1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chung cư harmony quận 1 tp hồ chí minh

174 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung Cư Harmony Quận 1 Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Đức Hoàng
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Khoa
Trường học Đại học sư phạm kỹ thuật
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 9,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của các từng tầng, từ đó sàn truyền vào vách, vách chuyển đến đất nền.. Là tải trọng tác dụng không đổi t

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CHUNG CƯ HARMONY QUẬN 1 TP HỒ CHÍ MINH

GVHD: NGUYỄN VĂN KHOA SVTH: NGUYỄN ĐỨC HOÀNG

S K L0 1 1 7 4 5

Trang 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH : Nguyễn Đức Hoàng MSSV : 19149259

Học kỳ 2 – Năm học: 2022 – 2023

Trang 3

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm: (Bằng chữ: )

TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2023 Giáo viên hướng dẫn HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN ĐỨC HOÀNG MSSV: 19149259 NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TÊN ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ HARMONY QUẬN 1 TP HỒ CHÍ MINH HỌ VÀ TÊN GVHD: NGUYỄN VĂN KHOA NHẬN XÉT: 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

Trang 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN ĐỨC HOÀNG MSSV: 19149259 NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

TÊN ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ HARMONY QUẬN 1 TP HỒ CHÍ MINH

HỌ VÀ TÊN GVPB: PHẠM ĐỨC THIỆN

NHẬN XÉT:

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm: (Bằng chữ: )

TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2023

Giáo viên phản biện

Trang 5

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh nói chung và thầy cô Khoa Xây Dựng nói riêng đã dạy bảo em trong bốn năm học vừa qua, từ những ngày đầu tiên chập chững với những kiến thức cơ sở cho đến những kiến thức chuyên ngành, giúp em nhận thức rõ về công việc của một người kỹ sư Xây dựng trong nhiều khía cạnh khác nhau Những kiến thức mà thầy cô truyền đạt là một hành trang không thể thiếu trong quá trình nghề nghiệp của em sau này

Đồ án tốt nghiệp kết thúc quá trình học tập ở trường Đại học, đồng thời mở ra trước mắt chúng

em một dướng đi mới vào cuộc sống trong tương lai Quá trình làm luận văn giúp chúng em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong 4 năm qua, bổ sung thêm kiến thức mới, qua đó rèn luyện được khả năng tính toán, nghiên cứu và giải quyết vấn đề có thể phát sinh trong thực tế, bên cạnh

đó còn những kinh nghiệm quý báu hộ trợ chúng em rất nhiều trong thực tế sau này

Trong khoảng thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Văn Khoa cũng như thầy cô khác trong Khoa xây dựng Thầy đã giúp em có cái nhìn đúng đắn, khái quát hơn về việc thiết kế, tiếp cận với những phần mềm, những phương pháp tính toán quan trọng cần thiết cho một người kỹ sư Xây dựng Đó là một kinh nghiệm quý báo cho bản thân em sau này

Tôi xin cảm ơn các bạn bè trong lớp, những người luôn sát cánh cùng tôi trong suốt những năm học vừa qua Cảm ơn các bạn đã cùng hợp tác trao đổi, thảo luận và đóng góp ý kiến để giúp cho quá trình làm đồ án của tôi được hoàn thành

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy cô để em củng cố hoàn thiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng em xin chúc quý Thầy cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2023

Sinh viên thực hiện

Trang 6

Sinh viên xin cam đoan đồ án tốt nghiệp này hoàn toàn do sinh viên tự thực hiện Tất cả khối lượng và số liệu chưa từng được công bố rộng rãi ở Việt Nam

TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2023

Sinh viên thực hiện

Trang 7

Họ và tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Hoàng

Mã số sinh viên: 19149259

Khoa: Xây dựng

Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Tên đề tài: CHUNG CƯ HARMONY QUẬN 1 TP HỒ CHÍ MINH

Giảng viên hướng dẫn: (GVHD): Th.S Nguyễn Văn Khoa

1 Số liệu ban đầu

▪ Hồ sơ kiến trúc

▪ Hồ sơ khảo sát địa chất

2 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán

a Kiến trúc

▪ Thể hiện các bản vẽ theo kiến trúc (Triển khai bằng phần mềm AUTOCAD)

b Kết cấu

▪ Tính toán thiết kế sàn tầng điển hình (Hệ dầm sàn trực giao)

