1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh

178 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trường THCS Huỳnh Khương Ninh Quận 1 – TP Hồ Chí Minh
Tác giả Đỗ Việt Gia
Người hướng dẫn T.S Bùi Phạm Đức Tường
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Thuyết minh khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (11)
    • I. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN (11)
      • 1. Hình thành dự án (11)
      • 2. Giới thiệu sơ bộ dự án (11)
    • II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI (12)
      • 1. Vai trò – nhu cầu của dạy học bán trú (12)
      • 2. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội ở TP Hồ Chí Minh (12)
    • III. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (15)
      • 1. Cầu thị trường của dự án (15)
        • 1.1 Nhu cầu về số lượng sản phẩm (15)
        • 1.2 Nhu cầu về chất lượng sản phẩm (15)
      • 2. Cung thị trường của dự án (15)
        • 2.1 Nghiên cứu vấn đề tiếp thị và khuyên thị (18)
        • 2.2 Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm (18)
    • IV. PHÂN TÍCH KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ (19)
      • 1. Nghiên cứu, phân tích địa điểm thực hiện dự án (19)
        • 1.1 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm (19)
        • 1.2 Căn cứ lựa chọn địa điểm (19)
      • 2. Tổng vốn đầu tư dự án (20)
        • 2.1 Cơ sở lập tổng vốn đầu tư (20)
        • 2.2 Xác định tổng vốn đầu tư dự án (20)
    • V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (24)
      • 1. Lập bảng báo cáo tài chính (24)
        • 1.1 Doanh thu dự kiến hàng năm (24)
        • 1.2 Chi phí hàng năm (27)
        • 1.3 Bảng tính lãi, lỗ dự án (33)
        • 1.4 Xác định các khoản phải thu (39)
        • 1.5 Xác định các khoản phải trả (39)
        • 1.6 Dự trù tiền mặt của dự án (41)
        • 1.7 Dự tính cân đối dòn tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư – TIP (43)
        • 1.8 Thu nhập thuần của dự án (45)
        • 2.1 Tính suất vốn đầu tư (45)
        • 2.2 Tính NPV- hiện giá thu nhập thuần (47)
        • 2.3 Tính tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR (49)
        • 2.4 Tính thời gian hoàn vốn – TPP (49)
        • 2.5 Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội (BEP) (50)
      • 3. Phân tích độ nhạy và rủi ro của dự án (52)
        • 3.1 Phân tích độ nhạy (52)
        • 3.2 Phân tích rủi ro (54)
    • VI. Kết luận và kiến nghị (54)
      • 1. Kết luận (54)
      • 2. Kiến nghị (54)
  • CHƯƠNG II: LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU (55)
    • I. Thông báo mời thầu (55)
    • II. Các yêu cầu về thủ tục đấu thầu (56)
      • 1. Chỉ dẫn đối với nhà thầu (56)
      • 2. Bảng dữ liệu đấu (56)
      • 3. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu (56)
        • 3.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm (57)
        • 3.2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật (69)
    • III. Các yêu cầu về xây lắp (82)
      • 1. Phạm vị công việc và tiến độ thực hiện (82)
      • 2. Yêu cầu kĩ thuật về thi công xây lắp (82)
        • 2.1 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình (82)
        • 2.2 Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát (82)
        • 2.3 Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (83)
        • 2.4 Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt (83)
      • 2. Mẫu hợp đồng sơ bộ (84)
      • 3. Bảng khối lượng mời thầu (84)
  • CHƯƠNG III: LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (85)
    • I. Các căn cứ lập dự toán (85)
      • 1. Các văn bản pháp luật (85)
      • 2. Đơn giá (85)
    • II. Thuyết minh dự toán (85)
      • 1. Bảng tổng hợp kinh phí hạng mục (85)
      • 2. Bảng dự toán hạng mục công trình (86)
      • 3. Bảng tổng hợp vật tư (94)
      • 4. Bảng tổng hợp nhân công (97)
      • 5. Bảng tổng hợp máy thi công (97)
  • CHƯƠNG IV: THIẾT KẾT BIỆN PHÁP THI CÔNG (99)
    • I. Thi công phần ngầm (99)
      • 1. Phương án đào đất (99)
      • 2. Khối lượng đào đất (99)
      • 3. Chọn máy thi công đào đất và vận chuyển đất (102)
        • 3.1 Năng suất máy đào (102)
        • 3.2 Chọn xe vận chuyển đất (103)
      • 4. Tính toán coppha móng. 1500  1500 1000(mm) (104)
        • 4.1 Cấu tạo (104)
        • 4.2 Kiểm tra, tính toán (106)
    • II. Thi công phần thân (114)
      • 1. Cột 400x500 (mm) (114)
        • 1.1 Cấu tạo (114)
        • 1.2 Kiểm tra, tính toán (116)
      • 2. Dầm 300x500(mm) (124)
        • 2.1 Cấu tạo (124)
        • 2.2 Kiểm tra, tính toán (126)
      • 3. Sàn 130 (mm) (144)
        • 3.1 Cấu tạo (144)
        • 3.2 Kiểm tra tính toán (146)
    • CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC THI CÔNG (155)
      • I. Tổng mặt bằng thi công (155)
        • 1. Thiết kế kho bãi (155)
          • 1.1 Bãi tập kết, gia công thép (155)
          • 1.2 Bãi tập kết, gia công ván khuôn (155)
        • 2. Thiết kế nhà tạm (156)
          • 2.2 Tính toán diện tích nhà tạm (156)
      • II. Tiến độ thi công. (Phần thân) (157)
        • 1. Trình tự thi công phần thân (157)
        • 2. Phương pháp thi công phần thân (157)
          • 2.1 Thi công hạng mục dầm, sàn (157)
          • 2.2 Thi công phần cột (158)
          • 2.3 Thi công cầu thang (158)
        • 3. Tổ chức thi công phần thân (158)
          • 3.1 Phân đợt thi công phần thân (158)
          • 3.2 Phân đoạn thi công phần thân (159)
          • 3.3 Năng suất thi công và phân bố số lượng công nhân (159)
          • 3.4 Năng suất thi công từng đợt (160)
          • 3.5 Thời gian thi công cho từng đợt (160)
        • 4. Kiểm soát cung ứng vật tư (168)
          • 4.1 Kiểm soát chất lượng đầu vào (168)
          • 4.2 Kế hoạch cung ứng vật tư (168)
    • CHƯƠNG 6: CHUYÊN ĐỀ BIỆN PHÁP THI CÔNG HỐ ĐÀO SÂU (170)
      • I. Trình tự thi công (170)
      • II. Tính toán và kiểm tra (170)
        • 1. Số liệu đầu vào (170)
          • 1.1 Phụ tải mặt đất (170)
          • 1.2 Thông số địa chất (170)
          • 1.3 Thông số tường cừ Larsen (171)
          • 1.4 Mô hình phân tích trên Plasix (171)
        • 2. Kết quả phân tích và tính toán trên mô hình (174)
          • 2.1 Mô hình phân tích (174)
          • 2.2 Kiểm tra tường cừ (176)
          • 2.3 Kiểm tra hệ số an toàn sau khi đào đất (176)

