Chuẩn bị: - Một số tranh của hoạ sỹ trong nớc và thế giới vẽ đề tài - Một số tranh của thiếu nhi, HS vẽ cha đạt yêu cầu về bố cục, mảng hình, màu sắc để phân tích, so sánh - Một số tranh
Trang 1Ngày soạn:…… ……./ / 2010
Ngày giảng:…… ……/ / 2010
Bài 1: Vẽ trang trí Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
I/ mục tiêu bài học:
- HS nhận ra vẻ đẹp của các học tiết dân tộc miền xuôi và miền núi
- HS vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng với mẫu và tô màu theo ý thích
II/ Chuẩn bị :
- Hình minh hoạ hớng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
- Phóng to một số hoạ tiết trong SGK , DDDH-MT6
- Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở quần áo, khăn túi
III/ tiến trình dạy học:
GV: Giới thiệu một số hoạ tiết trang trí ở
các công trình kiến trúc, hoạ tiết ở
trang phục của các dân tộc để học
sinh thấy đợc sự phong phú của nền
văn hoá Việt nam và tài hoa của
(?) Bố cục của hoạ tiết?
(?) Hình vẽ của hoạ tiết thế nào?
(?) Phân biệt sự khác nhau về đờng nét
của dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số
GV: Giới thiệu một số vật phẩm có hoạ
tiết trang trí đẹp, đợc in- khắc trên gỗ,
thêu trên vải, vẽ trên gốm sứ do các nghệ
nhân xa tạo nên
HS: Hiểu cách sử dụng hoạ tiết
HS:Thấy đợc vẻ đẹp đa dạng và ứng dụng
rộng rãi của các hoạ tiết dân tộc
I/ Quan sát, nhận xét:
- Hình: Vuông, tròn, tam giác
- Bố cục: Đối xứng, xen kẽ, nhắc lại
- Hình vẽ: Hoa lá, chim muông
- Đờng nét:
+ DT Kinh: mềm mại+ DT thiểu số: khoẻ khoắn (hình kỷ hà)
Trang 2chép 1 hoạ tiwts dân tộc khác nhau (Vẽ
hoạ tiết vừa và cân đối với khổ giấy)
HS: Nhớ lại cách vẽ
GV: Góp ý, động viên cho HS làm bài:
- Chỉ ra chỗ đợc và chỗ cha đợc ở
ngay bài vẽ của HS
- Bổ sung và chỉ ra cho HS thấy vẻ
đẹp của hình, của nét vẽ ở hoạ tiết
HS: Vẽ xong, tô màu theo ý thích
HS: Phát hiện đợc cái đúng, cái sai trong
bài vẽ của mình
II/ Cách chép hoạ tiết dân tộc:
1/ Quan sát, nhận xét:
- Quan sát và nhận xét để tìm ra đặc điểm chung và riêng của hoạ tiết
2/ Phác khung hình ( vẽ chu vi) hoạ tiết và
đờng trục
3/ Phác hình bằng các nét thẳng
4/ Hoàn thiện hình vẽ và tô màu
III/ Thực hành:
- Em hãy chép một hoạ tiết trang trí dân tộc
và tô mầu hoàn chỉnh cho hoạ tiết
4/ Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
GV: Chọn mỗi nhóm 5 bài, nhận xét bài vẽ của HS (u đIểm, nhợc điểm)
GV: Hớng dẫn HS nhận xét.Động viên, khích lệ HS và cho điểm một số bài
D/ Nhận xét: - GV nhận xét giờ học của lớp
E/ H ớng dẫn HS về nhà:
- Su tầm một số hoạ tiết trang trí và cắt dán vào giấy
- Chuẩn bị bài sau
VI Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Trang 3Ngày soạn:…… ……./ / 2010
Ngày giảng:…… ……/ / 2010
Bài 2: Thờng thức Mỹ thuậtSơ lợc về mỹ thuật việt nam thời kỳ cổ đại
I/ mục tiêu bài học:
- HS đợc củng cố thêm kiến thức lịch sử Việt nam thời kỳ cổ đại
- HS hiểu biết thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt cổ thông qua các sản phẩm Mỹ thuật
- HS trân trọng nghệ thuât đặc sắc của cha ông để lại
II/ Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo:
- Lợc sử MT và MT học( Giáo trình CĐ)
- Tranh, ảnh, hình vẽ, bài báo có liên quan đến bài giảng
- Phóng to hình ảnh Trống đồng (nếu có điều kiện)
- Tài liệu “Đồ đồng văn hoá Đông Sơn”
1/ Hoạt động 1: Gọi HS đọc bài:
GVKL: - Việt Nam là một trong
những cái nôi phát triển của loài
I/ Sơ l ợc về bối cảnh lịch sử :
- Thời nguyên thuỷ con ngời sống trong hang
động đã biết vẽ lên vách đá, lên công cụ sản xuất hình những con thú, cảnh săn bắn → đánh dấu bớc phát triển của nền Mỹ thuật
- Thời kỳ này chia làm 2 giai đoạn:
+ Đồ đá cũ: Núi Đọ (Thanh Hoá)+ Đồ đá mới: Nền văn hoá Bắc Sơn, Quỳnh Văn (đồng bằng ven biển miền Trung)
- Thời kỳ đồ đồng đợc kế tiếp 4 giai đoạn từ thấp → cao: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun, Đông Sơn
- Trống đồng văn hoá Đông Sơn đạt đỉnh cao
về chế tác nghệ thuật trang trí của ngời Việt cổ
Trang 4ngời Nghệ thuật cổ đại Việt Nam
có sự phát triển liên tục trải qua
phân biệt khuôn mặt nào là nam,
khuôn mặt nào là nữ không? Dựa
trên cơ sở nào? Đặc điểm của
-> Mặt nam ở giữa: khuôn mặt chữ điền, lông mày rậm, miệng rộng
-Hình 2:Hình mặt ngời ở Na- ca (Thái Nguyên): Khắc vào đá cuội, các nét trán nhăn, cằm rộng,mũi dài, mắt nheo, miệng cời → ngời
x đã biết vẽ thể hiện tình cảm
- Bên cạnh đó còn có các công cụ sản xuất nh: rìu đá, chày và bàn nghiền đá ( Đợc tìm thấy ở Phú Thọ, Hoà Bình
2/ Thời kỳ đồ đồng:
- Có các công cụ sản xuất, đồ dùng sinh hoạt
và vũ khí nh: rìu, thạp, dao găm
- Đợc trang trí đẹp và tinh tế (H3, H4 /SGK) Ngời Việt cổ đã biết phối hợp nhiều kiểu hoa văn phổ biến là: sóng nớc, thừng bện và hình chữ S
* Trống đồng Đông Sơn
- Đông Sơn (Thanh Hoá) nằm bên bờ sông Mã
- Trống đồng Đông Sơn đợc coi là đẹp nhất trong các trống đồng tìm thấy ở Việt nam, đợc phát hiện năm 1924
- Nghệ thuật trang trí giống trống đồng Ngọc
Lũ (Hà Nam)
- Tạo dáng và nghệ thuật chạm khắc (giống
Trang 5ảnh con ngời chiếm vị trí chủ đạo
(cảnh giã gạo, chèo thuyền, các
chiến binh và vũ nữ ) trong thế
giới muôn loài
- Các nhà khảo cổ học đã chứng
minh Việt Nam có một nền nghệ
thuật đặc sắc, liên tục phát triển
mà đỉnh cao là nền văn hoá nghệ
thuật Đông Sơn
trống đồng Ngọc Lũ): Bố cục mặt trống là những vòng tròn đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa
- Nghệ thuật trang trí mặt trống và thân trống
là sự kết hợp giữa hoa văn hình học và hình chữ S với hoạt động của con ngời, chim, thú diễn tả sinh động, nhuần nhuyễn, hợp lý
- Những hoạt động tập thể của con ngời đều thống nhất chuyển động ngợc chiều kim đồng
hồ gợi vòng quay tự nhiên
4/ Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập:
GV: Đa ra những câu hỏi ngắn, cụ thể để HS trả lời và thảo luận:
(?) Thời kỳ đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào?
(?) Vì sao nói Trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn là tác phẩm Mỹ thuật tuyệt đẹp của nghệ thuật Việt nam thời cổ đại?
( Đẹp ở NT tạo dáng với NT chạm khắc trên mặt trống đồng và tang trống rất sống
- Su tầm một số tranh ảnh về Mỹ thuật cổ Việt nam
- Học bài và chuẩn bị bài sau
IV Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Trang 6Ngày soạn:…… ……./ / 2010
Ngày giảng:…… ……/ / 2010
Bài 3: Vẽ theo mẫu
Sơ lợc về luật xa - gần
I mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc những điểm cơ bản của luật xa – gần
- HS biết vận dụng luật xa – gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh
II Chuẩn bị:
*GV: Tài liệu tham khảo: Luật xa gần và giải phẫu tạo hình
- Tranh, ảnh có lớp cảnh xa – gần (cảnh biển, con đờng, hàng cây, nhà)
- Một vài đồ vật: hình hộp, hình trụ
- Tranh các bài vẽ theo luật xa – gần của HS (nếu có)
- Hình minh hoạ về luật xa – gần
* HS: Vở ghi bài, su tầm tranh ảnh
III tiến trình dạy học:
A/ ổ n định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số
B/ Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu đặc điểm hình vẽ mặt ngời trên vách hang Đồng Nội – Hoà Bình
Câu 2: Nêu đặc điểm về mĩ thuật đồ đồng? Nêu vài nét về nghệ thuật trang trí trống đồng
GV: Đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ
(?) Tại sao hình này lại to, rõ hơn hình
kia (cùng loại)?
(?) Vì sao hình con đờng (dòng sông) ở
chỗ này lại to, chỗ kia lại nhỏ dần?
GV: Đa một vài đồ vật: hình lập phơng,
cái bat, cái cốc để ở vị trí khác nhau, đặt
câu hỏi cho HS quan sát và thấy đợc sự
thay đổi hình dáng của mọi vật
(?) Tại sao hình mặt hộp khi là hình
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở góc độ, vị trí khác nhau, trừ hình cầu ở
Trang 7cột và đờng ray của tàu hoả?
GV: Giới thiệu đặt một vài hình hộp
giống nhau ở vị trí khác nhau để HS quan
sát (vị trí khác nhau, hình dáng khác
nhau)
điểm tụ
(?) Điểm tụ là gì?
GV: Giới thiệu cho HS hiểu: Vẽ hình hộp,
vẽ nhà ở vị trí nghiêng sẽ có nhiều điểm tụ
2 hàng cột điện chạy song song xa dần tụ
lại 1 điểm …
góc độ nào cũng luôn tròn
II/ Đ ờng tầm mắt và điểm tụ:
1/ Đ ờng tầm mắt ( còn gọi là đờng chân
- Vị trí của đờng tầm mắt có thể thay đổi phụ thuộc vào vị trí của ngời nhìn cảnh
2/ Điểm tụ:
- Điểm tụ là điểm gặp nhau của các đờng song song hớng về phía đờng tầm mắt
3/ Hoạt động 3: Đánh giá kết qủa học tập:
GV: Giao bài cho HS theo nhóm ( yêu cầu HS nhận ra điểm tụ, đờng tầm mắt trong các tranh vẽ )
HS: Nhắc lại các khái niệm
D/ Nhận xét : GV nhận xét giờ học của lớp E/ H ớng dẫn HS về nhà:
- Làm bài tập trong SGK
- Xem lại mục II bài 3/SGK
- Chuẩn bị một số đồ vật: chai, lọ ca cho bài sau
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:…… ……./ / 2010
Trang 8Ngày giảng:…… ……/ / 2010
Bài 4: Vẽ theo mẫuCách vẽ theo mẫu
I/ mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc khái niệm Vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu
- HS vận dụng đợc những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
Đề bài: Khoanh tròn đáp án em cho là đúng;
Câu 1: Thời nguyên thuỷ( đồ đá) đợc chia làm mấy thời kỳ?
