh ảnh nào là chính? (Trang 3)
Hình minh - GA MỸ THUẬT 6
Hình minh (Trang 4)
Hình ảnh đồ - GA MỸ THUẬT 6
nh ảnh đồ (Trang 7)
Hình ảnh - GA MỸ THUẬT 6
nh ảnh (Trang 10)
Hình minh - GA MỸ THUẬT 6
Hình minh (Trang 11)
Hình minh - GA MỸ THUẬT 6
Hình minh (Trang 13)
Hình minh - GA MỸ THUẬT 6
Hình minh (Trang 17)
Hình vẽ mặt - GA MỸ THUẬT 6
Hình v ẽ mặt (Trang 19)
Hình dáng chung của họa tiết dân tộc? - GA MỸ THUẬT 6
Hình d áng chung của họa tiết dân tộc? (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w