Triển khai bài Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét GV yêu cầu HS 4 nhóm lên bày 4 bộ mẫu sao cho hợp lí ?Khung hình chung của mẫu là khung hình gì ?Khung hình riêng của lọ và quả là khung h
Trang 1Tiết 1: Thờng thức mỹ thuật Ngày soạn :
Ngày dạy:
Sơ lợc về mỹ thuật thời Nguyễn
A.Mục tiêu
1.Kiến thức : Hs hiểu biết những kiến thức cơ bản về sự ra đời của nhà Nguyễn và tình
hình kinh tế - chính trị xã hội thời Nguyễn
2.Kỹ năng: HS biết nguyên nhân ra đời và phát triển của nghệ thuật MT dân tộc 3.Thái độ : Học sinh trân trọng yêu quý những giá trị truyền thống , biết ơn thế hệ ngời đi
-Tranh tham khảo " Cố đô Huế" , Lợc sủ mĩ thuật và mĩ thuật học
- Bản phụ tóm tắt về công trình kt " Kinh Đô Huế"
- Tài liệu tham khảo"Lợc sử mĩ thuật và mĩ thuật học" của Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh, Nguyễn Thái Lai
2) Hs:-Tranh ảnh liên quan đến bài học
- Giấy , chì , màu , tẩy
D.Tiến trình dạy học
I.ổn định lớp (1') : Kiểm tra sĩ số
II.Kiểm tra bài cũ
III Bài mới : (38')
1.Đặt vấn đề : M T thời Lý Trần Lê qua đi để lại cho nền MT Việt Nam những công trình
Kiến trúc , điêu khắc vô cùng quý giá Tiếp đó, MT thời Nguyễn đã mở ra 1 phơng hớng cho nền mĩ thuật VN bằng cách tiếp xúc với nghệ thuật châu Âu sáng tạo ra một nền nghệ thuật mới mang lại một nền nghệ thuật mới
2.Triển khai bài :
Hoạt động 1 : Vài nét về bối cảnh lịch sử
? Vì sao nhà Nguyễn ra đời
? Sau khi thống nhất, nhà Nguyễn đã làm gì
? Nêu chính sách của nhà Nguyễn đối với
+Chọn Huế làm kinh đô, xây dựng nền kinh
tế vững chắc +" Bế quan toả cảng ", ít giao thiệp với bên ngoài
+MT phát triển nhng rất hạn chế , đến cuối triều Nguyễn mới có sự giao lu với MT thế
Trang 2giới- đặc biệt là MT châu Âu Hoạt động 2 : Một số thành tựu về Mĩ Thuật
? Kiến trúc kinh đô Huế bao gồm những
loại kiến trúc nào
? Kinh đô Huế có gì đặc biệt
? Trình bày những điểm tiêu biểu của nghệ
thuật điêu khắc ?
? Các tợng con vật đợc miêu tả nh trhế nào?
? các tợng ngời và tợng thờ đợc tác nh thế
nào
? Đồ hoạ phát triển nh thế nào , mô tả Nội
dung của Bách khoa th văn hoá vật chất của
ngời Việt ?
? Tranh Hội hoạ cho thấy điều gì ?