▪ Tính toán thiết kế cầu thang bộ

▪ Mô hình, tính toán, thiết kế cột, dầm, vách và lõi thang máy

Trang 8

5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2023

Xác nhận GVHD

Th.S Nguyễn Văn Khoa

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1

1.1.1 Nhu cầu xây dựng 1

1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình 1

1.1.3 Quy mô công trình 2

1.2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 7

1.2.1 Giải pháp mặt bằng 7

1.2.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 8

1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC 9

1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 10

1.4.1 Hệ thống điện 10

1.4.2 Hệ thống nước 10

1.4.3 Thông gió chiếu sáng 10

1.4.4 Phòng cháy thoát hiểm 10

1.4.5 Chống sét 10

1.4.6 Hệ thống thoát rác 11

Chương 2 TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 12

2.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ 12

2.2 QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN KẾT CẤU 13

2.3 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 13

2.3.1 Bê tông (Theo TCVN 5574 – 2018) 13

2.3.2 Cốt thép (Theo TCVN 5574 – 2018) 14

2.3.3 Lớp bê tông bảo vệ 14

2.4 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN 14

2.5 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỦA CẤU KIỆN 15

2.5.1 Sơ bộ tiết diện sàn 15

2.5.2 Sơ bộ tiết diện dầm 15

2.5.3 Sơ bộ tiết diện vách 16

2.5.4 Sơ bộ tiết diện cột 16

Chương 3 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 18

3.1 TẢI TRỌNG VÀ TÁC DỤNG 18

Trang 10

3.2.1 Tải trọng thường xuyên do các lớp cấu tạo sàn 19

3.2.2 Tĩnh tải tường 20

3.3 HOẠT TẢI TÁC DỤNG LÊN SÀN 21

3.4 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 21

3.4.1 Các trường hợp tải trọng 21

3.4.2 Các trường hợp tổ hợp tải trọng 22

3.5 TẢI TRỌNG GIÓ TĨNH 22

3.6 TẢI TRỌNG GIÓ ĐỘNG 24

3.7 TÍNH TOÁN ĐỘNG ĐẤT 30

3.7.1 Tổng quan về động đất 30

3.7.2 Cơ sở lý thuyết tính toán 31

3.7.3 Áp dụng tính toán 31

3.7.4 Khai báo vào Etabs để tính toán tải trọng động đất 34

3.8 KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II 37

3.8.1 Kiểm tra chống lật 37

3.8.2 Kiểm tra chuyển vị đỉnh 38

3.8.3 Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 38

3.8.4 Kiểm tra hiệu ứng P-Denta 40

Chương 4 TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH (TẦNG 3) 42

4.1 MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG 3 42

4.2 THÔNG SỐ THIẾT KẾ 43

4.2.1 Tiêu chuẩn thiết kế 43

4.2.3 Kích thước sơ bộ 44

4.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 44

4.3.1 Tĩnh tải 44

4.3.2 Hoạt tải 45

4.4 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 45

4.5 MÔ HÌNH SÀN BẰNG SAFE 46

4.6 TÍNH TOÁN THÉP SÀN 50

4.7 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG, VẾT NỨT 54

4.7.1 Kiểm tra độ võng 54

4.7.2 Kiểm tra vết nứt 55

Chương 5 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 3 LÊN TẦNG 4 57

Trang 11

5.1.2 Vật liệu sử dụng 58

5.1.3 Tải trọng 59

5.2 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN 61

5.3 TÍNH BẢN THANG 61

5.3.1 Tính toán bản thang vế 1 61

5.3.2 Tính toán dầm thang (dầm chiếu nghỉ) 63

5.3.3 Tính toán và bố trí thép đai 66

Chương 6 THIẾT KẾ DẦM, CỘT TẦNG ĐIỂN HÌNH 68

6.1 KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT DẦM 68

6.2 MẶT BẰNG DẦM TẦNG 2 69

6.3 TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO TIẾT DIỆN CẤU KIỆN DẦM, CỘT 69

6.3.1 Tính toán dầm 69

6.3.2 Tính toán cột 82

6.4 THIẾT KẾ VÁCH ĐƠN 83

6.4.1 Cơ sở lý thuyết 83

6.4.2 Tính toán vách đơn công trình 85

6.5 THIẾT KẾ LÕI THANG MÁY 90

6.5.1 Tính toán lõi công trình 90

6.5.2 Các bước tính toán 91

6.5.3 Tính toán dầm lỗ cửa thang máy 96

Chương 7 THIẾT KẾ MÓNG 100

7.1 XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 100

7.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 102

7.3 KẾT LUẬN CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 103

7.4 CẤU TẠO ĐÀI CỌC VÀ CỌC 104

7.5 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI 104

7.5.1 Sức chịu tải của cọc theo cường độ vật liệu 104

7.5.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý 105

7.5.3 Sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền 106

7.6 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC, BỐ TRÍ CỌC VÀ KÍCH THƯỚC ĐÀI 109

