- Mục đích đầu tư: Đáp ứng nhu cầu đến trường của học sinh các lớp trung học cơ sở ởkhu vực Quận 1- TP Hồ Chí Minh.. Ngoài ra, với mục tiêu xây dựng trường học bán trú sẽ giảiquyết các v
Trang 1PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG
TRƯỜNG THCS HUỲNH KHƯƠNG NINH
QUẬN 1 – TP HỒ CHÍ MINH
GVHD: T.S BÙI PHẠM ĐỨC TƯỜNG SVTH: ĐỖ VIỆT GIA
SKL008546
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 7/2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
MSSV: 18155013
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1
I TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1
1 Hình thành dự án 1
2 Giới thiệu sơ bộ dự án 1
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 2
1 Vai trò – nhu cầu của dạy học bán trú 2
2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội ở TP Hồ Chí Minh 2
III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 4
1 Cầu thị trường của dự án 4
1.1 Nhu cầu về số lượng sản phẩm 4
1.2 Nhu cầu về chất lượng sản phẩm 4
2 Cung thị trường của dự án 4
2.1 Nghiên cứu vấn đề tiếp thị và khuyên thị 6
2.2 Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm 6
IV PHÂN TÍCH KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ 7
1 Nghiên cứu, phân tích địa điểm thực hiện dự án 7
1.1 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm 7
1.2 Căn cứ lựa chọn địa điểm 7
2 Tổng vốn đầu tư dự án 8
2.1 Cơ sở lập tổng vốn đầu tư 8
2.2 Xác định tổng vốn đầu tư dự án 8
V PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 10
1 Lập bảng báo cáo tài chính 10
1.1 Doanh thu dự kiến hàng năm 10
1.2 Chi phí hàng năm 12
1.3 Bảng tính lãi, lỗ dự án 15
1.4 Xác định các khoản phải thu 18
1.5 Xác định các khoản phải trả 18
1.6 Dự trù tiền mặt của dự án 19
1.7 Dự tính cân đối dòn tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư – TIP 20
1.8 Thu nhập thuần của dự án 21
Trang 52.1 Tính suất vốn đầu tư 21
2.2 Tính NPV- hiện giá thu nhập thuần 22
2.3 Tính tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR 23
2.4 Tính thời gian hoàn vốn – TPP 23
2.5 Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội (BEP) 24
3 Phân tích độ nhạy và rủi ro của dự án 25
3.1 Phân tích độ nhạy 25
3.2 Phân tích rủi ro 26
VI Kết luận và kiến nghị 26
1 Kết luận 26
2 Kiến nghị 26
CHƯƠNG II: LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU 27
I Thông báo mời thầu 27
II Các yêu cầu về thủ tục đấu thầu 28
1 Chỉ dẫn đối với nhà thầu 28
2 Bảng dữ liệu đấu 28
3 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu 28
3.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm: 29
Phải thỏa mãn yêu cầu này 33
3.2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật 35
III Các yêu cầu về xây lắp 43
1 Phạm vị công việc và tiến độ thực hiện 43
2 Yêu cầu kĩ thuật về thi công xây lắp 43
2.1 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình 43
2.2 Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát 43
2.3 Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị 44
2.4 Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt 44
2 Mẫu hợp đồng sơ bộ 45
3 Bảng khối lượng mời thầu 45
CHƯƠNG III: LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 46
I Các căn cứ lập dự toán 46
1 Các văn bản pháp luật 46
Trang 62 Đơn giá 46
II Thuyết minh dự toán 46
1 Bảng tổng hợp kinh phí hạng mục 46