1 kiến trúc kinh đô Huế bao gồm:
a Hoàng Thành, tử cấm thành, đàn Nam Giao
b.Cung điện : Điện Thái Hoà, điện Kim Loan
c lăng Tẩm : lăng Minh Mạng, Gia Long,
Tự Đức + Thiên nhiên và cảnh quan đợc coi trong trong KT cung đình
* Cố Đô Huế đợc Unes co công nhận là di sản văn hoá thế giới năm 1993
2 Điêu khắc , đồ hoạ và Hội hoạ
- Tợng thờ: la Hán, Kim Cơng, Thánh mẫu thanh tao và trang nhã, hiền hậu đầy
vẻ uy nghiêm
b Đồ hoạ, hội hoạ
- Tranh dân gian phát triển" bách khoa th văn hoá vật chất của Việt nam"hơn 700 trang với 4000 bức vẽ miêu tả cảnh sinh hoạt hằng ngày , những côn cụ đồ dùng của Việt Bắc
- MT đã có sự tiếp xúc với mĩ thuật châu Âu
mở ra một hớng mới cho sự phát triển của
mĩ thuật Việt nam
Hoạt động 3: Một vài đặc điểm của mĩ thuật thời Nguyễn
? Nêu đặc điểm của MT thời Nguyễn - Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, NT trang
trí với kết cầu tổng thể
- ĐK, Đh, HH đã phát triển đa dạng tiếp thu
NT Châu âu mở ra một hớng mới cho MT dân tộc
Trang 3- vÏ theo mÉu lä hoa vµ qu¶ ( t2 - t3)
- ChuÈn bÞ mÉu 2 bé lä hoa vµ qu¶
- GiÊy ch×, mµu, tÈy
E.Bæ sung
Ngµy so¹n :
Trang 4Tiết 2 : vẽ theo mẫu Ngày dạy:
Tĩnh vật (Tiết 1- Vẽ hình )
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết đợc cách bày mẫu nh thế nào là hợp lí, biết đợc cách bày
và vẽ một số mẫu phức tạp( Lọ hoa, quả và hoa )
2 Kỹ năng : HS vẽ đợc hình tơng đối giống mẫu
3 Thái độ: Yêu quý vẻ đẹp của những vật mẫu qua bố cục đờng nét, màu sắc.
- Bài mẫu vẽ lọ hoa và quả của học sinh lớp trớc
- Bài mẫu của hoạ sĩ
2.HS : giấy, chì, màu, tẩy
D.Tiến hành
I.ổn định tổ chức (1'):Kiểm tra sĩ số
II.Kiểm tra bài cũ (2'): Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
III.Bài mới (36'):
1.Đặt vấn đề : Màu sắc là một yếu tố quan trọng làm nên vẻ đẹp của đồ vật nói chung
,thông qua những bài vẽ tĩnh vật màu đã nói lên vẻ đẹp của đồ vật đồng thời thể hiện cảm xúc của con ngời (gv ghi bảng)
2 Triển khai bài
Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét
GV yêu cầu HS 4 nhóm lên bày 4 bộ mẫu
sao cho hợp lí
?Khung hình chung của mẫu là khung hình
gì ?Khung hình riêng của lọ và quả là khung
hình gì
?Nêu vị trí của lọ và quả ?Tỉ lệ của quả so
với lọ
? ánh sáng chiếu lên mẫu từ hớng nào
? Độ đậm nhạt trên mỗi vật mẫu chuyển nh
thế nào
?Vật nào đậm nhất, vật nào sáng nhất
?Hoa màu sáng hơn lọ và quả hay tối hơn
-Bày mẫu có xa gần và thuận mắt, hợp lí -Khung hình : chữ nhật đứng
-Lọ hình CNĐ, quả hình cầu
-Quả nằm trớc lọ-Từ phải sang trái-Chuyển nhẹ nhàng
-Lọ đậm hơn quả
- Hoa màu sáng hơn 2 vật mẫu đóHoạt động 2 : Cách vẽ
Trang 5? Trình bày cách vẽ của bài vẽ theo mẫu
- GV minh hoạ bảng, hoặc treo đồ dùng dạy
Hoạt động 3 : Thực hành
GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
-GV bao quát lớp, hớng dẫn chỉnh sửa cho
những em vẽ cha đợc
-HD một vài nét lên bài học sinh
-GV đặt ra yêu cầu cao hơn đ/v những bài
tốt
Vẽ theo mẫu lọ hoa và quả
(vẽ hình )
IV.Củng cố - Đánh giá (4'): -GV thu từ 4- 5 bài yêu cầu HS nhận xét về,
-? Bố cục của mẫu nh thế nào
-? Hình vẽ có giống mẫu hay không (GV kết luận bổ sung )
V.Dặn dò (2'):
