1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế công trình chung cư cao cấp quận 1 TP Hồ Chí Minh

302 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 302
Dung lượng 8,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 Trường Đại học Thủy Lợi Bộ môn Xây dựng dân dụng và công nghiệp GVHD TS Nguyễn ngọc Thắng 1 SVTH Trần Duy Hùng 59CX4 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CÔNG TRÌNH CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG C.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA CÔNG TRÌNH CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế công trình chung cư cao cấp quận 1

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP/ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên: Trần Duy Hùng

Hệ đào tạo: Chính Quy

Lớp:59CX4……… Ngành: Kỹ thuật Xây dựng – Xây Dựng Dân dụng và Công nghiệp Khoa: Công trình

1 TÊN ĐỀ TÀI:

TKCT chung cư cao cấp quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh

2 CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN:

-TCVN 4451:2012: Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

-TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động

-TCVN 4450:1987: Căn hộ ở - Tiêu chuẩn thiết kế

-TCVN 5574:2018 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

-TCVN 229:1999 CHỈ DẪN TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG GIÓ THEO THEO TCVN 2737:1995

- TCVN 9362:2012 – Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

- TCVN 10304: 2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

-Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 195:1997 nhà cao tầng – thiết kế cọc khoan nhồi

3 NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN: Tỷ lệ %

PHẦN I: KIẾN TRÚC 10%

PHẦN II: KẾT CẤU 45%

PHẦN III: NỀN MÓNG 20%

PHẦN IV: THI CÔNG 25%

4 BẢN VẼ VÀ BIỂU ĐỒ (ghi rõ tên và kích thước bản vẽ nếu có):

Trang 3

KC_01 , KC_02 , KC_03 , KC_04 , KC_05 , KC_06 , KC_07 , KC_08 , KC_09: Bản vẽ kết cấu

TC_01 , TC_02 , TC_03 , TC_04 , TC_05 , TC_06 , TC_07: Bản vẽ thi công

5 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TỪNG PHẦN

Phần

KIẾN TRÚC

KẾT CẤU

NỀN MÓNG

THI CÔNG

Họ tên Giáo viên hướng dẫn .TS NGUYỄN NGỌC THẮNG

TS NGUYỄN NGỌC THẮNG

TS NGUYỄN NGỌC THẮNG

TS NGUYỄN NGỌC THẮNG

6 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP/ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Ngày 20 tháng 09 năm 2021

Trưởng Bộ môn

(Ký và ghi rõ họ tên)

PGS.TS Nguyễn Anh Dũng

Giáo viên hướng dẫn chính

(Ký và ghi rõ họ tên)

Sinh viên đã hoàn thành và nộp Đồ án tốt nghiệp/ Luận văn tốt nghiệp cho Hội đồng tốt nghiệp ngày 03 tháng 01 năm 2022

Sinh viên làm Đồ án tốt nghiệp/LVTN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Hùng Trần Duy Hùng

Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp/ Luận văn tốt nghiệp đã được Hội đồng tốt nghiệp của Khoa thông qua ngày … tháng 01 năm 2022

P.Chủ tịch Hội đồng

(Ký và ghi rõ họ tên)

PGS.TS Hồ Sỹ Tâm

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp hiện đại hóa – công nghiệp hóa của đất nước, ngành xây

dựng dân dụng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển

mạnh mẽ của khoa học – công nghệ, ngành xây dựng đã có những bước phát triển

đáng kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một

nguồn nhân lực trẻ là các kĩ sư xây dựng có đủ phẩm chất, năng lực, tinh thần cống

hiến nhằm tiếp bước các thế hệ đi trước cùng nhau xây dựng đất nước ngày càng

văn minh hiện đại

Sau hơn 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thủy lợi, em đã thu

được những kiến thức từ cơ bản đến nâng cao cần thiết cho một người kĩ sư xây

dựng Tuy vậy nhưng kiến thức đó mới ở dạng rời rạc vì vậy mà Đồ án tốt nghiệp

chính cơ sở để em kết nối những kiến thức của mình

Nội dung của đồ án tốt nghiệp gồm 4 phần chính :

− Phần 1: Kiến trúc công trình

− Phần 2: Kết cấu công trình

− Phần 3: Nền móng công trình

− Phần 4: Thi công công trình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đại học Thủy Lợi đã

tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cho em Đặc biệt là sự giúp đỡ tận

tình của thầy giáo TS Nguyển Ngọc Thắng là Thầy trực tiếp hướng dẫn em trong

suốt quá trình em làm đồ án tốt nghiệp

Do thời gian, kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên đề tài tốt

nghiệp này khó có thể tránh được những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng

góp của các thầy cô giáo để em hoàn thiện mình hơn Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 1, năm 2022 Trần Duy Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1 KIẾN TRÚC 5