2 Bảng dự toán hạng mục công trình 47
3 Bảng tổng hợp vật tư 55
4 Bảng tổng hợp nhân công 57
5 Bảng tổng hợp máy thi công 57
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾT BIỆN PHÁP THI CÔNG 59
I Thi công phần ngầm 59
1 Phương án đào đất 59
2 Khối lượng đào đất 59
3 Chọn máy thi công đào đất và vận chuyển đất 61
3.1 Năng suất máy đào 61
3.2 Chọn xe vận chuyển đất 62
4 Tính toán coppha móng.mm) 63 1500 1500 1000( 4.1 Cấu tạo 63
4.2 Kiểm tra, tính toán 64
II Thi công phần thân 68
1 Cột 400x500 (mm) 68
1.1 Cấu tạo 68
1.2 Kiểm tra, tính toán 69
2 Dầm 300x500(mm) 73
2.1 Cấu tạo 73
2.2 Kiểm tra, tính toán 74
3 Sàn 130 (mm) 83
3.1 Cấu tạo 83
3.2 Kiểm tra tính toán 84
CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC THI CÔNG 89
I Tổng mặt bằng thi công 89
1 Thiết kế kho bãi 89
1.1 Bãi tập kết, gia công thép 89
1.2 Bãi tập kết, gia công ván khuôn 89
2 Thiết kế nhà tạm 90
Trang 72.2Tính toán diện tích nhà tạm 90
II Tiến độ thi công (Phần thân) 91
1 Trình tự thi công phần thân 91
2 Phương pháp thi công phần thân 91
2.1Thi công hạng mục dầm, sàn 91
2.2Thi công phần cột 92
2.3Thi công cầu thang 92
3 Tổ chức thi công phần thân 92
3.1Phân đợt thi công phần thân 92
3.2Phân đoạn thi công phần thân 93
3.3Năng suất thi công và phân bố số lượng công nhân 93
3.4Năng suất thi công từng đợt 94
3.5 Thời gian thi công cho từng đợt 94
4 Kiểm soát cung ứng vật tư 98
4.1Kiểm soát chất lượng đầu vào 98
4.2Kế hoạch cung ứng vật tư 98
CHƯƠNG 6: CHUYÊN ĐỀ BIỆN PHÁP THI CÔNG HỐ ĐÀO SÂU 100
I Trình tự thi công 100
II Tính toán và kiểm tra 100
1 Số liệu đầu vào 100
1.1Phụ tải mặt đất: 100
1.2Thông số địa chất 100
1.3Thông số tường cừ Larsen 101
1.4Mô hình phân tích trên Plasix 101
2 Kết quả phân tích và tính toán trên mô hình 103
2.1Mô hình phân tích 103
2.2Kiểm tra tường cừ 104
2.3Kiểm tra hệ số an toàn sau khi đào đất 104
DANH MỤC BẢNG Bảng I.1: Bảng so sánh học phí các trường ở Quận 1 5
Bảng I.2: Tổng mức đầu tư dự án 10
Trang 8Bảng I.3: Phương pháp giá 11
Bảng I.4: Doanh thu hàng năm của dự án 11
Bảng I.5: Tiền lương cán bộ công nhân viên của trường 12
Bảng I.6: Tiền lương hàng năm của dự án 13
Bảng I.7: Lương cụ thể của dự án qua các năm 14
Bảng I.8: Chi phí hoạt động của dự án 15
Bảng I.9: Khấu hao hàng năm theo đường thẳng 16
Bảng I.10: Lãi vãi và thời gian trả nợ 16
Bảng I.11: Trả nợ gốc và lãi vay dự án 17
Bảng I.12: Bảng tính lãi, lỗ của dự án 17
Bảng I.13: Chênh lệch các khoản phải thu 18
Bảng I.14: Chênh lệch các khoản phải trả 19
Bảng I.15: Dự trù quỹ tiền mặt của dự án 19
Bảng I.16:Cân đối dòng tiền theo quan điểm TIP 20
Bảng I 17: Thu nhập thuần của dự án 21
Bảng I.18: Suất vốn đầu tư 22
Bảng I 19: Bảng tính NPV với i = 17.6% 22
Bảng I.20: Bảng nội suy IRR 23
Bảng I.21: Bảng nội suy TPP 23
Bảng I.22: Bảng tính hệ số B/C 25
Bảng I.23: Bảng so sánh sự thay đổi IRR khi thay đổi các yếu tố 25
Bảng II.1: Từ ngữ viết tắt 28
Bảng II.2: Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm 29
Bảng II.3: Nhân sự chủ chốt 35
Bảng II.4: Bảng thiết bị thi công điều đông 35
Bảng II.5: Yêu cầu kĩ thuật vật liệu 37
Bảng II.6: Giải pháp kĩ thuật 38
Bảng II 7: Yêu cầu biện pháp tổ chức thi công 39
Bảng II.8: Yêu cầu tiến độ thi công 40
Bảng II.9: Yêu cầu biện pháp đảm bảo chất lượng 40
Bảng II.10: Yêu cầu biện pháp an toàn lao động 41
