Trình bày giao diện Data Binding Cho phép việc kết nối dữ liệu của các đối tượng và các thành phần giao diện người dùng DRM Khả năng Quản lý phân quyền số XAML Cung cấp trình phân tách c
Trang 2CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ SILVERLIGHT
1 Vì sao lại có Silverlight?
Sự khó khăn của các doanh nghiệp khi xây dựng chiến lược Web
Ngày nay khi phát triển các ứng dụng trên web các doanh nghiệp phần mềm thường đau đầu với những khó khăn về sự hỗ trợ trên trình duyệt và hệ điều hành Điều họ muốn là với những ngôn ngữ và công
cụ phát triển đã vốn quen thuộc từ trước đến giờ đều có thể làm cho họ những ứng dụng chạy tốt trên mọi nền tảng, mọi trình duyệt Silverlight ra đời như một công nghệ phù hợp cho phép họ làm được những việc như thế Nếu bạn đã quen thuộc với công nghệ Net Framework thì khi tiếp cận với
Silverlight bạn sẽ tích kiện được rất nhiều thời gian và chi phí cho công nghệ web mới
Nhu cầu cần thiết của thế giới đa phương tiện
Các công nghệ plug-in trên web trước đây không cho phép bạn truyền tải những dữ liệu hình ảnh chất lượng cao như 720p HDTV, Trong khi chất lượng đường truyền mạng ngày nay đang ngày càng tốt hơn
và nhu cầu được xem những video chất lượng cao cũng tăng lên thì sự ra đời của Silverlight đã đem đến
cho người đam mê thế giới đa phương tiện một sự thỏa mãn thật sự
2 Silverlight là gì?
Silverlight là một dạng plug-in dựa trên công nghệ của Microsoft Net, nó độc lập với đa nền tảng và đa trình duyệt, nó cho phép phát triển các ứng dụng đa phương tiện đặc biệt là các ứng dụng trên web Silverlight cung cấp một mô hình lập trình lập trình mềm dẻo và đồng nhất, nó hỗ trợ Ajax, Python, Ruby và các ngôn ngữ lập trình Net như Visual basic, C# Khả năng đa phương tiện của silverlight thể hiện ở mức độ truyền tải âm thanh và hình ảnh chất lượng cao một cách nhanh chóng và hiệu quả trên tất cả các trình duyệt chính như Internet Explorer, Firefox, Safari
Trang 3Với việc sử dụng Expression Studio và Visual Studio, các nhà thiết kế và phát triển có thể hợp tác một cách hiệu quả hơn bằng cách sử dụng chính kỹ năng của họ có hiện nay để làm phát triển các sản phẩm web tương lai “Light up the web”
3 Các đặc tính của Silverlight
Silverlight kết hợp nhiều công nghệ vào một nền tảng phát triển, nó cho phép bạn được lựa chọn nhiều công cụ và ngôn ngữ lập trình thích hợp để giải quyết bài toán của bạn Silverlight cung cấp các tính năng sau:
3.4 Sử dụng mô hình ngôn ngữ lập trình trên nền tảng Net Framework và các công
cụ để kết hợp
Bạn có thể tạo các ứng dụng trên nền tảng Silverlight và sử dụng các ngôn ngữ động như InronPython cũng như là các ngôn ngữ C# và Visual Basic Bạn cũng có thể sử dụng các công cụ phát triển như Visual Studio để tạo ứng dụng trên nền tảng Silverlight
3.5 Hỗ trợ mạng
Silverlight bao gồm các hỗ trợ cho HTTP qua TCP Bạn có thể kết nối tới các dịch vụ của WCF, SOAP, hoặc ASP.NET AJAX và nhận về các định dạng theo cấu trúc XML, JSON hay dữ liệu RSS
3.6 Hỗ trợ ngôn ngữ tích hợp truy vấn (LINQ)
Điều này cho phép bạn truy cập dữ liệu bằng cách sử dụng cú pháp trực quan tự nhiên và mạnh mẽ, được gõ bởi các đối tượng có trong các ngôn ngữ Net Framework
Trang 44 Kiến trúc tổng thể và các mô hình lập trình của Silverlight
4.1 Kiến trúc và các thành phần
Về cơ bản Silverlight là một nền tảng thống nhất của nhiều thành phần khác nhau Tuy nhiên chúng tôi nhóm lại các thành phần chính của silverlight vào bảng dưới đây
dùng, bao gồm các control cho dữ liệu cho người dùng nhập, thiết bị đa phương tiện, quản lý phân quyền số, trình bày dữ liệu, đồ họa vector, chữ, hình ảnh động cũng bao gồm XAML để đặc tả việc bố trí giao diện
.Net Framework cho
silverlight
Là một gói nhỏ trong Net Framework, bao gồm các thành phần và cá thư viện, kể
cả tương việc tương tác dữ liệu, khả năng mở rộng các control, mạng, garbage collection, và CLR
đặt đầu tiên, tiếp sau đó chỉ cung cấp cơ chế tự động cập nhật và tương tác ở mức thấp
Dưới đây là hình ảnh mô tả những thành phần trong kiến trúc của Silverlight cùng với các thành phần
và dịch vụ liên quan khác
Core Presentation Components:
Trang 5Trình bày giao diện
(Data Binding)
Cho phép việc kết nối dữ liệu của các đối tượng và các thành phần giao diện người dùng
DRM Khả năng Quản lý phân quyền số
XAML Cung cấp trình phân tách cho XAML
Các lập trình viên có thể tương tác với thành phần nền tảng trình bày cơ sở trên đây bằng cách sử dụng XAML để đặc tả XAML là một yếu tố quan trọng nhất trong việc tương tác giữa Net Framwork và các kiểu trình bày Layout, ngoài ra các lập trình viên cũng có thể sử dụng cơ chế quản lý code bên trong để thao tác với lớp trình bày
.Net Frame work for Silverlight:
Data
Hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn tích hợp (LINQ) và LINQ với đặc tả XML, dễ dang
xử lý việc tích hợp và làm việc với dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Hỗ trợ việc sử dụng XML và các lớp biên đổi hóa (serialization) để xử lý dữ liệu Base class library