A 2 thời kỳ C 4 thời kỳ
B 3 thời kỳ D 5 thời kỳ
Câu 2: Nêu đặc điểm hình vẽ mặt ngời trên vách hang Đồng Nội – Hoà Bình.Câu 3: Tại sao nói trống đồng Đông Sơn là nhạc cụ tiêu biểu mà còn là tác phẩm nnghệ thuật đẹp của mĩ thuật VN thời kỳ cổ đại?
Đáp án:
Câu 1: A
Câu 2 và 3: Trong phần II của bài 2
C/ Bài mới : Các hoạt động chính
Trang 9* Quan sát, nhận xét cách bày mẫu:
GV: Cho HS bày mẫu
(?) Theo em cách bày mẫu nào có bố
cục đẹp, cách bày mẫu nào có bố cục
cao với chiều ngang của mẫu, tuỳ theo
hình dáng của mẫu, khung hình: tròn,
tam giác, tứ giác, đa giác
(?) Từ 2 vât mẫu trở lên chúng ta phải vẽ
khung hình nh thế nào?
- Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại vật mẫu bày trớc mặt bằng hình vẽ thông qua cảm xúc của mỗi ngời để diễn tả, đặc
điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt và màu sắc của vật mẫu
- ở mối góc độ khác nhau thì vị trí của vật mẫu khác nhau
II/ Tìmhiểu cách vẽ theo mẫu:
-Ta quan sát nhận xét mẫu
-Quan sát nhận biết đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, màu sắc, đậm nhạt của mẫu.-Quan sát cách bày mẫu
III/ Cách vẽ theo mẫu:
Trang 10HS: Vẽ khung hình chung và riêng.
- Vẽ khung hình sao cho cân đối với bố
cục tờ giấy
xa, chỗ gần → tạo không gian cho mẫu
- Chất liệu khác nhau thì độ đậm nhạt
-Hình cầu: Chuyển tiếp nhịp nhàng hơn
4/ Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập:
-GV: Đặt câu hỏi theo từng phần để kiểm tra nhận thức của HS:
Trang 11
D/ NhËn xÐt: GV nhËn xÐt giê häc cña líp.
E/ H íng dÉn HS vÒ nhµ:
- Lµm tiÕp bµi tËp trong SGK Xem l¹i môc II bµi 4/SGK
- ChuÈn bÞ bµi sau
IV Rót kinh nghiÖm:
………
………
Ngµy so¹n:…… ……./ / 2010
Ngµy gi¶ng:…… ……/ / 2010
Trang 12Tiết 5 – Bài 5: Vẽ tranhCách vẽ tranh đề tài
I mục tiêu bài học:
- HS cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong đời sống
- HS nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
- HS hiểu và thục hiện đợc cách vẽ tranh đề tài
II Chuẩn bị:
- Một số tranh của hoạ sỹ trong nớc và thế giới vẽ đề tài
- Một số tranh của thiếu nhi, HS vẽ cha đạt yêu cầu về bố cục, mảng hình, màu sắc để phân tích, so sánh
- Một số tranh của HS về các đề tài
III tiến trình dạy học:
- HS hiểu đợc cuộc sống có nhiều đề tài,
mỗi đề tài có nhiều chủ đề khác nhau
HS lựa chọn đề tài và thể hiện bằng khả
năng và ý thích của mình theo sự cảm
nhận cái hay, cái đẹp ở mỗi khía cạnh
của nội dung
GV: Cho HS xem nhiều tranh đề tài
khác nhau
GV: Cho HS xem tranh cùng một đề tài
nhng có những cách thể hiện nội dung
khác nhau
GV: Giới thiệu tranh của các hoạ sỹ
trong nớc và thế giới, giới thiệu những
bức tranh dân gian Đông Hồ và Hàng
Trống
I/ Tranh đề tài
1/ Nội dung tranh
- Trong cuộc sống có nhiều đề tài, mỗi đề tài có nhiều chủ đề khác nhau.+ VD: Đề tài về nhà trờng: Giờ ra chơi, học nhóm, lao động, cắm trại
- Các thể loại tranh đề tài+ Tranh sinh hoạt
+ Tranh chân dung
+ Tranh phong cảnh+ Tranh tĩnh vật
2/ Bố cục
- Bố cục tranh là sắp xếp các hình vẽ (ngời, cảnh vật) sao cho hợp lý, có mảng chính, mảng phụ
- Có nhiều cách bố cục, mảng hình khác nhau
Trang 132/ Hoạt động 2 :
GV: Phân tích cho HS thấy, muốn thể
hiện đợc nội dung cần phải vẽ những gì
GV: Treo tranh
(?) Đâu là hình ảnh chính của chủ đề,
hình ảnh phụ hỗ trợ nội dung
(?) Hình vẽ thể hiện cái động và cái tĩnh
nh thế nào, vẽ ở đâu
(?) Muốn vẽ tranh đẹp phải sắp xếp các
mảng hình nh thế nào
GV: Giới thiệu tranh, chỉ ra các mảng
chính, phụ để HS hình dung rõ ràng về
3/ Hoạt động 3: Đánh giá kết quả hoạt động
GV: Đặt câu hỏi để HS hiểu rõ hơn về tranh đề tài và các thể loại tranh
HS: Nhắc lại cách vẽ tranh đề tài
Trang 14Tiết 6 – Bài 6: Vẽ trang trí
Cách sắp xếp bố cục trong trang trí
I mục tiêu bài học:
- HS thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS biết cách làm bài Vẽ trang trí
II Chuẩn bị:
- Một số đồ dùng vật thật: ấm, chén có hoạ tiết trang trí
- Vẽ phóng to một số hình trong SGK
- Một số bài trang trí của HS các năm trớc
III tiến trình dạy học:
GV: Cho HS xem một số tranh ảnh về
cách sắp xếp nội, ngoại thất,
trang trí hội trờng, ấm chén, lọ
hoa, sách vở → sự đa dạng trong
bố cục trang trí
GV: Cùng HS xem các hình vẽ trong
SGK
(?) Mục đích của việc trang trí
GV:Yêu cầu HS phân biệt sự khác
nhau giữa các loại trang trí: trang
trí hội trờng, hình vuông, đờng
diềm và trang trí ứng dụng: ấm
- Sắp xếp trong trang trí: là sắp xếp các mảng hình, đờng nét, hoạ tiết,
đậm nhạt, màu sắc sao cho thuận mắt, hợp lý; tránh sắp xếp các mảng dày đặc, dàn trải Có độ
đậm nhạt trong bài trang trí
- Tạo cho vật đẹp hơn
- Mỗi đồ vật khác nhau, thể loại khác nhau có cách trang trí khác nhau
II Một vài cách sắp xếp trong trang trí.
