Về phần kiến trúc 15% sinh viên đã nêu lên được: Khải quát tổng quan về công trình; các thông tin về khí hậu, địa hình, địa chất thủy văn khu vực xây dựng; giải pháp thiết kế kiến trúc..
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Đà Nẵng, 6/2022
Trang 31 Thông tin chung:
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người hướng dẫn)
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thành Công Hải
2 Lớp: 18XD2 Mã SV: 1811506120213
3 Tên đề tài: Nhà Văn Phòng Cho Thuê NANA Quận 1 TP Hồ Chí Minh
4 Người hướng dẫn: Ths NGUYỄN PHÚ HOÀNG Học hàm/ học vị: Thạc sĩ
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: (điểm tối đa là 1đ)
1 Điểm đánh giá: /10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)
2 Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày tháng năm 20…
Người hướng dẫn
Trang 4ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ VĂN PHÒNG CHO THUÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người phản biện)
I Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thành Công Hải
2 Lớp: 18XD2 Mã SV: 1811506120213
3 Tên đề tài:Nhà Văn Phòng Cho Thuê NANA Quận 1 TP Hồ Chí Minh
4 Người phản biện: Th.S LÊ CHÍ PHÁT Học hàm/ học vị:Thạc Sĩ
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài:
………
………
2 Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: ………
………
3 Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: ………
………
4 Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài: ………
………
5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa: ………
………
………
………
- Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ: ………
………
………
………
- Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày tháng năm 20…
Người phản biện
Trang 5Tên đề tài: TÒA NHÀ VĂN PHÒNG CHO THUÊ NANA, QUẬN 1 , TP HỒ CHÍ MINH Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THÀNH CÔNG HẢI
Trong đời sống xã hội, giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, giáo dục - đào tạo được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam không phải là ngoại lệ Nắm bắt được vấn đề
đó đã đầu tư một cách mạnh mẽ để xây dựng cơ sở vậy chất, tạo điều kiện cho giảng viên sinh viên thỏa thức học tập và nghiên cứu khoa học với nhiều lĩnh vực khác nhau Với chủ trương phát triển khoa học và giáo dục đi đôi với thực tiễn làm khâu đột phá cho phát triển Vì vậy sinh viên chọn đề tài “NHÀ VĂN PHÒNG CHO THUÊ NANA QUẬN 1 TP HỒ CHÍ MINH ” với mong muốn đóng góp chung cho việc phát triển chung kinh tế ở nước ta
Với đề tài trên, sinh viên đã cơ bản hoàn thiện được các vấn đề chính của một công trình Về phần kiến trúc (15%) sinh viên đã nêu lên được: Khải quát tổng quan về công trình; các thông tin về khí hậu, địa hình, địa chất thủy văn khu vực xây dựng; giải pháp thiết kế kiến trúc Về phần kết cấu (60%) đã giải quyết được: Giải pháp kết cấu công trình; vật liệu sử dụng; thiết kế sàn tầng điển hình; thiết kế dầm ; thiết kế cầu thang bộ; thiết kế khung trục 3; giải pháp móng Về phần thi công (25%) đã hoàn thành các nhiệm vụ: dự toán xây lắp phần thân; thiết kế biệt pháp thi công bê tông phần thân tầng điển hình Qua quá trình thực hiện đồ án, dưới sự chỉ dẫn của các giảng viên hướng dẫn, bản thân em đã không ngừng hoàn thiện đề tài để có được sản phẩm chất lượng nhất cho đồ án tốt nghiệp này
Trang 6ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ VĂN PHÒNG CHO THUÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn chính: ThS NGUYỄN PHÚ HOÀNG
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành Công Hải Mã SV: 1811506120213
1 Tên đề tài: “ TÒA NHÀ VĂN PHÒNG CHO THUÊ NANA QUẬN 1 TP HỒ CHÍ MINH ”
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- File Autocad bản vẽ kiến trúc, kết cấu (nếu có) đã được GVHD chính duyệt;
- Địa điểm xây dựng: 182 Phùng Khắc Hoan, Phường DA KAO Quận 1 TP Hồ Chí Minh
- Số liệu địa chất: Lấy theo số liệu thực tế hoặc số liệu địa chất do GVHD quy định
(nếu công trình không có số liệu thực tế)
3 Nội dung chính của đồ án:
- Kiến trúc (15%): Thể hiện tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt, các