Thuộc thư viện của Net Framework, nó cung cấp các chức năng lập trình chủ yếu như việc xử lý chuỗi, biểu thức chính quy, đầu vào và đầu ra, ánh xạ, tập hợp và toàn cục hóa
4.2 Các mô hình lập trình của silverlight
Ở phiên bản Silverlight 1.0 cung cấp cho bạn duy nhất một mô hình lập trình là Javascript API, cho đến phiên bản Silverlight 2.0 đã cung cấp cả hai mô hình lập trình là Managed API và Javascript API Trong khi Javascipt API chỉ cho phép bạn gõ mã lệnh Javascript để tương tác với trình duyệt thì Managed API
đã sử dụng được cơ chế làm việc của Common Language Runtime (CLR) và kể cả Dynamic Language Runtime (DLR) để biên dịch và thi chương trình code (C#, VB…) của bạn
Trang 64.2.1 Javascript API
Trong một chương trình silverlight nhúng theo kiểu Javascript API, nó tải chỉ một trang XAML đơn lẻ thay vì tải một gói ứng dụng Trang XAML này có thể bao gồm các tham chiều URI từ những nguồn bên máy chủ khác như là các đoạn video và hình ảnh Silverlight nhúng sử dụng XAML để tạo một cây đối tượng cái mà bạn có thể thao tác lập trình với javascript lưu trữ bên trong một trang HTML
Javascript API không cung cấp một mô hình ứng dụng có khả năng hỗ trợ các ứng dụng tổ hợp với sự điều hướng bên trong Tuy nhiên nó cho phép làm những kịch bản theo kiểu Splash screan Bạn cũng có thể làm các sự điều hướng trong Javascript API bằng cách tải lại trang XAML mới hoặc tải lại
cả trang web đó trong trình duyệt
5 Khả năng hỗ trợ trình duyệt, hệ điều hành và các công nghệ liên quan
5.1 Hỗ trợ của hệ điều hành và trình duyệt được mô tả ở bảng dưới đây
Operating system
Internet Explorer 7
Internet Explorer 6
Firefox 1.5, 2.x, and 3.x
Safari 2.x and 3.x
5.2 Các công nghệ và công cụ liên quan của silverlight
Microsoft Expression Blend: Sử dụng công cụ này bạn bạn có thể tạo và thay đổi cách xắp xếp trình
bày Layer của ứng dụng bằng cách thao tác đến canvas và control trong XAML, làm việc với các chức năng đồ họa, Lập trình với ngôn ngữ Javascript
Visual Studio 2008: Visual Studio cung cấp các công cụ hiệu quả cho việc phát triển các ứng dụng có
hỗ trợ thao tác code bên tron Tất cả các phiên bản đã có của Visual Studio đều có khả năng hỗ trợ Silverlight,Tuy nhiên ở phiên bản mới này nó còn hỗ trợ các tính năng đặc biệt hơn như bao gồm khả năng IntelliSense, debugging và các template cho việc tạo mới một ứng dụng Silverlight
ASP.NET AJAX: Bao gồm tập các Control, Service, và các thư viện cần thiết cho việc tạo và tương tác
Trang 7Microsoft ASP.NET 3.5 Extensions Preview: Công nghệ này cung cấp chức năng thêm để việc tăng
cường các ứng dụng ASP.NET AJAX Nó bao gồm 2 control sử dụng hữu ích cho việc xây dựng ứng dụng nền tảng silverlight cũng như là một phần của ứng dụng ASP.NET:
- ASP.NET MediaPlayer Server Control
- ASP.NET Silverlight Server Control
Internet servers: Bao gồm IIS (Microsoft Internet Information Services), và Apache Web server Microsoft Windows Communication Foundation (WCF) services
6 Hướng dẫn cài đặt và sử dụng công cụ Silverlight 2 trên Visual studio 2008
6.1 Các bước cài đặt công cụ silverlight 2
- Tải file Silverlight_Tools.exe có trên trang:
D60C8EE221ED&displaylang=en
http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?familyid=C22D6A7B-546F-4407-8EF6 Bạn phải chắc chắn rằng máy tính của bạn đã cài đặt Visual Studio 2008 SP1
- Chạy file Silverlight_Tools.exe, chờ khoảng 1 phút để hiện thị Silverlight tools installation Winzard
- Bấm next để đến bước 2, tích chọn “I have read an accept the license terms”
- Bấm Next để hệ thống tự động kiểm tra tương thích( lưu ý: phải đóng hết các trình duyệt web)
Trang 8- Để hệ thống cài đặt và hoàn thành
7 Các ví dụ thực hành
7.1 Chương trình đầu tiên “Hello World”
- Tạo mới một Project: chọn File -> New -> Proeject
- Một cửa sổ mới “New Project” hiển ra Chọn Visual C# (hoặc Visual basic) trong Project types, chọn Silverlight Phía bên phải cửa sổ cho phép bạn chọn các Templale
Trang 9- Chún ta chọn Silverlight Application trong Templates
- Đặt tên chương trình đầu tiên là “HelloWorld”, tùy chọn Location, bấm OK
- Bạn có thể chọn Project Type theo mặc định trong hội thoại Add Silverlight application, bấm
OK
- Solution mới được tạo ra với 2 project: Silverlight project và web project( dùng để nhúng
silverlight tạo bởi silverlight project)
Trong thư mục ClientBin của web project (HelloWorld.Web) chứa ứng dụng silverlight được đóng gói dưới dạng file HelloWorld.xap của project silverlight (HelloWorld)
Trang 10Toàn bộ màn hình ứng dụng đầu tiên của bạn được nhìn thấy như sau
- Chúng ta làm 2 phương pháp một là viết code C# trong code ứng dụng, hai là viết trực tiếp trong XAML
7.1.1 Viết chương trình bằng Code C#
- Trong file Page.xaml.cs chúng ta bắt đầu với việc tạo một nút theo những dòng lệnh dưới đây // Khai bao button
Button myButton;
public Page()
{
InitializeComponent();
// Khởi tạo button
myButton = new Button ();
//Xác định các thuộc tính cho myButton
myButton.Content = "Click Me" ;
myButton.Height = 25;
myButton.Width = 100;