1 Nhắc lại:
- Một hoạ tiết hay một nhóm hoạ tiết đợc vẽ lặp đi, lặp lại nhiều lần
có thể đảo ngợc theo một trật tự nhất định
2 Xen kẽ:
- Hai hay nhiều hoạ tiết đợc vẽ xen
kẽ nhau và lặp lại
Trang 15III Cách làm bài trang trí cơ bản
4/ Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập
GV: Đặt câu hỏi để HS trả lời vào những nội dung chính:
+ Cách sắp xếp
+ Cách làm bài trang trí
C/ Hớng dẫn HS về nhà.
- Làm bài tập theo SGK Su tầm một số hoạ tiết trang trí
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn:…… ……./ / 2010
Trang 16Ngày giảng:…… ……/ / 2010
Tiết 7 – Bài 7: Vẽ theo mẫuMẫu có dạng hình hộp và hình cầu
I mục tiêu bài học:
- HS biết đợc cấu trúc của hình hộp và hình cầu: Sự thau đổi hình dáng, kích thớc của chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau
- HS biết đợc cách vẽ hình hộp và hình cầu, vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng tơng đơng
- HS vẽ đợc hình hộp và hình cầu gần đúng với mẫu
II Chuẩn bị:
- Hình minh hoạ ở ĐDDH MT6
- Mẫu vẽ:
+ Hình lập phơng: Cạnh 15 cm+ Hình hộp: 20cm x 14cm x 5cm+ Quả bóng: đờng kính 10cm+ Trái cây hình cầu: 6cm
- Một số bài vẽ của hoạ sỹ, của HS
- HS: Một số loại quả, vở vẽ, giấy, bút chì, tẩy
III tiến trình dạy học:
2 Hình hộp cách xa hình cầu và thẳnghàng ngang
3 Hình hộp nhìn thấy 3 mặt, hình cầu ở phía trớc
4 Hình cầu nằm trên hình hộp
d
II/ Cách vẽ
Trang 17GV: Theo dõi HS làm bài
- ớc lợng tỷ lệ khung hình vào giấy
- ớc lợng các bộ phận và nét chính
- Vẽ chi tiết, hoàn thành bài vẽ
1.Vẽ phác khung hình chung của toàn bộ vật mẫu vào trang giấy cho cân đối
2 Vẽ phác khung hình của từng vật mẫu (So sánh với khung hình chung)
3 Vẽ tỷ lệ giữa các bộ phận của mẫu và vẽ phác những nét chính
4 Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập
GV: Treo một số bài của HS
Trang 18Ngày giảng:…… ……/ / 2010
Tiết 8 – Bài 8: Thờng thức Mỹ thuậtSơ lợc về mỹ thuật thời lý (1010 - 1225)
I mục tiêu bài học:
- HS hiểu và nắm đợc một số kiến thức chung về Mỹ thuật thời Lý
- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc
II Chuẩn bị:
- Hình ảnh một số tác phẩm, công trình Mỹ thuật thời Lý
- Su tầm thêm một số tranh, ảnh Mỹ thuật thời Lý đã in trong sách báo (ảnh chùa, các pho tợng, hoạ tiết trang trí, đồ gốm )
- HS: Su tầm tranh ảnh liên quan đến Mỹ thuật thời Lý
III tiến trình dạy học:
- Sự cờng thịnh của nớc Đại Việt
+ Thắng gịăc Tống xâm lợc, đánh Chiêm thành
+ Có nhiều chủ trơng chính sách tiến bộ, hợp lòng dân, kinh tế, xã hội phát triển mạnh
và ổn định, kéo theo văn hoá, ngoại thơng cùng phát triển
* KL: Đất nớc ổn định, cờng thịnh, ngoại thơng phát triển, cộng với ý thức dân tộc tr-ởng thành đã tạo điều kiện để xây dựng một nền văn hoá, nghệ thuật đắc sắc và toàn diện