- Vễ nhà không đợc sửa bài, tự đặt một bộ mẫu để vẽ chuẩn bị cho bài 3- Vẽ màu
- Nghiên cứu màu của mẫu , đặc biệt là màu nền chung và màu riêng của hoa
E.Bổ sung
Ngày soạn :
Tiết 3: vẽ theo mẫu Ngày dạy:
Trang 6Tĩnh vật ( Tiết 2-Vẽ màu )
D.Tiến hành
I.ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra bài và dụng cụ của các em
II.Kiểm tra bài cũ (2'): Nhận xét về hình dáng và bố cục của một số bài
III.Bài mới (36')
1.Đặt vấn đề : Tiết trớc chúng ta đã vẽ hình lọ hoa và quả , hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục
tìm hiểu cách vẽ màu
2 Triển khai bài
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét về màu sắc của mẫu-Gv yêu cầu học sinh đặt mẫu nh (T1)
-Gv nhận xét và chỉnh lại mẫu cho đúng nh
T1
? Màu sắc của lọ nh thế nào
? Màu sắc của quả nh thế nào
? Màu của quả so với lọ nh thế nào
? Độ chuyển màu trên lọ và quả nh thế nào
? Màu sắc của hoa nh thế nào
? Màu sắc của phông nền nh thế nào
-Lọ có màu đà đậm và tối-quả có màu vàng ,
-Màu của quả sáng hơn lọ-Màu trên 2 vật mẫu đó chuyển một cách nhẹ nhàng
-Hoa màu vàng có cánh tơi sáng , vàng nhạt, màu vàng đậm
- Nền sáng màu xanh nhạt Hoạt động 2 : Cách vẽ màu
- Gv cho HS xem các bớc tiến hành bài vẽ
theo mẫu (bài màu )
? Trình bày các bớc của một bài vẽ theo
Trang 7Hoạt động 3 : Thực hành
GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
-GV bao quát lớp, hớng dẫn chỉnh sửa cho
những em vẽ cha đợc
-HD một vài nét lên bài học sinh
-GV đặt ra yêu cầu cao hơn đ/v những bài
tốt
Vẽ theo mẫu lọ hoa và quả
(vẽ màu )
IV.Củng cố - Đánh giá (4'): ):
-GV thu từ 4- 5 bài yêu cầu HS nhận xét về,
-? Bố cục của mẫu nh thế nào
-? Hình vẽ có giống mẫu hay không
- ?Màu sắc của bài vẽ so với mẫu nh thế nào
-(GV kết luận bổ sung )
V.Dặn dò (2'):
- Vễ nhà tiếp tục đặt một bộ mẫu đẻ vẽ
-Chuẩn bị bài 4- Tạo dáng và trang trí túi xách, phác thảo nét
- Su tầm Túi xách thời trang, túi thật với các loại chất liệu khác nhau
E.Bổ sung
Ngày soạn :
Tiết 4: vẽ trang trí Ngày dạy:
Tạo dáng và trang trí túi xách
Trang 8A Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách tạo dáng và trang trí túi xách
2 Kỹ năng : Biết cách tạo dáng và trang trí một hoặc một số túi xách
3 Thái độ: Yêu quý vẻ đẹp của những vật mẫu, những tác phẩm nghệ thuật của nhân loại.
B Ph ơng pháp
-Quan sát, vấn đáp, trực quan
-Luyện tập, thực hành
C.Chuẩn bị:
1.GV:- Một số túi xách màu sắc hài hoà, hoạ tiết rõ ràng
- đồ dùng cách tạo dáng và trang trí túi xách
-Bài vẽ của học sinh năm trớc , các bớc bài vẽ tạo dáng và trang trí túi xách
2 HS :- Su tầm tranh ảnh của các túi xách
- Giấy, chì, màu, tẩy
D.Tiến hành
I.ổn định tổ chức (1'):
II.Kiểm tra bài cũ (2'): Thu và nhận xét bài "vẽ theo mẫu Tĩnh Vật )
III.Bài mới (36'):
1.Đặt vấn đề : Cuộc sống càng phát triển, nhu cầu thẩm mĩ của con ngời càng cao Từ thời
xa xa túi xách đợc a chuộng không những vì nhu cầu sử dụng mà còn vì nhu cầu thẩm mĩ của con ngời Ngày nay túi xách đợc a chuộng và sử dụng rộng rãi , chính vì thế những nhà thiết kế không ngừng thay đổi hình dạng và màu sắc cũng nh hoa văn trang trí của chúng
2 Triển khai bài
? Hoạ tiết của các túi xách nh thế nào ?