Nội dung

- Mục đích đầu tư: Đáp ứng nhu cầu đến trường của học sinh các lớp trung học cơ sở ởkhu vực Quận 1- TP Hồ Chí Minh.. Ngoài ra, với mục tiêu xây dựng trường học bán trú sẽ giảiquyết các v

Trang 1

PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG

TRƯỜNG THCS HUỲNH KHƯƠNG NINH

QUẬN 1 – TP HỒ CHÍ MINH

GVHD: T.S BÙI PHẠM ĐỨC TƯỜNG SVTH: ĐỖ VIỆT GIA

SKL008546

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 7/2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

MSSV: 18155013

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1

I TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1

1 Hình thành dự án 1

2 Giới thiệu sơ bộ dự án 1

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 2

1 Vai trò – nhu cầu của dạy học bán trú 2

2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội ở TP Hồ Chí Minh 2

III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 4

1 Cầu thị trường của dự án 4

1.1 Nhu cầu về số lượng sản phẩm 4

1.2 Nhu cầu về chất lượng sản phẩm 4

2 Cung thị trường của dự án 4

2.1 Nghiên cứu vấn đề tiếp thị và khuyên thị 6

2.2 Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm 6

IV PHÂN TÍCH KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ 7

1 Nghiên cứu, phân tích địa điểm thực hiện dự án 7

1.1 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm 7

1.2 Căn cứ lựa chọn địa điểm 7

2 Tổng vốn đầu tư dự án 8

2.1 Cơ sở lập tổng vốn đầu tư 8

2.2 Xác định tổng vốn đầu tư dự án 8

V PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 10

1 Lập bảng báo cáo tài chính 10

1.1 Doanh thu dự kiến hàng năm 10

1.2 Chi phí hàng năm 12

1.3 Bảng tính lãi, lỗ dự án 15

1.4 Xác định các khoản phải thu 18

1.5 Xác định các khoản phải trả 18

1.6 Dự trù tiền mặt của dự án 19

1.7 Dự tính cân đối dòn tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư – TIP 20

1.8 Thu nhập thuần của dự án 21

Trang 5

2.1 Tính suất vốn đầu tư 21

2.2 Tính NPV- hiện giá thu nhập thuần 22

2.3 Tính tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR 23

2.4 Tính thời gian hoàn vốn – TPP 23

2.5 Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội (BEP) 24

3 Phân tích độ nhạy và rủi ro của dự án 25

3.1 Phân tích độ nhạy 25

3.2 Phân tích rủi ro 26

VI Kết luận và kiến nghị 26

1 Kết luận 26

2 Kiến nghị 26

CHƯƠNG II: LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU 27

I Thông báo mời thầu 27

II Các yêu cầu về thủ tục đấu thầu 28

1 Chỉ dẫn đối với nhà thầu 28

2 Bảng dữ liệu đấu 28

3 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu 28

3.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm: 29

Phải thỏa mãn yêu cầu này 33

3.2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật 35

III Các yêu cầu về xây lắp 43

1 Phạm vị công việc và tiến độ thực hiện 43

2 Yêu cầu kĩ thuật về thi công xây lắp 43

2.1 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình 43

2.2 Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát 43

2.3 Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị 44

2.4 Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt 44

2 Mẫu hợp đồng sơ bộ 45

3 Bảng khối lượng mời thầu 45

CHƯƠNG III: LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 46

I Các căn cứ lập dự toán 46

1 Các văn bản pháp luật 46

Trang 6

2 Đơn giá 46

II Thuyết minh dự toán 46

1 Bảng tổng hợp kinh phí hạng mục 46