myButton.Margin = new Thickness (10, 10, 0, 0);
//Đưa myButton vào LayoutRoot
LayoutRoot.Children.Add(myButton);
- Để tạo sự kiện cho một nút chúng ta cần thêm những dòng lệnh sau vào
//thêm phương thức xử lý sự kiện cho myButton
myButton.Click += new RoutedEventHandler (myButton_Click);
void myButton_Click( object sender, RoutedEventArgs e)
{
//Hiển thị thông điệp trên trình duyệt
System.Windows.Browser HtmlPage Window.Alert( "Hello Silverlight World!" );
}
- Bấm F5 để chạy chương trình
Trang 117.1.2 Viết chương trình bằng XAML
Lưu ý, với cùng project trên, muốn viết đặc tả bằng XAML tương đương ta cần xóa bỏ phần mã trình C# cũ đi, vì C# và XAML không thể cùng sinh một đối tượng
Trong file Page.xaml ta thêm đoạn mã sau
< UserControl x : Class ="HelloWorld.Page"
xmlns ="http://schemas.microsoft.com/winfx/2006/xaml/presentation"
xmlns : x ="http://schemas.microsoft.com/winfx/2006/xaml"
Width ="400" Height ="300">
< Grid x : Name ="LayoutRoot" Background ="White">
< Button Name ="myButton" Content ="Click me" Width ="100" Height ="25"></ Button >
</ Grid >
</ UserControl >
- Gán sự kiện xử lý khi click
- Bấm F5 để chạy ứng dụng Cả hai phương thức viết trên đều cho ra một kết quả như hình vẽ sau
8 Tài liệu tham khảo
- Silverlight Deverloper center: http://msdn.microsoft.com/en-us/library/bb404708(VS.95).aspx
- Website chính của Silverlight: http://silverlight.net/
Trang 121.2 Khai báo đối tượng
Có hai cách để khai báo đối tượng trong XAML:
1.2.1 Khai bao trực tiếp:
Sử dụng thẻ đóng mở để khai báo một đối tượng giống như là một phần tử XML Bạn cũng có thể sử dụng cú pháp này để khai báo đối tượng gốc (root object) hoặc để xét các giá trị các thuộc tính
1.2.2 Khai báo gián tiếp:
Sử dụng giá trị trực tiếp để khai báo một đối tượng Bạn có thể sử dụng cú pháp này để thiết lập giá trị của thuộc tính.Thông thường, điều này có nghĩa là chỉ những thuộc tính mà được hỗ trợ bởi đối tượng mới có thể sử dụng được phương pháp này
1.3 Thiết lập đặc tính cho đối tượng
Có những cách sau để khai báo đặc tính cho đối tượng:
1.3.1 Sử dụng cú pháp theo thuộc tính
Dưới đây là ví dụ xét giá trị cho các thuộc tính: Width, Height, Fill của đối tượng Rectangle:
<Rectangle Width= "100" Height= "100" Fill= "Blue" />
1.3.2 Sử dụng cú pháp theo đặc tính của thành phần(element):
Dưới đây là ví dụ xét đặc tính Fill theo cách này cho đối tượng Rectangle:
< Rectangle Width ="100" Height ="100">
Trang 13Dưới đây là ví dụ xét đặc tính Text cho đối tượng TextBlock(Giống như đối tượng Label trong
Dưới đây là ví dụ xét đặc tính theo những cách khác nhau sử dụng theo kiểu tập hợp
< GradientStop Offset ="0.0" Color ="Red" />
< GradientStop Offset ="1.0" Color ="Blue" />
< ! — Không cần khai báo GradientStopCollection , bộ phân tích sẽ hiểu và tạo ra nó >
< GradientStop Offset ="0.0" Color ="Red" />
< GradientStop Offset ="1.0" Color ="Blue" />
< LinearGradientBrush >
< GradientStop Offset ="0.0" Color ="Red" />
< GradientStop Offset ="1.0" Color ="Blue" />
</ LinearGradientBrush >
1.4 Root elements và namespace trong XAML
Một file XAML chỉ được có duy nhật một Root element và phải thỏa mãn cả hai tiêu chí sau: formed XML(có mở và đóng thẻ) và valid XML(tuân thủ theo Document Type Definition(DTD)) Ví dụ dưới đây cho Root element điển hình của XAML cho Silverlight với Root element là thành phần
Trang 141.5 Sự kiện
XAML là một ngôn ngữ khai báo cho đối tượng và những đặc tính của chúng, nhưng nó cũng bao gồm những cú pháp cho sự kết hợp sự kiện cho đối tượng trong những thẻ đánh dấu Bạn chỉ rõ tên của sự kiện như là một thuộc tính tên trên đối tượng mà sự kiện được nghe Về giá trị của thuộc tính, bạn chỉ rõ tên của hàm nghe sự kiện mà bạn định nghĩa ở phần code-behind hoặc ở phần javascript
Việc có khai bao hay không đặc tính x:Class ở thẻ root trong XAML có ảnh hưởng đến việc xử lý sự
kiện Nếu bạn khai báo x:Class tức là việc xử lý sự kiện của bạn sẽ được thực hiện trong code-behind, trường hợp này thường xuất hiện trong kiểu lập trình Managed API (chứa trong silverlight 2.0) Còn ngược lại thì việc xử lý sự kiện của bạn được thực hiện ngay trong thẻ Javascript chứa trong HTML, trường hợp này thường xuất hiện trong kiểu lập trình JavaScript API (chứa trong Silverlight 1.0)
- Ví dụ dưới đấy chỉ rõ cho bạn thấy cách tạo một sự kiện trong trường hợp kiểu lập trình Manged API
< UserControl x : Class ="Chapter2.Page"
xmlns ="http://schemas.microsoft.com/winfx/2006/xaml/presentation"
xmlns : x ="http://schemas.microsoft.com/winfx/2006/xaml"
Width ="400" Height ="300">
< Grid x : Name ="LayoutRoot" Background ="White">
< Button Click ="Button_Click" Content ="Click me"></ Button >
</ Grid >
</ UserControl >
Doạn mã trên, trong thẻ root <UserControl> chúng ta đã khai báo đặc tính x: Class =" Chapter2.Page" , điều này có nghĩa trong chương trình của chúng ta có một file chứa class Chapter2.Page Class này sẽ đảm nhiệm việc xử lý các sự kiện đã khai báo ở file XAML (Page.xaml )