II Sơ lợc về Mỹ thuật thời Lý
1 Nghệ thuật Kiến trúc.
a Kiến trúc cung đình (Thành Thăng Long)
- Vua Lý Thái Tổ cho xây dựng Kinh đô Thăng Long với quy mô to lớn và tráng lệ
Trang 19(?) Loại hoa văn nào sử dụng phổ
biến ở thời kỳ này
(?) Hình tợng nào tiêu biểu cho
nghệ thuật trang trí của dân tộc
ta
Hình Rồng thời Lý
(?) Các trung tâm sản xuất gốm nổi
tiếng của thời Lý
(?) Gốm thời Lý có đặc điểm gì
* Là một quần thể kiến trúc gồm 2 lớp:
- Bên trong: gọi là Hoàng Thành
- Bên ngoài: gọi là Kinh Thành
- Hoàng thành: Là nơi ở, nơi làm việc của Vua và Hoàng tộc, có rất nhiều cung cung
điện: Cần Nguyên, Tập Hiền, Giảng Võ
- Kinh thành: Là nơi ở và sinh hoạt của các tầng lớp dân c
b Kiến trúc phật giáo
- Thời Lý có nhiều công trình Kiến trúc Phật giáo đợc xây dựng là do đạo phật rất thịnh hành
- Kiến trúc Phật giáo thờng to lớn, đặt ở nơi có cảnh quan đẹp
- Kiến trúc Phật giáo gồm có:
+ Tháp Phật: Chơng Sơn, Bắc Thiên, Phật Tích
+ Chùa: Một Cột, Phật Tích, Dạm, Hơng Lãm
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí.
a Tợng
- Gồm có tợng Phật và tợng thú
- Tợng có kích thớc lớn làm bằng đá xanh (A-di-đà) và nhóm tợng thú ở chùa Phật Tích đến nay vẫn còn cho thấy tài năng điêu luyện của những nghệ nhân tạc tợng thời Lý
- Gốm là sản phẩm chủ yếu phục vụ cho
đời sống con ngời
+ VD: Bát, đĩa, ấm, chén, lọ hoa
- Có nhiều trung tâm sản xuất gốm nổi tiếng: Bát Tràng, Thăng Long, Thổ Hà
- Chế tác đợc men ngọc, men da lơn, men lục, men trắng ngà
- Xơng gốm mỏng, nhẹ, nét khắc chìm, men phủ đều Hình dáng thanh thoát, chau
Trang 203 Hoạt động 3 : - Một vài đặc
điểm của Mĩ thuật thời Lý:
(?) Mỹ thuật thời Lý có những đặc
điểm gì
chuốt mang vẻ đẹp trang trọng
III/ Đặc điểm của Mỹ thuật thời Lý
- Mĩ thuật thời Lý là thời kì phát triển rực
rỡ của nền Mĩ thuật Việt Nam
4 Hoạt động 4 : Đánh giá kết qủa học tập
- GV: Đặt một số câu hỏi để HS nhận xét chung về Mỹ thuật thời Lý
- (?) các công trình Kiến trúc thời Lý có quy mô nh thế nào
- (?) Vì sao Kiến trúc Phật giáo thời Lý phát triển
- (?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật điêu khắc, trang trí và đồ gốm thời Lý
C/ Hớng dẫn HS về nhà.
- Tìm và su tập tranh ảnh liên quan đến Mĩ thuật thời Lý
- Học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 21Tiết 9 – Bài 9: Vẽ tranh
đề tài học tập
I mục tiêu bài học:
- HS thể hiện tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trờng lớp qua tranh vẽ
- Luyện cho HS khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề
- HS vẽ đợc tranh về đề tài học tập
II Chuẩn bị:
- Bộ tranh về đề tài học tập
- Một số tranh về đề tài học tập của hoạ sỹ và HS
- HS: Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, tẩy
III tiến trình dạy học:
(?) Sự khác nhau giữa ảnh và tranh
(?) Sự khác nhau giữa tranh của hoạ sỹ
và tranh của học sinh
2/Hoạt động 2
GV: Gợi ý cho HS thấy rằng đề
tài này rất phong phú, HS có thể vẽ
nhiều chủ đề khác nhau
GV: Treo tranh cho HS xem
GV: Đặt câu hỏi cho mỗi HS
tam giác, vuông, tứ giác, tròn
I Sự khác nhau giữa tranh và ảnh
- ảnh chụp phản ánh con ngời, cảnh vật với các chi tiết về hình và màu giống ngoài thực tế
- Tranh phản ánh cái thực ngoài đời nhng thông qua sự suy nghĩ, chắc lọc
và cảm nhậncủa ngời vẽ mà cái thực không nh nguyên mẫu nữa
- Tranh của hoạ sỹ: Chuẩn mực về
bố cục, hình vẽ, màu sắc, ý tởng
- Tranh của HS: Cha hoàn chỉnh về
bố cục, hình vẽ, màu sắc nhng thờng ngộ nghĩnh, tơi sáng
II Tìm và chọn nội dung đề tài
- Những hoạt động học tập ờng ngày ở trờng hoặc ở nhà
Trang 22- Vẽ hình: Dựa vào mảng, phác đơn sơ
nhng đồng bộ
- Màu sắc hài hoà
4 Hoạt động 4:
GV: Theo dõi từng bớc tiến
hành của HS, giúp HS phát huy tính
4 Vẽ màu
Vẽ mảng chính màu sắc mạnh mẽ,tơi sáng hơn mảng phụ
IV Luyện tập
- Em hãy vẽ tranh về đề tài học tập
5.Hoạt động 5: - Đánh giá kết quả học tập.
HS: Tự nêu lên nhận xét của mình về bài vẽ
GV: Đánh giá kết qủa theo từng yêu cầu: tìm bố cục, phác hình, vẽ màu
C/ Hớng dẫn HS về nhà.