Bảng III.1: Bảng tổng hợp kinh phí hạng mục 47
Bảng III.2: Bảng dự toán hạng mục công trình 48
Bảng III.3: Bảng tổng hợp vật tư 55
Bảng III.4: Bảng tổng hợp nhân công 57
Bảng III.5: Bảng tổng hợp máy thi công 57
Bảng IV.1: Bảng thống kê khối lượng đào đất móng 60
Bảng IV.2: Bảng thống kê khối lượng đào đất giằng móng 60
Bảng IV.3: Bảng tính tải trọng 65
Bảng IV.4: Bảng tính tải trọng cốp pha cột 69
Trang 9Bảng IV.6: Bảng tính tải trọng 74
Bảng IV.7: Sơ đồ tính toán tấm ván thành cốp pha thành dầm 75
Bảng IV.8: Sơ đồ tính toán sườn ngang cốp pha thành dầm 76
Bảng IV.9: Bảng tính tải trọng cốp pha dầm 79
Bảng IV.10: Bảng tính tải trọng cốp pha sàn 84
Bảng V.1: Hao phí của các công tác phần thân 93
Bảng V.2: Thời gian thi công cho từng đợt 94
Hình V.1: Biểu đồ cung ứng thép 98
Hình VI.1: Mô hình plasix tường cừ 102
Hình VI.2: Các giai đoạn phân tích 102
Hình VI.3: Mô hình phân tích 103
Hình VI 4: Hệ số an toàn phân tích trên mô hình 104
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình I.1:Trường THCS Huỳnh Khương Ninh 1
Hình I.2: Biểu đồ so sánh GDP của TP.HCM so với cả nước 3
Hình I.3: Ví trí Trường THCS Huỳnh Khương Ninh 7
Hình IV.1: Sơ đồ tính toán tấm ván cốp pha móng 65 Hình IV.2: Sơ đồ tính toán sườn ngang cốp pha móng 66
Hình IV.3: Sơ đồ tính toán sườn đứng cốp pha móng 67
Hình IV.4: Sơ đồ tính toán tấm ván cốp pha cột 70
Hình IV.5: Sơ đồ tính toán sườn đứng cốp pha cột 71
Hình IV.6: Sơ đồ tính toán sườn đứng cốp pha thành dầm 77
Hình IV.7: Sơ đồ tính toán tấm ván đáy dầm 80
Hình IV.8: Sơ đồ tính toán sườn dọc đáy dầm 81
Hình IV.9: Sơ đồ tính toán sườn ngang đáy dầm 82
Hình IV.10: Sơ đồ tính toán tấm ván sàn 85
Hình IV.11: Sơ đồ tính toán sườn dọc sàn 86
Hình IV.12: Sơ đồ tính toán sườn ngang sàn 87
Hình V.1: Biểu đồ cung ứng thép……….……… 98
Trang 11CHƯƠNG I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
2 Giới thiệu sơ bộ dự án
Hình I.1:Trường THCS Huỳnh Khương Ninh
Trang 12Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
- Thời điểm bắt đầu thi công: Quý 1 – Năm 2022
- Thời gian thi công dự kiến: 12 tháng
- Thời điểm đưa vào khai thác sử dụng: Quý 1- Năm 2023
- Đối tượng sử dụng: học sinh cấp trung học cơ sở
- Mục đích đầu tư: Đáp ứng nhu cầu đến trường của học sinh các lớp trung học cơ sở ởkhu vực Quận 1- TP Hồ Chí Minh Ngoài ra, với mục tiêu xây dựng trường học bán trú sẽ giảiquyết các vấn đề về thời gian quản lý con em của các bậc phụ huynh
- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án thông qua Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI.
1 Vai trò – nhu cầu của dạy học bán trú.
- Đối với học sinh, học bán trú là hình thức học phù hợp với lứa tuổi trung học cơ
sở, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường hiện nay
- Đối với gia đình học sinh, dạy học bán trú phù hợp với điều kiện phát triển, giảiquyết được bất cập trong công việc sắp xếp thời gian quản lý con em Mặc khác trong xã hộiphát triển, việc giáo dục, chăm sóc đòi hỏi phải có thời gian cập nhật kiến thức và kĩ năngsống
- Đối với xã hội làm giảm chi phí xã hội, tăng hiệu quả đầu tư phát triển cộng đồng,kích thích sản xuất tiêu dùng, giảm thiểu những rủi ro về an ninh trật tự, về an toàn giaothông
2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội ở TP Hồ Chí Minh.