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 5

Chương 2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 5

1 CÁC CĂN CỨ VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 5

2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 6

3 Giải pháp thiết kế mặt đứng 10

4 GỈAI PHÁP KỸ THUẬT 11

5 GIẢI PHÁP KẾT CẤU SƠ BỘ 13

6 KẾT LUẬN 13

PHẦN 2 KẾT CẤU 14

Chương 1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 15

1.1 Đặc điểm thiết kế 15

1.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu 15

1.3 Phân tích,lựa chọn vật liệu 16

1.4 Lựa chọn phương pháp tính toán 16

Chương 2 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC 23

2.1 Sơ bộ kích thước 17

2.1.1 Sơ bộ sàn 18

2.1.2 Sơ bộ dầm 18

2.1.3 Sơ bộ cột 18

2.1.4 Sơ bộ vách 31

Chương 3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 34

3.1 Cơ sở xác định tải trọng 34

3.2 Trình tự xác định tải trọng 34

3.2.1 Tĩnh tải 34

3.2.2 Tĩnh tải 36

Chương 4.MÔ HÌNH HÓA VÀ PHÂN TÍCH KẾT CẤU 42

Trang 6

4.1 Sơ đồ tính 43

4.2 Mô hình hóa 43

4.3 Kết quả nội lực 49

4.4Tổ hợp nội lực 61

Chương 5.THIẾT KẾ CÁC CẤU KIỆN 69

5.1.Thiết kế sàn điển hình 69

5.1.1 Ô sàn điển hình 72

5.1.1 Ô sàn vệ sinh 74

5.2.Thiết kế thang bộ 81

5.2.1 Sơ đồ kết cấu thang 81

5.2.2 Tính toán bản thang 84

5.2.3 Tính toán chiêu nghỉ 89

5.2.4 Tính toán dầm thang 91

5.3.Thiết kế bể nước 98

5.3.1 Sơ bộ kích thước tết diện 98

5.3.2 Tính toán bản nắp 98

5.3.3 Tính toán bản đáy 104

5.3.4 Tính toán bản thành 107

5.3.4 Tính toán dầm 108

5.3.THIẾT KẾ KHUNG TRỤC E 116

5.4.1 Tính toán cột 119

5.4.2 Tính toán dầm 129

5.4.3 Tính toán nút khung 137

PHẦN 3 NỀN MÓNG 142

Chương 1.CĂN CỨ VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 142

Chương 2.ĐỊA CHẤT 144

2.1 Điều kiện địa chất 144

2.2 Tính chất cơ lý của đất 145

Chương 3.XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG 148

Chương 4.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG 151

Trang 7

Chương 5.THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI 151

5.1 Lựa chọn vật liệu,kích thuwos cọc,đài 152

5.2 Tính sức chịu tải cọc khoan nhồi 153

Chương 6.THIẾT KẾ ĐÀI CỌC 157

6.1 Đài cọc giữa 157

6.2 Đài cọc biên 166

PHẦN 4.THI CÔNG 177

Chương 1.GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 178

Chương 2.THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 179

2.1 CHUẨN BỊ 179

2.2 YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ CHUẨN BỊ THI CÔNG 179

2.3 THI CÔNG CỌC THỬ 183

2.4 QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC 185

Chương 3.THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 193

3.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG 193

3.2 TÍNH TOÁN CHO PHƯƠNG PHÁP ĐÀO ĐẤT 194

3.3.BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH ĐẤT 205

Chương 4.THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG 214

4.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 214

4.2 TÍNH TOÁN CHO PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 215

Chương 6.THI CÔNG CỘT DẦM SÀN 223

6.1 GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ 223

6.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN LÊN CAO 224

6.3 CỐP PHA,CÂY CHỐNG 227

6.4 TÍNH TOÁN,THIẾT KẾ VÁN KHUÔN,CÂY CHỐNG 236

6.5 YÊU CẦU KỸ THUẬT 240

Chương 7.TIẾN ĐỘ THI CÔNG 252

Trang 8

Chương 8.TỔ CHỨC THI CÔNG 270

8.1 MỤC ĐÍCH 270

8.2 NỘI DUNG,NGUYÊN TẮC 270

8.3 TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 271

8.4 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG 279

8.4.1 Cơ sở tính toán lập mặt bằng xây dựng 279

8.4.2 Mục đích 279

8.4.3 Các nguyên tắc cơ bản 279

8.4.4 Tính toán mặt bằng xây dựng 280

8.4.5 Bố trí mặt bằng xây dựng 287

8.5 AN TOÀN LAO ĐỘNG 288

8.5.1 An toàn lao động trong thi công đào đất 289

8.5.2 An toàn lao động trong công tác bê tông 290

8.5.3 vệ sinh môi trường 294

Trang 9

PHẦN 1 KIẾN TRÚC

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Ngọc Thắng

NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO:

− Tìm hiểu các đặc điểm kiến trúc công trình

− Các giải pháp kiến trúc và kỹ thuật

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

- Tên công trình: CHUNG CƯ CAO CẤP QUẬN 1- TP HỒ CHÍ MINH

Nằm tại khu trung tâm kinh tế với giao thông đi lại thuận tiện, công trình đã

cho thấy rõ ưu thế về vị trí của nó

Công trình gồm 1 tầng nổi và tầng hầm là nơi để xe

Công trình thể hiện tính ưu việt của một công trình hiện đại, vừa mang vẻ

đẹp về kiến trúc, thuận tiên trong sử dụng và đảm bảo về kinh tế khi đưa vào sử

dụng

Quy mô công trình:

− Công trình có 14 tầng với diện tích mặt bằng: 1092.575 m2

− Công trình có diện tích sàn sử dụng: 1092.575 m2

− Công trình thuộc loại công trình cấp II

Công trình được bố trí tại mặt đường A,Quận 1 –TP Hồ Chí Minh , một

tuyến đường huyết mạch nằm ngay trung tâm thành phố, thiết kế cách mặt đường

7m, quy mô 4 làn xe cùng các trục đường xung quanh có mặt cắt 25m

Hệ thống cây xanh bồn hoa được bố trí ở sân trước và xung quanh nhà tạo

môi trường cảnh quan sinh động hài hòa gắn bó thiên nhiên với công trình

Chương 2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1 CÁC CĂN CỨ VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Tài liệu, tiêu chuẩn

− TCVN 4451:2012: Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

− TCVN 4450:1987: Căn hộ ở - Tiêu chuẩn thiết kế

− TCVN 4474:1987: Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

− TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

− TCVN 5687:2010: Thông gió, điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế

− TCVN 6772:2000: Chất lượng nước; Nước thải sinh hoạt; Giới hạn ô nhiễm cho

phép

− TCVN 9210:2012: Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế

− TCVN 2622:1978: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Tiêu chuẩn

thiết kế

− TCVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm

tra và bảo trì hệ thống

Trang 11

− Thông tư số 03/2016TT-BXD: Quy định về phân cấp công trình xây dựng và

hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

− Và các tiêu chuẩn, quy định khác về kiến trúc

Các phần mềm sử dụng tính toán

− Phần mềm phân tích kết cấu ETAB 9.7.4

− Bảng tính Excel lập theo Tiêu chuẩn Việt Nam

B A

DT

DT

DT DT

B A

Trang 12

Mặt bằng tầng trệt và tầng lửng được bố trí: Tổng diện tích là 1155 m2 gồm có

toàn bộ sảnh là không gian dành cho hoạt động đi lại, các hoạt động cộng đồng…

MAT BANG TANG 1

Trang 13

E F

Trang 14

Mặt bằng tầng mái được bố trí : Tổng diện tích là 182m2 gồm bể nước, khu vực sân

thượng và hệ thống buồng thang

2050 3450 5500 5500

A B C

2050 3450

2050 3450 5500 5500

35000

Mặt bằng kiến trúc tầng mái

Trang 15

3 Giải pháp thiết kế mặt đứng

Mặt chính công trình hướng về hướng Nam là hướng gió chính tương đối tốt cho

việc thông gió và chiếu sáng

Nhìn tổng thể, công trình được dàn trải theo chiều dọc đường chính với những

hình khối hết sức gọn gàng và hiện đại, tạo cho công trình vẻ uy nghi, đồ sộ

Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo

thành quần thể kiến trúc đẹp trong quy hoạch chung của khu đô thị Mặt đứng của

công trình được trang trí trang nhã, hiện đại Các phòng có hệ thống cửa sổ mở ra

không gian rộng làm tăng tiện nghi tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng

Hình thức kiến trúc của công trình mạch lạc, rõ ràng Công trình bố cục chặt chẽ

và quy mô phù hợp chức năng sử dụng góp phần tham gia vào kiến trúc chung của

toàn thể khu đô thị

TANG LUNG

TANG 7 TANG 8 TANG 9 TANG 10 TANG 11 TANG 12

TANG LUNG

TANG 7 TANG 8 TANG 9 TANG 10 TANG 11 TANG 12 TANG 13

C B

A

4000 9000

Trang 16

Gỉai pháp thiết kế kết cấu và mặt cắt

Căn cứ vào tình hình địa chất công trình, thủy văn khu vực xây dựng, hình dáng

kiến trúc công trình, khả năng thi công tại địa phương Ta sử dụng hệ kết cấu khung

bê tông cốt thép chịu lực kết hợp với các lõi cứng thang máy Dầm sàn mái đổ bê tông

toàn khối, tường bao che xây gạch Móng công trình là móng cọc khoan nhồi

Thông gió, chiếu sáng

Bao gồm thông gió, chiếu sáng tự nhiên và thông gió chiếu sáng nhân tạo

+ Thông gió và chiếu sáng tự nhiên

Trên mặt bằng các phòng được bố trí ở mép xung quanh chu vi công trình có

cửa sổ rộng hướng ra bên ngoài Cửa sổ bằng kính màu xanh tạo cảm giác mát mẻ và

sáng sủa

+ Thông gió và chiếu sáng nhân tạo

− Chiếu sáng nhân tạo ở đây là dùng hệ thống đèn điện nhằm đảm bảo tiện nghi ánh

sáng về ban đêm

− Cách bố trí các phòng đáp ứng được yêu cầu về thông thoáng không khí Các cửa

sổ, cửa đi thoáng rộng để đảm bảo điều kiện tiện nghi vi khí hậu một cách tốt

nhất Yêu cầu về thông thoáng đủ lượng ánh sáng tự nhiên là điều kiện khí hậu

giúp cho con người nghỉ ngơi Công trình đã đáp ứng được các điều kiện tiện nghi

vi khí hậu

+ Công trình được thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ, khu cầu

thang và sảnh giữa, đảm bảo các nguyên tắc kiến trúc cơ bản

Cấp điện và chống sét

Hệ thống thu lôi chống sét được thiết lập cấp 1, trên mái bố trí kim thu sét thép

18, dài 1m, chôn sâu 0,3m, chiều cao sử dụng 1m, được tráng kẽm và dây dẫn sắt trên

Trang 17

mái dùng thép 10, tráng kẽm, chân đỡ dây thép có đường kính 8 dài 0,2 m được

tráng kẽm Các dây dẫn xuống đất đặt trong trụ thép ống 100 dài 12m, chôn bằng

phương pháp khoan sâu đặt ở độ sâu từ 1 đến 13 m, bên trong láng sơn chống rỉ Phần

tiếp đất dùng tia và cọc thép ống 50 đến 60 dài 12m

Cấp thoát nước

Nguồn nước dự trữ lấy từ hệ thống cấp nước đô thị được đưa vào các bể chứa

nước ngầm Phân cho các tầng sử dụng Chung cư được thiết kế có đầy đủ các hệ

thống cấp nước cung cấp nước đủ suốt ngày đêm cho các khu vệ sinh, sinh hoạt, phục

vụ, phòng cháy, chữa cháy

Việc thoát nước mưa thực hiện bằng các hệ thống ống nhôm tráng kẽm : 100

đến 120, đặt trong hộp đường ống kỹ thuật nối từ mái xuống đất và có đường dẫn ra hệ