- Tiếp tục hoàn thành bài vẽ
- Chuẩn bị bài sau
Trang 23Tiết 10 – Bài 10: Vẽ trang trí
Màu sắc
I mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con ngời
- HS biết đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để áp dụng vào bài trang trí và vẽ tranh
II Chuẩn bị:
- ảnh màu: Cỏ, cây, hoa, lá, chim, thú, phong cảnh
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng lạnh
- Một số bài vẽ, tranh, khẩu hiệu có màu đẹp
- HS: Su tầm tranh, ảnh màu; màu vẽ
III tiến trình dạy học:
GV: Giới thiệu một số tranh,
ảnh màu và đặt một số câu hỏi
HS: Gọi tên các màu trong
GV: Giới thiệu hình trong SGK
GV: Giới thiệu 2 cách pha màu
Cách 1: Qua hình vẽ trong SGK
Cách 2: Pha màu ở cốc nớc
(?) Màu nhị hợp là gì Kể tên
I Màu sắc trong thiên nhiên
- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú và đa dạng
- Màu sắc đợc tạo bởi do ánh sáng và luôn thay đổi theo sự chiếu sáng, không có ánh sáng (trong bóng tối) mọi vật đều không có màu sắc
- ánh sáng (mặt trời, tự tạo (đèn)) có 7 màu (nh ở cầu vồng):
Đỏ – Cam – Vàng – Lục – Lam – Chàm - Tím
→ Màu sắc làm cho mọi vật
đẹp hơn, làm cho cuộc sống tơi vui, phong phú, cuộc sống không thể không có màu sắc
II Màu vẽ và cách pha màu
1 Màu cơ bản: Đỏ – Vàng –
Lam
- Màu cơ bản còn gọi là màu chính hay màu gốc
Trang 24(?) Màu nóng là gì, lấy ví dụ.
(?) ứng dụng của màu nóng
(?) Màu lạnh là gì, lấy ví dụ
(?) ứng dụng của màu lạnh
3 Hoạt động 3: Giới thiệu một số
3 Màu bổ túc
- Các cặp màu bổ túc:
+ Đỏ và Lục+ Vàng và Tím+ Da cam và Lam
- Làm tôn nhau lên, tạo cho nhau rực rỡ
- Thờng dùng trong trang trí, quảng cáo bao bì
4 Màu tơng phản
- Các cặp màu tơng phản+ Đỏ và Vàng
+ Đỏ và Trắng+ Vàng và Lục
- Làm cho nhau rõ ràng, nổi bật
- Thờng dùng trong trang trí khẩu hiệu
Trang 25khi sử dụng màu nớc
- Màu nớc trong mỏng tan vào
nhau nên không có ranh giới rõ ràng
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết qủa hoạt động.
- GV: Đa ra một số tranh ảnh có bài trang trí
- HS: Tìm ra các màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản
- HS: Gọi tên một số màu ở tranh, ảnh
Trang 26Ngày giảng:…… ……/ / 2010
Tiết 11 – Bài 11: Vẽ trang tríMàu sắc trong trang trí
I mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con ngời và trong trang trí
- HS phân biệt đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang trí ứng dụng
- HS làm đợc bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán giấy màu
II Chuẩn bị:
- ảnh màu: Cỏ, cây, hoa, lá, chim, thú, phong cảnh
- Hình trang trí ở sách báo, nhà ở, y phục, gốm, mây tre, trang trí dân tộc
- Một vài đò vật có trang trí nh: lọ, khăn, mũ, túi thổ cẩm, đĩa hoa
- Một số màu vẽ nh: bút dạ, sáp màu, màu nớc, màu bột
- Những dụng cụ cần thiết phục vụ cho tiết dạy: phấn màu, hồ dán, kẹp giấy
- HS: Màu vẽ, giấy thủ công, hhồ dán, kéo, thớc, bút chì
III tiến trình dạy học:
về thiên nhiên ( cây, cỏ, hoa, lá ) để HS
thấy đợc sự phong phú của màu sắc
GV: Cho HS quan sát một số
tranh, ảnh về trang trí nhà cửa, sách báo,
khăn trải bàn để nhấn mạnh vai trò của
màu sắc và cách vẽ màu để làm đẹp sản
phẩm
GV: Gợi ý để HS trả lời sự hiểu
biết của mình về màu sắc bằng cách đặt
câu hỏi
(?) Em hãy kể các hình thức trang
trí mà liên quan đến mầu sắc
I Màu sắc trong các hình thức trang trí
Mầu sắc trong thiên nhiên
Mầu sắc trong trang trí ứng dụng
- Trong đời sống có rất nhiều các đồ vật đợc trang trí bằng màu sắc rất phong phú và hấp dẫn nh:
+ Trang trí ấn loát
Trang 27(?) Những loại hình trang trí này
thờng sử dụng màu ntn
2/Hoạt động 2 Hớng dẫn HS
cách sử dụng màu trong trang trí.
GV: Cho HS xem các bài vẽ màu
và nêu lên cách sử dụng các bài trang trí
hình vuông, hình tròn, đờng diềm để HS
hiểu đợc sự phong phú của màu sắc và
III/ Thực hành
- Tô màu vào bài vẽ phô tô
- Xé dán giấy màu
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết qủa hoạt động.