2 Bảng dự toán hạng mục công trình 47

3 Bảng tổng hợp vật tư 55

4 Bảng tổng hợp nhân công 57

5 Bảng tổng hợp máy thi công 57

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾT BIỆN PHÁP THI CÔNG 59

I Thi công phần ngầm 59

1 Phương án đào đất 59

2 Khối lượng đào đất 59

3 Chọn máy thi công đào đất và vận chuyển đất 61

3.1 Năng suất máy đào 61

3.2 Chọn xe vận chuyển đất 62

4 Tính toán coppha móng.mm) 63 1500  1500 1000( 4.1 Cấu tạo 63

4.2 Kiểm tra, tính toán 64

II Thi công phần thân 68

1 Cột 400x500 (mm) 68

1.1 Cấu tạo 68

1.2 Kiểm tra, tính toán 69

2 Dầm 300x500(mm) 73

2.1 Cấu tạo 73

2.2 Kiểm tra, tính toán 74

3 Sàn 130 (mm) 83

3.1 Cấu tạo 83

3.2 Kiểm tra tính toán 84

CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC THI CÔNG 89

I Tổng mặt bằng thi công 89

1 Thiết kế kho bãi 89

1.1 Bãi tập kết, gia công thép 89

1.2 Bãi tập kết, gia công ván khuôn 89

2 Thiết kế nhà tạm 90

Trang 7

2.2Tính toán diện tích nhà tạm 90

II Tiến độ thi công (Phần thân) 91

1 Trình tự thi công phần thân 91

2 Phương pháp thi công phần thân 91

2.1Thi công hạng mục dầm, sàn 91

2.2Thi công phần cột 92

2.3Thi công cầu thang 92

3 Tổ chức thi công phần thân 92

3.1Phân đợt thi công phần thân 92

3.2Phân đoạn thi công phần thân 93

3.3Năng suất thi công và phân bố số lượng công nhân 93

3.4Năng suất thi công từng đợt 94

3.5 Thời gian thi công cho từng đợt 94

4 Kiểm soát cung ứng vật tư 98

4.1Kiểm soát chất lượng đầu vào 98

4.2Kế hoạch cung ứng vật tư 98

CHƯƠNG 6: CHUYÊN ĐỀ BIỆN PHÁP THI CÔNG HỐ ĐÀO SÂU 100

I Trình tự thi công 100

II Tính toán và kiểm tra 100

1 Số liệu đầu vào 100

1.1Phụ tải mặt đất: 100

1.2Thông số địa chất 100

1.3Thông số tường cừ Larsen 101

1.4Mô hình phân tích trên Plasix 101

2 Kết quả phân tích và tính toán trên mô hình 103

2.1Mô hình phân tích 103

2.2Kiểm tra tường cừ 104

2.3Kiểm tra hệ số an toàn sau khi đào đất 104

DANH MỤC BẢNG Bảng I.1: Bảng so sánh học phí các trường ở Quận 1 5

Bảng I.2: Tổng mức đầu tư dự án 10

Trang 8

Bảng I.3: Phương pháp giá 11

Bảng I.4: Doanh thu hàng năm của dự án 11

Bảng I.5: Tiền lương cán bộ công nhân viên của trường 12

Bảng I.6: Tiền lương hàng năm của dự án 13

Bảng I.7: Lương cụ thể của dự án qua các năm 14

Bảng I.8: Chi phí hoạt động của dự án 15

Bảng I.9: Khấu hao hàng năm theo đường thẳng 16

Bảng I.10: Lãi vãi và thời gian trả nợ 16

Bảng I.11: Trả nợ gốc và lãi vay dự án 17

Bảng I.12: Bảng tính lãi, lỗ của dự án 17

Bảng I.13: Chênh lệch các khoản phải thu 18

Bảng I.14: Chênh lệch các khoản phải trả 19

Bảng I.15: Dự trù quỹ tiền mặt của dự án 19

Bảng I.16:Cân đối dòng tiền theo quan điểm TIP 20

Bảng I 17: Thu nhập thuần của dự án 21

Bảng I.18: Suất vốn đầu tư 22

Bảng I 19: Bảng tính NPV với i = 17.6% 22

Bảng I.20: Bảng nội suy IRR 23

Bảng I.21: Bảng nội suy TPP 23

Bảng I.22: Bảng tính hệ số B/C 25

Bảng I.23: Bảng so sánh sự thay đổi IRR khi thay đổi các yếu tố 25

Bảng II.1: Từ ngữ viết tắt 28

Bảng II.2: Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm 29

Bảng II.3: Nhân sự chủ chốt 35

Bảng II.4: Bảng thiết bị thi công điều đông 35

Bảng II.5: Yêu cầu kĩ thuật vật liệu 37

Bảng II.6: Giải pháp kĩ thuật 38

Bảng II 7: Yêu cầu biện pháp tổ chức thi công 39

Bảng II.8: Yêu cầu tiến độ thi công 40

Bảng II.9: Yêu cầu biện pháp đảm bảo chất lượng 40

