Lý thuyết Công pháp quốc tế. Công pháp quốc tế đầy đủ. Lý thuyết Luật quốc tế pháp luật đại cương đầy đủ.
Trang 1CÔNG PHÁP QUỐC TẾBÀI 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
LQT không điều chỉnh các QHXH mà có ít nhất 1 bên là các cá nhân và pháp nhân
1.1 Khái niệm luật QT
1.1.1 Sự hình thành của LQT
- Để thực hiện chức năng đối ngoại, các QG phải thỏa thuận các quy tắc xử xự hình thànhnên các QPPL QT đầu tiên cở sở của pl QT là dựa trên mqh phát sinh giữa các quốc giakhi cần có quy tắc xử sự chung
1.1.2 Định nghĩa LQT
- Là một hệ thống pl độc lập bao gồm tổng thể các ngtac và QPPL do các chủ thể của LQTthỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh mqh nhiềumặt giữa các chủ thể vs nhau và đc đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó
** Bản chất là LQT là sự thỏa thuận: vì thỏa thuận ngày từ khi hình thành, tiến trình thựchiện và khi có sự vp thì cũng dựa trên sự thỏa thuận để đưa ra chế tài Vd: khi có một bên
vp nv của mình thì bên bị thiệt hại có quyền áp dụng biện pháp “trả đũa” gây thiệt hại lạicho bên kia, để bên vp nv rút kinh nghiệm nhưng nếu việc vp nv là nghiêm trọng thì cộngđồng qte có thể thỏa thuận đưa ra trừng phạt gọi là “cưỡng chế tập thể’
Những khác biệt cban của LQT so vs LQG:
Qhe giữa các chủ thể của LQG: NN,
cá nhân, pn trong phạm vi lãnh thổ của 1 QG
Đc xây dựng bởi một cquan làm luật
là cquan quyền lực cao nhất của QG, đại diện cho ý chí của người dân
LLT
DTĐối tượng điều
Trang 2Việc tuân thủ các nguyên tắc và QPPLQT dựa trên cơ sở tự nguyện,
sự cưỡng chế thi hành LQT nếu có thì sẽ do các chủ thể của LQT thực hiện
Có TA QT nhưng chỉ giải quyết tranhchấp giữa các QG nếu như có sự đồng ý của tất cả các bên
tính quy phạm phổ biến của LQT bị hạn chế do chỉ có những chủ thể nào tham gia kí kết thì mới bị ràng buộc
Thực hiện một cách tập trung, thông nhất, thông qa hoạt động và phối hợpcủa hệ thống các cquan NN có thẩm quyền như quân đội, nhà tù, cảnh sát, TA,…
1.2.3 Chủ thể của LQT
- Là những thực thể tham gia bào LQT một cách độc lập vào QPPLQT, có đầy đủ quyền và
nv QT và có khả năng gánh vác các trách nhiệm ply quốc tế do chính hành vi của mình gâyra
a QG
- Bao gồm: lãnh thổ , dân cư, CP
- Có khả năng tham gia vào mqh với các chủ thể khác của LQT, tự quyết định mqh vs cácnước khác
** Sự công nhận của các nước có phải là đk cân thiết để một thực thể đc xem là một QG?Việc xác nhận hay từ chối xác nhận tư cách là một QG sự công nhận ko mang tính quyếtđịnh mà là tiền đề để hình thành nên mqh giữa các bên
** QG là chủ thể quan trọng trước tiên, chủ yếu của LQT?
- QG là chủ thể triển khai thực hiện các thỏa thuận, đảm bảo thi hành pl QT
- Là chủ thể đầu tiên tham gia vào LQT
- Các chủ thể khác của LQT cũng là do các QG công nhận tư cách
- Là chủ thể chủ yếu thiết lập qhe QT
** Vì sao quốc gia là chủ thể quan trọng nhất của LQT?
- Quốc gia khai sinh ra LQT và áp dụng LQT Quốc gia có người, có tiền, so với các chủthể khác của LQT Là chủ thể đảm bảo PL được thực thi
CÔNG NHẬN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI QUỐC GIA
- Định nghĩa hành vi công nhận
Công nhận quốc tế là hành vi chính trị - pháp lý của quốc gia công nhận dựa trên nềntảng các động cơ nhất định (mà chủ yếu là động cơ chính trị, kinh tế, quốc phòng) nhằmxác nhận sự tồn tại của thành viên mới trong cộng đồng quốc tế, khẳng định quan hệcuả quốc gia công nhận đối với chính sách, chế độ chính trị, kinh tế của thành viên mới
và thể hiện ý định muốn Được thiết lập các quan hệ bình thường, ổn định với thành viênmới của cộng đồng quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống quốc tế
- Đặc điểm của hành vi công nhận
• Công nhận quốc tế là hành vi chính trị – pháp lý của quốc gia
• Sự công nhận dựa trên những động cơ nhất định
Trang 3• Khẳng định, thiết lập mối quan hệ
• Xác nhận sự tồn tại trên thực tế của thành viên mới
* Chính phủ de facto phải thỏa mãn 3 điều kiện:
• Yếu tố không gian: chính phủ đó phải kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ quốcgia
• Chính phủ đó phải có khả năng để duy trì quyền lực của mình trong một thời gian dài
• Chính phủ đó phải được sự ủng hộ của đông đảo dân chúng
- Các hình thức công nhận
Có 3 hình thức công nhận chủ yếu được đưa ra trong quan hệ quốc tế, đó là: công nhận
de jure, công nhận de facto và công nhận ad hoc
+ thành viên chủ yếu là các QG (chủ yếu không phải là duy nhất)
+ đc thành lập và hoạt động trên cơ sở 1 điều ước qte (để xác nhận sự thành lập này, các
qg phải kí kết vs nhau một điều ước)
+ căn cứ vào thành viên: các QG và các chủ thể QT
+ căn cứ vào phạm vi hoạt động: 1 Tổ chức QT khu vực (ASEAN); 2 Tổ chức QT liên khuvực (NATO); 3 Tổ chức QT toàn cầu (WHO)
+ căn cứ theo lĩnh vực hoạt động: tổ chức QT phổ cập (đa dạng lĩnh vực) và tổ chức quốc
tế chuyên môn (chỉ một lĩnh vực)
Trang 4* Thứ hai: dân tộc đó phải thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào đấu tranh
- Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết:
* Được thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình trong bất cứ hình thức nào, dưới bất cứdạng nào, kể cả việc áp dụng những biện pháp để chống lại nước đang cai trị mình;