chi tiết cấu tạo và các nội dung khác do GVHD Kiến trúc quy định
- Kết cấu (60%): Thể hiện mặt bằng kết cấu các tầng, Thiết kế kết cấu chịu lực cơ bản
trong công trình (sàn, dầm, cầu thang, khung, móng) và các nội dung khác do GVHD
Kết cấu quy định;
- Thi công (25%): Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công các hạng mục, Lập tiến độ thi
công công trình, Lập dự toán chi phí xây dựng tầng điển hình (Tầng 3) và các nội
dung khác do GVHD Thi công quy định
Trang 7nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ở tất cả các thành phố và đô thị lớn là vấn đề đang được quan tâm hàng đầu Cũng không kém phần quan trọng để đưa đất nước phát triển là nhu cầu về nguồn nhân lực có chất lượng cao Nắm bắt được nhu cầu đó Quận
1 TP Hồ Chí Minh đã lên kế hoạch xây dựng “Tòa Nhà Văn Phòng Cho Thuê
NANA Quận 1 TP Hồ Chí Minh ” nhằm tạo ra một khối các trung tâm đào tạo và
làm viêc có đầy đủ cơ sở vật chất, tiện nghi và hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao, làm việc chuyên môn góp phần đưa Quận 1 TP.Hồ Chí Minh nói riêng và đất nước nói chung đi lên sánh ngang với các nước phát triển khác Chính vì lẽ đó em đã
chọn công trình “ Tòa Nhà Văn Phòng Cho Thuê NANA Quận 1 TP Hồ Chí Minh ”
làm đề tài đồ án tốt nghiệp của mình và đã được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau bốn năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Tòa Nhà Văn Phòng Cho Thuê NANA Quận 1 TP Hồ Chí Minh”
Trong giới hạn đồ án thiết kế : Phần I : Kiến trúc : 15%-Giáo viên hướng dẫn: T.s PHAN TIẾN VINH
Phần II : Kết cấu : 60%-Giáo viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN PHÚ HOÀNG
Phần III :Thi công : 25%- Giáo viên hướng dẫn: ThS ĐOÀN VĨNH PHÚC
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót Kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, đặc biệt là các thầy, cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 06 năm 2022
Sinh thực hiện
NGUYỄN THÀNH CÔNG HẢI
Trang 8mà bản thân em đã nổ lực, nghiên cứu, thực hiện trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra nếu như có vấn đề xảy ra
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 06 năm 2022
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THÀNH CÔNG HẢI
Trang 9I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 2
I.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2
I.2 GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2
I.2.1 Vị trí công trình 2
I.2.2 Đặc điểm khí hậu 3
I.2.3 Địa chất thủy văn công trình 4
II THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 5
II.1 TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH 5
II.2 GIẢI PHÁP BỐ TRÍ MẶT BẰNG 6
II.2.1 Mặt bằng tầng hầm 6
II.2.2 Mặt bằng tầng trệt 7
II.2.3 Mặt bằng tầng lững 8
II.2.4 Mặt bằng tầng 3 – 5 9
II.2.5 Mặt bằng tầng 6 10
II.2.6 Mặt bằng sân thượng 11
II.2.7 Mặt bằng mái 12
II.3 GIẢI PHÁP BỐ TRÍ MẶT ĐỨNG 12
II.4 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 14
II.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TƯƠNG ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH 15
II.5.1 Giải pháp thông gió chiếu sáng 15
II.5.2 Giải pháp bố trí giao thông 15
II.5.3 Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin 15
II.5.4 Giải pháp phòng hỏa 16
II.5.5 Các giải pháp kỹ thuật khác 17
PHẦN II: KẾT CẤU THƯỢNG TẦNG 18
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN 19
2.1 TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
2.2 SỐ LIỆU THIẾT KẾ 19
2.2.1 Tĩnh tải 19
2.2.2 Hoạt tải 20
2.3 CHỈ TIÊU CƯỜNG ĐỘ VẬT LIỆU 20
2.4 SƠ ĐỒ VÀ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 21
2.4.1 Chọn sơ bộ kích thước dầm sàn 21
Trang 102.4.2 Sơ đồ sàn 21
2.5 TẢI TRỌNG VÀ PHÂN LOẠI SÀN 25
2.6 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP SÀN 29
2.6.1 Sàn tầng 29
2.6.2 Sàn mái và sê nô 39
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾ CẤU CẦU THANG 44
3.1 CẤU TẠO VÀ PHÂN TÍCH KẾT CẤU MẶT BẰNG VÀ MẶT ĐỨNG 44
3.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 47
3.2.1 Bản chiếu nghỉ 47