- GV: Treo, dán bài vẽ của HS
Trang 28Ngày soạn:…… ……./ / 2010
Ngày giảng:…… ……/ / 2010
Tiết 12 – Bài 12: Thờng Thức Mĩ ThuậtMột số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời lý
I mục tiêu bài học:
- HS đợc hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là Mỹ thuật thời Lý đã học ở bài 8
- HS sẽ nhận thức đầy đủ hơn vẻ đẹp của một số công trình, sản phẩm của
Mỹ thuật tời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
- HS biết trân trọng, yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng, nghệ thuật dân tộc nói chung
II Chuẩn bị:
- Nghiên cứu hình ảnh trong SGK và bộ ĐDDH MT6
- Su tầm thêm tranh, ảnh về các công trình, tác phẩm Mỹ thuật, đồ gốm đợc giới thiệu trên bài
- Phóng to một sồ hình vẽ hoặc các chi tiết để giới thiệu cho rõ hơn
HS: Su tầm thêm tranh ảnh liên quan tới bài học trong sách, báo
III tiến trình dạy học:
A ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
B Bài mới GV: Giới thiệu bài
- Trong hơn 2 thế kỷ dới vơng triều nhà Lý (1010 – 1225) nớc Đại Việt bớc vào thời kỳ phong kiến hùng mạnh, đạo phật đợc đề cao (đóng vai trò quốc giáo) →
nghệ thuật kiến trúc cung đình, nhất là phật giáo phát triển mạnh, nhiều ngôi chùa
đợc xây dựng, đặc biệt là vùng Kinh Bắc – quê hơng cử các vị vua Lý Nghệ thuật kiến trúc cung đình, phật giáo phát triển đã tạo điều kiện cho nghệ thuật điêu khắc, trang trí thời kỳ này phát triển theo
HS: Nhắc lại một số đặc điểm Mĩ
thuật thời Lý vì đặc điểm này sẽ đợc
minh hoạ cụ thể qua các công trình hoặc
Trang 29(?) Chùa Một Cột nằm ở địa phận
nào
(?) ý nghĩa, hình dáng của ngôi
chùa
GV: Trình bày, giảng giải, kết
hợp với những câu hỏi khơi gợi
GV: Giới thiệu ảnh chụp Chùa
(?) Chất liệu pho tợng
(?) Pho tợng đợc chia làm mấy
phần
(?) Cách sắp xếp chung của pho
t-ợng
(?) Tợng tuân theo quy ớc gì
(?) Pho tợng mang hình mẫu gì
(?) Nêu nét độc đáo của rồng thời
Lý
(?) Em hãy nêu một và đặc điểm
tiêu biểu của hình tợng con Rồng thời
- Là một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của kinh thành Thăng Long (HN ngày nay)
- Xuất phát từ một ớc mơ mong muốn
có Hoàng tử nối nghiệp của Vua Lý Thánh Tông (1028 – 1054)
- Hình vuông, mỗi chiều rộng 3m, đặt trên cột đá khá lớn
- Chùa giống nh một đoá sen nở giữa
- Sắp xếp hài hoà cân đối, tạo tỷ lệ cân xứng giữa tợng và bệ
- Tuân theo quy ớc của phật giáo song không gò bó bởi cách diễn tả mềm mại, nuột nà → sống động, trang nghiêm nhng không khô cứng
- Tợng mang hình mẫu cô gái với vẻ
Trang 30đến đuôi, uốn khúc nhịp nhàng theo kiểu thắt túi (rắn, giun)
- Mọi chi tiết nh mào, lông chân cũng
đều phụ hoạ theo kiểu thắt túi
2/ Gốm
- Có các trung tâm gốm lớn và nổi tiếng: Thăng Long, Thổ Hà, Bát Tràng
- Có nhiều dạng, phong phú về chủng loại
- Chế đợc các mem gốm quý: da lơn, trắng ngà, ngọc, lục
- Hình vẽ trang trí: Là hình tợng bông sen hay đài sen cách điệu khắc nổi hoặc chìm
- Xơng gốm mỏng, nhẹ, chịu lửa cao Nét khắc chìm, phủ men đều, bóng mịn và có độ trong sâu
- Dáng nhẹ nhõm , thanh thoát, chau chuốt, mang vẻ đẹp trang trọng, quý phái
3 Hoạt động3: Đánh giá kết qủa học tập.
(?) Hãy kể một vài nét về chuầ Một Cột
(?) Em còn biết thêm công trình nào của Mỹ thuật thời Lý
Trang 31Ngày soạn:…… ……./ / 2010
Ngày giảng:…… ……/ / 2010
Tiết 13 – Bài 13: Vẽ Tranh
đề tài bộ đội
I mục tiêu bài học:
- HS thể hiện tình cảm yêu quý anh bộ đội qua tranh vẽ
- HS hiểu đợc nội dung đề tài anh bộ đội
- HS vẽ đợc tranh về đề tài bộ đội
II Chuẩn bị:
- Bộ tranh về đề tài “bộ đội”
- Chọn một số tranh, ảnh về đề tài bộ đội của hoạ sỹ và HS với hình ảnh, hoạt
động khác nhau
- HS: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
III tiến trình dạy học:
nội dung đề tài.
- Đây là bài vẽ tranh đề tài rất phong
phú, sinh động, gây nhiều cảm hứng đối với
HS
- GV Cho HS xem tranh vẽ về đề tài
anh bộ đội của hoạ sỹ và HS
- GV Đặt câu hỏi để HS nêu lên cảm
nhận của mình về các bức tranh
(?) Tranh vẽ về nội dung gì
(?) Nhân vật chính trong tranh là ai
GV Gợi ý để HS tìm ra các hình ảnh
chính, phụ theo suy nghĩ riêng
(?) Tranh vẽ những hoạt động nào
I/ Tìm và chọn nội dung đề tài
* Anh bộ đội là ngời bảo vệ Đất nớc, là hình ảnh gần gũi, thân th-
ơng:
- Bộ đội với thiếu nhi
- Bộ đội luyện tập ngoài thao ờng
tr Bộ đội lao động giúp dân
- Chân dung anh bộ đội
II Cách vẽ
1 Tìm bố cục
2 Vẽ hình
Trang 32đã chọn nhng cần tìm ra các bố cục khác
nhau và thể hiện rõ hình ảnh anh bộ đội
3/ Hoạt động 3: Hớng dẫn HS thực hành.