- Trong hơn 30 năm qua, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển đổi đáng khích lệ từmột nển kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường và từ mộtnước rất nghèo trởthành một quốc gia có thu nhập trung bình thấp Nhờ vậy, mức sống của người dân Việt Namngày một nâng cao Đi đôi với sự phát triển của đất nước
Trang 13phải kề đến sự đóng góp đáng kể của TP Hồ Chí Minh – thành phố được đánh giá
là đầu tàu của cả Việt Nam
- Động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của TP Hồ Chí Minh đối với cả nước
thể hiện ở vai trò là trung tâm kinh tế, tài chính, văn hoá, khoa học kỹ thuật của cả nước; ở
mức đóng góp vào khoảng 1/5 GDP của cả nước
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA TP.HCM SO VỚI
CẢ NƯỚC (USD/NGƯỜI/NĂM) 7,000
Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
TP HCMBình quân cả nước
Hình I.2: Biểu đồ so sánh GDP của TP.HCM so với cả nước.
(Nguồn: Tổng cục Thống kê TP Hồ Chí Minh năm 2021.)
- Đứng đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng, TP Hồ Chí Minh trở thành nơi tập trung
đông dân cư cao nhất nước Theo số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê tháng
7/2021, dân số thành phố là 9.078 triệu người
- Dân số TP Hồ Chí Minh được đánh giá là thành phố có nguồn dân số trẻ dù cho tốc
độ gia tăng dân số tự nhiên đang có xu hướng giảm dần Theo số liệu do cục Tổng
điều tra dân số và nhà ở công bố, trên 23.9% dân số ở độ tuổi dưới 15 và 5.26% số
dân có đổ tuổi từ trên 65 tuổi Như vậy theo thống kê như trên thì số lượng trẻ em
ở độ tuổi đi học là khá lớn
Trang 14SVTH: Đỗ Việt Gia Trang 3
Trang 15III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG.
1 Cầu thị trường của dự án.
1.1 Nhu cầu về số lượng sản phẩm.
sử dụng thêm gần 1.500 phòng học mới, bao gồm xây thay thế 237 phòng học, xây tăng thêmhơn 1.200 phòng học
phòng học mới Tuy nhiên, con số trên chẳng thấm tháp vào đâu so với số học sinh tăng caochóng mặt
- Do thiếu phòng học, nhiều trường ở các khu có đông dân nhập cư phải tận dụng cả phòngchức năng như phòng thực hành, thí nghiệm để làm phòng học Việc mở lớp bán trú (học 2buổi/ngày) lại càng xa xỉ Thế nên phụ huynh cũng rất vất vả khi con có chỗ học rồi vẫn chưa yêntâm, mà phải chạy đôn chạy đáo xin một suất học bán trú
em học bán trú vì họ đi làm cả ngày, không có điều kiện đưa đón và chăm sóc con khi con ởnhà Ngoài chuyện khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, đây cũng là một hệ lụycủa việc tăng học sinh quá nhanh
1.2 Nhu cầu về chất lượng sản phẩm.
của ngành giáo dục trong nhưng năm tới Trong đó nhấn mạnh nhiều nội dung chuẩn bị choviệc triển khai đại trà chương trình giáo dục phổ thông mới
tạo yêu cầu các địa phương chủ động đặt hàng trường sư phạm trong việc bồi dưỡng giáoviên gắn với nhu cầu sử dụng
phân luồng, hướng nghiệp sau THCS, THPT, đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá họcsinh, các giải pháp an toàn cho học sinh, phòng chống bạo lực học đường, đổi mới các hìnhthức giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh đã được đưa vào nhiệm vụ trọng tâm củanhững năm học sắp tới