7.6.1 Sức chịu tải thiết kế cọc khoan nhồi D800 109

7.6.2 Sơ bộ số lượng cọc 109

Trang 12

7.7.3 Kiểm tra sức chịu tải thiết kế cọc 111

7.7.4 Kiểm tra ổn định nền 113

7.7.5 Kiểm tra độ lún cho móng 115

7.6.6 Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng 117

7.6.7 Tính toán cốt thép cho đài cọc 119

7.8 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI M5 121

7.8.1 Xác định độ cứng cọc 122

7.8.2 Nội lực tính móng 122

7.8.3 Kiểm tra ổn định nền 124

7.8.4 Kiểm tra độ lún cho móng 126

7.8.5 Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng 128

7.8.6 Tính toán cốt thép cho đài cọc 129

Chương 8 THIẾT KẾ PHẦN THI CÔNG 132

8.1 CHỌN VẬT LIỆU CỐP PHA 132

8.1.1 Ván khuôn 132

8.1.2 Xà gồ 133

8.1.3 Cây chống 133

8.1.4 Ty ren 134

8.2 TÍNH TOÁN CỐP PHA CỘT 135

8.2.1 Tải trọng tác dụng lên cốp pha cột 135

8.2.2 Phương án bố trí cốp pha cột 135

8.2.3 Kiểm tra bố trí cốp pha cột 136

8.3 TÍNH TOÁN CỐP PHA SÀN 140

8.3.1 Tải trọng tác dụng lên sàn 140

8.3.2 Phương án bố trí cốp pha sàn 140

8.3.3 Kiểm tra bố trí cốp pha sàn 141

8.4 TÍNH TOÁN CỐP PHA ĐÁY DẦM 144

8.4.1 Tải trọng tác dụng lên đáy dầm 144

8.4.2 Phương án bố trí cốp pha đáy dầm 144

8.3.3 Kiểm tra bố trí cốp pha đáy dầm 145

8.5 TÍNH TOÁN CỐP PHA THÀNH DẦM 148

8.4.1 Tải trọng tác dụng lên thành dầm 148

8.4.2 Phương án bố trí cốp pha thành dầm 148

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1.1 Nhu cầu xây dựng

Với một đất nước đang phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế và xã hội như Việt Nam thì trước hết cần phải đáp ứng tốt về nhu cầu sinh sống, làm việc của người dân Như vậy, đất nước ta mới càng ngày phát triển mạnh mẽ và khẳng định được vị thế trong khu vực Đông Nam Á và cả Quốc tế Để làm được điều này, điều đầu tiên cần phải càng ngày cải thiện được nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân Mà trong đó, nhu cầu về nơi ở là một trong những thứ quan trọng nhất hàng đầu

Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cậu mua đất xây dựng nhà cửa càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn Đó cũng là lý do mà đất đai ngày càng đắt giá khiến cho nhiều nhiều người dân không đủ khả năng để mua đất xây dựng Để giải quyết được vấn đề cấp thiết này, thì giải pháp xây dựng các khu chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khi dân cư ra các quận, các khu vực ngoại ổ trung tâm là cần thiết

Mặc khác, với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố cùng với sự đầu tư của nước ngoài vào thị trường nước ta ngày càng lớn đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng của các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn 5 sao,… với chất lượng cao nhầm đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của người dân

Chính vì vậy, chung cư HARMONY được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết những

nhiệm vụ trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi và phong cảnh đẹp,… thích hợp để sinh sống, giải trí đáp ứng đủ nhu cầu cho người dân

1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình

▪ Vị trí công trình

Địa chỉ: đường Tôn Đức Thắng, Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

Công trình nằm trên trục đường giao thông và ven sông nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật

tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời hệ thống cung cấp điện, nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt cho công tác xây dựng

Trang 15

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ và không có công trình ngầm bên dưới, nên thuận lợi cho cộng việc thi công và bố trí tổng bình đồ

▪ Điều kiện tự nhiên

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu cho thấy những đặc trung khí hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm, độ ẩm không khí trung bình 79.5%, số ngày mưa trung bình năm là 159 ngày (lớn hơn 90% lượng mưa tập trung và các mùa mưa) Đặc biệt, mưa thường xảy ra vào buổi chiều xế)

Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây – Tây Nam và bắc – Đông Bắc Về cơ bản, TPHCM thuộc vùng ít chịu ảnh hưởng gió bảo, tuy nhiên lại chịu ảnh hưởng triều cường mà biểu hiện rõ nhất là tình trạng ngập nước của một số tuyến đường tại Thành phố khi triều cường lên