Trong thẻ <Grid> chúng ta tạo thêm một nút <Button> và khai báo trong nút đó một sự kiện
Click ="Button_Click".Sự kiện này sẽ được xử lý ở trong code-behind như sau
//Xu ly su kien Button click o day
MessageBox Show( "Xin chao!" );
< Grid x : Name ="LayoutRoot" Background ="White">
< Button x : Name ="button1" Click ="Button_Click" Content ="Button 1"></ Button >
</ Grid >
Trang 15Doạn mã trên, trong thẻ root <UserControl> chúng ta không khai báo đặc tính x:Class Việc xử lý sự kiện sẽ được thực hiện ngay trong trang HTML có chứa chương trình silverlight này
< script type ="text/javascript">
function Button_Click() {
alert( "Xin chao!" );
}
</ script >
10 Các namescope trong XAML
Trong Silverlight, một XAML namescope lưu trữ quan hệ giữa những tên từ khóa của XAML đã được định nghĩa của đối tượng và những khởi tạo tương đương của nó Điều này cũng tương tự như ý nghĩa của “namescope” trong các ngôn ngữ lập trình và công nghệ khác XAML namescope được tạo ra trong quá trình dịch mã XAML và trong quá trình tạo hình đối tượng Những tên mà được tạo trong
namescope sau đó được sử dụng ở code-behind thao tác lúc chạy chương trình để truy cập tới đối tượng được tạo bởi quá trình dịch file XAML Để biết thêm chi tiết các bạn có thể tham khảo tại địa chỉ:
http://msdn.microsoft.com/en-us/library/cc189026(VS.95).aspx
11 Sử dụng XAMLReader.Load
Sử dụng JavaScript API cho Silverlight, để tạo đối tượng trong lúc thực thi ứng dụng bắt buộc phải sử dụng qua phương thức CreateFromXaml Sử dụng manged API những class hoặc cấu trúc (structure) cho phép có thêm các thành phần bên trong thực sự được khởi tạo nếu nó có trong cây thành phần của Silverlight Trong hầu hết các trường hợp mà bạn muốn khởi tạo đối tượng trong lúc thực thi, bạn có thể đơn giản triệu gọi constructor của class liên quan tới nó
Tuy vậy, Bạn vẫn có thể tạo đối tượng thông qua đầu vào là XAML thông qua managed API, qua việc
sử dụng phương thức XamlReader.Load
Phương thức Load trong managed API là tương ứng với CreateFromXaml trong JavaScript API, cũng giống như CreateFromXaml, đầu vào cho phương thức Load là những chuỗi và đầu ra là những
đối tượng mà có thể thêm vào mạng đối dạng cây của Silverlight
XamlReader đơn giản được thiết kể để đọc xml “XmlReader” có trong Silverlight cũng như trong các
công nghệ khác của Microsoft XamlReader là lớp được xây dựng theo kiểu static với những phương
thức tạo đối tượng; nó tạo đối tượng song song với việc xử lý XAML để sinh ra trong lúc thực time) những cây đối tượng từ XAML trong Silverlight
thi(run-Các bạn cần lưu ý những điểm sau khi sử dụng phương thức Load:
- Nội dung chuỗi XAML phải định nghĩa một phần tử gốc (root element)
- Nội dung chuỗi XAML phải là well-formed XML, và valid XML
12 XAML và các Custom class
XAML hỗ trợ khả năng có thể định nghĩa tùy chỉnh lớp(custom class) hoặc cấu trúc(structure) trong bất
kỳ ngôn ngữ runtime nào (CLR), và sau đó truy cập vào class thông qua thẻ đánh dấu của
XAML(XAML markup), bao gồm cách sử dụng hỗn hợp của những thẻ Silverlight đã định nghĩa trong
Trang 16XAML và những thẻ XAML mà tham chiếu tới custom class tương ứng của nó (Mỗi custom class chứa tương ứng 2 file cs và xaml, ví dụ: myclass.xaml và myclass.xaml.cs)
12.1 Custom class trong ứng dụng hoặc Assemblies
Custom class dùng trong XAML có thể định nghĩa theo cách riêng biệt:
- Trong code-behind được đóng gói trong ứng dụng Silverlight
- Như là một class được định nghĩa trong một assembly tách biệt, như là một thư viện thực thi hoặc DLL
Mỗi cách trên đều có những ưu và nhược điểm như sau:
- Ưu điểm của việc tạo class và đóng gói riêng biệt là khả năng có thể chia sẻ và dùng được trong nhiều ứng dụng Silverlight khác Đồng thời là khả năng quản lý phiên bản của control dễ dàng hơn và nó làm cho nó có khả năng tạo ra class mà bạn dự dịnh sử dụng như là một root element trong trang XAML
- Ưu điểm của việc tạo custom class trong ứng dụng là về mặt kỹ thuật tương đối đơn giản và giảm thiểu kích cỡ và kiểm tra khi bạn gặp vấn đề trong dự án Silverlight dựa trên code-behind Tuy nhiên có điểm hạn chế là bạn không thể dùng custom class như là một root element Bạn phải tham chiếu custom class của bạn qua một assembly khác hoặc là giới hạn subclass sử dụng User Control hỗ trợ code-behind trong dự án Silverlight của bạn
- Dù là định nghĩa trong cùng một assembly hay assembly khác nhau, custom class phải được ánh
xạ qua CLR namespace và XML namespace để được tham chiếu trong XAML
12.2 Ràng buộc để Custom Class trở thành thành phần đối tượng trong XAML
Để được tạo đối tượng như là một thành phần đối tượng của XAML, custom class của bạn phải đáp ứng các yếu tố sau đây:
- Custom class phải để public và hỗ trợ khởi tạo mặc định không có tham số truyền vào (default constructure ‘parameterless’)
- Custom class không phải là class lồng(class lồng và dấu chấm ‘.’ ở cú pháp của nó ảnh hưởng tới những đặc điểm của Silverlight như là các property kèm theo