2 Cung thị trường của dự án.
Trang 16Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường
Bảng I.1: Bảng so sánh học phí các trường ở Quận 1
Trang 18Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường
2.1 Nghiên cứu vấn đề tiếp thị và khuyên thị.
- Dự án trường THCS Huỳnh Khương Ninh có những ưu thế:
+ Chất lượng giảng dạy tốt, giáo viên nhiều kinh nghiệm, liên kết với các trường ngoại ngữ và khu vui chơi, mức học phí phù hợp
+ Khuôn viên trường rộng rãi đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, của học sinh.+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư mới và tiên tiến giúp cho nâng cao hiệu quả học tập của học sinh
+ Việc trường sẽ tiếp nhận học sinh ở bán trú tạo nên sự yên tâm cho các bậc phụhuynh gởi con đi làm
- Như vậy, xét về mặt lý thuyết thì khả năng hoạt động và thành công của dự án làrất khả thi Việc đưa một ngôi trường mới hình thành đến với người dân cần có những chiếnlược marketing hiệu quả như:
+ Tổ chức các buổi giới thiệu với các khu công nghiệp, công ty thu hút sự quan tâm của các hộ gia đình cung cầu
+ Phát tờ rơi quảng cáo trường học với mức học phí thấp nhằm cạnh tranh với các
trường học lân cận
+ Công bố thông tin trên cổng website của trường, các phương tiện thông tin đại
chúng,…
2.2 Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Trong khu vực Quận 1, có nhiều trường THCS được thành lập đó chính là nhữngđối thủ cạnh tranh của dự án này Nhưng điều quan trọng là chúng ta có những ý kiến nào,những điểm nổi bật nào để họ an tâm lựa chọn trường THCS của chúng ta Đối tượng mà dự
án nhắn đến là những hộ gia đình có con ở độ tuổi đi học cha mẹ đi làm không có ai chămsóc
- Ở các trường THCS khác tuy được nhiều người biết đến nhưng quy mô lại nhỏ,chất lượng chưa cao, chưa có chương trình liên kết với các cơ sở giáo dục tiên tiến Dự ánnày mới thành lập sẽ có mức học phí thấp hơn các trường lân cận, đó cũng là tiêu chí chonhiều bậc phụ huynh lựa chọn
- Xét về vị trí cạnh tranh thì có thể nói dự án ra đời hoàn toàn có lợi thế, với mục đíchnhằm tạo ra môi trường học tập tốt, mô hình bán trú, giúp cha mẹ các em an tâm làm việc đemlại hiệu quả công việc cao cho doanh nghiệp, giúp nền kinh tế ngày
Trang 19càng phát triển hơn, vì thế dự án thành lập trường THCS Huỳnh Khương Ninh tại Quận 1 là dự án có tính hiệu quả và khả thi rất cao.
IV PHÂN TÍCH KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ.
1 Nghiên cứu, phân tích địa điểm thực hiện dự án.
1.1 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm.
Việc lựa chọn địa điểm xây dựng trường học đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
- Mạng lưới giao thông thuận tiện, thông suốt
- Đáp ứng được nhu cầu của phụ huynh học sinh
1.2 Căn cứ lựa chọn địa điểm.
- Toạ lạc tại số 61 Huỳnh Khương Ninh, Phường Đa Kao, Quận 1 Trường THCSHuỳnh Khương Ninh có hướng chính nhìn ra đường Huỳnh Khương Ninh, nằm gần khu vựctrung tâm hành chánh Quận 1 rất thuận lợi cho di chuyển
- Phía Bắc: giáp với đường Phan Tôn
- Phía Đông: giáp với đường Điện Biên Phủ, một trong nhưng tuyến đường giao thông huyết mạch của Thành phố Hồ Chí Minh
- Phía Tây: là mặt tiền đường Huỳnh Khương Ninh
- Phía Nam: giáp với đường Phan Liêm
- Xung quanh Trường THCS Huỳnh Khương Ninh là khu dân cư đông đúc, các tuyến
đường liên kết với nhau rất thuận tiện cho việc di chuyển đến các tiện ích
Hình I.3: Ví trí Trường THCS Huỳnh Khương Ninh.
Trang 20Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường
2 Tổng vốn đầu tư dự án.
2.1 Cơ sở lập tổng vốn đầu tư.
- Thông tư 16/2019/TT-BXD Thông tư hướng dẫn xác định chi phí Quản lý dự án
và tư vấn đầu tư xây dựng
- Thông tư 06/2016/TT-BXD Thông tư hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Định mức chi phí bảo hiểm công trình số 329 năm 2022