3.2.1.1 Tĩnh tải 47
3.2.1.2 Hoạt tải 47
3.2.2 Bản thang 47
3.2.2.1 Tĩnh tải 47
3.2.2.2 Hoạt tải 49
3.3 TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ BỐ TRÍ THÉP 49
3.3.1 Bản thang 49
3.3.1.1 Xác định nội lực 50
3.3.1.2 Tính toán và bố trí thép 52
3.3.2 Dầm chiếu nghỉ 53
3.3.2.1 Tải trọng tính toán 53
3.3.3.2 Tính toán và bố trí thép 55
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN 58
4.1 PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ QUAN NIỆM TÍNH TOÁN 58
4.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 58
4.3 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN 58
4.3.1 Chọn tiét diện dầm 58
4.3.2 Chọn tiết diện cột 60
4.4 XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ TÍNH 62
4.5 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 64
4.5.1 Tĩnh tải 64
4.5.2 Hoạt tải đứng 64
4.5.3 Hoạt tải ngang (gió) 64
4.6 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG 65
4.7 TÍNH THÉP CÁC PHẦN TỬ CỦA KHUNG TRỤC TÍNH TOÁN 83
4.7.1 Tính thép dầm 83
4.7.2 Tính thép cột 99
PHẦN III: THIẾT KẾ HẠ TẦNG KẾT CẤU 106
Trang 11110
5.3 MÓNG TRÊN NỀN TỰ NHIÊN 111
5.4 MÓNG TRÊN NỀN CỪ TRÀM 111
5.5 NHẬN XÉT 111
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG 112
6.1 TỔNG HỢP SỐ LIỆU TẢI TRỌNG 112
6.2 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC NHỒI 113
6.2.1 Thiết kế móng M1 dưới cột 3A khung trục 3 113
6.2.2 Đánh giá sức chịu tải của cọc 116
6.2.3 Tính toán đài móng 119
6.2.4 Tính toán kết cấu đài móng M1 cọc nhồi 132
6.2.5 Tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho đài 135
6.2.6 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang 136
6.2.7 Tính cốt thép cho cọc khoan nhồi 143
6.3 THIẾT KẾ MÓNG M2 (PHƯƠNG ÁN CỌC NHỒI) 144
6.3.1 Thiết kế móng M2 dưới cột 3A khung trục 3 144
6.3.2 Tính toán kết cấu đài móng M2 cọc nhồi 156
6.3.3 Tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho đài 159
6.3.4 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang 160
6.3.5 Tính cốt thép cho cọc khoan nhồi 167
PHẦN IV: THIẾT KẾ THI CÔNG 168
CHƯƠNG 7: DỰ TOÁN TẦNG ĐIỂN HÌNH ( TẦNG 3) 169
7.1 Cơ sở lập dự toán 169
7.1.1 Bản tiên lượng 170
7.1.2 Bản tổng hợp vật liệu 172
7.1.3 Bản giá nhân công 173
7.1.4 Bản tổng hợp ca máy 173
7.1 5 Bản tổng hợp kinh phí hạng mục 174
CHƯƠNG 8:BIỆN PHÁP THI CÔNG TẦNG ĐIỂN HÌNH ( TẦNG 3) ………175
8.1 Khái quát về công trình 178
8.1.1.Vị trí xây dựng 178
8.1.1.2.Kết cấu 178
Trang 128.1.2.Nhiệm vụ 187
8.2.Thiết kế công tác coppha cột dầm sàn cầu thang 174
8.2.1 Lựa chọn ván khuôn 174
8.2.2 Các đặc trưng hình học 175
8.2.3 Tính toán thiết kế cấu tạo coppha sàn 175
8.2.4.Thiết kế ván khuôn dầm chính 155
8.2.5.Thiết kế ván khuôn dầm phụ 155
8.2.6 Thiết kế ván khuôn cột 155
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 3 )……… 172
9.1.Phương tiện vận chuyển lên cao 172
9.1.1 Phương tiện vận chuyển các vật rời, cốp pha, cốt thép 173
9.2 Công tác cốt thép cốp pha cột dầm sàn 175
9.3 Công tác thép sàn 176
9.4 Biện pháp thi công lắp dựng cốp pha cột 177
9.5 Công tác cốp pha dầm sàn 177
9.6 Công tác bê tông cột ,dầm ,sàn 179
9.7 Công tác bảo dưỡng bê tông 181
9.8 Tháo dỡ cốp pha cột dầm sàn 182
9.9 Sửa chữa khuyết tật bê tông 182
9.10 Công tác xây trát láng, lắp điện nước 185
9.11 Oan toàn lao động khi thi công phần thân và hoàn thiện 186
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 13Bảng 2.2: Trọng lượng đơn vị một số loại vật liệu 19
Bảng 2.3: Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn 20
Bảng 2.4: Tính kích thước sơ bộ dầm, sàn của tầng 21
Bảng 2.5: Tính kích thước sơ bộ dầm, sàn của sàn mái 21
Bảng 2.6: Khối lượng vật liệu sàn tầng 25
Bảng 2.7: Hoạt tải phân bố đều trên sàn 26
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp hoạt tải và tĩnh tải lên từng ô sàn tầng 26
Bảng 2.9: Khối lượng vật liệu sàn mái 27
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp hoạt tải và tỉnh tải của sàn mái 28
Bảng 2.11: Nội lực của sàn tầng hoạt động theo hai phương tính bằng excel 35
Bảng2.12: Bảng tính thép sàn tầng hai phương 36