thống thoát nước đô thị

Nước thải sinh hoạt theo đường ống thoát nước ở khu vự vệ sinh đi vào các bể

bố trí tại tầng hầm được xử lý kỹ trước khi đưa ra hệ thống thoát nước đô thị

Các máy phát điện dự phòng, máy bơm nước được đặt tại phòng kỹ thuật ở 1

Hệ thống điều hòa nhiệt độ

Bố trí các máy điều hòa nhiệt độ cho các căn hộ chung cư đế tạo ra điều kiện vi

khí hậu tốt cho sinh sống và làm việc Có một hệ thống điều hòa trung tâm đặt ở tầng

kỹ thuật Tiến hành xử lý cách âm, cách nhiệt, chống truyền chấn động từ phòng kỹ

thuật đến các phòng và các phòng công cộng khác

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Bên trong Chung cư có đặt các thiết bị báo cháy tự động để phát hiện kịp thời

nguyên nhân khởi đầu có thể đưa đến hỏa hoạn

Các cửa đi, lối đi hành lang, cầu thang được kết hợp làm lối thoát khi có cháy xảy ra

Các cửa đi ở các phòng vệ sinh có bề rộng 0,8m, hành lang rộng 2m, chiều rộng thang

1,5m đảm bảo các yêu cầu đi lại và thoát hiểm Ngoài ra còn có them một cầu thang

thoát hiểm bố trí cuối hang lang với chiều rộng thang 900mm

Khoảng cách xa nhất từ các phòng có người ở đến các lối thoát nạn xa nhất là

22m tại những điểm xa nhất từ các phòng giữa đến lối thoát hiểm, thoả mãn yêu cầu

thoát người

Thiết kế buồng thang đảm bảo không tụ khói khi cháy Để thoát người từ hành

lang giữa chung cư có hệ thống thông gió và van mở ở tường, được mở tự động khi có

cháy

Trong Chung cư ngoài hệ thống cấp nước chữa cháy, có trang bị các bình chữa

cháy cầm tay bằng hóa chất được bố trí ở các tầng, cao hơn mặt sàn khoảng 1,5 m đặt

chìm trong tường có kính bên ngoài, dễ thấy, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ và thuận tiện

khi sử dụng

Trang 18

5 GIẢI PHÁP KẾT CẤU SƠ BỘ

Móng: Ta sử dụng phương án móng cọc khoan nhồi

Phần thân: Sử dụng khung vách bê tông cốt thép kết hợp với lõi thang máy chịu

tải trọng ngang và đứng cho công trình Hệ sàn sườn có dầm phụ được thi công toàn

khối

6 KẾT LUẬN

Như vậy, nhiệm vụ đặt ra là cần phải xác định được chiều cao nào là hợp lý và

hình thái kiến trúc - hình khối chung và không gian của từng căn hộ trên các độ cao

khác nhau của các thể loại nhà ở cao tầng sao cho đáp ứng được đầy đủ hơn nhu cầu

của người Trong đó có vấn đề cốt lõi và quan trọng hơn là mối quan hệ hữu cơ giữa

những thể loại công trình cao tầng và các căn phòng của chúng với cảnh quan thiên

nhiên xung quan

Trang 19

PHẦN 2 KẾT CẤU

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Ngọc Thắng

NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO:

− Gỉai pháp kết cấu cho công trình

Trang 20

CHƯƠNG 1: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

7 CÁC CĂN CỨ VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

Tiêu chuẩn thiết kế

− Công việc thiết kế phải tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam

cho ngành xây dựng Những tiêu chuẩn sau đây được sử dụng trong quá trình tính:

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông cốt thép TCVN 5574-2012

Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995

Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 9362:2012

Tiêu chuẩn thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 198:1997

Tiêu chuẩn tính toán gió động TCXD 229-1999, TCVN 9386:2012

− Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên

ngành của nhiều tác giả khác nhau (trình bày trong phần tài liệu tham khảo)

riêng

Hệ số vượt tải

Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải

Căn cứ thiết kế

− Dựa vào hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình và hồ sơ địa chất thủy văn

− Các yêu cầu về tải trọng, thiết kế kết cấu công trình quy định trong tiêu chuẩn

1.1 ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG

Trong thiết kế nhà cao tầng thì việc lựa chọn giải pháp kết cấu là rất quan trọng

vì việc lựa chọn giải pháp kết cấu khác nhau có liên quan tới các vấn đề khác như bố

trí mặt bằng và giá thành của công trình

Trang 21

Tải trọng đứng

Tải trọng đứng được truyền xuống đất qua hệ thống các cấu kiện thẳng đứng hoăc

các cấu kiện nằm nghiêng được liên kết lại Các cấu kiện thẳng đứng này có thể là

khung tạo bởi cột và dầm hoặc là những tường cứng có dạng đặc hoặc dạng mạng lưới

Tải trọng ngang

Một nhân tố chủ yếu của nhà cao tầng là tải trọng ngang vì tải trọng ngang gây ra

nội lực và chuyển vị lớn Theo sự tăng lên của chiều cao thì chuyển vị ngang cũng

tăng lên rất nhanh gây ra một số hậu quả bất lợi như: làm tăng nội lực của các cấu kiện

dẫn đến chất lượng công trình giảm Mặt khác chuyển vị quá lớn sẽ gây khó chịu cho

người sống và sinh hoạt trong đó

Hạn chế chuyển vị ngang

Các kết cấu chịu lực của ngôi nhà phải chịu được tất cả các tải trong ngang như

gió, động đất…Vì vậy phải bố trí hệ thống giằng ngang đặc biệt theo phương dọc và

phương ngang của ngôi nhà Hệ thống sàn dưới dạng dầm cao sẽ truyền tải trọng

ngang cho các kết cấu thẳng đứng và các lực này sẽ truyển xuống móng Việc lựa chọn