* Được pháp luật quốc tế bảo vệ và các quốc gia, các dân tộc trên thế giới, các tổ chứcquốc tế giúp đỡ;
* Quyền Được thiết lập những quan hệ với các chủ thể khác của LQT hiện đại;
* Được tham gia vào hoạt động của các tổ chức quốc tế và hội nghị quốc tế liên chínhphủ;
* Được tham gia vào quá trình xây dựng các quy phạm luật quốc tế và độc lập trong quátrình thực thi luật qt
d Các chủ thể đặc biệt (HongKong, Macau,…)
- các chủ thể chưa đc công nhận là một QG độc lập
- hongKong chịu ảnh hương bởi pl của Anh, TA ko chỉ xét xử mà những bản án còn tạo raluật khác vs TQ nên thường xảy ra xung đột Còn Macau và TQ thì ít xung đột hơn TQtồn tại 2 chế độ CT
- Đài Loan: chính quyền riêng, hộ chiếu riêng, khả năng tham gia qhe qte là hoàn thiệnnhưng chưa đc sự công nhận của các nước về việc Đài Loan là 1 QG
1.2 Các ngtac cban của LQT
- Các ngtac cban của LQT là những quan điểm, tư tưởng chính trị pháp lý cban, có tínhchất chỉ đạo, bao trùm và là cơ sở để xây dựng và thi hành LQT
- CSPL: Đ 2 Hiên chương LHQ tuyên bố năm 1970 – bao gồm 7 ngtac
+ Các ngtac cban của LQT ko xuất hiện liền 1 lúc vs nhau mà hình thành dần dầntrong từng giai đoạn phát triên của LQT (khi đc thực tế chứng minh là 1 chân lý)
+ Có mqh tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất
Ngtac cấm dùng vữ lực, đe dọa dùng vũ lực trong qhe QT: (k4 điều 2 hiến chương)
- Sd vũ lực: sd sức mạnh vũ trang/ sd các biện pháp KTCT để dẫn đến việc sd sứcmạnh vũ trang
- Đe dọa sd vũ lực: thông qua các hvi cụ thể như tuyên chiến, gửi tối hậu thư
- Xâm lược: là việc một nước dùng lực lượng vũ trang trước tiên để xâm phạm chủquyền, toàn vẹn lãnh thổ hay độc lập chính trị của một nước khác; hoặc dùng một biệnpháp ko phù hợp vs Hiến chương LHQ, như đã đc nêu trong định nghĩa này để đạt đc mụcđích nói trên (NQ 3314 ngày 12/4/1974)
- Mọi hvi trái vs hiến chương LQH để đạt đc mục đích xâm phạm đến chủ quyền và lãnhthổ của một chủ thể dựa trên mục đích về hvi để xác định xem có phải là xâm lược hay
ko chứ ko phải là hvi
Trang 5- Khi có một chủ thể sd vũ lực trong qhe QT sẽ dẫn đến vp hàng loạt các ngtac như:ngtac cấm dùng vũ lực, ngtac giải quyết tranh chấp = biện pháp hòa bình, ngtac ko canthiệp vào nội bộ qg khác các ngtac của LQT có qhe tính tương hỗ lẫn nhau trong mộtchỉnh thể thống nhất
- Nội dung của nguyên tắc :
+ cấm xâm chiếm lãnh thổ QG hoặc dùng lực lượng vũ trang vượt qua biên giới tiến vàolãnh thổ quốc gia khác
+ cấm cho quân vượt qua giới tuyến QT, trong đó có giới tuyến ngừng bắn hoặc giớituyến hòa giải (sd trong việc hỗ trợ y tế, hai nước bàn bạc lại với nhau,… vì ko đc mang vũkhí vào vùng này)
+ cấm các hvi đe dọa, các trấn áp bằng vũ lực
+ ko cho phép các QG khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lược chống nướcthứ 3
+ cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hvikhủng bố tại các QG khác
+ ko tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào phá hoạitrong lãnh thổ của QG khác
- Ngoại lệ của ngtac:
+ tham gia vào lực lượng liên quân gìn giữ hòa bình của LHQ (Điều 43 HC LHQ) (baogồm nhiều lực lg của các nước, đóng góp lực lượng tùy theo khả năng nhằm trừng phạtnước vp)
+ quyền tự vệ cá thể hoặc tập thể (Điều 51 HC LHQ) (thuyết chiến tranh phòng ngừacủa Mỹ ko đc xem là quyền tự vệ vì Mỹ đánh phủ đầu trước đối vs các nước mà Mỹ cho rằng
đe dọa an ninh lãnh thổ nguy cơ tạo ra tiền lệ cho các nước có ý định giống Mỹ)
+ quyền dtoc tự quyết (sd mọi biện pháp kể cả vũ lực)
Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp (các nv giải quyết tranh chấp nhưng dựa trêncác bp hòa bình; nếu như ko có cách nào để giải quyết thì các QG áp dụng quy định kolàm tình trạng trầm trọng thêm, duy trì tình trạng tranh chấp) (k3 điều 2 hiến chương)Nguyên tắc ko can thiệp cv nội bộ của quốc gia khác (khoản 7 điều 2 hiến chương)
-Cv nội bộ: là cv thuộc thẩm quyền giải quyết của mỗi QG xuất phát từ chủ quyền củamình (ko phải chỉ trong phạm vi lãnh thổ QG mà liên quan đến thẩm quyền vd: đốingoại: lựa chọn đối tác…)
-Nội dung của ngtac:
+ Can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác chống lạicác quốc gia khác
+ Sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để buộc quốc giakhác phụ thuộc vào minh
+ Tổ chức, khuyến khích, giúp đỡ các băng đảng, nhóm vũ trang hoạt động phá hoại,khủng bố trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền nước dó
+ Can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của các quốc gia khác
-Ngoại lệ của ngtac:
+ trường hợp có nội chiến đe dọa hòa bình và an ninh QT (khi ảnh hưởng đến hòa bình
QT thì cộng đồng QT có thể can thiệp
+ trường hợp có hành vi vi phạm quyền cng cơ bản
Sự can thiệp phải nhân danh LHQ
Áp dụng các biện pháp phi vũ trang để can thiệp trước, nếu ko đc thì mới áp dụng bp
Trang 66Vd: VN đóng quân tại biên giới campuchia để tiêu diệt tập đoàn Pôn Pốt khi cơ chế làmviệc của hội đồng bảo an LHQ quá trì trệ do sự đối lập của các QG thành viên thg trực, nênrất nhiều những nơi khung hoảng như vậy hội đồn bảo an ko can thiệp đc nên vì thế trongmột số TH, một số các QG khác đơn phg can thiệp cũng là cần thiết Nhưng sự can thiệp đónên có tính chính danh bằng việc có sự đồng ý của chính quyền nươc đó.