Bảng 2.13: Bảng Nội lực của sàn tầng một phương được tính bằng excel 37
Bảng 2.14: Bảng tính thép sàn tầng một phương 38
Bảng 2.15: Nội lực của sàn mái hoạt động theo hai phương 39
Bảng 2.16: Bảng tính thép sàn mái hai phương 39
Bảng 2.17: Nội lực của sàn mái hoạt động theo một phương 40
Bảng 2.18: Bảng tính thép sàn mái một phương 40
Bảng 2.19: Nội lực của sàn sê nô hoạt động theo hai phương 41
Bảng 2.20: Bảng tính thép sê nô hai phương 41
Bảng 2.21: Nội lực của sàn sê nô hoạt động theo một phương 42
Bảng 2.22: Bảng tính thép sê nô một phương 43
Bảng 3.1: Giá trị tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 47
Bảng 3.2: Giá trị tải trọng tác dụng lên bản thang 49
Bảng 3.3: Cường độ vật liệu sử dụng 49
Bảng 4.1: Tiết diện cột 62
Bảng 4.2: Bảng xác định tải trọng gió 65
Trang 14Bảng 4.3: Số liệu giá trị nội lực cột khung 3 81
Bảng 4.4: Số liệu giá trị nội lực cột khung B 82
Bảng 4.5: Tính và bố trí thép dọc dầm khung trục 3 87
Bảng 4.6: Tính và bố trí thép đai dầm khung trục 3 91
Bảng 4.7: Tính và bố trí thép dọc dầm khung trục B 93
Bảng 4.8: Tính và bố trí thép đai dầm khung trục B 97
Bảng 4.9: Giá trị nội lực cột B tầng 1 99
Bảng 4.10: Tính và bố trí thép dọc cột khung trục 3 104
Bảng 4.11: Tính và bố trí thép dọc cột khung trục B 105
Bảng 5.1: Chỉ tiêu cơ lý của đất 109
Bảng 6.1: Bảng tổng hợp nội lực tính toán tại chân cột 112
Bảng 6.2: Giá trị nội lực tại chân cột 3A và 3B xuất ra từ Etabs 113
Bảng 6.3: Bảng số liệu thí nghiệm nén cố kết 131
Bảng 6.4: Bảng giá trị tính lún 131
Bảng 6.5: Bảng tính môment uốn Mz dọc thân cọc 138
Bảng 6.6: Bảng tính lực cắt Qz dọc thân cọc 140
Bảng 6.7: Bảng tính ứng suất σZ theo phương ngang của mặt bên cọc 141
Bảng 6.8: Tải trọng tính toán tại đỉnh đài 148
Bảng 6.9: Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc 148
Bảng 6.10 : Các giá trị Ntc, Mxtc, Mytctại đáy móng quy ước 152
Bảng 6.11: Các giá trị σtbtc, σmaxtc, σmintc 152
Bảng 6.12: Kiểm tra cường độ đất nền ở mũi cọc 152
Bảng 6.13: Bảng số liệu thí nghiệm nén cố kết 154
Bảng 6.14: Bảng giá trị tính lún 155
Bảng 6.15: Bảng tính môment uốn Mz dọc thân cọc 162
Bảng 6.16: Bảng tính lực cắt Qz dọc thân cọc 164
Bảng 6.17: Bảng tính ứng suất σZ theo phương ngang của mặt bên cọc 165
Bảng 8.1: Thống kê thể tích đào đất bằng tay cho móng 188
Bảng 8.2: Thể tích bêtông móng 193
Trang 15Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể 5
Hình 1.2 Mặt bằng tầng hầm 6
Hình1.3 Mặt bằng tầng trệt 7
Hình 1.4 Mặt bằng tầng lững 8
Hình 1.5 Mặt bằng tầng 3-5 9
Hình 1.6 Mặt bằng tầng 6 10
Hình 1.7 Mặt bằng tầng sân thượng 11
Hình 1.8 Mặt bằng tầng mái 12
Hình 1.9 Mặt đứng trục A-E 13
Hình 1.10 Mặt cắt A-A 14
Hình 2.1 Sơ đồ sàn tầng 22
Hình 2.2 Sơ đồ sàn mái, sê-nô 23
Hình 2.3 Cấu tạo sàn tầng 24
Hình 2.4 Cấu tạo sàn WC 24
Hình 2.5 Cấu tạo sàn mái 24
Hình 2.6 Sơ đồ tính sàn tầng 2 phương 29
Hình 2.7 Sơ đồ tính sàn tầng 1 phương 33
Hình 3.1 MB kiến trúc cầu thang 44
Hình 3.2 Mặt cắt B-B 45
Hình 3.3 Cấu tạo cầu thang 46
Hình 3.4 Mặt bằng bố trí dầm, sàn thang 46
Hình 3.5 Cấu tạo bản thang 48
Hình 4.1 Sơ đồ tiết diện dầm sàn tầng 59
Hình 4.2: Sơ đồ tiết diện dầm sàn mái 60
Hình 4.3: Sơ đồ tiết diện cột đại diện 61
Trang 16Hình 4.4: Mô hình khung tính toán 63
Hình 4.5: Sơ đồ truyền tải sàn hai phương 64
Hình 4.6: Tĩnh tải 68
Hình 4.7 Hoạt tải chất đầy 69
Hình 4.8 HT1 69
Hình 4.9 HT2 70
Hình 4.10 HT3 70
Hình 4.11 HT4 71
Hình 4.12 HT5 71
Hình 4.13: HT6 72
Hình 4.14 HT7 72
Hình 4.15 HT8 73
Hình 4.16 HT9 73
Hình 4.17 HT10 74
Hình 4.18 Biểu đồ Bao moment khung trục 3 75
Hình 4.19 Biểu đồ Bao lực cắt khung trục 3 76
Hình 4.20 Biểu đồ Bao lực dọc khung trục 3 77
Hình 4.21 Biểu đồ Bao moment khung trục B 78
Hình 4.22 Biểu đồ Bao lực cắt khung trục B 79
Hình 4.23 Biểu đồ Bao lực dọc khung trục B 80
Hình 6.1 Mặt cắt địa chất 115
Hình 6.2 Móng M1 (3x3m) 121
Hình 6.3 Khối móng qui ước 125
Hình 6.4 Biểu đồ nén lún e-P 131
Hình 6.5 Tính lún bằng phương pháp cộng từng lớp 132
Hình 6.6 Mặt bằng móng điển hình M1 (3x3m) 133
Hình 6.7 Tính uốn mặt cắt 1-1 133