đúng đắn cấu kiện sàn có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định sơ đồ truyền tải trọng

ngang, tải trọng thẳng đứng và chúng ảnh hưởng tới việc chọn hệ kết cấu cho công

trình

Giảm trọng lượng của bản thân

Việc giảm trọng lượng bản thân có ý nghĩa rất quan trọng vì nó sẽ làm giảm áp

lực xuống đất nền đồng thời làm giảm ảnh hưởng các tải trọng ngang ngang như gió,

động đất Nên kết cấu nhỏ gọn hơn, tiết kiệm vật liệu, tăng hiệu quả kiến trúc…

Trang 22

1.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Lựa chọn phương án kết cấu chung

a Các giải pháp kết cấu

Theo các dữ liệu về kiến trúc như hình dáng, chiều cao nhà, không gian sử dụng

thì giải pháp kết cấu có thể là:

− Hệ tường chịu lực

Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng Vách

cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết kế được để chịu tải trọng đứng

Nhưng trong thực tế đối với nhà cao tầng tải trọng ngang bao giờ cũng chiếm ưu thế

nên các tấm tường được thiết kế chịu cả tải trọng ngang và tải trọng đứng Tải trọng

ngang truyền đến các tấm tường qua bản sàn Các tường cứng làm việc như các dầm

consol có chiều cao tiết diện lớn Giải pháp này thích hợp với công trình có chiều cao

không lớn và yêu cầu các khoảng không gian bên trong không quá lớn

− Hệ khung chịu lực

Hệ này tạo được tạo bởi các thanh đứng vào thanh ngang là các dầm liên kết với

nhau tại các chỗ giao nhau gọi là nút Các khung phẳng liên kết với nhau bằng các

thanh ngang tạo thành khung không gian Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểm

của hệ kết cấu tường chịu lực Nhưng nhược điểm của phương án này là tiết diện cấu

kiện lớn (do phải chịu phần lớn tải trọng ngang), độ cứng ngang bé nên chuyển vị

ngang lớn và chưa tận dụng được khả năng chịu tải trọng ngang của lõi cứng

− Hệ lõi chịu lực

Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ

tải trọng lên công trình truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực được tải trọng ngang khá tốt

và tận dụng vách tường bê tông cốt thép làm vách cầu thang Tuy nhiên để hệ kêt cấu

tận dụng được hết tính năng thì sàn phải dày và chất lượng khi thi công giữa chỗ giao

của sàn và vách phải đảm bảo

− Hệ hộp chịu lực

Hệ này truyền lực trên nguyên tắc các bản sàn được gối vào kết cấu chịu tải nằm

trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian bên trong Hệ này chịu

tải trong rất lớn thích hợp cho xây cao toàn nhà siêu cao tầng (thường trên 80 tầng)

b Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình

Qua sự phân tích sơ bộ như trên ta thấy mỗi hệ kết cấu cơ bản của nhà cao tầng

đều có ưu, nhược điểm riêng Đối với chung cư cao tầng yêu cầu chịu tải trọng ngang

và sự thông thoáng nên sử dụng tường chịu lực là không hợp lý Với hệ kết cấu khung

có chuyển vị ngang lớn và kích thước tiết diện lớn không phù hợp với công trình

Dùng giải pháp hệ lõi kết cấu thì công trình cần phải thiết kế với độ dày sàn lớn, lõi

Trang 23

phải được phân bố hợp lý trên mặt bằng Vậy để thỏa mãn các yêu cầu của kiến trúc và

kết cấu đặt ra cho một nhà cao tầng ta chọn biện pháp sử dụng hệ hỗn hợp là hệ được

tạo thành sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều hệ cơ bản Dựa trên phân tích thực tế thì có

hai hệ hỗn hợp có tính khả thi cao là:

− Sơ đồ giằng:

Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với

diện tích truyền tải đến nó cón tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết

cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung

đều có cấu tạo khớp hoặc tất cả các cột có độ cứng chống uốn vô cùng bé

− Sơ đồ khung giằng:

Sơ đồ này coi khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng với xà ngang

và các kết cấu chịu lực cơ bản khác Trường hợp này có khung liên kết cứng tại

các nút (gọi là khung cứng)

− Lựa chọn kết cấu chịu lực chính:

Qua việc phân tích trên ta nhận thấy sơ đồ khung giằng là hợp lý Ở đây việc sử

dụng kết cấu lõi (lõi cầu thang) chịu tải trọng đứng và ngang với khung sẽ làm tăng

hiệu quả chịu lực của toàn hệ kết cấu lên rất nhiều đồng thời nâng cao hiêu quả sử

dụng khung không gian Đặc biệt có sự hỗ trợ của lõi làm giảm tải trọng ngang tác

dụng vào từng khung Sự làm việc đồng thời của khung và lõi là ưu điểm nổi bật của

hệ kết cấu này Do vậy ta lựa chọn hệ khung giằng là hệ kết cấu chịu lực chính cho