Nguyên tắc các QG có nv hợp tác với nhau: (k3 điều 1 Hiến chương)
- ngtac quan trọng để các nước tiến tới hợp tác, xây dựng qhe hữu nghị quốc tế
- nv hợp tác ko phải là trong mọi lĩnh vực mà là nv hợp tác để thực hiện các NQ, mục tiêucủa LHQ
- ko phải nv hợp tác lúc nào cũng đc thể hiện bằng hành vi cụ thể mà có thể ko làm nhưng
Vd: Lý do ko chính đáng: sau khi kí kết thì lấy lý do là trái với HP nước mình nên ko thựchiện theo cam kết dù trái với HP vẫn phải thực hiện đúng vs cam kết vì bản thân các nhà
kí kết là người am hiểu rõ luật pháp của nước mình nhất nên ko thể viện dẫn lý do đó để từchối thực hiện nv theo cam kết
- Ngoại lệ của ngtac:
+ điều ước quốc tế đc kí kết vp các quy định của pl QG về thẩm quyền và thủ tục kí kết(vd: thủ tướng đứng ra đàm phán kí kết xong nhưng chưa đc QH phê duyệt thì nước kiacũng ko thể cáo buộc rằng VN đã vp) (điều 46-53 CUV)
+ nội dung của điều ước qte trái với mục đích và ngtac của LHQ hoặc những ngtac cbancủa LQT (làm cho các điêu ước vô hiệu ko thực hiện)
+ điều ước quốc tế đc kí kết ko trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng (Điều 51, 52 CUV)
+ khi hoàn cảnh đã thay đổi một cách cban (điều 62 CUV)
Việc thay đổi KT, VH, thiên tai ko đc xem là “thay đổi một cách cơ ban” “thayđổi một các cban” đc hiểu là thông qua các cuộc đảo chính mà QG tham gia kí kết
đã thay đổi hoàn toàn chế độ CT của nước đó
+ khi các bên vp nghiêm trong điều ước hoặc chỉ hưởng quyền mà ko thực hiện nghĩa
vụ của mình
1.3 Mối quan hệ giữa LQT và LQG
nguyên luận
Trang 7- cho rằng LQT và LQG là một hệ thống, ko tách ra, xuất hiện 2 quan
điểm:
+ quan điểm ưu tiên LQG thì cho rằng chỉ có hệ thống pl QG và LQT
chỉ là một bộ phận trong hệ thống pl QG Lý giải cho quan điểm này
vì cho rằng các QG khi kí kết các điều ước qte tham gia vào các cam
kết qte đều phải dựa trên pl nước mình
+ quan điểm ưu tiên LQT thì cho rằng để toàn TG này là một hệ
thống pl thì mỗi luật của một QG nằm trong hệ thống đó Lý giải cho
quan điểm này thì cho rằng do hiệu lực của LQT cao hơn LQG, nếu
QG kí điều ước qte trái với LQG thì vẫn phải thực hiện điều ước đã kí
kết
VN theo thuyếtnhị nguyênluận cho rằngLQT và LQG làhai hệ thống plđộc lập nhưng
có mqh tácđộng qua loạilẫn nhau
- Cơ sở của mqh giữa LQT và LQG xuất phát từ mqh giữa 2 chức năng cơ bản của NN là chứcnăng đối nội và chức năng đối ngoại (chức năng đối nọi quyết định chức năng đối ngoại,thiết lập các qhe bên ngoài cũng vì mục đích phục vụ cho đất nước, củng cố nền KT, XH,…)
- nội dung của mqh giữa LQT và LQG:
+ LQG ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của LQT
+ LQG chi phối và thể hiện nội dung của LQT
+ LQG là phg tiện thực hiện LQT (thực hiện điều ước QT “nội luật hóa” (sd khi ko thể
áp dụng trực tiếp gián tiếp): thay đổi luật trong nước để phù hợp với LQT để đi đến kíkết điều ước; trực tiếp: công bố điều ước QT trong nước để để các vban trong nước làmcầu nối thực hiện các cam kết QT)
+ LQT thúc đẩy qtrinh hoàn thiện của LQG (LQG luôn có lỗ hỏng, LQT khi tổng hợp ý kiếncủa các nước và triển khai, phát hiện được nhiều bất cập từ đó LQG rút kinh nghiệm vàthay đổi Vd: các nước đều có quyền cng khác nhau nhưng dựa vào LQT để đồng nhất cácquyền cng cban), làm cho LQG phát triển theo hướng ngày càng văn minh
#Nếu trong TH LQT và LQG có nd điều chỉnh trái ngược nhau thì áp dụng luật nào?
Áp dụng LQT
Điều đó ko có nghĩa LQT có hiệu lực ply cao hơn LQG mà bởi vì nếu có hiệu lực cao hơn thì
QG đương nhiên áp dụng nhma điều này xuất phát từ áp dụng nguyên tắc tận tâm thựchiện các cam kết QT Còn trước khi ki kết các điều ước QT thì các nước có quyền xem xét,cân nhắc có nên tham gia kí kết hay ko Nghĩa là QG hoàn toàn có quyền quyết định về việc
kí kết điều ước hay ko, tham gia vào cam kết hay ko, và khi tham gia cam kết thì phải thựchiện
Điều này đc ghi nhận trong HP và BLDS và các vban khác có liên quan của VN khi có quyđịnh áp dụng các cam kết QT nếu trong đó VN là thành viên
BÀI 2: NGUỒN CỦA LQT
Vban: công ước viên 1969; Luật điều ước QT 2016; Luật thỏa thuận QT 2000
1 Khái niệm nguồn của LQT
- nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện hoặc chứa đựng các QPPL QT do các chủ thểcủa LQT thỏa thuận sd nên hoặc cùng nhau thừa nhận gtri ply ràng buộc của chúng 29;14
- cở sở xd nguồn của LQT (k1 Đ38 quy chế TA công lý QT)
- Phân loại nguồn của LQT:
+ nguồn cb: Điều ước QT (luật thành văn) và tập quán QT (luật bất thành văn)
Trang 88+ nguồn bổ trợ: phán quyết của TA QT, học thuyết của các chuyên gia, NQ của các tổchức liên CP (đc xem là phg tiện áp dụng QPPL LQT ko công nhận bản án là nguồn vì chỉ
áp dụng 1 lần duy nhất nhưng vẫn ghi nhận vai trò của nó.)
