Microsoft PowerPoint 3 2 Anti nutritional factors (Tieng Viet) Aquaculture without Frontiers Dr Brett Glencross, Department of Fisheries And LT Hung, NLU Đại học Cần Thơ 13 16/3/2007 3 2 CÁC GIỚI HẠN[.]
Trang 1Aquaculture without Frontiers
Đại học Cần Thơ
13-16/3/2007
3.2 CÁC GIỚI HẠN TRONG NGUYÊN
LIỆU THỨC ĂN THỦY SẢN
Trang 3Aquaculture Nutrition Master Class
CÁC GiỚI HẠN TRONG THỨC ĂN
– Chất làm giảm độ hấp dẫn thức ăn
– Chất ngăn cản sự tiêu hóa
– Chất ngăn cản biến dưỡng
Trang 4YẾU TỐ KHÁNG DINH DƯỠNG
kháng dinh dưỡng (ANF) để chống bị các thú
ăn cỏ ăn
– Giảm độ tiêu hóa
– Giảm sự hấp dẫn thức ăn
– Ảnh hưởng đến biến dưỡng (độc tính!)
Trang 5Aquaculture Nutrition Master Class
Anti-Nutrient (g/kg DM) Soybean Lupin kernel Canola Field Pea
Trang 6HẠN CHẾ SỰ SỰ TIÊU HÓA
z Digestibility interferers exert their ANF influence
through:
Trang 7Aquaculture Nutrition Master Class
z Trypsin inhibitors là một chất ức chế thủy phân trypsin
trong ruột của cá tôm.
z Chất ức chế men protease thường hiện diện trong các
hạt bộ đậu như bánh dầu nành.
z Nhiệt độ cao có tác dụng phá hủy chất các chất ức chế
này nên cần gia nhiệt các nguyên liệu chứa các chất ức chế.
Trang 8Protease inhibitors
trypsin trong bánh dầu nành ngăn cản độ tiêu hóa protein từ
93% xuống còn 70%
tỉ lệ cao trypsin inhibitor sẽ làm cá chậm tăng trưởng
Trang 9Aquaculture Nutrition Master Class
Phytate
hexaphosphate (IP6), hay
phytic acid Đây là dạng
phospho hiện diện trong các
hạt và ngũ cốc
z Phytate liên kết chặt chẻ với
một số muối khoáng có hóa trị
hai như calcium, magnesium,
sắt và kẽm Dẫn đến một số
triệu chứng thiếu muối khoáng
khi sử dụng nhiều nguyên liệu
gốc thực vật
Trang 10Phospho ở dạng phytate khĩ tiêu hĩa vì cá thiếu men
phytase trong hệ thống tiêu hĩa
Cá trơn Mỹ
Trang 11Aquaculture Nutrition Master Class
Phytase
0 100 200 300 400 500 600 700 800
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 Gain(%) P retention (%)
Phytase Addition (FTU/kg)
thức ăn thủy sản cho
thấy lảm gia tăng tăng
trưởng và hiệu quả
sử dụng phospho trên
nhiều loài cá tôm
Liebert, F., Portz, L (2005) Aquaculture 248, 11-119.
Ảnh hưởng Phytase trên cá rô phi
Trang 12z Sử dụng men phytase giảm tác dụng của phytate và gia tăng độ tiêu hoá của phospho và các muối khoáng khác
37.50 47.54
17.08 Cám g ạo + Phytase
12.55 18.55
6.21
Cám g ạo
66.01 80.66
24.41
Bánh d ầu nành+ Phytase
33.74 49.95
10.58
Bánh d ầu nành
Calcium Phospho
Trang 13Aquaculture Nutrition Master Class
Lectins
năng kết hợp với các phân tử carbohydrate sản sinh trong quátrình biến dưỡng
monosaccharides và xếp loại theo loại đường nó kết hợp
nành…)
các tác nhân gây bệnh như nấm, virus và vi khuẩn
Hai phân tử lectins kết nối với một
oligosaccharide
Trang 14Lectin (Heamoglutenins)
non
nhiệt sẽ hũy tác dụng độc hại của Lectins
Hai phân tử lectins kết nối với một
oligosaccharide
Trang 15Aquaculture Nutrition Master Class
ngăn cản sự tiêu hóa protein.
Trang 16z Tannins còn có thể liên kết chéo giữa protein và
các phân tử khác trong thức ăn Do đó ngăn cản
sự tiêu hóa protein.
z Tannin đậm đặc, còn gọi proanthocyanidins, là
polymers của 2-50 đơn vị có thể kết hợp với
protein qua nối carbon-carbon, không thể phân cắt
với các men tiêu hóa.
z Trong khi có một số tannin tan trong nước, thì đa
số tannin đậm đặc không tan trong nước
Trang 17Aquaculture Nutrition Master Class
Oligosaccharides
z Oligosaccharide là chuỗi
carbohydrate ngắn
z Chúng ảnh hưởng đến độ tiêu
hóa thức ắn qua làm thay độ độ
nhờn của chất trong ống tiêu
hóa.
z Chúng còn gây ra hiện tượng
tiêu chãy trên thú non.
z Chúng hiện diện phổ biến trong
hạt cây bộ đậu.