công trình này

Lựa chọn phương án kết cấu cột, dầm sàn

a Chọn giải pháp kết cấu dầm, sàn

− Sàn nấm

Ưu điểm của sàn nấm là chiều cao tầng giảm, nên cùng chiều cao nhà sẽ có

số tầng lớn hơn, đồng thời cũng thuận tiện cho thi công Tuy nhiên để cấp nước

và cấp điện điều hoà ta phải làm trần giả nên ưu điểm này không có giá trị cao

Nhược điểm của sàn nấm là khối lượng bê tông lớn dẫn đến giá thành cao

và kết cấu móng nặng nề, tốn kém Ngoài ra dưới tác dụng của gió động và động

đất thì khối lượng tham gia dao động lớn, lực quán tính lớn Nội lực lớn làm

cho cấu tạo các cấu kiện nặng nề kém hiệu quả về mặt giá thành cũng như thẩm

mỹ kiến trúc

− Sàn sườn

Do độ cứng ngang của công trình lớn nên khối lượng bê tông khá nhỏ vì vậy

Khối lượng dao động giảm dẫn đến nội lực giảm và tiết kiệm được bê tông và thép

Cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ giảm tạo tâm lý

Trang 24

thoải mái cho người sử dụng Nhược điểm của sàn sườn là chiều cao tầng lớn thi công

phức tạp hơn phương án sàn nấm, tuy nhiên đây cũng là phương án khá phổ biến do

phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của các Công ty xây dựng

− Sàn ô cờ

Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương,

chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo

khoảng cách giữa các dầm vào khoảng 3m Các dầm chính có thể làm ở dạng

dầm bẹt để tiết kiệm không gian sử dụng trong phòng

+ Ưu điểm: Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không

gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ

cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ Khả năng chịu lực tốt,

thuận tiện cho bố trí mặt bằng

+ Nhược điểm: Không tiết kiệm, thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn

quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được

những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng Việc kết hợp

sử dụng dầm chính dạng dầm bẹt để giảm chiều cao dầm có thể được thực hiện

nhưng chi phí cũng sẽ tăng cao vì kích thước dầm rất lớn

− Với sàn ứng lực trước

Hệ thống sàn bê tông ƯLT là phù hợp lý tưởng cho kết cấu nhà nhiều tầng

Ưu điểm của hệ thống sàn bê tông ƯLT là tiết kiệm chi phí do giảm độ dày sàn,

đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ, cho phép sử dụng nhịp lớn hơn và giảm thời gian xây

dựng do tháo dỡ ván khuôn sớm Ngoài ra, sử dụng hệ thống sàn bê tông ứng lực trước

cũng hạn chế độ võng và nứt tại tải trọng làm việc

− Lựa chọn giải pháp dầm sàn

Đối với công trình này ta thấy chiều cao tầng điển hình là 3,5m, công trình

với công năng chính là nơi ở, đồng thời để đảm bảo tính linh hoạt khi bố trí cách vách

giữa các phòng và thi công dễ dàng phù hợp với các nhà thầu thi công ta chọn phương

án: sàn sườn toàn khối

b Kết luận

− Phương án chịu lực theo phương đứng là hệ kết cấu chịu lực khung vách hỗn hợp

đồng thời kết hợp với lõi cứng

− Phương án chịu lực theo phương ngang là phương án hệ sàn sườn có dầm

1.3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN VẬT LIỆU

Nhà cao tầng thường sử dụng vật liệu là kim loại hoặc bê tông cốt thép Công

trình làm bằng kim loại có ưu điểm là độ bền, công trình nhẹ đặc biệt là có tính dẻo

cao do đó công trình chịu tải trọng ngang rất tốt Tuy nhiên thi công nhà cao tầng bằng

Trang 25

kim loại rất phức tạp, giá thành cao và yêu cầu về bảo dưỡng công trình khi đưa vào sử

dụng và khai thác rất khó khăn ở nước ta

Công trình bê tông cốt thép có nhược điểm là nặng nề, kết cấu móng lớn nhưng

khắc phục được các nhược điểm trên của kết cấu kim loại: độ bền lâu, độ cứng lớn,

chống cháy tốt, dễ cơ giới hóa xây dựng, kinh tế hơn và đặc biệt là phù hợp với điều

kiện kỹ thuật thi công hiện nay của nước ta

Vật liệu xây dựng có cường độ cao, trọng lượng khá nhỏ, khả năng chống cháy tốt

Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho

tính năng chịu lực thấp

Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp

lại (động đất, gió bão)

Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất

lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình

Vật liệu có giá thành hợp lý

Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ tạo

điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như

tải trọng ngang do lực quán tính

Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu BTCT hoặc thép là loại vật liệu

đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong kết cấu nhà cao tầng

Bê tông

Công trình được sử dụng bê tông Bê tông B30 đối với bê tông cột, dầm, sàn, lõi

vách với các chỉ tiêu như sau:

− Hệ số làm việc của bê tông: b = 1

Trang 26

Lớp bê tông bảo vệ

Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước

kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt

thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn:

− Trong bản và tường có chiều dày:

+ Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35 mm

+ Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70 mm

− Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu

tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ

hơn:

+ Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250 mm: 10 mm (15 mm)

+ Khi chiều cao tiết diện cấu kiện bằng 250 mm trở lên: 15 mm (20 mm)

Chú thích: giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi

ẩm ướt

(Trích TCVN 5574:2012 – Điều 8.3.2 và điều 8.3.3)

1.4 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

Lựa chọn sơ đồ tính

Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đã có

những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình

Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay thế

bằng khuynh hướng tổng quát hoá Đồng thời khối lượng tính toán số học khôngcòn là

một trở ngại nữa Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn,

có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác

nhau trong không gian Việc tính toán kết cấu nhà cao tầng nên áp dụng những công

nghệ mới để có thể sử dụng mô hình không gian nhằm tăng mức độ chính xác và phản

ánh sự làm việc của công trình sát với thực tế hơn

Trang 27

Các giả thuyết dùng trong tính toán nhà cao tầng:

− Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (mặt phẳng ngang) và liên kết cứng

với các phần tử cột, vách cứng ở cao trình sàn Không kể biến dạng cong (ngoài

mặt phẳng sàn) lên các phần tử (thực tế không cho phép sàn có biến dạng cong)

− Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này đến các sàn tầng kế bên

− Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau

− Các cột và vách cứng đều được ngàm ở chân cột, vách cứng ngay trên mặt đài

móng

− Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng tác dụng này sẽ truyền vào công

trìnhdưới dạng lực phân bố trên các sàn (vị trí tâm cứng của từng tầng) vì có sàn

nên các lực này truyền sang sàn và từ đó truyền sang vách

− Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể

Phương pháp tính toán xác định nội lực

Hiện nay trên thế giới có ba trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tầng thể

hiện theo ba mô hình sau:

− Mô hình liên tục thuần túy

− Mô hình rời rạc (Phương pháp phần tử hữu hạn)

− Mô hình rời rạc - liên tục (Phương pháp siêu khối)

Lựa chọn công cụ tính toán:

a Phần mềm ETABS

Dùng để giải nội lực và phân tích động cho hệ công trình bao gồm các dạng và

giá trị dao động, kiểm tra các dạng ứng xử của công trình khi chịu tải trọng động đất

Do ETABS là phần mềm phân tích thiết kế kết cấu chuyên cho nhà cao tầng nên việc

nhập và xử lý số liệu đơn giản và nhanh hơn so với các phần mềm khác

b Một số lưu ý:

Khi sử dụng các phần mềm ETABS… cần chú ý đến quan niệm từng cấu kiện

của phần mềm để cấu kiện làm việc đúng với quan niệm thực khi đưa vào mô hình

− Quan niệm khối (solid): khi 3 phương có kích thuớc gần như nhau, và có kích

thước lớn hơn nhiều so với các phần tử khác

− Quan niệm bản, vách (shell): khi kích thước 2 phương lớn hơn rất nhiều so với

phương còn lại

− Quan niệm thanh (frame): khi kích thước 2 phương nhỏ hơn rất nhiều so với

phươngcòn lại

Trang 28

− Quan niệm điểm (point): khi 3 phương có kích thuớc gần như nhau, và có

kíchthước rất bé

− Khi ta chia càng mịn các cấu kiện thì kết quả sẽ càng chính xác Do phần tử hữu

hạn truyền lực nhau qua các điểm liên kết của các phần tử với nhau Nếu ta chia

các cấu kiện ra nhưng không đúng với quan niệm của phần mềm thì các cấu kiện

đó sẽ có độ cứng tăng đột ngột và làm việc sai với chức năng của chúng trong

quan niệm tính, từ đó dẫn đến các kết quả tính của cả hệ kết cấu sẽ thay đổi

Nội dung tính toán:

− Hệ kết cấu nhà cao tầng cần được tính toán cả về tĩnh lực, ổn định và động lực

Các bộ phận kết cấu được tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1)

Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sử dụng thì mới tính toán theo trạng thái

giới hạn thứ hai (TTGH 2)

− Khác với nhà thấp tầng, trong thiết kế nhà cao tầng thì tính chất ổn định tổng thể

công trình đóng vai trò hết sức quan trọng và cần phải được tính toán kiểm tra

Tải trọng

Kết cấu nhà cao tầng được tính toán với các loại tải trọng chính sau đây:

− Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn)

− Tải trọng gió (gió tĩnh và nếu có cả gió động)

− Ngoài ra khi có yêu cầu kết cấu nhà cao tầng cũng cần phải được tính toán kiểm

tra với các trường hợp tải trọng sau:

− Do ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ

− Do ảnh hưởng của từ biến

− Do sinh ra trong quá trình thi công

− Do áp lực của nước ngầm và đất

Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng,

được quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành

Trang 29

CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC 2.1 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

2.1.1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn

− Đặt là chiều dày bản Chọn theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho

thi công Ngoài ra cũng cần theo điều kiện sử dụng

− Tiêu chuẩn TCXDVN 5574 – 2012 quy định:

h = mm đối với bản làm từ bê tông nhẹ

− Để thuận tiện cho thi công thì nên chọn là bội số của 10 mm

− Quan niệm tính : Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị

rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm

trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang

− Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn

chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:

− Với bản chịu uốn 1 phương có liên kết 2 cạnh song song lấy m=3035

− Với ô bản liên kết bốn cạnh, chịu uốn 2 phương m=4045 và l t là nhịp theo

phương cạnh ngắn

− Ta thấy đối với mặt bằng này, tất cả các ô sàn đều làm việc hai phương, nên chiều

dày sàn được tính như sau:

1.2

4 0.11( ) 11 45

2.1.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Hệ dầm gồm dầm biên và dầm bên trong đều là hệ dầm liên tục nhiều nhịp, kích thước

sơ bộ dầm có thể chọn như sau :

Trang 30

2.1.3Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột

− Hình dáng tiết diện cột thường là chữ nhật, vuông, tròn Cũng có thể gặp cột có

tiết diện chữ T, chữ I hoặc vòng khuyên

− Việc chọn hình dáng, kích thước tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc,

kết cấu và thi công

− Về kiến trúc, đó là yêu cầu về thẩm mỹ và yêu cầu về sử dụng không gian Với

các yêu cầu này người thiết kế kiến trúc định ra hình dáng và kích thước tối đa, tối

thiểu có thể chấp nhận được, thảo luận với người thiết kế kết cấu để sơ bộ chọn

lựa

Trang 31

− Về thi công, đó là việc chọn kích thước tiết diện cột thuận tiện cho việc làm và lắp dựng ván khuôn, việc đặt cốt thép và đổ bê tông Theo yêu cầu kích thước tiết diện nên chọn là bội số của 2, 5 hoặc 10 cm

− Việc chọn kích thước sơ bộ kích thước tiết diện cột theo độ bền theo kinh nghiệm thiết kế hoặc bằng công thức gần đúng