Hình ảnh nào thờng dùng để trang trí trên
túi xách ?
? Nêu đặc điểm về màu sắc của các túi
xách
1.Hình dáng : Phong phú đa dạng với
nhiều loại khác nhau ; có loại có quai xách,
có loại có dây đeo
2.Chất liệu : Đa dạng : Mây, tre, nan, nứa
vải, len mềm, nhựa
3 Hoạ tiết và hình ảnh dùng để trang trí
Độc đáo và sáng tạo : Có thể dùng những hoa văn mây, sóng, hoa văn trên trống
đồng, hình ảnh cuộc sống sinh hoạt của mỗi con ngời
4.Màu sắc : Trong trẻo hoặc trầm tuỳ theo
ý thích và mục đích sử dụng của ngời vẽ Hoạt động 2 : Cách tạo dáng và trang trí túi xách
? Nêu cách tạo dáng và trang trí túi xách
GV cho HS xem các bớc của bài tạo dáng 1.Tạo dáng : B1: Phác khung hình chung của túi xách
Trang 9và trang trí túi xách B2: Xác định tỷ lệ các bộ phận (kẻ trục đối
xứng , phân chia các bộ phận B3: Phác hình bằng nét thẳng B4: Vẽ chi tiết
- Mỗi nhóm chọn 5 bài vẽ đẹp nhất để
chấm trong tiết học
-Tạo dáng và trang trí một túi xách
-Chuẩn bị bài 5: Vẽ tranh đề tài phong cảnh quê hơng
- Su tầm tranh vẽ của hoạ sĩ và bài mẫu của HS lớp trớc
E.Bổ sung
Tiết 5 : Vẽ tranh Ngày dạy:
Đề tài phong cảnh quê hơng
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu về đề tài phong cảnh là tranh diễn tả vẻ đẹp của thiên nhiên thông
qua cảm thụ và sáng tạo của ngời vẽ
2 Kỹ năng: HS biết chọn , cắt và vẽ đợc một tranh phong cảnh theo ý thích
3 Thái độ : HS yêu mến phong cảnh quê hơng, đất nớc
Trang 10- Bài mẫu của học sinh lớp trớc
2 Giấy, chì, màu, tẩy
D Tiến hành
I- ổn định tổ chức:(1') Hát 1 bài "Quê hơng "
II-Kiểm tra bài cũ(2')
Kiểm tra Đồ dùng học tập của học sinh
III- Bài mới (36')
1
Đặt vấn đề : Tranh phong cảnh là tranh thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên thông qua cảm
xúc và tài năng của ngời vẽ Một bức tranh phong cảnh đẹp thể hiện đầy đủ về bố cục màu sắc và hình khối.(gv ghi bảng)
2 Triển khai bài :
Hoạt động 1 : Tìm và chọn nội dung đề tài-GV cho HS xem những bức tranh phong
-Phong cảnh mỗi vùng miền đều khác nhau
và thay đổi theo thời gian
- Nội dung: Phong phú, đa dạng , vẽ về cảnh núi non, sông nớc, cảnh sinh hoạt của miền quê mỗi mùa lại khác nhau về màu sắc,
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí
-Hình vẽ mềm mại, màu sắc tơi tắn, mang
đậm nét riêng của mỗi miền quê
B2- Vẽ hình Chi tiết chính, vẽ thêm các chi tiết phụ khác cho phù hợp
B3-Vẽ màu Theo cảm xúc và sáng tạo
Trang 11GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
- GV bao quát lớp, hớng dẫn , chỉnh sửa bài
cho những em vẽ cha đợc
- Hớng dẫn một vài nét trực tiếp lên bài của
những em vẽ yếu
- Chú ý đến những bài vẽ tốt và có yêu cầu
cao hơn so với những bài vẽ kém
- Vẽ trang trí một bức tranh phong cảnh -Kích thớc: 18x25 cm
- Chất liệu: Tuỳ ý
IV- Đánh giá - Củng cố:(4')
- GV thu một số bài vẽ của học sinh ( 4-5 bài) Có bài vẽ tốt, và những bài vẽ cha tốt
- Yêu cầu học sinh nhận xét về
?Bố cục của bài vẽ nh thế nào
?Đờng nét của bức tranh ra sao
? Hình vẽ của bức tranh
?Màu sắc của các bức tranh nh thế nào
Trang 12- GV kết luận, bổ sung, tuyên dơng những bài vẽ tốt, động viên khuyến khích những bài vẽ kém chất lợng.