HS Vẽ bài
GV Theo dõi, bám sát, gợi ý để các em
làm bài có kết quả, cụ thể là:
4 Hoạt động4: Đánh giá kết qủa học tập.
- GV: Nhấn mạnh cách vẽ hình vì vẽ bộ đội phải chú ý đến hình dáng, thể hiện hạt động và trang phục, khí tài, tuy không yêu cầu chính xác nhng cần vẽ đợc những nét cơ bản để thể hiện đợc đặc điểm
Trang 33Ngày soạn:…… ……./ / 2010
Ngày giảng:…… ……/ / 2010
Tiết 14 – Bài 14: Vẽ Trang Trítrang trí đờng diềm
I mục tiêu bài học
- HS hiểu đợc cái đẹp để trang trí đờng diềm và ứng dụng của đờng diềm vào cuộc sống
- HS biết cách trang trí đờng diềm theo trình tự và bớc đầu tập tô màu theo hoà sắc nống lạnh
- HS vẽ đợc và tô màu một đờng diềm tuỳ theo ý mình
II Chuẩn bị
- Một vài đồ vật có trang trí đờng diềm nh: bát, đĩa, giấy khen
- Một số bài trang trí đờng diềm của HS (tốt và cha tốt)
- Một số bài vẽ đờng diềm có hình mảng, hoạ tiết và tô màu đẹp
- Một số hình minh hoạ cách vẽ đờng diềm (phóng to hoặc vẽ bảng)
- HS: Êke, thớc kẻ, màu vẽ, bút chì, giấy vẽ
III tiến trình dạy học
đã chuẩn bị ở tiết trớc nh: đờng diềm
ở bát, đĩa, khay, chén, quần áo, mũ,
đặn và liên tục, giới hạn trong 2 ờng song song ( thẳng, cong, tròn )
đ Bát, đĩa, khăn, áo
- Nhắc lại hoạ tiết: theo chiều dài, chiều cong, chu vi Hoạ tiết cần vẽ bằng nhau, cách đều
Trang 34bài dạy (trình bày đến đâu treo tới đó)
hoặc vẽ bảng và giới thiệu
cách vẽ
ab
cGV: Cho HS xem đờng diềm có
hoà sắc phối hợp màu nóng, lạnh
( Chú ý đến cách tô màu nền làm nổi
bật hoạ tiết)
3.Hoạt động 3: Hớng dẫn HS TH
GV: Hớng dẫn, góp ý cho HS
cách vẽ hoạ tiết, nét và tô màu
- Xen kẽ các hoạ tiết để tránh
2 Chia khoảng cách cho đều (b)
3 Vẽ hoạ tiết vào những ô đã chia sao cho cân đối (c)
4 Vẽ màu
III Thực lhành
Vẽ trang trí đờng diềm có kích thớc 4cm x 20cm
4 Hoạt động4: Đánh giá kết qủa học tập.
- Sau khi HS vẽ song, GV lấy một số bài vẽ của HS và treo lên bảng
- HS: Nhận xét, đánh giá, xếp loại
- GV: Nhận xét, củng cố lại
C Hớng dẫn HS về nhà.
- Làm đờng diềm cho mũ trung thu
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 35Ngày soạn:…… ……./ / 2010
Ngày giảng:…… ……/ / 2010
Tiết 15 – Bài 15: Vẽ Theo Mẫu
Mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
(Tiết 1 – Vẽ hình)
I mục tiêu bài học
- HS biết đợc cấu tạo của mẫu, biết đợc bài bố cục vẽ thế nào là hợp lý và
đẹp
- HS biết cách vẽ hình và vẽ đợc hình gần đúng với mẫu
II Chuẩn bị
- Hình minh hoạ ở ĐDDH MT6
- Làm bảng hớng dẫn: Có 3 hoặc 4 bố cục ở các vị trí khác nhau của 1 mẫu
- Một số bài vẽ của hoạ sỹ, của HS
HS: Giấy, bút chì, tẩy
- Mẫu vẽ: Hình trụ và hình cầu
III tiến trình dạy học
GV: Giới thiệu 3 hoặc 4 bố cục
bài vẽ hình trụ và hình cầu ở các vị trí
thức khi vẽ khung hình ở vị trí của mình
(?) Độ đậm nhất của vật mẫu ở
Trang 36(?) Một bài vẽ theo mẫu thờng
tiến hành theo mấy bớc? Nêu các bớc
tiến hành một bài vẽ theo mẫu
4 Hoạt động4: Đánh giá kết qủa học tập.
- GV: Gợi ý cho HS nhận xét, đánh giá về: Bố cục
- Tỷ lệ; Nét; hình vẽ …
- HS: Tự nhận xét, đánh giá
- GV: Củng cố
C Hớng dẫn HS về nhà.
- Quan sát đậm nhạt ở đồ vật có mặt cong (lọ, chai) ở dạng hình cầu
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 37Ngày soạn:…… ……./ / 2010
Ngày giảng:…… ……/ / 2010
Tiết 16 – Bài 16: Vẽ Theo Mẫu
Mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
( Tiết 2 – Vẽ đậm nhạt)
I mục tiêu bài học
- HS biết cách phân biệt các độ đậm nhạt ở hình trụ và hình cầu: đậm, đậm vừa, nhạt và sáng
- HS phân biệt đợc các mảng đậm nhạt theo cấu trúc của hình trụ và hình cầu
- HS vẽ đợc đậm nhạt gần giống với mẫu
- Mẫu vẽ: Hình trụ và hình cầu
III tiến trình dạy học