− Tiết diện cột được xác định theo công thức:

0

t b

k N A R

=

k - Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột Xét sự ảnh hưởng này theo sự phân tích và kinh nghiệm của người thiết kế, khi ảnh hưởng của mômen là lớn, độ mảnh cột lớn thì lấy k t

lớn, vào khoảng 1, 3 1, 5  Khi ảnh hưởng của mômen là bé thì lấy k = t 1,1 1, 2

Tải trọng tiêu chuẩn (T/m 2 )

Hệ

số

vượt tải

Tải trọng tính toán

Đơn vị

Tĩnh Tải

Tải -Hoạt tải 0.4 1.2 0.48 (T/m2)

Trang 32

Các lớp cấu tạo sàn phòng tầng Trệt-T13

Tên Tải Cấu tạo các lớp

Chiều dày lớp(m)

Tải trọng tiêu chuẩn (T/m 2 )

Hệ

số

vượt tải

Tải trọng tính toán

Đơn vị

Tĩnh Tải

-Tổng cộng tĩnh tải các lớp sàn(không tường) 0.5423

-Tổng cộng tĩnh tải các lớp sàn: 0.481 0.7816 (T/m2) Hoạt

Tải -Hoạt tải 0.15 1.2 0.18 (T/m2)

Các lớp cấu tạo sàn tầng mái R1

Tên Tải Cấu tạo các lớp

Chiều dày lớp(m)

Tải trọng tiêu chuẩn (T/m 2 )

Hệ

số

vượt tải

Tải trọng tính toán

Đơn vị

Tĩnh Tải

Tải -Hoạt tải mái không sử dụng: 0.075 1.3 0.0975 (T/m2)

Trang 33

Các lớp cấu tạo mái R2

Tên Tải Cấu tạo các lớp

Chiều dày lớp(m)

Tải trọng tiêu chuẩn (T/m 2 )

Hệ

số

vượt tải

Tải trọng tính toán

Đơn vị

Tĩnh Tải

Tải -Hoạt tải mái không sử dụng: 0.075 1.3 0.0975 (T/m2)

Các lớp cấu tạo sàn hành lang

Tên Tải Cấu tạo các lớp

Chiều dày lớp(m)

Tải trọng tiêu chuẩn (T/m 2 )

Hệ

số

vượt tải

Tải trọng tính toán

Đơn vị

Tĩnh Tải

-Tổng cộng tĩnh tải các lớp sàn: 0.481 0.5033 (T/m2) Hoạt

Tải -Hoạt tải hành lang 0.3 1.2 0.36 (T/m2)

Trang 34

Các lớp cấu tạo sàn phòng WC

Tên

Chiều dày lớp(m)

Tải trọng tiêu chuẩn (T/m 2 )

Hệ

số

vượt tải

Tải trọng tính toán

Đơn vị

Tĩnh Tải

Tải -Hoạt tải phòng vệ sinh: 0.15 1.3 0.195 (T/m2)

Trang 35

Cột giữa C1

Diện truyền tải của cột giữa: S=6.75x8.5=57.375 (m2)

Lực do tải trọng phân bố đều trên bản sàn sảnh Tầng trệt+tầng lửng

Lực do trọng lượng của tường gây ra :

Bảng tính toán trọng lượng bản thân tường 220

Trang 36

Diện truyền tải của cột góc: S=4x2.75=11(m2)

Lực do tải trọng phân bố đều trên bản sàn phòng tầng trệt-T13

Trang 37

• Cột góc C3

Diện truyền tải của cột góc: S=2x1,025=2,05(m2)

Lực do tải trọng phân bố đều trên bản sàn phòng tầng trệt-T13

2.1.4 Sơ bộ vách thang máy

− Kích thước vách được chọn và bố trí chịu tải trọng của công trình đặc biệt là tải

Trang 38

V1 (b=30)

V1 (b=30)

4000 4000 4000 4000 4000 4000 2000 3500 5500

Trang 39

CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

3.1 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình căn cứ Tiêu chuẩn về tải trọng và tác

động 2737-1995:

− Tĩnh tải: Giải pháp kiến trúc đã lập, cấu tạo các lớp vật liệu

− Hoạt tải sử dụng dựa vào tiêu chuẩn

− Hoạt tải gió tính cho tải trọng gió tĩnh và gió động

− Tải trọng động đất

3.2 TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

3.2.1 Tĩnh tải

Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các kết cấu như cột, dầm sàn và tải trọng do

tường, vách kính đặt trên công trình Khi xác định tĩnh tải, ta xác định trọng lượng đơn

vị để từ đó làm cơ sở phân tải sàn về các dầm theo diện phân tải và độ cứng Tải trọng

bản thân các phần tử vách, cột và dầm sẽ được phần mềm tự động cộng vào khi khai

báo hệ số trọng lượng bản thân

Tĩnh tải bản thân phụ thuộc vào cấu tạo các lớp sàn Trọng lượng phân bố đều các lớp

sàn cho trong bảng sau

Sàn từ tầng trệt

Chiều dày lớp(m)

(da/

Tải trọng tiêu chuẩn (T/m 2 )

Hệ

số

vượt tải

Tải trọng tính toán

(da/

Tải trọng tiêu chuẩn (T/m 2 )

Hệ

số

vượt tải

Tải trọng tính toán

Đơn vị

Tĩnh - đá lát Granite nhân tạo 0.02 2000 40 1.1 44 daN/m2

Trang 40

Tải -Vữa xm lót mác 75 0.02 1800 36 1.3 46.8 daN/m2

Ngày đăng: 14/11/2022, 15:59

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w