V.Dặn dò : (2')
-Tiếp tục hoàn thành bài vẽ ở nhà
- Chuẩn bị bài 6 - Chạm khắc gỗ đình làng Việt nam
- Mỗi tổ chuẩn bị một cây bút nét to, giấy rôki để thảo luận
Trang 132 Kỹ năng : Biết cách trình bày đợc những nét khái quát về chạm khắc của mỗi vùng miền
3 Thái độ: Yêu quý và trân trọng NT chạm khắc của cha ông
B Ph ơng pháp
-Quan sát, vấn đáp, trực quan
-Luyện tập, thực hành, thảo luận nhóm
C.Chuẩn bị:
1.GV:- Lợc sử mĩ thuật và mĩ thuật học Việt Nam
- đồ dùng giấy rôki, tranh ảnh máy hắt, bút nét to
-Bài su tầm của Hoạ sĩ, các hình ảnh về chạm khắc gỗ đình làng
2 HS :- Su tầm tranh ảnh về điêu khắc chạm khắc gỗ đình làng
- Giấy, chì, màu, tẩy
D.Tiến hành
I.ổn định tổ chức (1'): kiểm tra sĩ số
II.Kiểm tra bài cũ (2'): Thu và nhận xét bài "vẽ tranh phong cảnh quê hơng "
III.Bài mới (36'):
1.Đặt vấn đề : Nghệ thuật dân tộc Việt nam mang đậm nét dân gian và phong cách truyền
thống, gắn liền với lịch sử lâu đời và nổi bật những nét cổ kính của những mái đình, cây đa long trọng, trang nghiêm, đó là nghệ thuật chạm khắc gỗ
2 Triển khai bài
Hoạt động 1 :Vài nét khái quát
? Đình làng ở đâu? Đình làng có vai trò gì ?
Nêu đặc điểm của đình làng ?
? Kể tên những ngôi đình tiêu biểu của đất
nớc và của địa phơng mà em biết ?
- Đình làng là nơi thờ Thành Hoàng, bàn bạc và giải quyết việc làng, và tổ chức lễ hội hằng năm
- Đặc điểm : Mộc mạc, uyển chuyển và duyên dáng Hình dáng : To cao , chắc khoẻ, có thể xây dựng 2 tầng, tầng hai nhìn xuống đợc sân khấu( nơi sinh hoạt và công diễn văn hoá văn nghệ )
-Làng Đình Bảng ( B Ninh), Thổ Hà ( B Giang), Tây Đằng, Chu Quyến ( Hà Tây)
đó là những ngôi đình tiêu biểu cho đình làng Việt nam
Trang 14câu hỏi trên thời gian là 5 phút )
? Nêu đặc điểm của những bức chạm khắc
đó ?
?Trình bày đặc điểm nghệ thuật cảu các bức
chạm khắc ?