Hình 6.8 Tháp chọc thủng 134
Hình 6.9 Bố trí thép móng M1 136
Trang 17Hình 6.13 Mặt bằng móng điển hình M2 145
Hình 6.14 Biểu đồ nén lún e-P 154
Hình 6.15 Tính lún bằng phương pháp cộng từng lớp 155
Hình 6.16 Mặt bằng móng điển hình M2 156
Hình 6.17 Tính uốn mặt cắt 2-2 157
Hình 6.18 Tháp chọc thủng 158
Hình 6.19 Bố trí thép móng M2 159
Hình 6.20 Biểu đồ moment của cọc chịu tải ngang 163
Hình 6.21 Biểu đồ lực cắt của cọc chịu tải ngang 165
Hình 6.22 Biểu đồ áp lực ngang của cọc chịu tải ngang 166
Hình 8.1 Cấu tạo ống vách 176
Trang 18-Thiết kế chi tiết cầu thang bộ 3 vế
GVHD : TS KTS PHAN TIẾN VINH
Trang 19PHẦN I: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
- o0o -
I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
I.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Những năm gần đây, Việt Nam đã đẩy mạnh quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia và xây dựng nền kinh tế thị trường, nhờ đó mà nền kinh tế đã có những thành quả vượt bậc, việc thực hiện nhiều chính sách ưu đãi đã thu hút vốn đầu tư nước ngoài, cũng như khách du lịch các nước đến Việt Nam Trong điều kiện đó, ngày càng có nhiều các công ty, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào thị trường Việt Nam Nhu cầu thuê văn phòng, trụ sở làm việc và khách sạn theo đó cũng không ngừng tăng lên Nhận thấy khoản lợi nhuận không nhỏ từ việc kinh doanh cao ốc văn phòng và khách sạn cho thuê, nhiều cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đã xin giấy phép xây dựng, chủ động đầu tư vốn vào lĩnh vực này, trong đó có Công ty cổ phần ĐẦU TƯ KINH DOANH NHÀ với dự án công trình: Khu Nhà Văn Phòng cho thuê nằm ở Quận
1 – TP.HCM
Trong một vài năm trở lại đây ở nước ta, mô hình nhà cao tầng đã trở thành xu thế cho ngành xây dựng Nhà nước muốn hoạch định thành phố với những công trình cao tầng, trước hết bởi nhu cầu xây dựng, sau là để khẳng định tầm vóc của đất nước trong thời kỳ CNH – HĐH Nằm trong chiến lược phát triển chung đó, công trình Khu Nhà ở & Văn phòng cho thuê nằm ở Quận 1 – TP.HCM nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu
sử dụng và mặt khác tạo vẻ đẹp mỹ quan cho thành phố
Công trình xây dựng lên góp phần cải tạo bộ mặt TP.HCM, góp phần xây dựng Thành phố hiện đại hơn Đồng thời góp phần tăng nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, phù hợp mục tiêu của Đảng và Nhà nước đã đề ra
I.2 GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I.2.1 Vị trí công trình
Trang 20Chương 1 – Thiết kế kiến trúc công trình
SVTH: Nguyễn Thành Công Hải
Nhà văn phòng cho thuê được xây dựng tại số 26 Phùng Khắc Khoan – Phường
Đa Kao – Quận 1 – TP.HCM Khu đất xây dựng thuộc nội thành thành phố vì thế nên cấu tạo địa hình ổn định, tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các công trình cao tầng tạo nên nét kiến trúc đặc trưng, tinh tế của một thành phố
Quy mô công trình: 1 tầng hầm, bên trên là khối 7 tầng có sân thượng:
Chiều cao sân thượng: 3.3m
Công trình cấp 1 (thiết kế theo TCVN 13-1991) niên hạng sử dụng 100 năm Bậc chiệu lửa: cấp 1 gồm các cấu kiện khó cháy
Kết cấu công trình: khung bê tông cốt thép chịu lực kết hợp vách cứng tại thang máy, tầng hầm
Công trình gồm 2 thang máy và 2 thang bộ đảm bảo giao thông theo phương đứng thuận tiện và ít tốn thời gian
I.2.2 Đặc điểm khí hậu
TP.HCM nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo Thành phố có thuận lợi là không trực tiếp chịu tác động của bão lụt
Thời tiết có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (bắt đầu khoảng tháng 6 và kết thúc vào khoảng tháng 11) và mùa nắng (khoảng tháng 12 đến tháng 5) Theo tài liệu của khí tượng thủy văn Nam Bộ, các sộ liệu đặc trưng về thời tiết sau nhiều năm quan trắc như sau:
Chế độ mưa:
• Lượng mưa bình quân năm : 1979 mm
• Lượng mưa tối thiểu năm : 1392 mm
• Lượng mưa tối đa năm : 2718 mm
Mưa kéo dài và tập trung vào các tháng 5 tới 11 (chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm)
Trang 21• Tốc độ gió trung bình: 3.7 m/s
Chế độ nhiệt:
• Nhiệt độ bình quân: 270C
• Nhiệt độ tối cao : 400C
