1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hiệu lực của Điều ước quốc tế-Công pháp quốc tế

3 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu lực của Điều ước quốc tế
Chuyên ngành Công pháp quốc tế
Thể loại Tài liệu học tập
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 19,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu lực của Điều ước quốc tế-Công pháp quốc tế. Công pháp quốc tế đầy đủ. Lý thuyết Luật quốc tế pháp luật đại cương

Trang 1

Hiệu lực của ĐƯQT

1 Điều kiện:

- Phù hợp với quy định của pháp luật của các bên ký kết về thẩm quyền và thủ tục ký kết

- Tự nguyện, bình đẳng

- Nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế

2 Điều ước quốc tế vô hiệu

Vô hiệu tuyệt đối (điều ước đương nhiên vô hiệu):

- Ký kết không trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, hoặc

- Nội dung trái với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại

Vô hiệu tương đối: có sự vi phạm pháp luật trong nước khi ký kết, sai sót

3 Hiệu lực về không gian

- Không gian: là phạm vi lãnh thổ mà điều ước quốc tế có hiệu lực

- Về nguyên tắc điều ước có hiệu lực đối với toàn bộ lãnh thổ của các bên ký kết điều ước quốc tế

- Một số loại điều ước quốc tế có thể có hiệu lực ngoài phạm vi lãnh thổ các bên ký kết

- Ví dụ: Hiệp ước về Nam Cực, các điều ước liên quan đến khoảng không vũ trụ, các vùng biển quốc tế

4 Hiệu lực về thời gian

- Là khoảng thời gian mà điều ước quốc tế có hiệu lực và được quy định ngay trong điều ước

- Điều ước có thời hạn: quy định một cách cụ thể thời điểm bắt đầu có hiệu lực của

điều ước và quy định cụ thể thời điểm chấm dứt hiệu lực

- Ví dụ: Hiệp định Paris 1973 về Việt Nam, Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ…

- Những điều ước vô thời hạn: chỉ quy định thời điểm có hiệu lực mà không quy định

thời điểm chấm dứt hiệu lực

- Ví dụ: Hiến chương Liên Hợp quốc

 Thời điểm phát sinh hiệu lực

- Điều ước không cần phê chuẩn: ngay sau khi ký đầy đủ

- Điều ước bắt buộc phải có phê chuẩn: trao đổi thư phê chuẩn

- Song phương: HĐ Việt Nam – Hoa Kỳ: ngày các bên trao đổi thông báo hoàn tất thủ tục

Trang 2

- Đa phương: Công ước Luật biển 1982 (16/11/1994); Công ước Vienna 1961

(24/4/1964 – 30 ngày sau khi nước phê chuẩn thứ 22)

 Thời điểm chấm dứt hiệu lực: quy định trong điều ước

5 ĐƯQT và QG thứ 3

 Điều ước mang lại quyền lợi cho quốc gia thứ ba (Điều ước có điều khoản tối huệ quốc):

- Đ 69 Công ước Luật biển 1982 quy định về quyền của các quốc gia không có biển

- Đ 70 quy định về quyền của các quốc gia bất lợi về địa lý trong vùng đặc quyền kinh

tế của một quốc gia ven biển

- Đ 87 quy định: "Biển cả được để ngỏ cho tất cả các quốc gia, dù có biển hay không

có biển "

 Điều ước quy định nghĩa vụ của các quốc gia thứ ba:

- Điều ước có các điều khoản nhằm hạn chế hoạt động của các quốc gia thứ ba

- Các điều ước liên quan đến giao thông; các điều ước về phân định biên giới

6 Hết hiệu lực

 Tự động hết hiệu lực:

- Hết thời gian thỏa thuận

- Thực hiện xong tất cả các quyền và nghĩa vụ đã cam kết trước thời hạn

- Chiến tranh

Ngoại lệ:

- Điều ước nhân đạo (Công ước Geneve về bảo hộ nạn nhân chiến tranh năm 1949)

- Điều ước về lãnh thổ, biên giới

 Hết hiệu lực theo ý chí của các bên:

- Thỏa thuận

- Bãi bỏ điều ước: đơn phương tuyên bố điều ước đã ký kết hết hiệu lực theo quy định

của điều ước

 Điều ước song phương: một bên tuyên bố bãi bỏ -> hết hiệu lực đối với các bên

ký kết

 Điều ước đa phương: chấm dứt hiệu lực đối với bên đưa ra tuyên bố

 Hủy bỏ điều ước: Đơn phương tuyên bố điều ước đã ký kết hết hiệu lực đối với mình mặc dù điều đó không được quy định trong điều ước Cơ sở:

- Một bên chỉ hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ

- Một hay nhiều bên vi phạm nghiêm trọng những điều khoản của điều ước

Trang 3

- Thay đổi căn bản hoàn cảnh dẫn đến việc không thực hiện được điều ước (Rebus sic stantibus - Tình trạng thay đổi)

- Ví dụ: sự thay đổi tư cách chủ thể (thành lập quốc gia mới, thành lập chính phủ mới ); mất đối tượng thi hành điều ước quốc tế (quốc gia bị sát nhập, chia tách )

7 Thực hiện ĐƯQT

 Nguyên tắc thực hiện điều ước quốc tế:

- Thực hiện điều ước quốc tế là việc các bên thực hiện các quyền và gánh vác các nghĩa vụ pháp lý đã được ghi nhận trong điều ước

- Điều ước quốc tế phải được các thành viên kết ước thực hiện dựa trên nguyên tắc tận tâm, thiện chí

- Các thành viên của điều ưuớc không thể viện dẫn sự khác biệt giữa điều ước quốc tế

đã ký và luật quốc gia của nước đó để không thực hiện điều ước quốc tế

 Giải thích điều ước quốc tế

- Là quá trình làm sáng tỏ nội dung của các quy phạm điều ước Việc áp dụng các điều khoản của một điều ước đòi hỏi các bên phải hiểu đúng, chính xác các quy định của điều ước, tránh việc hiểu sai, hiểu không thống nhất giữa các thành viên Yêu cầu này đặt ra đòi hỏi phải giải thích điều ước Và việc giải thích điều ước này được đặc biệt quan tâm khi các bên ký kết có những ý kiến bất đồng về ý nghĩa thực sự của điều ước

- Chủ thể giải thích điều ước quốc tế: Việc xác định chủ thể giải thích điều ước quốc tế

có tầm quan trọng đặc biệt Tính chất và ý nghĩa pháp lý của việc giải thích phụ thuộc vào chủ thể của việc giải thích Giải thích điều ước quốc tế có thể là giải thích chính thức (là giải thích của các quốc gia tham gia ký kết điều ước quốc tế có thể thông qua

Bộ ngoại giao hoặc giải thích của các tổ chức quốc tế); hoặc giải thích không chính thức (là giải thích của các học giả, các chuyên gia hay các cơ quan nghiên cứu pháp luật )

- Yêu cầu của việc giải thích điều ước là:

 Điều ước phải được giải thích thiện chí, phù hợp với ý nghia thông thường của các thuật ngữ được sử dụng tròn điều ước và trong mối quan hệ với đối tượng

và mục đích của điều ước

 Việc giải thích điều ước phải căn cứ vào nội dung văn bản điều ước, các thỏa thuận có liên quan đến điều ước được các bên chấp nhận trong khi ký kết điều ước, các thỏa thuận sau này của các bên về giải thích và thực hiện điều ước, thực tiễn thực hiện điều ước liên quan đến việc giải thích điều ước và các quy định thích hợp của pháp luật quốc tế

8 Đăng ký, công bố

Điều 109 hiến chương LHQ thì: "Mọi Hiệp ước và công ước quốc tế do bất cứ thành viên nào của LHQ ký kết, sau khi hiến chương này có hiệu lực, phải được đăng ký tại Ban thư ký và do ban này công bố càng sớm càng tốt"

Ngày đăng: 31/07/2024, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w