Ngoài ra để đối tượng của bạn như là một thành phần đối tượng của XAML, bạn có thể cho phép sử dụng những property cho các public property của Custom class của bạn điều này làm cho Custom class của bạn như là một kiểu property Điều này bởi vì bây giờ đối tượng có thể được khởi tạo giống như một thành phần đối tượng và có thể xét thuộc tính cho nó như là một property
12.3 Yêu cầu đối với sự kiện trong XAML đối với Custom class
Để sử dụng cú pháp theo kiểu thuộc tính để tương tác với sự kiện trong XAML, sự kiện phải được public trong class mà hỗ trợ constructure mặc định, hoặc sự kiện phải được định nghĩa trong class trừu tượng và sau đó sự kiện có thể truy cập được qua những class kế thừa
13 XAML và Type Converter
14 Layout
Trang 17Khi bạn xây dựng ứng dụng Silverlight, một trong những điều bạn cần làm đầu tiên đó là việc sẽ bố trí giao diện đồ họa của bạn như thế nào Silverlight cung cấp cho bạn 3 kiểu bố trí khác nhau, đó là: Canvas, StackPanel và Grid
14.1 Canvas
Định nghĩa một khu vực mà trong đó bạn có thể chỉ ra vị trí của từng đối tượng thành phần bằng cách
sử dụng các tọa độ tham chiếu Bạn có thể sử dụng lồng các Canvas với nhau và những thành phần bên trong của Canvas phải là một UIElement Trong nhiều trường hợp thì Canvas chỉ đóng vai trò như một đối tượng để chứa đựng những đối tượng khác và không có một thuộc tính hiển thị nào Một Canvas sẽ không được hiển thị nếu nó có một trong những thuộc tính sau đây:
- Thuộc tính Height xét giá trị 0
- Thuộc tính Width xét giá trị 0
- Background bằng null hoặc là Nothing ở VS Basic
- Opacity xét giá trị 0
- Visibility bằng Visibility.Collapsed
- Một trong những Canvas ở mức độ cao hơn (parrent) của nó không được hiển thị
Ví dụ dưới đây chỉ ra là hình chữ nhật được cách trái 30pixel và cách trên 30pixel
< Canvas Width ="640" Height ="480" Background ="White">
< Rectangle Canvas.Left ="30" Canvas.Top ="30" Fill ="red" Width ="200" Height ="200" />
</ Canvas >
14.2 StackPanel
Sắp xếp những thành phần bên trong nó thành một dòng và có thể hiển thị theo hai kiểu ngang hoặc là
dọc Giá trị mặc định được gán chọ thuộc tính Orientation là chiều dọc (Vertical) và giá mặc định được xét cho hai thuộc tính HorizontalAlignment và VerticalAlignment là Stretch
Ví dụ dưới đây hướng dẫn cách tạo những những đối tượng trong StackPanel
< StackPanel Margin ="20">
< Rectangle Fill ="Red" Width ="50" Height ="50" Margin ="5" />
< Rectangle Fill ="Blue" Width ="50" Height ="50" Margin ="5" />
< Rectangle Fill ="Green" Width ="50" Height ="50" Margin ="5" />
< Rectangle Fill ="Purple" Width ="50" Height ="50" Margin ="5" />
</ StackPanel >
Trang 1814.3 Grid
Định nghĩa dạng lưới phức tạp bao gồm những dòng và cột Mặc định Grid chứa một cột và một dòng
Để định nghĩa nhiều cột hoặc dòng chúng ta dùng ColumnDefinitions và RowDefinitions Mỗi
ColumnDefinition và RowDefinition trong ColumnDefinitions và RowDefinitions xác định một dòng hoặc cột ColumnDefinition và RowDefinition cũng định nghĩa kích thước của mỗi cột và dòng
sử dụng đối tượng GridLength
Ví dụ: Dưới đây là ví dụ dùng Grid để lên một thiết kế giao diện cơ bản
< Grid x : Name ="LayoutRoot" Background ="#DCDCDC" Width ="400" Height ="300" ShowGridLines ="True">
< TextBox Grid.Row ="0" Grid.Column ="1" Margin ="10" />
< TextBlock Grid.Row ="1" Grid.Column ="0" Text ="Last Name" Margin ="10" HorizontalAlignment ="Left"
VerticalAlignment ="Center" />
< TextBox Grid.Row ="1" Grid.Column ="1" Margin ="10" />
< TextBlock Grid.Row ="2" Grid.Column ="0" Text ="Address" Margin ="10" HorizontalAlignment ="Left"
VerticalAlignment ="Center" />
< TextBox Grid.Row ="2" Grid.Column ="1" Margin ="10" />
</ Grid >
Trang 19Thêm vào một vài đối tượng qua code-behind C#
//Tạo Stackpanel cho ListBox Control
StackPanel DeptStackPanel = new StackPanel();
DeptStackPanel.Margin = new Thickness(10);
//Tạo StackPanel cho các nút
StackPanel ButtonsStackPanel = new StackPanel();
ButtonsStackPanel.Margin = new Thickness(10);
Trang 20Button CancelButton = new Button();
BackButton.Margin = new Thickness(10);
CancelButton.Margin = new Thickness(10);
NextButton.Margin = new Thickness(10);
}
}
Trang 21CHƯƠNG III:
SỬ DỤNG SILVERLIGHT TRÊN EXPRESSION BLEND VÀ VISUAL STUDIO 2008
15 Giới thiệu về các công cụ phát triển Expression Blend 2 kết hợp với VS2008
Expression Blen là một công cụ thiết kế chuyên nghiệp và đầy đủ tính năng để tạo các giao diện người dùng cho các ứng dụng trên nền tảng Microsoft Silverlight và Microsoft Window Bằng việc tách rời mỗi tệp tin của dự án theo vai trò, Epxpression Blend cho phép nhà thiết kế chỉ cần tập trung vào việc sáng tạo còn các lập trình viên thì tập trung vào công việc lập trình Mỗi thành viên nhóm có thể làm việc mà không làm cản trở đến quá trình làm việc của người khác
Expression Blend có thể làm ra các ứng dụng Windows Presentation Foundation(WPF), trang web Silverlight 1.0, User control cho Silverlight 2 (file xap và các file hỗ trợ khác) Các thiết kế của bạn (visual design) được trình bày theo ngôn ngữ đánh dấu là XAML