Công trình nằm ở khu vực Quận 1, TP Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng chung khí hậu miền nam Khí hậu khu vực miền Nam là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và mưa nhiều

1.1.3 Quy mô công trình

▪ Loại công trình

Công trình dân dụng (Cấp 2): 2 2

5000mS san  10000m hoặc 9 tầng n tan g  19 tầng

Trang 16

Hình 1.1 Mặt đứng công trình

▪ Số tầng hầm

Công trình có 1 tầng hầm

Trang 17

Hình 1.2 Mặt bằng tầng hầm

▪ Số tầng nổi

Công trình có 1 tầng trệt, 17 tầng điển hình và 1 tầng mái

Trang 18

Hình 1.3 Mặt bằng tầng trệt

Trang 19

Hình 1.4 Mặt bằng tầng 2-18

▪ Cao độ mỗi tầng

Tầng hầm -2.800m Tầng 10 +32.000m Tầng 1 +0.800m tầng 11 +35.400m Tầng 2 +4.800m Tầng 12 +38.800m Tầng 3 +8.200m Tầng 13 +42.200m Tầng 4 +11.600m Tầng 14 +45.600m Tầng 5 +15.000m Tầng 15 +49.000m

Trang 20

Tầng 6 +18.400m Tầng 16 +52.400m Tầng 7 +21.800m Tầng 17 +55.800 Tầng 8 +25.200m Tầng 18 +59.200m Tầng 9 +28.600m Tầng thượng +62.600m

▪ Chiều cao công trình

Công trình có chiều cao tại đỉnh là +65.900m (tính độ cao từ  0.000)

Tầng hầm nằm ở code cao độ -2.8m có chiều cao 3.6m dùng làm để chỗ xe đạp, xe máy và xe

ô tô Được bố trí 2 ram dốc (i =20%) song song với nhau để đường giao thông trong hầm là 1 chiều, giảm thiểu va chạm giữa các phương tiện giao thông Ngoài ra tầng hầm còn bố trí các phòng kỹ thuật điện, nước và dịch vụ giặt ủi chung cư

Tầng 1 nằm ở code cao độ +0.8m có chiều cao 4.0m dùng để làm khu dịch vụ khách hàng,… Tầng 2-18 chiều cao tầng 3.4m, mỗi tầng bố trí 12 căn hộ:

▪ 2 căn hộ A có diện tích 2

85(m ) gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, 1 logia

Trang 21

▪ 4 căn hộ B có diện tích 2

127.5(m )gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, 1 logia

▪ 4 căn hộ C có diện tích 2

127.5(m )gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh, 1 logia

▪ 2 căn hộ D có diện tích 2

127.5(m )gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, 2 logia

Các tầng chủ yếu sử dụng tường gạch dày 110mm xây đặc hoặc rỗng ngăn cách các phòng Tường bao che và tường ngăn các căn hộ dày 220mm

Sàn các sàn tầng sử dụng vữa và gạch lát thông thường Riêng tầng thượng, mái thang sử dụng chống nóng bằng gạch rỗng

Các tầng có đóng trần thạch cao (trừ tầng hầm chỉ có đường ống kỹ thuật)

1.2.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo

▪ Giải pháp mặt cắt

Chiều cao đối với các tầng điển hình là +3.400m ngoại trừ tầng hầm và tầng trệt

Chiều cao thông thủy (điển hình) của tòa nhà xấp xỉ +3.000m

Chiều cao dầm tối đa của kiến trúc h= 700mm.

▪ Giải pháp cấu tạo

Hình 1.5 Các lớp cấu tạo chung của sàn

Trang 22

Các lớp cấu tạo Chiều dày (mm)

Gạch lát nền 10 Lớp vữa lót 30 Bản sàn BTCT 120 Lớp vữa trát 10

Sàn vệ sinh:

Gạch lát nền 20 Lớp vữa lót + tạo dốc 30 Bản sàn BTCT 120 Lớp vữa trát 10

Sàn mái, sân thượng:

Lớp gạch chống nóng 10 Lớp vữa lót 15 Lớp vữa tạo dốc 30 Bản sàn BTCT 120 Lớp vữa trát 10

1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC

Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách – lõi BTCT toàn khối

Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm

Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối

Bể chứa nước mái bằng BTCT và bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái, dùng để trữ nước

Tường bao che và tường ngăn giữa các căn hộ dày 200mm, tường ngăn phòng dày 100mm

Trang 23

Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ

Ngoài ra khi gặp sự cố mất điện thì có thể dùng máy phát điện được đặt tại tầng hầm