• Nhiệt độ tối thiểu: 13.80C
Độ ẩm
• Độ ẩm trung bình: 79.5%
• Độ ẩm tối thiểu : 74.5%
• Độ ẩm tối đa: 80%
I.2.3 Địa chất thủy văn công trình
Qua tham khảo tài liệu địa chất công trình khảo sát của khu vực cho thấy công trình được xây dựng trên nền đất đắp để tạo mặt bằng khoảng 1m, lớp 1 là lớp bùn sét hạt màu đen lẫn mùn thực vật, lớp 2 là lớp á sét màu nâu Mực nước ngầm là loại nước không áp, xuất hiện cách mặt đất 1m
Khu vực mưa nhiều do đó khi thiết kế cần chú ý biện pháp xử lý nền móng cho phù hợp
II THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
II.1 TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH
Vì đây là công trình xây chen nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối phức tạp
Việc bố trí tổng mặt bằng công trình chủ yếu phụ thuộc vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Khu đất nằm trong thành phố nên diện tích khu đất tương đối hẹp, do đó nên bãi đậu xe được bố trí dưới tầng hầm đáp ứng được nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách, có cổng chính hướng trực tiếp ra đường Phùng Khắc Khoan
Hệ thống điện nước được nghiên cứu kỹ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng sử dụng
và bảo quản
Vì đây là nhà ở văn phòng nên hệ thống an ninh được chú trọng với việc bố trí các phòng ban bảo vệ một cách chặt chẽ và hợp lý
Trang 22Chương 1 – Thiết kế kiến trúc công trình
SVTH: Nguyễn Thành Công Hải
Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể
II.2 GIẢI PHÁP BỐ TRÍ MẶT BẰNG
Công trình sử dụng với chức năng chính là nhà ở và văn phòng làm việc
Công trình thiết kế tầng hầm để xe ôtô, môtô, bể nước ngầm, bể phốt và phòng
xử lý kỹ thuật, tầng 1 sảnh chính, tầng 2 - 7 hành lang, phòng ngủ, văn phòng làm việc, các tầng thông với nhau qua hệ thống thang bộ và thang máy Từ ngoài vào tầng trệt có thể qua sảnh chính, đến khu tiếp tân
Mặt tiền công trình được bố trí sảnh đón lớn, hạn chế chênh lệch nhiệt độ và ánh sáng khi ra vào công trình
Phân khu chức năng
II.2.1.Mặt bằng tầng hầm
+ Diện tích sử dụng 400m2
+ Khu gửi xe với diện tích 300 m2
+ Hệ thống thang bộ và thang máy
Trang 23Hình 1.2 Mặt bằng tầng hầm
II.2.2 Mặt bằng tầng trệt
Trang 24Chương 1 – Thiết kế kiến trúc công trình
SVTH: Nguyễn Thành Công Hải
Hình1.3 Mặt bằng tầng trệt
II.2.3 Mặt bằng tầng lững
Trang 25Hình 1.4 Mặt bằng tầng lững
II.2.4 Mặt bằng tầng 3-5
Trang 26Chương 1 – Thiết kế kiến trúc công trình
SVTH: Nguyễn Thành Công Hải
Hình 1.5 Mặt bằng tầng 3-5
II.2.5 Mặt bằng tầng 6
Trang 27Hình 1.6 Mặt bằng tầng 6
Trang 28Chương 1 – Thiết kế kiến trúc công trình
SVTH: Nguyễn Thành Công Hải
II.2.6 Mặt bằng sân thượng
Hình 1.7 Mặt bằng tầng sân thượng
Trang 29Hình 1.8 Mặt bằng tầng mái
II.3 GIẢI PHÁP BỐ TRÍ MẶT ĐỨNG
Công trình có hình khối không gian vững khoẻ, cân đối Mặt đứng chính gồm các ô cửa và ban công tạo chiều sâu không gian
Trang 30Chương 1 – Thiết kế kiến trúc công trình
SVTH: Nguyễn Thành Công Hải
Hình 1.9 Mặt đứng trục A-E
Trang 31Hình 1.10 Mặt cắt A-A
II.4 GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Nằm ở vùng tập trung nguồn cốt liệu để sản xuất bêtông phong phú, tận dụng hết
vật liệu địa phương sẽ làm giảm giá thành công trình Mặt khác, kết cấu bêtông cốt
thép còn có những ưu điểm sau:
➢ Độ cứng kết cấu lớn
➢ Tính năng phòng hỏa cao
➢ Lượng thép dùng thấp
➢ Tạo hình kiến trúc dễ dàng
Giải pháp kết cấu tối ưu: hệ kết cấu chính sử dụng cho công trình này là
khung-lõi-vách cứng Hệ lõi thang máy được bố trí suốt dọc chiều cao công trình có bề dày
30cm chịu tải trọng ngang rất lớn Hệ vách cứng được bố trí sát biên công trình góp
phần cùng lõi cứng chịu tải trọng ngang lớn Hệ cột và dầm tạo thành hệ khung cùng
chịu tải trọng thẳng đứng trong diện chịu tải của nó và tham gia chịu một phần tải
Trang 32Chương 1 – Thiết kế kiến trúc công trình
SVTH: Nguyễn Thành Công Hải
trọng ngang tương ứng với độ cứng chống uốn của nó Tổ hợp hệ thống chịu lực này