Bảng II.10: Yêu cầu biện pháp an toàn lao động 41

Bảng III.1: Bảng tổng hợp kinh phí hạng mục 47

Bảng III.2: Bảng dự toán hạng mục công trình 48

Bảng III.3: Bảng tổng hợp vật tư 55

Bảng III.4: Bảng tổng hợp nhân công 57

Bảng III.5: Bảng tổng hợp máy thi công 57

Bảng IV.1: Bảng thống kê khối lượng đào đất móng 60

Bảng IV.2: Bảng thống kê khối lượng đào đất giằng móng 60

Bảng IV.3: Bảng tính tải trọng 65

Bảng IV.4: Bảng tính tải trọng cốp pha cột 69

Trang 9

Bảng IV.6: Bảng tính tải trọng 74

Bảng IV.7: Sơ đồ tính toán tấm ván thành cốp pha thành dầm 75

Bảng IV.8: Sơ đồ tính toán sườn ngang cốp pha thành dầm 76

Bảng IV.9: Bảng tính tải trọng cốp pha dầm 79

Bảng IV.10: Bảng tính tải trọng cốp pha sàn 84

Bảng V.1: Hao phí của các công tác phần thân 93

Bảng V.2: Thời gian thi công cho từng đợt 94

Hình V.1: Biểu đồ cung ứng thép 98

Hình VI.1: Mô hình plasix tường cừ 102

Hình VI.2: Các giai đoạn phân tích 102

Hình VI.3: Mô hình phân tích 103

Hình VI 4: Hệ số an toàn phân tích trên mô hình 104

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình I.1:Trường THCS Huỳnh Khương Ninh 1

Hình I.2: Biểu đồ so sánh GDP của TP.HCM so với cả nước 3

Hình I.3: Ví trí Trường THCS Huỳnh Khương Ninh 7

Hình IV.1: Sơ đồ tính toán tấm ván cốp pha móng 65 Hình IV.2: Sơ đồ tính toán sườn ngang cốp pha móng 66

Hình IV.3: Sơ đồ tính toán sườn đứng cốp pha móng 67

Hình IV.4: Sơ đồ tính toán tấm ván cốp pha cột 70

Hình IV.5: Sơ đồ tính toán sườn đứng cốp pha cột 71

Hình IV.6: Sơ đồ tính toán sườn đứng cốp pha thành dầm 77

Hình IV.7: Sơ đồ tính toán tấm ván đáy dầm 80

Hình IV.8: Sơ đồ tính toán sườn dọc đáy dầm 81

Hình IV.9: Sơ đồ tính toán sườn ngang đáy dầm 82

Hình IV.10: Sơ đồ tính toán tấm ván sàn 85

Hình IV.11: Sơ đồ tính toán sườn dọc sàn 86

Hình IV.12: Sơ đồ tính toán sườn ngang sàn 87

Hình V.1: Biểu đồ cung ứng thép……….……… 98

Trang 11

CHƯƠNG I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

2 Giới thiệu sơ bộ dự án

Hình I.1:Trường THCS Huỳnh Khương Ninh

Trang 12

Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

- Thời điểm bắt đầu thi công: Quý 1 – Năm 2022

- Thời gian thi công dự kiến: 12 tháng

- Thời điểm đưa vào khai thác sử dụng: Quý 1- Năm 2023

- Đối tượng sử dụng: học sinh cấp trung học cơ sở

- Mục đích đầu tư: Đáp ứng nhu cầu đến trường của học sinh các lớp trung học cơ sở ởkhu vực Quận 1- TP Hồ Chí Minh Ngoài ra, với mục tiêu xây dựng trường học bán trú sẽ giảiquyết các vấn đề về thời gian quản lý con em của các bậc phụ huynh

- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án thông qua Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI.

1 Vai trò – nhu cầu của dạy học bán trú.

- Đối với học sinh, học bán trú là hình thức học phù hợp với lứa tuổi trung học cơ

sở, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường hiện nay

- Đối với gia đình học sinh, dạy học bán trú phù hợp với điều kiện phát triển, giảiquyết được bất cập trong công việc sắp xếp thời gian quản lý con em Mặc khác trong xã hộiphát triển, việc giáo dục, chăm sóc đòi hỏi phải có thời gian cập nhật kiến thức và kĩ năngsống

- Đối với xã hội làm giảm chi phí xã hội, tăng hiệu quả đầu tư phát triển cộng đồng,kích thích sản xuất tiêu dùng, giảm thiểu những rủi ro về an ninh trật tự, về an toàn giaothông

2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội ở TP Hồ Chí Minh.