1.4.2 Hệ thống nước

Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố qua đồng hồ đo lưu lượng vào bể ngầm của tòa nhà Hệ thống đường ống được đi ngầm trong sàn

Sau khi nước xử ký, nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

1.4.3 Thông gió chiếu sáng

Các phòng được bố trí các khu vực logia để đón gió và sáng Ngoài ra ở các tầng đều có cửa

sổ thông thoáng, các công trình có các khoảng trống thông tầng hầm nhầm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà

Hệ thống máy điều hòa được bố trí cho các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy Sử dụng thêm quạt hút để thoát hơi cho khu vệ sinh và ống gain được dẫn lên trên mái

1.4.4 Phòng cháy thoát hiểm

Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt

Dọc hành lang có bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2

Các tầng lầu đều có 2 cầu thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố xảy ra

Ngoài ra trên đỉnh mái còn có bể nước lớn để phòng cháy chữa cháy

1.4.5 Chống sét

Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được đặt ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối hiểu hóa nguy cơ bị sét đánh

Trang 24

1.4.6 Hệ thống thoát rác

Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được đặt tại tầng hầm và

có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo để tránh gây mùi làm ô nhiễm không khí

Trang 25

Chương 2 TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ

▪ Tiêu chuẩn thiết kế

Bộ xây dựng (2007), TCVN 2737 – 1995 tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội

Bộ xây dựng (1995), TCVN 4453 -1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Tiêu chuẩn thiết kế, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội

Bộ xây dựng (2007), TCXDVM 365 – 2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội

Bộ xây dựng (2007), TCXD 198 – 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối

Bộ xây dựng (2008), Kết cấu bê tông cốt thép, NXB Xây dựng

TCVN 5574 – 2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

TCXDVN 356 – 2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 10304 – 2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9362 – 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nahf và công trình

TCXD 229 – 1999 Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió

TCXDVN 375 – 2006 Thiết kế công trình chịu động đất

TCVN 9386 -1:2012: Thiết kế công trình động đất – Phần I: Quy định chung, tác động động đất

và quy định đối với kết cấu nhà, NXB Xây dựng, Hà Nội

Trang 26

2.2 QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN KẾT CẤU

▪ Giả thuyết tính toán

Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào vách, vách được tính là liên kết Ngàm (xét cùng cao trình) Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử

liên kết

Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau

Các vách, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân vách và chân vách cứng ngay ở đài móng

Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của các từng tầng,

từ đó sàn truyền vào vách, vách chuyển đến đất nền

2.3 VẬT LIỆU SỬ DỤNG

2.3.1 Bê tông (Theo TCVN 5574 – 2018)

Theo TCVN 5574 - 2018 vật liệu bê tông cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt từ vấn đề cấp phối đến kiểm tra xác định cường độ mẫu thử:

Trang 27

2.3.3 Lớp bê tông bảo vệ

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ theo TCVN 5574 – 2018, Mục 10.3.1 được xác định như sau:

▪ QCVN 06 -2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia án toàn cháy cho nhà và công trình

▪ Sự neo cốt thép trong bê tông và khả năng bố trí các mối nối của các chi tiết cốt thép

▪ Sự làm việc đồng thời của cốt thép và bê tông

Cấu kiện tiếp xúc với đất 50

Bảng 2.3 Lớp bê tông bảo vệ

2.4 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN

Phần mềm phân tích kết cấu ETABS bao gồm: Hệ khung, cầu thang, giai đoạn thi công

Phần mềm phân tích kết cấu SAFE gồm: Sàn tầng điển hình, móng

Các phần mềm Microsoft Office

Trang 28

2.5 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỦA CẤU KIỆN

2.5.1 Sơ bộ tiết diện sàn

Vì chiều dày ô bản sản là tương tự nhau nên lấy ô sàn có kích thước lớn để tính toán chiều dày sau đó bố trí chung cho toàn bộ mặt bằng Ta thấy ô sàn có kích thước 10m 8.5mkhá lớn

Chiều dầy bản sản được xác định: h b D l1

D =  phụ thuộc vào tải trọng

m =(30 35) đối với sàn 1 phương, l1 là cạnh của phương chịu lực

2.5.2 Sơ bộ tiết diện dầm

Chọn sơ bộ kích thước dầm nhằm giảm quá trình lặp phân tích mô hình tính toán theo phương pháp phần tử hữu hạn

Việc lựa chọn tiết diện dầm phụ thuộc vào chiều dài nhịp, các kích thước được chọn sơ bộ theo công thức kinh nghiệm:

Trang 29

2.5.3 Sơ bộ tiết diện vách

Chiều dày vách tối thiểu chọn 150mm và

20

h

Diện tích vách phải chịu được lực dọc truyền xuống (tương tự cột)

→ Sơ bộ ban đầu chọn vách dày 300mm

2.5.4 Sơ bộ tiết diện cột

m số tầng phía trên tiết diện đang xét

q tải trọng phân bố đều trên sàn (trọng lượng bản thân dầm sàn + tĩnh tải hoàn thiện + tải tường + hoạt tải) Đối với đồ án này, ta giả thiết tải trọng phân bố trên sàn là 2

0.8 1.4 / T m Chọn

s

F diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

Trang 30

▪ Sơ bộ tiết diện cột giữa

Bảng 2.4 Tiết diện sơ bộ cột giữa

Trang 31

Chương 3 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

3.1 TẢI TRỌNG VÀ TÁC DỤNG

Khi thiết kế tính toán nhà cao tầng, hai đặc trưng cơ bản của tải trọng là tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán Tải trọng tính toán là tích của tải trọng tiêu chuẩn với hệ số tin cậy tải trọng Hệ số này tính đến khả năng sai lệch bất lợi có thể xảy ra của tải trọng so với giá trị tiêu chuẩn và được xác định phụ thuộc vào trạng thái giới hạn được tính đến

Hệ số vượt tải:

▪ Khi tính toán cường độ và ổn định, hệ số vượt tải lấy theo các điều 3.2; 4.2.2; 4.3.3; 4.4.2;

5.8; 6.3; 6.17 TCVN 2737 – 1995 Tải trọng và tác động

▪ Khi tính độ bền ta lấy bằng 1

▪ Khi tính toán theo biến dạng và chuyển vị lấy bằng 1

▪ Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995 Tải trọng và tác động, tải trọng được chia

thành tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời Ngoài ra, ta cần phải xét tới tải trọng đặc

biệt tác dụng lên nhà cao tầng cụ thể như động đất,…

3.1.1 Tải trọng thường xuyên (Tĩnh tải)

Là tải trọng tác dụng không đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình

Tải trọng thường xuyên gồm:

▪ Khối lượng bản thân các phần nhà và công trình, gồm khối lượng các kết cấu chịu lực và các kết cấu bao che

▪ Khối lượng và áp lực của đất do lấp hay đắp

Trọng lượng bản thân được xác định theo kết cấu kiến trúc của công trình bao gồm: tường, cột, dầm, sàn, các lớp vữa, ốp, lát,… và theo trọng lượng đơn vị vật liệu sử dụng Hệ số vượt tải của trọng lượng bản thân được thay đổi từ 1.05 1.3  tùy theo loại vật liệu sử dụng và phương pháp thi công

3.1.2 Tải trọng tạm thời (Hoạt tải)

Là các tải trọng có thể có hoặc không trong một giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng và sử dụng

Tải trọng tạm thời được chia làm 2 loại: tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn

Trang 32

▪ Tải trọng tạm thời dài hạn

Bao gồm:

+ Khối lượng vách tạm thời, khối lượng phần đất và khối lượng bê tông đệm dưới thiết bị

+ Khối lượng các thiết bị, thang máy, ống dẫn,…

+ Tác dụng của biến dạng nền không kèm theo sự thay đổi cấu trúc đất

+ Tác dụng do sự thay đổi độ ẩm, co ngót và từ biến của vật liệu

3.2 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG CHO CHUNG CƯ HARMONY

3.2.1 Tải trọng thường xuyên do các lớp cấu tạo sàn

▪ Sàn tầng hầm

(mm)

tc g

Bảng 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng hầm

Trang 33

▪ Sàn tầng thượng

(mm)

tc g

Trang 34

Với tải tường 200mm bố trí lên các dầm chính:

200

100

(3.4 0.7) 0.2 18 10.08( / )(3.4 0.7) 0.2 18 1.2 12.1( / )

