So sánh tập quán quốc tế và điều ước quốc tế - Công pháp quốc tế. Công pháp quốc tế đầy đủ. Lý thuyết Luật quốc tế pháp luật đại cương
Trang 11 Hãy So sánh các điểm giống nhau và khác nhau giữa tập quán quốc tế và Điều ước quốc tế?
Giống nhau:
- Được xây dựng và áp dụng bởi các chủ thể của luật quốc tế
- Chứa đựng các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ pháp lý quốc tế
- Hình thành trên cơ sở thỏa thuận
- Có tính bắt buộc về mặt pháp lý đối với các chủ thể trong quan hệ quốc tế
Khác nhau:
Khái niệm - Là những thỏa thuận mang tính
chất ngầm định nguồn, không thành văn
- Được hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế theo thời gian
- Là thỏa thuận công khai, nguồn thành văn
- Điều ước quốc tế ra đời trải qua quy trình, thủ tục chặt chẽ, cụ thể
- Được áp dụng ưu tiên hơn so với tập quán quốc tế (Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên về luật điều ước quốc tế)
Quá trình
hình thành
- Tốc độ hình thành tập quán quốc
tế lâu hơn điều ước quốc tế vì tập quán muốn được hình thành phải trải qua quá trình lâu dài thông qua nhiều sự kiện liên tiếp
- Còn điều ước chỉ cần một sự kiện duy nhất là sự ký kết hay tham gia của các chủ thể theo đúng trình tự, thủ tục Thời gian hình thành điều ước nhanh hơn, theo sát được sự vân động của các quan hệ quốc tế
Sửa đổi, bổ
sung
- Khó khăn và lâu dài hơn rất nhiều
so với điều ước quốc tế Bởi vì khi thay đổi phải được các bên liên quan đồng ý Khi họ thấy rằng quyền lợi của mình vẫn được đảm bảo
- Đơn giản hơn rất nhiều so với tập quán,
vì điều ước tồn tại dưới hình thức văn bản
và các quốc gia có thể đàm phán lại để sửa đổi
Giá trị áp
dụng
Có giá trị áp dụng thấp hơn điều ước quốc tế Khi không có điều ước, các bên mới lựa chọn áp dụng tập quán hay không
Có giá trị áp dụng ưu thế hơn Khi các chủ thể đã tham gia ký kết thì bắt buộc phải áp dụng trong hoạt động hợp tác quốc tế
Điều kiên có
hiệu lực
- Phải được áp dụng 1 thời gian dài trong thực tiễn quan hệ quốc tế
- Phải được thừa nhận rộng rãi như những quy phạm mang tính bắt buộc
- Phải có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
- Phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau
- Phải phù hợp với thủ tục thẩm quyền theo quy định của các bên ký kết
- Phải có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
2 Những cách thức nào xác lập quan hệ quốc tịch
Trang 2* Nguyên tắc một quốc tịch: Những quốc gia theo nguyên tắc này không thừa nhận tình trạng công dân quốc gia đồng thời mang hai hay nhiều quốc tịch.
Ví dụ: Trung Quốc, Hàn Quốc, Lào, Thái Lan, Nhật Bản, Nga, Đức…
* Nguyên tắc nhiều quốc tịch: Gồm một số quốc gia chính thức thừa nhận nguyên tắc hai hay nhiều quốc tịch trong pháp luật quốc gia.
Ví dụ: Hungary, Slovenia, Điều 9 Luật quốc tịch Latvia: “Việc mang hai quốc tịch không làm ảnh hưởng tới một cá nhân khi người này đã được công nhận là công dân Latvia Nếu công dân Latvia đồng thời mang quốc tịch nước ngoài thì trong mối quan hệ pháp lí với Cộng hoà Latvia họ sẽ được coi là công dân Latvia”.
* Nguyên tắc một quốc tịch mềm dẻo: Một số nước lại áp dụng nguyên tắc ngoài những trường hợp bắt buộc phải thôi quốc tịch, thì họ có thể được xem xét để giữ quốc tịch gốc của mình khi nhập quốc tịch nước ngoài
Theo Điều 4 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008: “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác”.
Khoản 3 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 tiếp tục khẳng định: Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những trường hợp đặc biệt được Chủ tịch nước cho phép Khoản 2, Điều 13 Luật quốc tịch sửa đổi 2014 hoặc Điều 37 Luât Quốc tịch về con nuôi: “Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam”.