1.6 Expression Blend làm việc như thế nào?
Trong Expression Blen, Bạn có thể thiết kế ứng dụng một cách trực quan, vẽ các hình, đường kẻ, và các Control có trên Artboard, và sau đó bạn có thể thay đổi sự xuất hiện và các hành động của chúng Bạn
có thể nhập hình ảnd, video, và âm thanh Còn trong các ứng dụng trên nền tảng Window, bạn còn có thể nhập và thay đổi các đối tượng 3D
Bạn có thể tạo các storyboard để làm chuyển động hình trong thiết kế của bạn, sau đó tùy trọn Trigger trong Storyboard khi người dụng có tương tác với ứng dụng của bạn
1.7 Những tính năng có được từ Expression Blend
Expression Blend 2 bao gồm các tính năng sau:
- Đầy đủ bộ các công cụ vẽ vector, nó bao gồm Text và các công cụ 3D
- Dễ dàng sử dụng, giao diện trực quan hiện
- Khả năng chuyển động thời gian thực
- 3D and media support for enhancing user experiences
- Hỗ trợ tăng cường cho người dùng nhiều kinh nghiệp với 3D và Media
- Advanced, flexible, and reusable customization and skinning options for a variety of common controls
- Nâng cao, linh động, tùy biến hóa các tính năng sử dụng lại, các lựa chọn bề mặt cho một vào control phổ biến
- Tính năng tương tác mạnh mẽ với các nguồn dữ liệu và các tài nguyên bên ngoài
- Tính năng thiết kế theo Real-time và markup views
- Artwork import capabilities from Expression Design 2
Trang 22- Khả năng nhập Artwork từ Expression Design 2
- Site import capabilities from Expression Encoder 2
- Khả năng nhập site từ Expression Encoder 2
- Tương tác với Visual Studio 2008 để giúp nhà thiết kế và lập trình viên làm việc chặt chẽ và hiệu quả với nhau
16 Bắt đầu nhanh với Silverlight 2 trên Expression Blend 2
16.1 Tạo một Project cho ứng dụng Silverlight 2
Bạn có thể tạo một Project Silverlight 2 trong Microsoft Expression Blend 2 sau khi đã cài đặt Service Pack1 với Expression Blend, một Project Silverlight sẽ xây dựng một ứng dụng Silverlight 2 với sự hỗ trợ các file bao gồm một trang HTML để kiểm tra có tên là Default.html nó sẽ tải ứng dụng của bạn vào trình duyệt của window
Các bước tạo project cho silverlight 2 như sau
1 Trên thanh menu chọn File và chọn NewProject( CTRL+SHIFT+N)
2 Trong hộp hội thoại New Project , phí dưới chọn project type là Silverlight 2 Application
3 Đặt tên cho project của bạn, cái này sẽ trở thành tên thư mục và tên namespace của ứng dụng
4 Tiếp theo là chọn vị trí lưu trữ project trên ổ cứng của bạn bằng cách tìm trong nút “Browse”
Trang 235 Trong mục Language, chọn ngôn ngữ là Visual C#, đó sẽ là ngôn ngữ để bạn viết trong file code-behind
2.2 Vẽ khuôn hình (Shape) trên ứng dụng Silverlight
1 Trong hộp toolbox chọn một trong các công cụ shape sau: Hình chữ nhật hoặc hình Ellipse
2 Trong khuôn vùng thiết kế, bạn có thể kéo chiều rộng hoặc chiều dài hình chữ nhật này theo hướng di chuột
Trang 243 Lưu các thay đổi (CTRL+S)
Các bước để thiết kế control
1 Trong hôpk Toolbox, chọn control là Textbox
2 Trong khuôn vùng thiết kế, vẽ TextBox này bằng cách kéo thả chuột đối tượng trả về sẽ là một TextBox mà bạn có thể sửa nội dung chữ hiện thị trên TextBox đó ngay
Trang 25 Bạn có thể phóng to, thu nhỏ, xoay, di chuyển và thực thi các sự kiện
3 Lưu các thay đổi (CTRL+S)
17 Xây dựng chương trình Silverlight 2 với Expression Blend và Visual Studio 2008
Trong mục này chúng ta sẽ xây dựng một ứng dụng Silverlight 2 dùng để dự báo thời tiết tại cac vùng trên toàn thế giới Chương trình ứng dụng này có sự dụng kết hợp visual studio 2008 và Expression Blend
Chúng ta sẽ xây dựng chương trình với kết quả là giao diện mô tả dưới đây
Trước tiên hãy xem qua cấu trúc ứng dụng trong Visual Studio 2008 sau khi đã tạo mới một Project Silverlight
Trang 26Trong project WeatherWidget chúng ta có một tham chiếu tới một Web service để triệu gọi dữ liệu dự báo thời tiết với liên kết http://a4472706772.api.wxbug.net/weatherservice.asmx Để kết nối tới một web service chúng ta có thể xem thêm ở liên kết sau đây http://msdn.microsoft.com/en-
us/library/d9w023sx.aspx
Bây giờ chúng ta sẽ sử dụng Expression Blend để thiết kế giao diện người dùng bằng cách chuột phải vào file Page.xaml chọn Open in Expression Blend…
Trang 27Bây giờ chúng ta lần lượt tạo các Layout cho ứng dụng trên Expression Blend
Để thiết kế một lớp hình nền cho ứng dụng Trên Toolbox, chuột phải chọn Canvas Sau đó đặt tên cho Canvas này là LayoutRoot
Với LayoutRoot ta chọn hình nền trong Resource đã được định nghĩa sẵn, chúng ta sẽ có theo hình ảnh dưới đây
Trang 28Tiếp theo chúng ta lần lượt tạo thêm các Layout là các Canvas và StackPanel tương tự như với
LayoutRoot để có được các hình ảnh giao diện dưới đây
Dưới đây là các đoạn mã Xaml tự sinh trong quá trình thiết kế với Expression Blend
< Canvas x : Name ="LayoutRoot" Width ="264" Height ="194" Background ="{ StaticResource blueBase }">
< Canvas Canvas.Top ="13" Canvas.Left ="13" Width ="230" Height ="160">