Trang 18z Cá tôm có cơ quan vị giác nhạy cảm hơn các động vật có xương sống trên cạn.
z Các chất kháng dẫn dụ tác dụng thông qua:
Trang 19Aquaculture Nutrition Master Class
Alkaloids
Gramine
α-Isolupanine
13-Hydroxylupanine Lupanine
Trang 20Aquaculture Nutrition Master Class
ăn và tăng trưởng của
cá hồi vân
• Ngoài ra không có tác
dụng nào khác.
• Không có sự thay đổi
về gan hay mô học thận
Trang 21Aquaculture Nutrition Master Class
Saponins
z Saponin là một glucoside thường
gặp trong nhiều loài thực vật
hấp dẫn của thức ăn nên cá sẽ giảm
Saponin do ảnh hưởng đến sự dẫn
dụ của thức ăn và độc tố của chúng
tượng tiêu chảy trên thú nuôi
Trang 22biến dưỡng
z Một số chất kháng dinh dưỡng có tác dụng dược lý trên vật nuôi khi ăn vào.
z Các chất kháng dinh dưỡng can thiệp:
Trang 23Aquaculture Nutrition Master Class
Glucosinolates
lưu huỳnh, nitơ và nhóm gốc glucose
thập tự, musstard và bã dầu cải (rape
seed)
tuyến giáp và sự hấp thụ Iod trên động
vật trên cạn
Trang 24cao Glucosinolate ảnh hưởng
0,0 2,0
Tỉ lệ chết (%)
4,38 4,38
4,44 4,48
SGR (% Ngày)
4,82 4,61
4,76 4,90
Thứ c ăn ngày (g)
3,82 3,66
4,06 4,41
Tăng trọng ngày (g)
0 7,7
15,3 23,0
Bã dầu nành (%)
31,6 21,1
10,6 0
Canola (%)
Trang 25Aquaculture Nutrition Master Class
Erucic Acid
z Erucic acid còn ngọi là cis-13-docosenoic acid, là acid
béo monounsaturated n-9 fatty acid (C22:1n-9).
z Erucic acid phổ biến trong các rau họ thập tự như bã hạt cải, mustard
z Erucic acid có tác dụng đến sức khỏe của vật nuôi
Trang 26z Aflatoxin là độc tố thức ăn hiện diện nhiều trong ngũ cốc
(bắp ) và khô dầu (đậu phọng ) gây tổn thát cho chăn nuôi và thủy sản
– Công nghiệp nuôi cá hồi Châu Aâu thiệt hại cao do Aflatoxin từ 1960
– Triệu chứng rõ nhất là gan sưng to và có nhiều khối u (hình bên)
z Có 4 loại Aflatoxin (AFB1, AFB2, AFG1, AFG2), trong đó AFTB1 có tác dụng độc hại nhất
z Aflatoxin là tác nhân gây ra ung thư trên cá do tác động đến cấu trúc DNA, dẫn đến sự phát triển không tổ chức tế bào gan
Trang 27Aquaculture Nutrition Master Class
Tác dụng của Aflatoxin B1
AFB1 20 ppb trong 15 tháng
Trang 28Aflatoxins (tt)
- Mang nhợt nhạt, thiếu máu
- Giảm tăng trưởng
gan và phát triển đến thận và sau cùng gây ra sự chết trên vật nuơi
Cá hồi rất nhậy cảm với hàm lượng Aflatoxin trong thức ăn (20 ppb trong 8 tháng tạo ra khối u trong gan cá)
Cá rô phi và da trơn Mỹ có khả năng chịu đựng cao mức Aflatoxin trong thức an
xuất hiện khối u gan)
- Cá rô phi (1800 ppb trong 75 ngày giảm tăng trưởng)
Trang 29Aquaculture Nutrition Master Class
Aflatoxins (tt)
z Độc tố Aflatoxin sản sinh do nấm Aspergillus flavus và A
parasiticus Điều kiện phát triển nấm trên thức ăn
– Nhiệt độ cao (trên 27oC)
– Độ ẩm không khí cao (trên 67%)
– Aåm độ thức ăn cao (trên 11%)
z Thức ăn thực vật nhiệt đới rất dễ phát triển nấm nên mức nhiễm Aflatoxin rất cao
z Khi bị nhiễm Aflatoxin, rất khó loại trừ bằng các biện pháp xử lý
z Sử dụng các hợp chất hấp phụ làm bất hoạt độc tố Aflatoxin (BIOMOS)
Trang 30Aflatoxin (tt)
z Thí nghiệm trên cá tra (ĐH
Nông Lâm và Cần Thơ)
– Thức ăn chứa 300 ppb nuôi
trong 10 tuần không ảnh hưởng
đến tỉ lệ sống
– Thức ăn cá tra chứa AFB1
chứa 120 ppb trong 10 tuần lễ
có tác dụng giảm tăng trưởng,
gan phì đại
Trang 31Aquaculture Nutrition Master Class
TÓM TẮT
z Hầu hết các khô dầu (bánh dầu) thực vật đều chứa một
số yếu tố kháng dinh dưỡng (ANF).
z Thành phần và liều lượng các chất kháng dinh dưỡng trong nguyên liệu thực vật thay đổi trong và giũa các loài thực vật
z Các chất kháng dinh dưỡng tác động đến sự tiêu hóa,
độ hấp dẫn thức ăn và sự biến dưỡng các dưỡng chất trong thức ăn.