3.3 HOẠT TẢI TÁC DỤNG LÊN SÀN

Giá trị hoạt tải được chọn dựa theo công năng sử dụng của các loại phòng Hệ số độ tin cậy n đối

với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 TCVN 2737 – 1995

4 SDL SUPPER DEAD Tĩnh tải các lớp hoàn thiện

Bảng 3.7 Các trường hợp tải trọng

Trang 35

18 ULS4 1.1DL + 1.2SDL + 1.1WALL + 1.2WY

19 ULS5 1.1DL + 1.2SDL + 1.1WALL + (-1.2WY)

20 ULS6 1.1DL + 1.2SDL + 1.1WALL + 1.08LL1 + 1.17LL2 + 1.08WX

21 ULS7 1.1DL + 1.2SDL + 1.1WALL + 1.08LL1 + 1.17LL2 + (-1.08WX)

22 ULS8 1.1DL + 1.2SDL + 1.1WALL + 1.08LL1 + 1.17LL2 + 1.08WY

23 ULS9 1.1DL + 1.2SDL + 1.1WALL + 1.08LL1 + 1.17LL2 + (-1.08WY)

24 ULS10 1.1DL + 1.2SDL + 1.1WALL + EX + 0.3EY

25 ULS11 1.1DL + 1.2SDL + 1.1WALL + 0.3EX + EY

26 ULS12 1.1DL + 1.2SDL + 1.1WALL + EX + 0.3EY + 0.36LL1 + 0.39LL2

27 ULS13 1.1DL + 1.2SDL + 1.1WALL + 0.3EX + EY + 0.36LL1 + 0.39LL2

28 ENVEL - ULS ULS1 … ULS13

Bảng 3.8 Các trường hợp tổ hợp tải trọng trung gian

3.5 TẢI TRỌNG GIÓ TĨNH

Theo TCVN 2739 – 1995 và TCXD 229:1999: Gió nguy hiểm nhất là gió vuông góc với mặt đón gió

Trang 36

Công trình cao 62.6m > 40m nên tải gió gồm thành phần tĩnh và thành phần động

Tải trọng gió gồm hai thành phần:

▪ Thành phần tĩnh của gió

▪ Thành phần động của gió

Tải trọng gió tĩnh được tính theo TCVN 2737:1995 như sau:

Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z tính theo công thức: W tc =W0 k c

Trong đó:

0

W là giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục D và điều 6.4 TCVN 2737:1995 Công trình được xây dựng tại Tp Hồ Chí Minh thuộc khu vực II-A, và ảnh hưởng của gió bão được đánh giá là yếu, lấy 2

 là hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, lấy  =1.2

Tải trọng gió tĩnh được quy về thành lực tập trung tại các cao trình sàn, lực tập trung này được đặt tại tâm hình học mỗi tầng ( tc

1

2

j j j

h hB lần lượt là chiều cao của tầng thứ j, j-1 và bề rộng đón gió

Bề rộng đón gió theo phương x: b x =42.5m

Bề rộng đón gió theo phương y: b y = 40m

Trang 37

Tầng H Z k z

Tầng 1 3.6 0.8 1.68 40 42.5 72 140.56 76.5 149.34 Tầng 2 4 4.8 0.87 40 42.5 152 154.02 161.5 163.64 Tầng 3 3.4 8.2 0.96 40 42.5 148 164.55 157.25 174.83 Tầng 4 3.4 11.6 1.03 40 42.5 136 162.08 144.5 172.21 Tầng 5 3.4 15 1.08 40 42.5 136 170.67 144.5 181.34 Tầng 6 3.4 18.4 1.11 40 42.5 136 176.05 144.5 187.05 Tầng 7 3.4 21.8 1.15 40 42.5 136 181.14 144.5 192.46 Tầng 8 3.4 25.2 1.18 40 42.5 136 185.97 144.5 197.6 Tầng 9 3.4 28.6 1.21 40 42.5 136 190.81 144.5 202.73 Tầng 10 3.4 32 1.23 40 42.5 136 194.7 144.5 206.86 Tầng 11 3.4 35.4 1.25 40 42.5 136 197.92 144.5 210.29 Tầng 12 3.4 38.8 1.27 40 42.5 136 201.14 144.5 213.71 Tầng 13 3.4 42.2 1.29 40 42.5 136 204.37 144.5 217.14 Tầng 14 3.4 45.6 1.31 40 42.5 136 207.59 144.5 220.57 Tầng 15 3.4 49 1.33 40 42.5 136 210.81 144.5 223.99 Tầng 16 3.4 52.4 1.35 40 42.5 136 213.28 144.5 226.61 Tầng 17 3.4 55.8 1.36 40 42.5 136 215.43 144.5 228.89 Tầng 18 3.4 59.2 1.38 40 42.5 136 217.58 144.5 231.18 Tầng thượng 3.4 62.6 1.39 40 42.5 136 219.52 144.5 233.24 Tầng mái 3.3 65.9 1.40 40 42.5 66 107.42 70.125 114.13

Bảng 3.9 Kết quả tính toán thành phần tĩnh tải của tải trọng gió

3.6 TẢI TRỌNG GIÓ ĐỘNG

Theo 2.1 TCXD 229-1999, thành phần gió động của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứng với phương tính toán thành phần gió tĩnh của tải gió Trong tiêu chuẩn chỉ kể đến thành phần gió dọc theo phương X và phương Y, bỏ qua ngang và xoắn