< StackPanel x : Name ="ConditionsScreen" >
< Canvas Height ="90">
< Image x : Name ="ConditionsOverlay" Margin ="-13,-13,0,0" Source ="{ StaticResource SunBig }"/>
< StackPanel >
< TextBlock Width ="225" Height ="37" TextAlignment ="Right" FontSize ="34" x : Name ="TodayTemp" />
< TextBlock Width ="225" Height ="14" TextAlignment ="Right" x : Name ="TodayDescription" />
< TextBlock Width ="225" Height ="14" TextAlignment ="Right" x : Name ="TodayRange" />
< TextBlock Width ="225" Height ="14" TextAlignment ="Right" x : Name ="City" Text ="Đang lấy dữ liệu " />
</ StackPanel >
</ Canvas >
< StackPanel Orientation ="Horizontal" Height ="53">
< Canvas Width ="71" Background ="{ StaticResource dividerVertical }" Margin ="5, 0, 0, 0">
< TextBlock FontSize ="11" x : Name ="TomorrowName" Foreground ="White" Opacity ="0.5" />
< Image x : Name ="TomorrowImage" Canvas.Top ="17" Canvas.Left ="23" />
< TextBlock Canvas.Top ="20" x : Name ="TomorrowHi" Foreground ="White" />
< TextBlock Canvas.Top ="35" x : Name ="TomorrowLo" Foreground ="White" Opacity ="0.5" />
</ Canvas >
< Canvas Width ="71" Background ="{ StaticResource dividerVertical }" Margin ="5, 0, 0, 0">
Trang 29< TextBlock Canvas.Top ="35" x : Name ="DayAfterLo" Foreground ="White" Opacity ="0.5" />
</ Canvas >
< Canvas Width ="71" Margin ="5, 0, 0, 0">
< TextBlock FontSize ="11" x : Name ="TwoDaysAwayName" Foreground ="White" Opacity ="0.5" />
< Image x : Name ="TwoDaysAwayImage" Canvas.Top ="17" Canvas.Left ="23" />
< TextBlock Canvas.Top ="20" x : Name ="TwoDaysAwayHi" Foreground ="White" />
< TextBlock Canvas.Top ="35" x : Name ="TwoDaysAwayLo" Foreground ="White" Opacity ="0.5" />
</ Canvas >
</ StackPanel >
< StackPanel Height ="17" Background ="{ StaticResource dividerHorizontal }" Orientation ="Horizontal" >
< TextBlock Text ="Làm tươi" Margin ="5, 0, 5, 0" Width ="105" Foreground ="White" Opacity ="0.5"
private void TextBlock_MouseLeftButtonUp_Zip( object sender, MouseButtonEventArgs e)
Trên trang HTML :
< object data ="data:application/x-silverlight-2," type ="application/x-silverlight-2" width ="100%"
height ="100%">
< param name ="source" value ="ClientBin/WeatherWidget.xap"/>
< param name ="onerror" value ="onSilverlightError" />
< param name ="background" value ="white" />
< param name ="minRuntimeVersion" value ="2.0.30923.0" />
< param name ="autoUpgrade" value ="true" />
< a href ="http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkID=124807" style =" text-decoration : none ; "> < img src ="http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=108181" alt ="Get Microsoft Silverlight" style =" border-style : none"/>
</ a >
</ object >
Trang 30Trên trang ASPX :
< asp : Silverlight ID ="Xaml1" runat ="server" Source ="~/ClientBin/ WeatherWidget.xap" MinimumVersion ="2.0.31005.0" Width ="100%" Height ="100%" />
Trên Visual studio bấm F5 để chạy ứng dụng ta sẽ có kết quả dưới đây :
Trang 31CHƯƠNG IV:
CONTROL VÀ USER CONTROL TRONG SILVERLIGHT
18 Giới thiệu về các control phổ biến của Silverlight SDK tích hợp trong VS2008
Các Control trong silverlight cho phép bạn lưu trữ nội dung hoặc các control khác, bạn có thể tạo hoặc
tự thiết kế được các control này để chúng hiển thị được những thay đổi trạng thái tới người dùng
Trong công cụ phát triển Visual studio 2008 đã tích hợp các công cụ silverlight (Cài đặt
Siverlight tool, đã hướng dẫn ở chương một) có rất nhiều các control có sẵn để bạn tạo, thay đổi hoặc
xử lý các sự kiện theo chúng
Dưới đây là hình ảnh danh sách các công cụ đã có trong Silverlight tool
Ở Chương II chúng ta đã tìm hiểu về các cách trình bày control theo Layout (Grid, StackPanel, Canvas) Trong chương này chúng ta sẽ xem và tìm hiểu các control phổ biến trong silverlight 2 và cách trình bày chúng theo Layout đã học
19 Các control phổ biến trong Silverlight 2
Trang 32< Border Background ="Coral" Width ="300" Padding ="10" CornerRadius ="20">
< TextBlock FontSize ="16"> Text Surrounded by a Border </ TextBlock >
< Grid x : Name ="LayoutRoot" Background ="White">
< Button Name ="Button" Content ="Click Me !" Background ="Blue" Margin ="20,60,200,200"
< Grid x : Name ="LayoutRoot" Background ="White">
< basics : Calendar Height ="300" Width ="300" IsTodayHighlighted ="True" >
Trang 33< Grid x : Name ="LayoutRoot" Background ="White">
< ComboBox Name ="ComboBox1" BorderThickness ="2" IsDropDownOpen ="True" SelectedIndex ="0" Width ="200" Height ="30">
< ComboBoxItem x : Name ="ComboBoxItem1" Content ="Item1"></ ComboBoxItem >
< ComboBoxItem x : Name ="ComboBoxItem2" Content ="Item2"></ ComboBoxItem >
< ComboBoxItem x : Name ="ComboBoxItem3" Content ="Item3"></ ComboBoxItem >
Sau đây là việc cài đặt một vài control được thừa kế từ ContentControl
< StackPanel Name ="root" Width ="200" HorizontalAlignment ="Center" VerticalAlignment ="Center">
< ! — Tạo một button với nội dung gán từ Content. >