bổ sung cho nhau tạo thành một hệ chịu lực kiên cố Do mặt bằng công trình theo phương cạnh dài bé hơn 2 lần phương cạnh ngắn nên hệ kết cấu làm việc cả 2 phương Ngoài ra, công trình cao tầng nên còn chịu tác động của vặn xoắn do tải trọng động, hệ sàn có tác dụng hiệu quả trong việc chống xoắn Sơ đồ tính đúng nhất cho hệ kết cấu này là hệ không gian
Tường bao dày 200, che bằng vật liệu nhẹ chống cháy có lớp bông ở giữa để cách âm Các đường ống kỹ thuật được bố trí ở phía dưới sàn, đóng trần để che lại Code khu vệ sinh thấp hơn code bên ngoài 5cm để tránh cho nước khỏi chảy ra ngoài
II.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TƯƠNG ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH
II.5.1 Giải pháp thông gió chiếu sáng
Mỗi phòng trong toà nhà đều có hệ thống cửa sổ và cửa đi, phía mặt đứng là cửa kính nên việc thông gió và chiếu sáng đều được đảm bảo Các phòng đều được thông thoáng và được chiếu sáng tự nhiên từ hệ thống cửa sổ, cửa đi, ban công, hành lang và các sảnh tầng kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo Hành lang giữa
kết hợp với sảnh lớn đã làm tăng sự thông thoáng cho ngôi nhà
II.5.2 Giải pháp bố trí giao thông
Giao thông theo phương ngang trên mặt bằng có đặc điểm là cửa đi của các phòng đều mở ra hành lang dẫn đến sảnh của tầng, từ đây có thể ra thang bộ và thang
máy để lên xuống tuỳ ý, đây là nút giao thông theo phương đứng
Giao thông theo phương đứng gồm thang bộ và thang máy thuận tiện cho việc
đi lại Thang máy còn lại đủ kích thước để vận chuyển đồ đạc cho các phòng, đáp ứng được yêu cầu đi lại và các sự cố có thể xảy ra
II.5.3 Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin
Hệ thống cấp nước: Nước cấp được lấy từ mạng cấp nước bên ngoài khu vực qua đồng hồ đo lưu lượng nước vào hai bể nước trên mái của công trình Từ bể nước
sẽ được phân phối qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các thiết bị dùng nước trong công trình Nước nóng sẽ được cung cấp bởi các bình đun nước nóng đặt độc lập tại mỗi khu vệ sinh của từng tầng Đường ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm có đường kính từ 15 đến 65 Đường ống trong nhà đi ngầm sàn, ngầm tường và đi trong hộp kỹ thuật Đường ống sau khi lắp đặt xong đều phải được thử áp lực và khử
trùng trước khi sử dụng, điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh
Hệ thống thoát nước và thông hơi: Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khu nhà Có hai hệ thống thoát nước: nước sinh hoạt và nước mưa Nước thải sinh hoạt từ các xí tiểu vệ sinh được thu vào hệ
Trang 33lên mái và cao vượt khỏi mái một khoảng 700mm Toàn bộ ống thông hơi và ống thoát nước dùng ống nhựa PVC của Việt nam, riêng ống đứng thoát phân bằng gang Các đường ống đi ngầm trong tường, trong hộp kỹ thuật, trong trần hoặc ngầm sàn
Hệ thống cấp điện: Nguồn cung cấp điện của công trình là điện 3 pha 4 dây 380V/ 220V Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho toàn công trình được lấy từ trạm biến thế đã xây dựng cạnh công trình Phân phối điện từ tủ điện tổng đến các bảng phân phối điện của các phòng bằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện Dây dẫn từ bảng phân phối điện đến công tắc, ổ cắm điện và từ công tắc đến đèn, được luồn trong ống nhựa đi trên trần giả hoặc chôn ngầm trần, tường Tại tủ điện tổng đặt các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ cho toàn nhà, thang máy, bơm nước và chiếu sáng công cộng Mỗi phòng đều có 1 đồng hồ đo điện năng riêng đặt tại hộp công tơ tập
trung ở phòng kỹ thuật của từng tầng
Hệ thống thông tin tín hiệu: Dây điện thoại dùng loại 4 lõi được luồng trong ống PVC và chôn ngầm trong tường, trần Dây tín hiệu angten dùng cáp đồng, luồn trong ống PVC chôn ngầm trong tường Tín hiệu thu phát được lấy từ trên mái xuống, qua bộ chia tín hiệu và đi đến từng phòng Trong mỗi phòng có đặt bộ chia tín hiệu loại hai đường, tín hiệu sau bộ chia được dẫn đến các ổ cắm điện Trong mỗi căn hộ trước mắt sẽ lắp 2 ổ cắm máy tính, 2 ổ cắm điện thoại, trong quá trình sử dụng tuỳ theo
nhu cầu thực tế khi sử dụng mà ta có thể lắp đặt thêm các ổ cắm điện và điện thoại II.5.4 Giải pháp phòng hoả