2 Điều ước quốc tế
2.1 K/n của ĐƯ (điểm a k1 điều 2 công ước viên 1969; k1 điều 2 luật ĐUQT 2016)
- ĐƯQT là vban pl do các chủ thể của LQT kí kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằmthiết lập các quy tắc ply bb, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nv vs nhau trong qhe quốctế
- phân loại ĐƯQT:
+ căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia: ĐƯ song phg (có 2 bên kí kết chứ ko phải là chỉ 2nước) và ĐƯ đa phương (3 bên trở lên tùy vào slg chia ra đa phg khu vực (ASEAN) và đaphg toàn cầu (WTO))
+ căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: ĐƯ về nhân quyền, ĐƯ về thg mại,…
+ căn cứ vào chủ thể kí kết: ĐƯ đc kí kết giữa các QG, giữa QG vs tổ chức QT, giữa các tổchức QT vs nhau,…
2.2 Đặc điểm
• Về chủ thể: chủ thể của LQT
• Về hình thức: văn bản
• Về tên gọi: bất kỳ tên gọi nào
• Về cơ cấu: thường có 3 phần
• Về ngôn ngữ: thoả thuận
• Về bản chất: sự thoả thuận
• Về luật điều chỉnh: LQT
2.3 Đkien trở thành nguồn LQT của ĐƯQT
- ĐƯQT phải được kí đúng vs năng lực của các bên kí kết (các chủ thể kí kết phải là chủ thểcủa LQT; kí kết phụ hợp vs năng lực của các chủ thể)
- ĐƯQT phải đc kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- ĐƯQT phải đc kí đúng vs quy định của pl các bên về TQ và thủ tục ký kết
- nội dung của các ĐƯQT ko đc trái vs các ngtac cban của LQT
2.4 Ý nghĩa, vai trò
- Là hình thức pháp luật cơ bản chứa đựng các quy phạm LQT để xâ dựng và ổn định các cơ
sở pháp luật cho các quan hệ pháp luật quốc tế hình thành và phát triển
- Là công cụ, phương tiện quan trọng để duy trì và tăng cường cá quan hệ hợp tác quốc tếgiữa các chủ thể
- Là đảm bảo pháp lý quan trọng cho quyền lợi và lợi ích hợp pháp củ chủ thể LQT
- Là công cụ để xây dựng khung pháp luật quốc tế hiện đại, cũng như để tiến hành hiệu quảviệc pháp điển hóa LQT
Chủ thể kí kết ĐƯQT: đối với các đại diện phải có thư ủy nhiệm khi tham gia quá trình ký
kết điều ước quốc tế thì phải xuất trình thư ủy nhiệm là các chủ thể của LQT:
+ các QG: kí kết thông qua đại diện của mình (chủ thể chủ yếu) quy định rõ người đạidiện cho QG
+ tổ chức QT LCP: căn cứ vào quy chế tổ chức
+ các dtoc đang đấu tranh giành quyền tự quyết có cquan quan lãnh đạo phong tràođại diện đứng ra kí kết
Trang 99+ chủ thể đặc biệt: tùy từng chủ thể thì có đại diện ký kết riêng
2.4 Hình thức của ĐƯQT
Câu hỏi: nếu đại diện ký kết đứng ra ký kết ĐƯQT nhưng QG đó lại thấy ko được
ký kết thì làm sao? thì lúc này mặc dù đã có chữ kí của người đại diện nhưng QG ko đồng
ý thì xem như vô hiệu vì quy tắc điều ước quốc tế phải kí kết trên cơ sở tự nguyện, bìnhđẳng
- Tên gọi của ĐƯ: do các bên thỏa thuận (vd: công ước, hiệp ước, hiệp định,…) tên gọi koquyết định hiệu lực của ĐƯQT Khác vs LQG, vd nói đến HP là biết là vban có gtri ply caonhất
- ngôn ngữ của ĐƯQT:
+ ĐƯQT song phg: thỏa thuận điều ước thành lập thành 2 bản chính bằng ngôn ngữ riêngcủa 2 bên hoặc thành lập thành 3 bản ngoài ngôn ngữ riêng của 2 bên thì 1 bản sd tiếngAnh (lỡ có tranh chấp khi ngôn ngữ các bên hiểu khác nhau thì có thể lấy bản tiếng Anh đểkiểm chứng)
+ ĐƯQT đa phg:
Đa phg khu vực: thường kí 1 bản duy nhất về ngôn ngữ chung (vd: anh, Pháp, )
Đa phg toàn cầu: Riêng đối với các điều ước quốc tế đa phương phổ cập (toàn cầu)thường được soạn thảo bằng các ngôn ngữ làm việc chính thức của Liên hợp quốc đó là:tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Ả Rập
- cơ cấu của ĐƯQT: do các bên thỏa thuận
2.5 Quá trình kí kết ĐƯQT
Nhìn chung, quá trình ký kết điều ước quốc tế được tiến hành qua 2 giai đoạn chính:
a Giai đoạn 1: Giai đoạn hình thành các văn bản điều ước:
- đàm phán, soạn thảo ĐƯQT
+ đàm phán chia làm hai loại: gián tiếp, trực tiếp (các bên ngồi lại đàm phán ví dụ nhưhội nghị, họp,…)
+ soạn thảo: xây dựng bản dự thảo ĐƯQT
+ Thông qua ĐƯQT (bản chất: là sự xác nhận nd của bản dự thảo cuối cùng của ĐƯQT,văn bản được các bên nhất trí thông qua là văn bản cuối cùng, các bên không được phépđơn phương sửa đổi, chỉnh lý hoặc thay đổi bất kỳ quy định nào trong văn bản )
Ngtac đa số (K2 điều 9 công ước vienna 1969): việc thông qua phải có 2/3 số phiếucủa những QG có mặt
Ngtac consensus (đồng thuận) (K1 điều 9 công ước vienna 1969: phải có sự đồng ýcủa tất cả các QG soạn thảo
b Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn thực hiện các hành vi nhằm thể hiện sự ràng buộc của quốc gia với điều ước quốc tế và có giá trị tạo ra hiệu lực thi hành của điều ước đó
- ký ĐƯQT:
(1) ký tắt: là việc ký của đại diện để xác định ĐƯQT đã đc thông qua (thực chất hd này là
để xác nhận nd đc thông qua và báo cáo cho chủ thể đc đại diện) ký tắt ko phát sinhhiệu lực pháp lý cho ĐƯQT
(2) ký Ad Referendum: Là chữ ký của các vị đại diện với điều kiện có sự đồng ý tiếp sau
đó của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc gia Về nguyên tắc,hành vi ký ad cũng không làm phát sinh hiệu lực của điều ước, tuy nhiên hình thức kýnày cũng có thể làm phát sinh hiệu lực cho điều ước nếu cơ quan có thẩm quyền củaquốc gia tỏ rõ sự chấp thuận chữ ký này nghĩa là chữ kí này cũng có ý nghĩa tương tự như
ký chính thức
Trang 1010(3) ký chính thức: là việc ký của vị đại diện xác nhân sự ràng buộc của ĐƯQT vs QG mìnhtrừ khi có quy định khác (sau khi kí thì ĐƯQT có hiệu lực) Trừ trường hợp điều ước nàyquy định các bên phải tiến hành phê chuẩn, phê duyệt thì sau hành vi phê chuẩn, phêduyệt này điều ước mới có hiệu lực thi hành
*Note: trong 1 ĐƯQT đc kí kết chỉ có (1)(3) hoặc (1)(2) chứ ko phải có cả ba
- Phê chuẩn/ phê duyệt ĐƯQT: là hvi của cquan NN có TQ chấp nhận sự ràng buộc củaĐƯQT vs QG mình ( điểm b k1 điều 2 Công ước viên 1969) là sự rà soát cuối cùng đảmbảo các ĐƯQT ko gây bất lợi cho QG
Sự khác nhau giữa phê chuẩn và phê duyệt:
Về loại ĐƯQT: Điều 28,
điều 37 luật ĐƯQT 2016 Mức độ qtrong thấphơn so vs phê chuẩn Là những ĐƯQT qtrọng, mang lại hệquả rất lớn đối vs QG