- Quyết định 65/QĐ-BXD 2021 Quyết định ban hành suất vốn đầu tư xây dựng
công trình và giá xây dựng bộ phận tổng hợp kết cấu công trình năm 2020
2.2 Xác định tổng vốn đầu tư dự án.
Thông tư 06/2016/TT-BXD Thông tư hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng,
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng được xác định theo công thức:
TM : tổng mức đầu tư xây dựng dự án;
G BT ,TDC : chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư;
Chi phí xây d
ựng: Theo quyết định 65/QĐ-BXD 2021 Suất vốn chiphí xây dựng và giá xây dựng bộ phận công trình với quy mô 720 học sinh thì suất
chi phí xây dựng là 31.970.000 đồng/học sinh
+ Chi phí xây dựng trước thuế: G XD TT 31.970.000 720 23.018.400.000
Chi phí thiết bị: Theo quyết định 65/QĐ-BXD 2021 Suất vốn đầu tư xây dựng vàgiá chi phí thiết bị công trình với quy mô 720 học sinh thì suất chi phí xây dựng là
3.330.000 đồng/học sinh
Trang 22Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường
+ Chi phí xây dựng trước thuế: G TT TB 3.330.000 720 2.397.600.000 (đồng)
ST
2.397.600.000 1,1 2.637.360.000 (đồng)
+ Chi phí xây dựng sau thuế: G TB
Chi phí quản lý dự án: Chi phí quản lý dự án được tính theo Định mức chi phíquản lý dự án và đầu tư xây dựng theo Thông tư 16/2019/TT-BXD
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việcquản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thànhnghiệm thu bàn giao công trình và khai thác sử dụng, bao gồm:
+ Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mứcđầu tư, chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kĩ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự
toán cây dựng công trình
+ Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng:
+ Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây
dựng công trình;
+ Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;
+ Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
+ Chi phí khởi công, khánh thành;
- Tổng chi phí xây dựng và thiết bị trước thuế:
Chi phí tư vấn xây dựng:- Chi phi tư vấn lập dự án đầu tư: (G XD G TB )TT 0.58% 147.412.000 (đồng)
- Chi phí thẩm tra dự toán:
Chi phí tư vấn xây dựng: 844.867.980(đồng)
Chi phí khác: Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xâydựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên:
- Chi phí bảo hiểm xây dựng:
Trang 23SVTH: Đỗ Việt Gia Trang 9
Trang 24Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường
Chi phí khác: 477.550.000 đồng
Chi phí dự phòng: Dự phòng phí cho khối lượng phát sinh bằng 10% trên tổng chi phíxây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác
IV Chi phí tư vấn xây dựng 844,867,980 84,486,798 929,354,778
2 Chi phó thẩm tra dự toán 49,594,000 4,959,400 54,553,400
3 Chi phí giám sát thi công xây 647,035,980 64,703,598 711,739,578
lắp
V Chi phí khác 477,550,000 47,755,000 525,305,000
1 Chi phí bảo hiểm xây dựng 345,270,000 34,527,000 379,797,000
3 Chi phí thẩm tra phê duyệt 50,832,000 5,083,200 55,915,200
quyết toán
VI Chi phí dự phòng 2,742,400,000 274,240,000 3,016,640,000 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ 30,589,845,980 3,016,784,598 33,606,630,578
V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.
1 Lập bảng báo cáo tài chính.
1.1 Doanh thu dự kiến hàng năm.
Trang 25án là các khoản thu từ học sinh như: tiền đăng kí nhập học, tiền học phí (bao
Trang 26Thuyết minh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Phạm Đức Tường
gồm cơ sở vật chất, tiền đồng phục, tiền học phí), tiền ăn, tiền phòng máy lạnh.Trường có tất cả 18 lớp cho các cấp trong đó có 5 lớp 6, 5 lớp 7, 4 lớp 8 và 4 lớp 9.Khi nộp đơn cho con học vào trường, phụ hynh sẽ đóng tiền phí đăng kí là 500.000(đồng) cho các phí hành chính đối với mỗi hồ sơ nhập học vào đầu cấp (lớp 6).Trường THCS Huỳnh Khương Ninh sẽ có khoảng 80% học sinh ở lại bán trú
- Trường sẽ học 10 tháng/năm và 26 ngày/tháng Khi học sinh được nhận vào học tạitrường sẽ phải đóng học phí, tiền ăn (nếu có), tiền học phòng máy lạnh, cụ thể như sau:
Bảng I.3: Phương pháp giá
Trang 27Chi phí của dự án bao gồm:
+ Chi phí lương cán bộ nhân viên chức
Trường THCS Huỳnh Khương Ninh có tất cả 73 giáo viên và cán bộ công nhân
viên của trường Mỗi lớp sẽ có một chủ nhiệm riêng, các giáo viên đứng lớp sẽ trả
lương theo số tiết dạy Mỗi ngày trường sẽ học 8 tiết (5 tiết buổi sáng và 3 tiết
buổi chiều) Tuy nhiên mỗi tuần trường sẽ có 2 tiết chào cơ và sinh hoạt lớp sẽ
không tính vào chi phí tiền lương của giào viên đứng lớp mà sẽ tính vào tiền
lương của giáo viên chủ nhiệm Bếp chính và bếp phụ phục vụ bữa ăn cho học
sinh và công nhân viên nhà trường làm 26 ca/tháng và sẽ được trả thương theo ca
Bảng lương cụ thể như sau:
Bảng I.5: Tiền lương cán bộ công nhân viên của trường
Trang 28SVTH: Đỗ Việt Gia Trang 12
Trang 298 Nhân viên y tế 1 6.00 triệu/tháng
Trang 31Tạp vụ 117 27.5013
+ Chi phí điện nước chiếm 5% doanh thu
+ Chi phí ăn uống cho học sinh và cán bộ công nhân viên nhà trường: Chi phí chuẩn bị cho bữa ăn của học sinh:
+ Chi phí bảo trì nâng cấp dụng cụ thiết bị: 12% doanh thu
+ Chi phí khác: 10% doanh thu
Trang 32SVTH: Đỗ Việt Gia Trang 14
Trang 33Bảng I.8: Chi phí hoạt động của dự án.