- Trong hơn 30 năm qua, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển đổi đáng khích lệ từmột nển kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường và từ mộtnước rất nghèo trởthành một quốc gia có thu nhập trung bình thấp Nhờ vậy, mức sống của người dân Việt Namngày một nâng cao Đi đôi với sự phát triển của đất nước

Trang 13

phải kề đến sự đóng góp đáng kể của TP Hồ Chí Minh – thành phố được đánh giá

là đầu tàu của cả Việt Nam

- Động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của TP Hồ Chí Minh đối với cả nước

thể hiện ở vai trò là trung tâm kinh tế, tài chính, văn hoá, khoa học kỹ thuật của cả nước; ở

mức đóng góp vào khoảng 1/5 GDP của cả nước

THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA TP.HCM SO VỚI

CẢ NƯỚC (USD/NGƯỜI/NĂM) 7,000

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

TP HCMBình quân cả nước

Hình I.2: Biểu đồ so sánh GDP của TP.HCM so với cả nước.

(Nguồn: Tổng cục Thống kê TP Hồ Chí Minh năm 2021.)

- Đứng đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng, TP Hồ Chí Minh trở thành nơi tập trung

đông dân cư cao nhất nước Theo số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê tháng

7/2021, dân số thành phố là 9.078 triệu người

- Dân số TP Hồ Chí Minh được đánh giá là thành phố có nguồn dân số trẻ dù cho tốc

độ gia tăng dân số tự nhiên đang có xu hướng giảm dần Theo số liệu do cục Tổng

điều tra dân số và nhà ở công bố, trên 23.9% dân số ở độ tuổi dưới 15 và 5.26% số

dân có đổ tuổi từ trên 65 tuổi Như vậy theo thống kê như trên thì số lượng trẻ em

ở độ tuổi đi học là khá lớn

Trang 14

SVTH: Đỗ Việt Gia Trang 3

Trang 15

III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG.

1 Cầu thị trường của dự án.

1.1 Nhu cầu về số lượng sản phẩm.

sử dụng thêm gần 1.500 phòng học mới, bao gồm xây thay thế 237 phòng học, xây tăng thêmhơn 1.200 phòng học

phòng học mới Tuy nhiên, con số trên chẳng thấm tháp vào đâu so với số học sinh tăng caochóng mặt

- Do thiếu phòng học, nhiều trường ở các khu có đông dân nhập cư phải tận dụng cả phòngchức năng như phòng thực hành, thí nghiệm để làm phòng học Việc mở lớp bán trú (học 2buổi/ngày) lại càng xa xỉ Thế nên phụ huynh cũng rất vất vả khi con có chỗ học rồi vẫn chưa yêntâm, mà phải chạy đôn chạy đáo xin một suất học bán trú

em học bán trú vì họ đi làm cả ngày, không có điều kiện đưa đón và chăm sóc con khi con ởnhà Ngoài chuyện khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, đây cũng là một hệ lụycủa việc tăng học sinh quá nhanh

1.2 Nhu cầu về chất lượng sản phẩm.

của ngành giáo dục trong nhưng năm tới Trong đó nhấn mạnh nhiều nội dung chuẩn bị choviệc triển khai đại trà chương trình giáo dục phổ thông mới

tạo yêu cầu các địa phương chủ động đặt hàng trường sư phạm trong việc bồi dưỡng giáoviên gắn với nhu cầu sử dụng

phân luồng, hướng nghiệp sau THCS, THPT, đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá họcsinh, các giải pháp an toàn cho học sinh, phòng chống bạo lực học đường, đổi mới các hìnhthức giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh đã được đưa vào nhiệm vụ trọng tâm củanhững năm học sắp tới

2 Cung thị trường của dự án.

Trang 16

Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường

Bảng I.1: Bảng so sánh học phí các trường ở Quận 1

Trang 18

Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường

2.1 Nghiên cứu vấn đề tiếp thị và khuyên thị.

- Dự án trường THCS Huỳnh Khương Ninh có những ưu thế:

+ Chất lượng giảng dạy tốt, giáo viên nhiều kinh nghiệm, liên kết với các trường ngoại ngữ và khu vui chơi, mức học phí phù hợp

+ Khuôn viên trường rộng rãi đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, của học sinh.+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư mới và tiên tiến giúp cho nâng cao hiệu quả học tập của học sinh

+ Việc trường sẽ tiếp nhận học sinh ở bán trú tạo nên sự yên tâm cho các bậc phụhuynh gởi con đi làm

- Như vậy, xét về mặt lý thuyết thì khả năng hoạt động và thành công của dự án làrất khả thi Việc đưa một ngôi trường mới hình thành đến với người dân cần có những chiếnlược marketing hiệu quả như:

+ Tổ chức các buổi giới thiệu với các khu công nghiệp, công ty thu hút sự quan tâm của các hộ gia đình cung cầu

+ Phát tờ rơi quảng cáo trường học với mức học phí thấp nhằm cạnh tranh với các

trường học lân cận

+ Công bố thông tin trên cổng website của trường, các phương tiện thông tin đại

chúng,…

2.2 Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

- Trong khu vực Quận 1, có nhiều trường THCS được thành lập đó chính là nhữngđối thủ cạnh tranh của dự án này Nhưng điều quan trọng là chúng ta có những ý kiến nào,những điểm nổi bật nào để họ an tâm lựa chọn trường THCS của chúng ta Đối tượng mà dự

án nhắn đến là những hộ gia đình có con ở độ tuổi đi học cha mẹ đi làm không có ai chămsóc

- Ở các trường THCS khác tuy được nhiều người biết đến nhưng quy mô lại nhỏ,chất lượng chưa cao, chưa có chương trình liên kết với các cơ sở giáo dục tiên tiến Dự ánnày mới thành lập sẽ có mức học phí thấp hơn các trường lân cận, đó cũng là tiêu chí chonhiều bậc phụ huynh lựa chọn

- Xét về vị trí cạnh tranh thì có thể nói dự án ra đời hoàn toàn có lợi thế, với mục đíchnhằm tạo ra môi trường học tập tốt, mô hình bán trú, giúp cha mẹ các em an tâm làm việc đemlại hiệu quả công việc cao cho doanh nghiệp, giúp nền kinh tế ngày

Trang 19

càng phát triển hơn, vì thế dự án thành lập trường THCS Huỳnh Khương Ninh tại Quận 1 là dự án có tính hiệu quả và khả thi rất cao.

IV PHÂN TÍCH KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ.

1 Nghiên cứu, phân tích địa điểm thực hiện dự án.

1.1 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm.

Việc lựa chọn địa điểm xây dựng trường học đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

- Mạng lưới giao thông thuận tiện, thông suốt

- Đáp ứng được nhu cầu của phụ huynh học sinh

1.2 Căn cứ lựa chọn địa điểm.

- Toạ lạc tại số 61 Huỳnh Khương Ninh, Phường Đa Kao, Quận 1 Trường THCSHuỳnh Khương Ninh có hướng chính nhìn ra đường Huỳnh Khương Ninh, nằm gần khu vựctrung tâm hành chánh Quận 1 rất thuận lợi cho di chuyển

- Phía Bắc: giáp với đường Phan Tôn

- Phía Đông: giáp với đường Điện Biên Phủ, một trong nhưng tuyến đường giao thông huyết mạch của Thành phố Hồ Chí Minh

- Phía Tây: là mặt tiền đường Huỳnh Khương Ninh

- Phía Nam: giáp với đường Phan Liêm

- Xung quanh Trường THCS Huỳnh Khương Ninh là khu dân cư đông đúc, các tuyến

đường liên kết với nhau rất thuận tiện cho việc di chuyển đến các tiện ích

Hình I.3: Ví trí Trường THCS Huỳnh Khương Ninh.

Trang 20

Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường

2 Tổng vốn đầu tư dự án.

2.1 Cơ sở lập tổng vốn đầu tư.

- Thông tư 16/2019/TT-BXD Thông tư hướng dẫn xác định chi phí Quản lý dự án

và tư vấn đầu tư xây dựng

- Thông tư 06/2016/TT-BXD Thông tư hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Định mức chi phí bảo hiểm công trình số 329 năm 2022

- Quyết định 65/QĐ-BXD 2021 Quyết định ban hành suất vốn đầu tư xây dựng

công trình và giá xây dựng bộ phận tổng hợp kết cấu công trình năm 2020

2.2 Xác định tổng vốn đầu tư dự án.

Thông tư 06/2016/TT-BXD Thông tư hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng,

Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng được xác định theo công thức:

TM : tổng mức đầu tư xây dựng dự án;

G BT ,TDC : chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư;

Chi phí xây d

ựng: Theo quyết định 65/QĐ-BXD 2021 Suất vốn chi

phí xây dựng và giá xây dựng bộ phận công trình với quy mô 720 học sinh thì suất

chi phí xây dựng là 31.970.000 đồng/học sinh

+ Chi phí xây dựng trước thuế: G XD TT  31.970.000  720  23.018.400.000

Chi phí thiết bị: Theo quyết định 65/QĐ-BXD 2021 Suất vốn đầu tư xây dựng và

giá chi phí thiết bị công trình với quy mô 720 học sinh thì suất chi phí xây dựng là

3.330.000 đồng/học sinh

Trang 22

Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường

+ Chi phí xây dựng trước thuế: G TT TB  3.330.000  720  2.397.600.000 (đồng)

ST

 2.397.600.000  1,1  2.637.360.000 (đồng)

+ Chi phí xây dựng sau thuế: G TB

Chi phí quản lý dự án: Chi phí quản lý dự án được tính theo Định mức chi phí

quản lý dự án và đầu tư xây dựng theo Thông tư 16/2019/TT-BXD

Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việcquản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thànhnghiệm thu bàn giao công trình và khai thác sử dụng, bao gồm:

+ Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mứcđầu tư, chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kĩ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự

toán cây dựng công trình

+ Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng:

+ Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây

dựng công trình;

+ Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;

+ Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

+ Chi phí khởi công, khánh thành;

- Tổng chi phí xây dựng và thiết bị trước thuế:

Chi phí tư vấn xây dựng:

- Chi phi tư vấn lập dự án đầu tư: (G XD  G TB )TT  0.58% 147.412.000 (đồng)

- Chi phí thẩm tra dự toán:

 Chi phí tư vấn xây dựng: 844.867.980(đồng)

Chi phí khác: Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây

dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên:

- Chi phí bảo hiểm xây dựng:

Trang 23

SVTH: Đỗ Việt Gia Trang 9

Trang 24

Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường

 Chi phí khác: 477.550.000 đồng

Chi phí dự phòng: Dự phòng phí cho khối lượng phát sinh bằng 10% trên tổng chi phí

xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác

IV Chi phí tư vấn xây dựng 844,867,980 84,486,798 929,354,778

2 Chi phó thẩm tra dự toán 49,594,000 4,959,400 54,553,400

3 Chi phí giám sát thi công xây 647,035,980 64,703,598 711,739,578

lắp

V Chi phí khác 477,550,000 47,755,000 525,305,000

1 Chi phí bảo hiểm xây dựng 345,270,000 34,527,000 379,797,000

3 Chi phí thẩm tra phê duyệt 50,832,000 5,083,200 55,915,200

quyết toán

VI Chi phí dự phòng 2,742,400,000 274,240,000 3,016,640,000 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ 30,589,845,980 3,016,784,598 33,606,630,578

V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.

1 Lập bảng báo cáo tài chính.

1.1 Doanh thu dự kiến hàng năm.

Trang 25

án là các khoản thu từ học sinh như: tiền đăng kí nhập học, tiền học phí (bao

Trang 26

Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường

gồm cơ sở vật chất, tiền đồng phục, tiền học phí), tiền ăn, tiền phòng máy lạnh.Trường có tất cả 18 lớp cho các cấp trong đó có 5 lớp 6, 5 lớp 7, 4 lớp 8 và 4 lớp 9.Khi nộp đơn cho con học vào trường, phụ hynh sẽ đóng tiền phí đăng kí là 500.000(đồng) cho các phí hành chính đối với mỗi hồ sơ nhập học vào đầu cấp (lớp 6).Trường THCS Huỳnh Khương Ninh sẽ có khoảng 80% học sinh ở lại bán trú

- Trường sẽ học 10 tháng/năm và 26 ngày/tháng Khi học sinh được nhận vào học tạitrường sẽ phải đóng học phí, tiền ăn (nếu có), tiền học phòng máy lạnh, cụ thể như sau:

Bảng I.3: Phương pháp giá

Trang 27

Chi phí của dự án bao gồm:

+ Chi phí lương cán bộ nhân viên chức

Trường THCS Huỳnh Khương Ninh có tất cả 73 giáo viên và cán bộ công nhân

viên của trường Mỗi lớp sẽ có một chủ nhiệm riêng, các giáo viên đứng lớp sẽ trả

lương theo số tiết dạy Mỗi ngày trường sẽ học 8 tiết (5 tiết buổi sáng và 3 tiết

buổi chiều) Tuy nhiên mỗi tuần trường sẽ có 2 tiết chào cơ và sinh hoạt lớp sẽ

không tính vào chi phí tiền lương của giào viên đứng lớp mà sẽ tính vào tiền

lương của giáo viên chủ nhiệm Bếp chính và bếp phụ phục vụ bữa ăn cho học

sinh và công nhân viên nhà trường làm 26 ca/tháng và sẽ được trả thương theo ca

Bảng lương cụ thể như sau:

Bảng I.5: Tiền lương cán bộ công nhân viên của trường

Trang 28

SVTH: Đỗ Việt Gia Trang 12

Trang 29

8 Nhân viên y tế 1 6.00 triệu/tháng

Trang 31

Tạp vụ 117 27.5013

+ Chi phí điện nước chiếm 5% doanh thu

+ Chi phí ăn uống cho học sinh và cán bộ công nhân viên nhà trường: Chi phí chuẩn bị cho bữa ăn của học sinh:

+ Chi phí bảo trì nâng cấp dụng cụ thiết bị: 12% doanh thu

+ Chi phí khác: 10% doanh thu

Trang 32

SVTH: Đỗ Việt Gia Trang 14

Trang 33

Bảng I.8: Chi phí hoạt động của dự án.

lợi cho nhân viên

Chi phí chuẩn bị bữa ăn

- Khấu hao theo đường thẳng – SLD (Straight Line Depreciation).

+ Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất và có tính chất truyền thống Theo

phương thức này, khấu hao được trích ra hàng năm bằng nhau trong suốt thời kì khấu hao

+ Giá trị thanh lý là 3,444 (triệu đồng)

Trang 34

SVTH: Đỗ Việt Gia Trang 15

Trang 35

Bảng I.9: Khấu hao hàng năm theo đường thẳng

Đơn vị: triệu đồng

Năm STT Danh mục

1 Nguyên giá 4,920 4,920 4,674 4,428 4,182 3,936 3,690thiết bị

- Kế hoạch vay và trả nợ:

+ Vốn tự có: 20.164.000.000 đồng ( Hai mươi tỷ một trăm sáu mươi tư triệu đồng) chiếm 60% tổng vốn đầu tư của dự án

+ Vốn vay: 13.442.000.000 đồng ( Mười ba tỷ bốn trăm bốn mươi hai triệu

đồng), chiếm 40% tổng vốn đầu tư dự án

Bảng I.10: Lãi vãi và thời gian trả nợ

Đơn vị: triệu đồng

Trang 36

SVTH: Đỗ Việt Gia Trang 16

Trang 37

Bảng I.11: Trả nợ gốc và lãi vay dự án

Trang 38

3 Khấu hao 120 120 120 120 120 120Lợi nhuận trước

4 thuế và lãi vay 7,470 9,399 10,574 12,128 13,304 14,858phải trả (EBIT)

5 Lãi vay phải trả 873.73 873.73 748.91 624.09 499.27 374.46 249.64

Trang 39

6 Thu nhập trước 6,596 8,650 9,950 11,629 12,929 14,609thuế (EBT)

doanh nghiệp

8 Lợi nhuận sau -873.73 5,277 6,920 7,960 9,303 10,344 11,687thuế

1.4 Xác định các khoản phải thu.

- Khi bán sản phẩm của dự án, thông thường, khách hàng sẽ chỉ trá một phần tiền vàphẩn còn lại thì họ nợ Do vậy, doanh thu bán hàng trong kỳ cùa dự án bao gổm cà doanh thu dãtrà Liền và doanh thu chưa trả tiền Doanh thu chưa trả tiồn được thể hiện qua khoản phải thu

(AR - Accounts Receivable).

- Vì vậy, khoản thực thu bằng tiền từ doanh thu sẽ dược xác dịnh như sau: Khoản thực thu trong kỳ = Doanh thu bán hàng trong kỳ - Chênh lệch khoản phải thu

(ΔAR) ΔAR = Khoản phải thu cuối kỳ - Khoản phải thu đầu kỳ.

Bảng I.13: Chênh lệch các khoản phải thu

trả (AP - Accounts Payable).

Chi phí mua hàng = Tổng tiền thuê phòng - Chênh lệch khoản phải trả (ΔAP)

Chênh lệch khoản phải trả:

Trang 40

(ΔAP) = Khoản phải trả cuối kỳ - khoản phải trả đầu kỳ

Ngày đăng: 11/05/2023, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thành dự án. - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
1. Hình thành dự án (Trang 11)
Hình I.3: Ví trí Trường THCS Huỳnh Khương Ninh. - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
nh I.3: Ví trí Trường THCS Huỳnh Khương Ninh (Trang 19)
Bảng I.6: Tiền lương hàng năm của dự án. - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
ng I.6: Tiền lương hàng năm của dự án (Trang 29)
Bảng I.11: Trả nợ gốc và lãi vay dự án - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
ng I.11: Trả nợ gốc và lãi vay dự án (Trang 37)
Bảng II.3: Nhân sự chủ chốt - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
ng II.3: Nhân sự chủ chốt (Trang 69)
Bảng II.5: Yêu cầu kĩ thuật vật liệu. - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
ng II.5: Yêu cầu kĩ thuật vật liệu (Trang 71)
Bảng II.6: Giải pháp kĩ thuật - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
ng II.6: Giải pháp kĩ thuật (Trang 72)
Bảng II.10: Yêu cầu biện phápan toàn lao động - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
ng II.10: Yêu cầu biện phápan toàn lao động (Trang 78)
Bảng III.2: Bảng dự toán hạng mục công trình - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
ng III.2: Bảng dự toán hạng mục công trình (Trang 87)
Bảng III.3: Bảng tổng hợp vật tư - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
ng III.3: Bảng tổng hợp vật tư (Trang 94)
Bảng IV.2: Bảng thống kê khối lượng đào đất giằng móng. - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
ng IV.2: Bảng thống kê khối lượng đào đất giằng móng (Trang 100)
Bảng IV.9: Bảng tính tải trọng cốp pha dầm - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
ng IV.9: Bảng tính tải trọng cốp pha dầm (Trang 136)
Hình V.1: Biểu đồ cung ứng thép - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
nh V.1: Biểu đồ cung ứng thép (Trang 168)
Hình VI.1: Mô hình plasix tường cừ - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
nh VI.1: Mô hình plasix tường cừ (Trang 173)
Hình VI.3: Mô hình phân tích Bảng VI.3: Thông số nội lực và chuyển vị tường. - Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh
nh VI.3: Mô hình phân tích Bảng VI.3: Thông số nội lực và chuyển vị tường (Trang 174)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w