Về cquan có TQ: k8, k9
điều 2; điều 29, điều 38
Luật ĐƯQT 2016
Thường là CP TQ phê chuẩn thường là cơ quan
quyền lực nhà nước cao nhất của QGnhư QH hoặc nguyên thủ QG
*Note: nếu có phê chuẩn thì ko có phê duyệt và ngược lại; thời điểm phát sinh hiệu lực
ĐƯQT ko nhất thiết là khi phê chuẩn/ phê duyệt kết thúc mà tùy thuộc vào quy định trong
ĐƯ Do đó sự phê duyệt này là nhằm mục đích tạo sự ràng buộc đối vs các QG thành viên
- Gia nhập ĐƯQT: là hvi của CQNN có TQ chấp nhận sự ràng buộc của 1 ĐƯQT đối vs QGmình (điểm b k1 điều 2 công ước viên 1969)
+ thời điểm gia nhập: sau khi kết thúc qtrinh ký kết (ĐƯQT đa phg chia làm 2 thành viên:
tv sáng lập (trước khi qtrinh ký kết kết thúc) và tv gia nhập (sau khi qtrinh ký kết kếtthúc) về ngtac các tv đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau nhưng trong một số vấn đềthì tv sáng lập có quyền nhiều hơn trong việc quyết định kết nạp tv mới, thay đổi một sốđiều khoản,…)
+ thẩm quyền gia nhập: theo pl QG quy định
+ thủ tục gia nhập: theo quy định của ĐƯQT (gửi công hàm xin gia nhập)
2.6 Bảo lưu ĐƯQT:
- CSPL: Điểm d k1 Điều 2 công ước Viên 1969
- bản chất: dù đã là tv gia nhập nhưng trong ĐƯQT có một số diều khoản ko phù hợp QG thì
QG đó bảo lưu để loại bỏ hiệu lực ply/ thay đổi hiệu lực ply của điều khoản đó đối vs QG đó
bảo vệ quyền lợi của QG trước những điều khoản bất lợi (vd: “thay đổi hiệu lực”: thamgia ĐƯQT vs điều khoản đánh thuế 0% làm thất thu ngân sách NN lớn nên có QG bảo lưuđiều khoản này để giảm thuế từ từ cho đến khi còn 0% nghĩa là thay đổi thời gian củađiều khoản lên QG đó Còn “bỏ hiệu lực” là xem như bỏ lun)
- lý do bảo lưu: tạo đk cho các QG trở thành tv của ĐƯ, thu hút đc nhiều QG tham gia
- thời điểm tuyên bố bảo lưu: điểm d k1 điều 2 công ước Viên (thường đưa ra vào giai đoạn
ký chính thức, phê duyệt/ phê chuẩn khi có sự ràng buộc đối vs QG đó)
- thủ tục bảo lưu: phải lập thành vban (điều 20,21,22,23 công ước viên 1969)
- những TH hạn chế bảo lưu:
+ ĐƯQT song phg ko áp dụng bảo lưu (vì đã đàm phán, kí kết); ĐƯQT đa phg áp dụng bảolưu
+ ĐƯQT cấm bảo lưu
+ ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu một số điều khoản nhất định
+ các điều khoản đi ngược lại vs mục đích và đối tg của ĐƯQT
Quyền bảo lưu ko phải là một quyền tuyệt đối
Trang 11Tại sao bảo lưu đc xem là một quyền, nhưng quyền này ko phải là quyền tuyệt đối? C uốn
ôn trang 20
2.7 hiệu lực của ĐƯQT
- điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT: là các điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT (4 đk)
- Tùy từng trường hợp mà ĐƯQT có thể vô hiệu tương đối hoặc tuyệt đối:
vô hiệu tương đối: có thể tồn tại một số sai lầm, thiếu sót nhưng các bên có thiện chíthay đôi, sửa chữa thì hiệu lực của ĐƯQT có thể khôi phục lại
vô hiệu tuyệt đối: các bên hoàn toàn giải phóng khỏi có quyền và nv trong ĐƯ
vô hiệu tương đối vô hiệu tuyệt đối
- Kí ko trên cơ sở tự nguyện
(xét tính tự nguyên của ng
đại diện QG) có thể sửa
chữa bằng việc thay đổi ng
- ĐƯQT trái vs ngtac của LQT
- thời gian có hiệu lực của ĐƯQT
+ ĐƯQT có thời hạn: quy định thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc hiệu lực của ĐƯ+ ĐƯQT vô thời hạn: chỉ quy định thời điểm bắt đầu có hiệu lực mà ko quy định thời điểmchấm dứt
- ĐƯQT chấm dứt hiệu lực: (cuốn ôn trang 23)
Tự động hết hiệu lực: khi ĐƯQT hết hạn, ko có tv,…
Do ý chí của 1 bên:
Bãi bỏ ĐƯQT: QG tuyên bố chấm dứt tư cách tv khi một số các đk trong ĐƯQT quyđịnh TH chấm dứt ĐƯQT
Hủy bỏ ĐƯQT: QG chấm dứt hiệu lực ĐƯQT nhưng ko cần ĐƯ cho phép (vì có TH ngoại
lệ của nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết QT)
- ko gian có hiệu lực của ĐƯQT:
+ lãnh thổ của các nước tv: các QG kí kết phải có nv thực hiện
- Giải thích ĐƯQT (Điều 31 Công ước viên 1969)
+ bất kì ai cũng có thể giải thích (ko có gtri)
+ các chuyên giai giải thích (đc tin tưởng bới các nhà lập pháp có thể đc công nhận)
- Công bố và đăng kí ĐƯQT: (k1 Điều 80 công ước viên 1969, điều 102 hiến
Trang 12- Thực hiện ĐƯQT (điều 6 ĐƯQT VN):
+ áp dụng trực tiếp: ĐƯQT quy định chi tiết về quyền và nv thì đc áp dụng trực tiếp để điềuchỉnh mqh giữa các nước
+ áp dụng gián tiếp: có nước ko cho phép áp dụng tt vào riêng QG nào “nội luật hóa”ĐƯQT vào pl của QG đó (vd: một vài nước coi ĐƯQT là những quy định trong pl của QG đó)
- Điều kiện trở thành nguồn của LQT:
Là những QP đc áp dụng trong thgian dài và được lặp đi lặp lại nhiều lần để điều chỉnhcác qhe QT Trong quá trình áp dụng, các chủ thể phải tin chắc rằng xử xự như vậy làđúng về mặt pháp lý
là những QP đc thừa nhận mang tính pháp lý bắt buộc, được nhiều qg thừa nhận (điều38b quy chế TA: giải quyêt theo TQQT chung)
có ndung phù hợp vs các ngtac cban của LQT
Vẫn còn nhiều QG vp các tập quán QT này (vd: Nga dạo gần đây)
- Mối qhe giữa ĐƯQT và TQQT:
+ có hiệu lực ngang bằng nhau
+ TQQT là tiền đề để hình thành nên ĐƯQT
- Được xây dựng và áp dụng bởi các chủ thể của luật quốc tế
- Chứa đựng các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ pháp lý quốc tế
- Hình thành trên cơ sở thỏa thuận
- Có tính bắt buộc về mặt pháp lý đối với các chủ thể trong quan hệ quốc tế
Khác nhau:
Khái niệm - Là những thỏa thuận mang tính chất
ngầm định nguồn, không thành văn
- Là thỏa thuận công khai, nguồn thành văn
- Điều ước quốc tế ra đời trải qua quy trình,
Trang 13- Được hình thành trong thực tiễn quan
hệ quốc tế theo thời gian
thủ tục chặt chẽ, cụ thể
- Được áp dụng ưu tiên hơn so với tập quán quốc tế (Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên về luật điều ước quốc tế)
Quá trình hình
thành
- Tốc độ hình thành tập quán quốc tế lâu hơn điều ước quốc tế vì tập quán muốn được hình thành phải
trải qua quá trình lâu dài thông qua nhiều sự kiện liên tiếp
- Còn điều ước chỉ cần một sự kiện duy nhất
là sự ký kết hay tham gia của các chủ thể theođúng trình tự, thủ tục Thời gian hình thành điều ước nhanh hơn, theo sát được sự vân động của các quan hệ quốc tế