< Button Margin ="10" Content ="This is string content of a Button"/>
< ! — Tạo một button với một UIElement gán từ content. >
< StackPanel Margin ="3,0,0,0" Orientation ="Horizontal">
< Ellipse Height ="10" Width ="10" Fill ="Blue"/>
< TextBlock TextAlignment ="Center" Text ="A string of text"></ TextBlock >
</ StackPanel >
</ CheckBox >
</ StackPanel >
Trang 34< swc : Calendar x : Name ="cal" Canvas.Left ="20" Canvas.Top ="100" />
<! A Calendar does not highlight today's date >
< swc : Calendar x : Name ="cal2" Canvas.Left ="270" Canvas.Top ="100"
IsTodayHighlighted ="false" />
<! Two DatePicker controls, one using the default Short date format >
<! and the other using the Long date format >
< swc : DatePicker x : Name ="dp1" Canvas.Left ="20" Canvas.Top ="390" />
< swc : DatePicker x : Name ="dp2" Canvas.Left ="20" Canvas.Top ="480"
SelectedDateFormat ="Long"/>
<! A Calendar to demonstrate multiple selection >
< swc : Calendar x : Name ="cal3" Canvas.Left ="20" Canvas.Top ="540" />
Trang 35< TextBlock Text ="One!" Grid.Row ="0" Grid.Column ="0" />
< TextBlock Text ="Two!" Grid.Row ="1" Grid.Column ="1" />
< TextBlock Text ="Three!" Grid.Row ="2" Grid.Column ="2" />
< TextBlock Text ="Four!" Grid.Row ="3" Grid.Column ="3" />
< swc : GridSplitter Grid.Row ="1" Grid.Column ="0" Grid.ColumnSpan ="4"
Height ="5" HorizontalAlignment ="Stretch" VerticalAlignment ="Top"
ShowsPreview ="True"
/>
< swc : GridSplitter Grid.Row ="2" Grid.Column ="1" Grid.RowSpan ="2"
Width ="5" HorizontalAlignment ="Left" VerticalAlignment ="Stretch"
/>
</ Grid >
Trang 36< TextBlock Text ="HyperlinkButton Demonstration" Margin ="0,20,10,20"
FontFamily ="Verdana" FontSize ="18" FontWeight ="Bold"
Foreground ="#FF5C9AC9" />
< HyperlinkButton Content ="Click here to learn about Silverlight"
NavigateUri ="http://www.silverlight.net" TargetName ="_blank" Margin ="10,60,0,0"/>
1.17 Image
1.17.1.1 Mô tả
Image hiển thị hình ảnh trong định dạng JPEG hoặc PNG
Hình ảnh hiển thị ở 1, 4 hoặc 8 bit màu, hình ảnh thực với 24 hoặc 32 bit
1.17.1.2 Ví dụ
Mã XAML:
< Image Source ="myPicture.png" />
Mã C#:
Image myImage = new Image();
myImage.Source = new BitmapImage(new Uri("myPicture.jpg", UriKind.RelativeOrAbsolute));
Trang 371.18.1.2 Ví dụ
Mã XAML:
< Canvas >
< TextBlock Text ="InkPresenter Control" FontWeight ="Bold" Margin ="50,30,0,0" />
< Rectangle Height ="500" Width ="500" Margin ="50,50,0,0" Stroke ="Black" />
< InkPresenter x : Name ="MyIP" Height ="500" Width ="500"
//StylusPoint objects are collected from the MouseEventArgs and added to MyStroke
private void MyIP_MouseMove( object sender, MouseEventArgs e)
Trang 381.19.1.2 Ví dụ
< TextBlock Text ="ListBox Demonstration" Margin ="0,20,10,20"
FontFamily ="Verdana" FontSize ="18" FontWeight ="Bold"
Foreground ="#FF5C9AC9" />
< TextBlock Text ="ListBox with unbound data:" />
< ListBox Width ="350" Margin ="0,5,0,10">
< TextBlock Text ="TextBlock" />
< TextBox Text ="TextBox" />
< Button Content ="Button" />
< Rectangle Fill ="LightBlue" Height ="20" Width ="150" Margin ="2,2,2,2"/>
< Ellipse Fill ="Coral" Height ="20" Width ="150" Margin ="2,2,2,2"/>
</ ListBox >
1.20 MediaElement
1.20.1.1 Mô tả
Các MediaElement kiểm soát nội dung Audio hoặc Video
MediaElement cung cấp một vùng chữa nhật có thể hiển thị Video trên đó, hoặc Audio
MultiScaleImage cho phép người dùng mở một hình ảnh cho phép phóng
to thu nhỏ thông qua công nghệ Deep Zoom
1.21.1.2 Ví dụ
Mã XAML:
< MultiScaleImage x : Name ="deepZoomObject" Source ="source/items.bin"
MouseEnter ="DeepZoomObject_MouseEnter" />
Trang 39< TextBlock Margin ="20,10,0,0" Text ="PasswordBox Demonstration" FontWeight ="bold"/>
< TextBlock Text ="Type password here" Margin ="20,10,0,0"/>
< PasswordBox x : Name ="MyPWBox1" Margin ="20,10,0,0" PasswordChanged ="MyPWBox1_PasswordChanged"
MaxLength ="8" Height ="35" Width ="200" HorizontalAlignment ="Left" />
Trang 40// Create the popup object
Popup p = new Popup();
private void showPopup_Click( object sender, RoutedEventArgs e)
{
Border border = new Border();
border.BorderBrush = new SolidColorBrush(Colors.Black);
border.BorderThickness = new Thickness(5.0);
< StackPanel x : Name ="LayoutRoot" Background ="White">
< Border BorderThickness ="5" BorderBrush ="Black">
< StackPanel Background ="LightGray">
< TextBlock HorizontalAlignment ="Center" Margin ="10"
Text ="Value-Based Progress Bar" />
< ProgressBar x : Name ="pg1" Value ="100" Margin ="10" Maximum ="200"
Height ="15" IsIndeterminate ="False" />
</ StackPanel >
</ Border >
< Border BorderThickness ="5" BorderBrush ="Black">
< StackPanel Background ="LightGray">
< TextBlock HorizontalAlignment ="Center"
Margin ="10" Text ="Indeterminate Progress Bar" />
< ProgressBar x : Name ="pg2" Margin ="10" Height ="15"
IsIndeterminate ="True" />
</ StackPanel >
</ Border >
</ StackPanel >