(Kết luận qua máy hắt)
độ sáng tối linh hoạt và tinh tế
* NT: Vẻ đẹp tự nhiên mộc mạc và giản dị thoát khỏi những quan niệm của giai cấp phong kiến
Hoạt động 3 : Một vài dặc điểm của chạm khắc gỗ đình làng
? Nêu đặc điểm của chạm khác gỗ đình làng
Việt Nam? - Phản ánh những sinh hoạt trong đời sống xã hội
- NT mộc mạc khoẻ khoắn, phóng khoáng, bộc lộ tâm hồn của ngòi sáng tạo ra nó
4 Trai gái vui đùa uống rợu
5 Hai tiên nữ đầu ngời mình chim đang dâng hoa
GV kết luận, bổ sung, tuyên dơng những em học bài tốt, động viên khuyến khích những
em còn yếu kém
V.Dặn dò (2'): - Học thuộc bài, chú ý phần Nghệ thuật chạm khắc
- Chuẩn bị bài 7: Vẽ theo mẫu Vẽ tợng chân dung
- Giấy chì, tẩy, tợng mẫu
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết đợc cách vẽ tợng chân dung cơ bản
2 Kỹ năng : HS vẽ đợc một tợng chân dung cơ bản với nhiều góc độ khác nhau
Trang 153 Thái độ: HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của tợng chân dung, yêu quý nghệ thuật vẽ chân
- Các bớc vẽ tợng chân dung, các tợng theo những góc độ khác nhau
2.HS : giấy, chì, màu, tẩy
D.Tiến hành
I.ổn định tổ chức (1'):Kiểm tra sĩ số
II.Kiểm tra bài cũ (2'): Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
III.Bài mới (36'):
1.Đặt vấn đề : Vẽ chân dung là môn học cực kì khó, để diễn tả đợc cái thần của bài vẽ và
diễn tả đúng đặc điểm của mẫu Những hoạ sĩ nổi tiếng nh Lê ô na đờ vanh xi, Miken lăng giơ, Ra fa el đã có cách nhìn cụ thể và sâu sắc đối với những nhân vật, những con ngời bình thờng để rồi đa vào trong tranh làm nên những tác phẩm bất hũ để đời cho hậu thế
2 Triển khai bài
Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét
Gv yêu cầu HS đặt tợng và hỏi
- Bố cục của đầu tợng gồm có mấy phần?
Đó là những phần nào ?
- Nêu tỉ lệ của các bộ phận trên khuôn mặt
tợng theo chiều dọc?
-Trình bày cách đo đạc các tỷ lệ đầu tợng?
- Em có nhận xét gì về đặc điểm của mẫu?
- Cho biết hớng ánh sáng chính chiếu lên
mẫu ? bộ phận nào sáng nhất?
- Cách đo tơng tự nh cách đo các vật mẫu thông thờng
- Tợng " Em bé cài lợc " rất đặc biệt, đó là cằm ngắn, trán dài, miệng hô, mũi hếch
- Hóng ánh sáng chín chiếu lên mẫu là hớng phải sang trái, nh vậy các bộ phận tiếp sáng nhất là gò má, trán và mé môi phải
- Chất liệu thạch cao
- Đậm nhạt tơng đối hài hoà, không rõ ràng
và phân biệt nh các vật mẫu làm bằng sứ.Hoạt động 2 : Cách vẽ
Trang 16GV treo đồ dùng dạy học về các bớc vẽ theo
dung theo mẫu
-Gv cho HS xem bài mẫu của HS năm trớc
B1- Dựng khung hình chung của mẫu và cá
đợng trục chính B2- Xác định tỉ lệ bộ phận của mẫu bằng cách đo đạc
B3-Phác hình bằng nét thẳng các bộ phận chính và phụ
B4- Vẽ chi tiết hoàn thiện bài ( nhìn mẫu để
điều chỉnh các nét vẽ cho phù hợp)
Hoạt động 3 : Thực hành
GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
-GV bao quát lớp, hớng dẫn chỉnh sửa cho
những em vẽ cha đợc
-HD một vài nét lên bài học sinh
-GV đặt ra yêu cầu cao hơn đ/v những bài
Trang 17-? Bố cục của mẫu nh thế nào ? Đúng các tỷ lệ hay cha?
- ? Các bộ phận trên khuôn mặt có đứng hay cha?