Sửa đổi, bổ
sung
- Khó khăn và lâu dài hơn rất nhiều so với điều ước quốc tế Bởi vì khi thay đổi phải được các bên liên quan đồng
ý Khi họ thấy rằng quyền lợi của mìnhvẫn được đảm bảo
- Đơn giản hơn rất nhiều so với tập quán, vìđiều ước tồn tại dưới hình thức văn bản vàcác quốc gia có thể đàm phán lại để sửa đổi
Giá trị áp
dụng
Có giá trị áp dụng thấp hơn điều ước quốc tế Khi không có điều ước, các bên mới lựa chọn áp dụng tập quán haykhông
Có giá trị áp dụng ưu thế hơn Khi các chủ thể
đã tham gia ký kết thì bắt buộc phải áp dụng trong hoạt động hợp tác quốc tế
- Phải phù hợp với thủ tục thẩm quyền theoquy định của các bên ký kết
- Phải có nội dung phù hợp với các nguyêntắc cơ bản của luật quốc tế
BÀI 3: DÂN CƯ TRONG LQT
I Khái niệm dân cư
1.1 Khái niệm dân cư
Dân cư là tổng hợp tất cả những người dân sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia nhất định và chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia đó
1.2 Phân loại DC
Công dân Là lực lượng chủ yếu, qtrong nhất để xây dựng phát triển đất nước và thụ
hưởng các gtri pt của QG
Người qt
nc ngoài
Gồm 4 nhóm: tùy vào từng TH mà có quyền và nv khác nhau+ Ng nước ngoài tạm trú: khách du lịch, du học sinh, viên chức ngoại giao,…+ Người nc ngoài thường trú: ko đc hưởng một số quyền như bầu cử quyền
và nv của họ cũng tương đương với công dân nước sở tại+ Người cư trú chính trị (tị nạn chính trị): bị nước của họ truy nã và họ cần đcbảo hộ (vì đấu tranh về CT mà bị truy nã) đc nước sở tại đồng ý cho họ cưtrú CT thì cam kết từ chối dẫn độ cho nước đang truy nã họ nhằm bve chonhững ng đấu tranh cho tự do dc (trừ TH có kí kết ĐƯQT yêu cầu dẫn độ)+ Người tị nạn: đều nhập biên trái phép, nước sở tại có thể trên tinh thầnnhân đạo tiếp nhận họ khi lý do mà họ tị nạn chấm dứt thì họ sẽ bị trụcxuất
Trang 14mà hai bên QG kí kết dẫn độ thì QG sở tại phải dân độ)
1.4 Chủ quyền quốc gia đối với dân cư
- Quyền đối với quan hệ quốc tịch
- Quyền đối với người nước ngoài, người không quốc tịch đang sinh sống trên lãnh thổ quốcgia mình
II Các vấn đề ply QT về qt
2.1 Khái niệm
- Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa một cá nhân với một QG nhất định Mối liên hệ đượcbiểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó đối với quốc gia mà họ mang quốctịch và tổng thể các quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với công dân của mình
Note: Không phải đâu có nhà nước và dân là có qhe quốc tịch vì bản chất mqh qt này làquyền và nv song phg giữa NN và cá nhân
- Đặc điểm của quan hệ quốc tịnh:
+ Tính ổn định bền vững về không gian và thời gian:
Về không gian: khi quan hệ quốc tịch được xác lập, quyền và nghĩa vụ pháp lý luônluôn phát sinh giữa quốc gia và công dân của mình bất kể cá nhân đó đang ở đâu
Về thời gian: quốc tịch thể hiện sự gắn bó bền vững giữa cá nhân và nhà nước trongthời gian dài
- Hầu hết quan hệ quốc tịch là sự gắn bó giữa cá nhân và nhà nước từ khi sinh ra chođến lúc mất đi
- Mối quan hệ quốc tịch chỉ có thể thay đổi trong những trường hợp nhất định, vớinhững điều kiện hết sức khắc khe
+ Quốc tịch là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với nhànước và ngược lại
Ví dụ:
Điều 27 Hiến pháp 2013 quy định: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và
đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân Hay Điều
45 Hiến pháp: Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốcphòng toàn dân
+ Tính cá nhân: là yếu tố nhân thân gắn liền vs cá nhân Sự thay đổi qt của một người kolàm thay đổi qt của ngkhac
Quốc tịch gắn bó với bản thân mỗi cá nhân nhất định và không thể chia sẻ cho người khác.Việc thay đổi quốc tịch của một người không thể làm quốc tịch của người khác thay đổitheo Con cái có thể theo quốc tịch của cha, mẹ khi sinh ra, nhưng khi trưởng thành, tuỳtheo pháp luật của mỗi nước, người con có thể xin thôi quốc tịch cũ, gia nhập quốc tịchmới, thì đó là quyền của họ, quyền này trên cơ sở pháp luật mỗi quốc gia
+ Quốc tịch có ý nghĩa pháp lý quốc tế:
- Quốc tịch là cơ sở để một quốc gia tiến hành bảo hộ ngoại giao cho công dân mình
Trang 15- Là cơ sở để quốc gia thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với các quốc gia khác cóliên quan do những hành vi
- Là cơ sở để từ chối dẫn độ tội phạm đối với công dân mình
- Là cơ sở để các quốc gia xác định thẩm quyền tài phán đối với một cá nhân trong trườnghợp có sự xung đột về thẩm quyền xét xử do cá nhân thực hiện của những người mangquốc tịch của quốc gia thực hiện
2 yếu tố luôn đi cùng nhau
- Thẩm quyền xác định quốc tịch: quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền ban cấp quốc
tịch cho các cá nhân theo quy định của mình (đây là mqh giữa cá nhân vs QG chứ ko phải
- Nguyên tắc xác định quốc tịch: QG lựa chọn 1 trong 2
* Nguyên tắc một quốc tịch: Những quốc gia theo nguyên tắc này không thừa nhận tìnhtrạng công dân quốc gia đồng thời mang hai hay nhiều quốc tịch
Ví dụ: Trung Quốc, Hàn Quốc, Lào, Thái Lan, Nhật Bản, Nga, Đức…
* Nguyên tắc nhiều quốc tịch: Gồm một số quốc gia chính thức thừa nhận nguyên tắc haihay nhiều
quốc tịch trong pháp luật quốc gia
Ví dụ: Hungary, Slovenia, Điều 9 Luật quốc tịch Latvia: “Việc mang hai quốc tịch không làmảnh hưởng tới một cá nhân khi người này đã được công nhận là công dân Latvia Nếu côngdân Latvia đồng thời mang quốc tịch nước ngoài thì trong mối quan hệ pháp lí với Cộng hoàLatvia họ sẽ được coi là công dân Latvia”
* Nguyên tắc một quốc tịch mềm dẻo: Một số nước lại áp dụng nguyên tắc ngoài nhữngtrường hợp bắt buộc phải thôi quốc tịch, thì họ có thể được xem xét để giữ quốc tịch gốccủa mình khi nhập quốc tịch nước ngoài
Theo Điều 4 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008: “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợpLuật này có quy định khác”