Bố trí hộp vòi chữa cháy ở mỗi sảnh cầu thang của từng tầng Vị trí của hộp vòi chữa cháy được bố trí sao cho người đứng thao tác được dễ dàng Các hộp vòi chữa cháy đảm bảo cung cấp nước chữa cháy cho toàn công trình khi có cháy xảy ra Mỗi hộp vòi chữa cháy được trang bị 1 cuộn vòi chữa cháy đường kính 50mm, dài 30m, vòi phun đường kính 13mm có van góc Bố trí một bơm chữa cháy đặt trong phòng bơm (được tăng cường thêm bởi bơm nước sinh hoạt) bơm nước qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các họng chữa cháy ở các tầng trong toàn công trình Bố trí một máy bơm chạy động cơ điezel để cấp nước chữa cháy khi mất điện Bơm cấp nước chữa cháy và bơm cấp nước sinh hoạt được đấu nối kết hợp để có thể hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Bể chứa nước chữa cháy được dùng kết hợp với bể chứa nước sinh hoạt, luôn đảm bảo dự trữ đủ lượng nước cứu hoả yêu cầu, trong bể có lắp bộ điều khiển khống chế mức hút của bơm sinh hoạt Bố trí hai họng chờ bên ngoài công trình Họng chờ này được lắp đặt để nối hệ thống đường ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp nước chữa cháy từ bên ngoài Trong trường hợp nguồn nước chữa cháy ban đầu không
Trang 34Chương 1 – Thiết kế kiến trúc công trình
SVTH: Nguyễn Thành Công Hải
đủ khả năng cung cấp, xe chữa cháy sẽ bơm nước qua họng chờ này để tăng cường thêm nguồn nước chữa cháy, cũng như trường hợp bơm cứu hoả bị sự cố hoặc nguồn
nước chữa cháy ban đầu đã cạn kiệt
Thang máy chở hàng có nuồn điện dự phòng nằm trong một phòng có cửa chịu
lửa đảm bảo an toàn khi có sự cố hoả hoạn
II.5.5 Các giải pháp kĩ thuật khác
Công trình có hệ thống chống sét đảm bảo cho các thiết bị điện không bị ảnh hưởng : Kim thu sét, lưới dây thu sét chạy xung quanh mái, hệ thống dây dẫn và cọc
nối đất theo quy phạm chống sét hiện hành
Mái được chống thấm bằng bitumen nằm trên một lớp bêtông chống thấm đặc biệt, hệ thống thoát nước mái đảm bảo không xảy ra ứ đọng nước mưa dẫn đến giảm khả năng chống thấm
Trang 35PHẦN II
(60%)
Nhiệm vụ :
- Thiết kế sàn tầng 3
- Thiết kế dầm biên trục 1, dầm giữa trục 3
- Thiết kế cầu thang bộ tầng 3-4
Trang 36Chương 2 - Thiết kế kết cấu sàn
SVTH: Nguyễn Thành Công Hải
PHẦN II KẾT CẤU THƯỢNG TẦNG
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN
Trang 372.1 TÀI LIỆU THAM KHẢO:
-Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995
-Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574-2012
- Sổ tay thực hành kết cấu công trình Th.s Lê Chí Phát
- Giáo trình kết cấu bê tông cốt thép(BTCT 1)- cấu kiện cơ bản Th.s Lê Chí Phát
- Giáo trình kết cấu công trình bê tông cốt thép (BTCT 2)- kết cấu nhà cửa Th.s Lê Chí Phát
Bảng 2.1- Hệ số vượt tải đối với các tải trọng do khối lượng kết cấu xây dựng
Bảng 2.2- Trọng lượng đơn vị một số loại vật liệu
(daN) Đơn vị đo
Trang 38Chương 2 - Thiết kế kết cấu sàn
SVTH: Nguyễn Thành Công Hải
2.3 CHỈ TIÊU CƯỜNG ĐỘ VẬT LIỆU:
Bê tông:
Sử dụng bê tông cấp độ bền B20 (Mác 250) cho cả sàn và dầm, với các thông số sau:
• Cường độ chịu nén: Rb = 11,5(MPa) = 115 (daN/cm2)
• Cường độ chịu kéo: Rbt = 0,9(MPa) = 9 (daN/cm2)
• Modul đàn hồi: Eb = 27x103 (MPa) = 27x104 (daN/cm2)
Thép:
Sử dụng thép CI cho sàn và cốt đai dầm, với các thông số sau:
• Cường độ chịu kéo: R s = 225 (MPa) = 2250 (daN/cm2)
R sw = 175 (Mpa) = 1750 (daN/cm2)
• Cường độ chịu nén: R sc = 225 (Mpa) = 2250 (daN/cm2)
• Modul đàn hồi: E s = 21x104 (Mpa) = 21x105 (daN/cm2)
Sử dụng thép CII cho cốt dọc dầm, với các thông số sau:
• Cường độ chịu kéo: R s = 280 (MPa) = 2800 (daN/cm2)
R sw = 225 (MPa) = 2250 (daN/cm2)
• Cường độ chịu nén: R sc = 280 (MPa) = 2800 (daN/cm2)
• Modul đàn hồi: E s = 21x104 (MPa) = 21x105 (daN/cm2)
2.4 SƠ ĐỒ VÀ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN SÀN:
2.4.1 Chọn sơ bộ kích thước dầm sàn:
+ Sàn tầng: Ta lấy bề rộng nhịp trung bình 4.8 m làm giá trị để tính sơ bộ
Trang 39Bảng 2.4: Tính kích thước sơ bộ dầm, sàn của sàn tầng
Công thức
Giá trị Chọn
sơ bộ (cm)
Trang 40Chương 2 - Thiết kế kết cấu sàn
SVTH: Nguyễn Thành Công Hải
Hình 2.1: Sơ đồ sàn tầng
S1 S2
S7 S6
5400 5400
1000
20700