-? Hình vẽ có giống mẫu hay không
(GV kết luận bổ sung )
V.Dặn dò (2'):
- Vễ nhà không đợc sửa bài, tự đặt một mẫu tợng phác mảng để vẽ
- Nghiên cứu độ đậm nhạt của mẫu
E.Bổ sung
Ngày soạn :
Tiết 8: vẽ theo mẫu Ngày dạy:
Vẽ tợng chân dung ( Tiết 2-Vẽ đậm nhạt )
D.Tiến hành
I.ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra bài và dụng cụ của các em
II.Kiểm tra bài cũ (2'): Nhận xét về hình dáng và bố cục và tỷ lệ của một số tợng
III.Bài mới (36')
Trang 181.Đặt vấn đề : Tiết trớc chúng ta đã vẽ hình tợng chân dung Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục
tìm hiểu cách vẽ đậm nhạt làm nổi bật chất liệu thạch cao và diễn tả đợc tâm lí, tình cảm của mẫu
2 Triển khai bài
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét về độ đậm nhạt của mẫu
GV yêu cầu hs đặt mẫu nh tiết 1
- Hãy cho biết ánh sáng chiếu lên mẫu từ
- Sáng nhất là trán phải và má phảiNền làm bằng phông vải đỏ nên đậm hơn t-ợng rất nhiều
- Diễn tả độ sâu và so sánh mẫu để vẽ
Hoạt động 3 : Thực hành
GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
-GV bao quát lớp, hớng dẫn chỉnh sửa cho
những em vẽ cha đợc
-HD một vài nét lên bài học sinh
-GV đặt ra yêu cầu cao hơn đ/v những bài
tốt
Vẽ đậm nhạt tợng chân dung
IV.Củng cố - Đánh giá (4'): ):
Trang 19- Gv thu một số bài và yêu cầu các em nhận xét về:
-Độ đậm nhạt của tợng nh thế nào?
- So sánh với độ đậm nhạt của mẫu ? Nhìn tổng thể đẫ giống mẫu hay cha?
V.Dặn dò (2'):
- Vễ nhà tiếp tục đặt một mẫu tợng để vẽ
-Chuẩn bị bài 9- Kiểm tra 1 tiết tập phóng tranh ảnh
- Kẻ ô trớc sau đó lên lớp vẽ bài kèm theo tranh nhỏ để phóng tranh ảnh
E.Bổ sung
Ngày soạn :
Tiết 9 : Kiểm tra 1 tiết Ngày dạy:
Trang 203 Thái độ: HS yêu thích việc phóng tranh ảnh, và có thể áp dụng việc phóng tranh ảnh vào
trong thực tế
b.Chuẩn bị:
1.GV:
- Đề bài
- Một số bài mẫu về phóng tranh ảnh ( đồ vật, con vật, tranh cổ động, tranh phong cảnh )
2 HS : Giấy, chì, màu, tẩy, tranh mẫu và tranh kẻ ô chuẩn bị sẵn
c.Tiến hành
I.ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số
II Nội dung kiểm tra
-Ra đề: Hãy phóng một bức tranh ảnh mà em thích
Kích thớc giấy : 18 x25 cm
Màu : Tuỳ chọn
III Thu bài và dặn dò (2')
- chuẩn bị bài 10 - Vẽ tranh đề tài Lễ hội
- Su tầm tranh về lễ hội của các dân tộc thiểu số, của các nớc trên thế giới
- Giấy, chì, màu, tẩy
Đáp án - Biểu điểm
Nội dung rõ ràng : 3điểm
Bố cục chuẩn : 3điểm
Hình vẽ chắc khoẻ : 2 điểm
Màu sắc tơi sáng : 2điểm
Ngày soạn :
Tiết 10:Vẽ tranh Ngày dạy:
Đề tài Lễ Hội
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu về đề tài lễ hội, của từng địa phơng, vùng miền, các dân tộc anh em
và các quốc gia trên thế giới
2 Kỹ năng: HS vẽ đợc một tranh về đề tài lễ hội
3 Thái độ : HS trân trọng , yêu quý những nét văn hoá truyền thống của dân tộc và những
nét văn hoá phơng Tây
B Ph ơng pháp:
- Quan sát- vấn đáp -trực quan