Khoản 3 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 tiếp tục khẳng định: Người nhập quốctịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những trường hợp đặc biệt được Chủtịch nước cho phép
Khoản 2, Điều 13 Luật quốc tịch sửa đổi 2014 hoặc Điều 37 Luât Quốc tịch về con nuôi: “Trẻ
em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch
Việt Nam”.- Các cách thức hưởng qt:
- Hưởng quốc tịch do sinh ra:
Nguyên tắc huyết thống (jus sanguinis): cha mẹ có quốc tịch nước nào thì con sinh ramang quốc tịch nước đó bất kể đứa trẻ được sinh ra ở trong hay ngoài lãnh thổ củaquốc gia đó
Trang 16#Note: bất cập cha mẹ không có quốc tịch thì con cũng không có
Nguyên tắc nơi sinh: đứa trẻ được sinh ra ở lãnh thổ quốc gia nào sẽ mang quốc tịchcủa quốc gia đó mà không phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ
#Ngtac nơi sinh thường áp dụng cho các nước Châu Mỹ vì đa số là dân nhập cư nếu ápdụng ngtac huyết thống thì rất phức tạp nên ngta áp dụng ngtac này
#Note: bất cập là tạo ra người nhiều qt cha mẹ mang qt khác mà con sinh ra trên lãnhthổ qg này thì mang qt khác
Nguyên tắc hỗn hợp: kết hợp nguyên tắc quốc tịch và nguyên tắc nơi sinh giải quyết
Xin gia nhập quốc tịch (Điều 19 Lqt 2008)
Do kết hôn (Điều 9,10 Lqt 2008): quy định của các QG ngày xưa là lấy chồng theo qtchồng, việc mất qt nằm ngoài ý chí của người vợ, trái ngv với ng phụ nữa do đó, các QG
kí kết với nhau về việc ng phụ nữ ko thay đổi qt theo chồng nếu ko có sự tự nguyện
ko mặc nhiên thay đổi qt theo
Hưởng quốc tịch do được nhận làm con nuôi (Điều 37 Lqt 2008): vẫn giữ qt VN vì nếu cóbất cập gì thì vẫn còn NN bảo hộ
+ phục hồi quốc tịch: phục hồi (trở lại) quốc tịch là việc khôi phục lại quốc tịch cho mộtngười bị mất quốc tịch vì các lý do khách quan (ko có bằng chứng chứng minh là ng ViệtNam, xin thôi qt VN nhưng bên nước kia ko duyệt qt mới,…)
+ lựa chọn quốc tịch: là quyền của người dân khi họ ở hoàn cảnh được phép lựa chọn quốctịch Những trường hợp lựa chọn quốc tịch: khi có sự chuyển dịch lãnh thổ; khi có sự trao đổidân cư; khi một người có nhiều quốc tịch
+ Thưởng quốc tịch: là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia côngnhận người nước ngoài có công lao to lớn với nước mình với cộng đồng nhân loại là côngdân của nước mình
2.3 Không quốc tịch và nhiều quốc tịch
- đều là những tình trạng bất bình thường trong quan hệ quốc tịch
- mang đến hậu quả pháp lý bất lợi cho bản thân cá nhân và mối quan hệ giữa các quốc gia
- đòi hỏi phải có biện pháp hạn chế
- Không quốc tịch: là tình trạng của một người không có bằng chứng pháp lý chứng minh
họ là công dân của bất kỳ nước nào
+Nguyên nhân:
một người mất quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới
xung đột pháp luật giữa các nước
cha mẹ không có quốc tịch thì sinh ra đứa trẻ không có quốc tịch nguyên tắc (huyếtthống)
+Cách giải quyết
ký kết điều ước quốc tế
quốc gia tự quy định các cách thức giảm bớt tình trạng người không quốc tịch: vd VN
áp dụng nguyên tắc chính-phụ nguyên tắc huyết thống là chính còn nguyên tắc nơisinh là phụ
- Nhiều quốc tịch: là tình trạng pháp lý của một người cùng lúc có quốc tịch của hai hay
nhiều quốc gia
+ NN một ng mang nhiều qt:
Trang 17 Đối vs bản thân ng nhiều qt
+ cách giải quyết:
Ký ĐUQT
Tự quy định trong pl qg
# ngtac qt hữu hiệu: Khi một ng cùng lúc mang qt của hai hay nhiêu nước, để xác định họ
là công dân hữu hiệu của nc nào thì cần xem xét: Nơi cư trú thường xuyên, Nơi thực hiệnquyền và nv của công dân chủ yếu? Ts ở đâu là chủ yếu? Mqh gd ở đâu là chủ yếu?
- tước qt: là bp trừng phạt áp dụng đối vs công dân khi công dân thực hiện những hvi làm
phg hại đến độc lập dtoc, sự nghiệp xd bve tổ quốc, uy tín của QG trong qhe qte > là mộtchế tài đb vì công dân ko còn trung thanh vs QG
Chia làm 2 TH: công dân có qt xin gia nhập và công dân có qt gốc
- đương nhiên mất qt: là tình trang ply của 1 ng rơi vào các TH đc pl dự liệu là sẽ tự động
mất qt mà họ đang mang Điều 26 Lqt: tự động mất do ko đi dki, con chưa thành niên sốngchung vs cha mẹ mà cha mẹ đổi qt, trẻ e đc tìm thấy trên lãnh thổ VN
III Một số vấn đề ply về DC
3.1 Địa vị ply của ng nước ngoài
- chế độ ply dành cho ng nc ngoài:
(1) Chế độ đãi ngộ như công dân: Nơi có nước ngoài được hưởng các quyền dân sự và
lao động cơ bản ngang bằng với công dân của nước sở tại, trừ những trường hợp pháp luật
qg quy định khác
(2) Tối huệ quốc: cá nhân, tổ chức nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi mà cá
nhân, tổ chức của bất kỳ nước thứ ba nào đang và sẽ đc hưởng trong tương lai Thu hútcác nhà đầu tư, đảm bảo cam kết, đối xử bình đăng, thường áp dụng trong lĩnh vực thươngmại
(3) Đãi ngộ đb: ko áp dụng phổ thông, chỉ áp dụng trong một số trường hợp
- Ng nc ngoài đc hưởng các quyền và ưu đãi mà ngay cả công dân của nước sở tại cũng ko
Trang 18- bảo phục quốc: bp trả đũa Áp dụng lên công dân
3.2 Bảo hộ công dân
- Nghĩa hẹp: BHCD là hoạt động của CQNN có TQ thực hiện phù hơp vs pl qte và pl nước sởtại nhằm bảo vệ cho công dân nc mình ở nước ngoài khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ bịxâm hại
- Nghĩa rộng: Hoạt động của quốc gia giúp đỡ về mọi mặt mà nhà nước giành cho công dâncủa nước mình đang ở nước ngoài
- Bản chất:
+ Là hoạt động của CQNN có TQ (việc bảo hộ phải dưới danh nghĩa NN)
+ BH trong khuôn khổ pl nước sở tại
- BHCD còn bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt của NN khi công dân gặp phải các
đk, hoàn cảnh đb khó khăn ko thể tự khắc phục đc: vd như gặp thiên tai, lũ lụt
#Note: ko có vấn đề gì thì NN ko cần BH
3.2.1 Đk bảo hộ công dân
- Có quan hệ Qtich: người cần BH phải là người mang QT nước BH Trừ TH đặc biệt: QG chongười NN cư trú CT nhưng họ đi sang QG khác Việc xác định quốc tịch của cá nhân đượcbảo hộ được thực hiện trên cơ sở pháp luật của quốc gia tiến hành bảo hộ Quốc tịch đó vẫnđang còn tồn tại vào thời điểm tiến hành việc bảo hộ và người này cũng phải mang quốctịch trong suốt thời gian tiến hành bảo hộ Bảo hộ người nhiều quốc tịch bằng nguyên tắc