lợi cho nhân viên
Chi phí chuẩn bị bữa ăn
- Khấu hao theo đường thẳng – SLD (Straight Line Depreciation).
+ Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất và có tính chất truyền thống Theo
phương thức này, khấu hao được trích ra hàng năm bằng nhau trong suốt thời kì khấu hao
+ Giá trị thanh lý là 3,444 (triệu đồng)
Trang 34SVTH: Đỗ Việt Gia Trang 15
Trang 35Bảng I.9: Khấu hao hàng năm theo đường thẳng
Đơn vị: triệu đồng
Năm STT Danh mục
1 Nguyên giá 4,920 4,920 4,674 4,428 4,182 3,936 3,690thiết bị
- Kế hoạch vay và trả nợ:
+ Vốn tự có: 20.164.000.000 đồng ( Hai mươi tỷ một trăm sáu mươi tư triệu đồng) chiếm 60% tổng vốn đầu tư của dự án
+ Vốn vay: 13.442.000.000 đồng ( Mười ba tỷ bốn trăm bốn mươi hai triệu
đồng), chiếm 40% tổng vốn đầu tư dự án
Bảng I.10: Lãi vãi và thời gian trả nợ
Đơn vị: triệu đồng
Trang 36SVTH: Đỗ Việt Gia Trang 16
Trang 37Bảng I.11: Trả nợ gốc và lãi vay dự án
Trang 383 Khấu hao 120 120 120 120 120 120Lợi nhuận trước
4 thuế và lãi vay 7,470 9,399 10,574 12,128 13,304 14,858phải trả (EBIT)
5 Lãi vay phải trả 873.73 873.73 748.91 624.09 499.27 374.46 249.64
Trang 396 Thu nhập trước 6,596 8,650 9,950 11,629 12,929 14,609thuế (EBT)
doanh nghiệp
8 Lợi nhuận sau -873.73 5,277 6,920 7,960 9,303 10,344 11,687thuế
1.4 Xác định các khoản phải thu.
- Khi bán sản phẩm của dự án, thông thường, khách hàng sẽ chỉ trá một phần tiền vàphẩn còn lại thì họ nợ Do vậy, doanh thu bán hàng trong kỳ cùa dự án bao gổm cà doanh thu dãtrà Liền và doanh thu chưa trả tiền Doanh thu chưa trả tiồn được thể hiện qua khoản phải thu
(AR - Accounts Receivable).
- Vì vậy, khoản thực thu bằng tiền từ doanh thu sẽ dược xác dịnh như sau: Khoản thực thu trong kỳ = Doanh thu bán hàng trong kỳ - Chênh lệch khoản phải thu
(ΔAR) ΔAR = Khoản phải thu cuối kỳ - Khoản phải thu đầu kỳ.
Bảng I.13: Chênh lệch các khoản phải thu
trả (AP - Accounts Payable).
Chi phí mua hàng = Tổng tiền thuê phòng - Chênh lệch khoản phải trả (ΔAP)
Chênh lệch khoản phải trả:
Trang 40(ΔAP) = Khoản phải trả cuối kỳ - khoản phải trả đầu kỳ