Với gió vùng II và công trình bê tông cốt thép độ giảm loga  = 0.3 và f = L 1.3

▪ Nếu f1 f L thì thành phần động của tải trọng gió chỉ kể đến tác dụng của xung vận tốc gió

▪ Nếu f1 f L thì thành phần gió động của tải trọng gió phải kể đến tác dụng của cả xung vận tốc gió và lực quán tính

Bước 1: Xác định tần số giao động riêng công trình

Trang 38

Khai báo Diaphragm trong Etabs 2017: Gán diaphragm cho tất cả sàn với tên D1, việc này để đảm bảo giả thiết sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang

Hình 3.1 Gán Diaphragms

Khai báo Mass Source: Khối lượng tham gia dao động bao gầm toàn bộ khối lượng của kết cấu chịu lực, kết cấu bao che, trang trí,… và 50% hoạt tải do người, đồ đạc

Hình 3.2 Khai báo Mass Source

Kết quả phân tích dao động:

Trang 39

Mode Period Tần số UX UY RZ Sum UX Sum UY

Theo Bảng 3.10 ta thấy Mode 1 dao động theo phương X và Mode 2 dao động theo phương Y

Bước 2: Tính toán gió động

Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của gió tác dụng lên phần tử j của dạng dao động thứ I được xác định theo công thức:

Trang 40

y dịch chuyển ngang tỉ đối với trọng tâm phần công trình thứ j ứng dạng dao động riêng thứ i, không thứ nguyên

Xác định  i

Hệ số xác định  ứng với dạng dao động thứ I, không thứ nguyên được xác định vào đồ thị xác i

định hệ số động lực cho trong TCXD 299-1999, phụ thuộc vào thông số  và độ giảm loga của i

dao động Do công trình bằng BTCT nên có  = 0.3

Thông số  được xác định theo công thức: i 0

940

i

i

W f

n

ji Fj j

i n

ji j j

Ngày đăng: 23/02/2024, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mặt bằng tầng hầm. - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 1.2. Mặt bằng tầng hầm (Trang 17)
Hình 1.3. Mặt bằng tầng trệt. - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 1.3. Mặt bằng tầng trệt (Trang 18)
Hình 1.4. Mặt bằng tầng 2-18. - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 1.4. Mặt bằng tầng 2-18 (Trang 19)
Hình 3.1. Gán Diaphragms. - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 3.1. Gán Diaphragms (Trang 38)
Hình 3.4. Hệ số Mass Source động đất. - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 3.4. Hệ số Mass Source động đất (Trang 48)
Hình 3.5. Phổ phản ứng nhập vào Etabs. - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 3.5. Phổ phản ứng nhập vào Etabs (Trang 49)
Hình 3.6. Trường hợp động đất theo phương X và theo phương Y. - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 3.6. Trường hợp động đất theo phương X và theo phương Y (Trang 50)
Hình 4.1. Mặt bằng dầm sàn tầng 3. - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 4.1. Mặt bằng dầm sàn tầng 3 (Trang 55)
Hình 4.2. Phân chia ô sàn. - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 4.2. Phân chia ô sàn (Trang 56)
Hình 4.3. Tĩnh tải tính toán các lớp hoàn thiện tác dụng lên sàn (đơn vị  kN m / 2 ) - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 4.3. Tĩnh tải tính toán các lớp hoàn thiện tác dụng lên sàn (đơn vị kN m / 2 ) (Trang 59)
Hình 4.4. Tĩnh tải tính toán tường xây bố trí lên dầm, sàn (đơn vị  kN m / ) - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 4.4. Tĩnh tải tính toán tường xây bố trí lên dầm, sàn (đơn vị kN m / ) (Trang 60)
Hình 4.5. Hoạt tải tính toán tác dụng lên sàn (đơn vị  kN m / 2 ) - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 4.5. Hoạt tải tính toán tác dụng lên sàn (đơn vị kN m / 2 ) (Trang 61)
Hình 4.6. Chia dãy Strip theo phương x. - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 4.6. Chia dãy Strip theo phương x (Trang 61)
Hình 4.7. Chia dãy Strip theo phương y. - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 4.7. Chia dãy Strip theo phương y (Trang 62)
Hình 4.9. Biểu đồ Moment trong các dãy (Strip) theo phương y. - Chung cư harmony quận 1 tp  hồ chí minh
Hình 4.9. Biểu đồ Moment trong các dãy (Strip) theo phương y (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w