“quốc tịch bình đẳng, “quốc tịch hữu hiệu”
- Công dân ở vào các TH cần đc BH (phát sinh nhu cầu): Khi công dân bị xâm phạm quyền,lợi ích hợp pháp tại quốc gia sở tại Phát sinh nhu cầu bảo hộ khi không có hành vi xâmphạm Trường hợp công dân vi phạm pháp luật quốc gia sở tại
- Công dân ko thể tự khắc phục hoàn cảnh: Sử dụng hết các biện pháp khắc phục tư pháp,hành chính sẵn có ở quốc gia sở tại Các biện pháp khắc phục đã được áp dụng hết nhưngkhông đem lại kết quả Các biện pháp khắc phục này được hiểu là do công dân của quốc giayêu cầu bảo hộ tiến hành trên cơ sở những thiệt hại gây ra đối với chính họ
*lưu ý: BHCD trong TH nhiều quốc tịch (cuốn ôn/ 101)
- trường hợp ng nhiều qt cư trú tại một nước mà ng đó cũng mang qt
- trường hợp ng nhiều qt cư trú tại nước t3 áp dụng ngtac qt hữu hiệu
3.2.2 Thẩm quyền BHCD
- CQ trong nc: chuyên trách là bộ ngoại giao (theo dõi là nắm bắt tình hình công dân VN ởnước ngoài, có các kênh thông tin NN), các cquan bộ ban ngành khác có lquan có thể kếthợp vs bộ ngoại giao
- CQ ở nước ngoài: cquan lãnh sự quán, đại sứ quán
3.2.3 Biện pháp BHCD
- Bp HC-pháp lý: sinh con, đki khai sinh ở nc ngoài, ko thể tự xoay xở ở nc ngoài, cấp hộchiếu, cấp giấy thông hành
- Bp tư pháp: cử luật sư bào chữa cho công dân của mình
- Bp ngoại giao: Gửi công hàm đề nghị, phản đối hành vi của nước sở tại, đưa vụ việc ratrước hội nghị quốc tế, tổ chức quốc tế, trừng phạt, cấm vận thương mại, hàng không, hànghải
3.3 Cư trú CT
- CTCT là việc QG cho phép người nước ngoài đang bị truy nã ở ngay trên đất nước họ donhững quan điểm và hđ về chính trị, KH, tôn giáo, Đc nhập cảnh và cư trú ở trên lãnh thổnước mình
Trang 19- Đối tg đc hưởng quyền CTCT:
+ Việc cho phép ng NN đc CTCT hay ko là thẩm quyền riêng biệt của QG
+ Pháp luật QG thường quy định rõ những đối tượng có thể đc hưởng quyền CTCT (Vd:Điều 49 HP13)
+ Khuyến cáo: đối tượng ko cho CTCT
Người phạm tội ác qte ( diệt chủng, pb chủng tộc, )
Những người phạm các tội phạm hình sự qte
Người đã pt HS bắc buộc phải dẫn độ ( theo hiệp định tương trợ tư pháp giữa hainước)
Những ng có hvi trái vs mục đích và ngtac của LHQ
Những ng là tp HS theo pl của 1 QG
Ng thực hiện hvi ám sát Nguyên thủ qg
3.4 Dẫn độ tội phạm
- Dẫn độ là việc một nước chuyển giao cho nước khác người có hành vi phạm tội hoặc người
bị kết án hình sự đang có mặt trên lãnh thổ nước mình để nước được chuyển giao truy cứutrách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người đó (k1 điều 32 Luật tương trợ tư phápnăm 2007)
- Dẫn độ thuộc TQ riêng biệt của QG nơi có ng pt
+ QG có thể tự quy định các đk để tiến hành dẫn độ: vd: dẫn độ nếu thời gian chấp hành
hp tù ít nhất 6 tháng (luật tương trợ tư pháp 2007)
(Ngoài ra xem thêm điều 35 luật tương trợ tư pháp năm 2007)
Điều 35 Từ chối dẫn độ cho nước ngoài
1 Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam từ chối dẫn độ nếu yêu cầu dẫn
độ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người bị yêu cầu dẫn độ là công dân Việt Nam;
b) Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì người bị yêu cầu dẫn độ không thể bị truy cứutrách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt do đã hết thời hiệu hoặc vì những lý do hợppháp khác;
c) Người bị yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự đã bị Tòa án của Việt Nam kếttội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn
độ hoặc vụ án đã bị đình chỉ theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam;
d) Người bị yêu cầu dẫn độ là người đang cư trú ở Việt Nam vì lý do có khả năng bị truy bức
ở nước yêu cầu dẫn độ do có sự phân biệt về chủng tộc, tôn giáo, giới tính, quốc tịch, dântộc, thành phần xã hội hoặc quan điểm chính trị;
Trang 2020đ) Trường hợp yêu cầu dẫn độ có liên quan đến nhiều tội danh và mỗi tội danh đều có thể bịtruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước yêu cầu dẫn độ nhưngkhông đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
2 Ngoài những trường hợp từ chối dẫn độ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan tiếnhành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam có thể từ chối dẫn độ nếu yêu cầu dẫn độ thuộcmột trong các trường hợp sau đây:
a) Hành vi mà người bị yêu cầu dẫn độ không phải là tội phạm theo quy định của Bộ luậthình sự Việt Nam;
b) Người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở Việt Nam về hành viphạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ
3 Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam từ chối dẫn độ theo quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tươngứng của nước yêu cầu dẫn độ
3.5 Chế độ pháp lý người nước ngoài
- Là các quyền và nghĩa vụ pháp lý của người nước ngoài ở quốc gia sở tại
Chế độ đãi ngộ như công dân (NT)
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc (MFN
Chế đội đãi ngộ đặc biệt
Chế độ có đi có lại
BÀI 4: LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QG TRONG LQT
Khái niệm: Luật quốc tế về lãnh thổ biên giới quốc gia là một ngành luật độc lập trong hệ
thống pháp luật quốc tế bao gồm tổng thể các nguyên làm và quy phạm điều chỉnh môiquan hệ giữa các chủ thể về việc xác lập lãnh thổ quốc gia, quy chế pháp lý cho các vùnglãnh thổ và giải quyết tranh chấp liên quan đến vấn đề lãnh thổ biên giới quốc gia lý doLQT điều chỉnh vấn đề này: nhằm ổn định trật tự pháp lý trong mqh giữa các QG về vấn đềlãnh thổ và BG, ràng buộc nv hòa bình giải quyết tranh chấp về lãnh thổ
3 Vùng trời 5 Vùng tiếp giáp
lãnh hải
7 Thềm lục địa
9 Đáy đại dương
4 Vùng lòng đất
6 Vùng đặc quyềnkt
8 Biển quốc tế
10 Vùng trờiquốc tế
1, 2, 3, 4: Lãnh thổ quốc gia (vùng thuộc chủ quyền quốc gia)
5, 6, 7: Quyền, chủ quyền – Quyền tài phán của quốc gia (không phải là lãnh thổ quốc gia)
8, 9, 10: Lãnh thổ quốc tế (Tài sản chung của nhân loại)
3
2a2b
4