1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trường thcs huỳnh khương ninh quận 1 – tp hồ chí minh

115 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trường Thcs Huỳnh Khương Ninh Quận 1 – Tp Hồ Chí Minh
Tác giả Đỗ Việt Gia
Người hướng dẫn T.S Bùi Phạm Đức Tường
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Thuyết Minh Khoá Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 5,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (10)
    • I. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN (10)
      • 1. Hình thành dự án (10)
      • 2. Giới thiệu sơ bộ dự án (10)
    • II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI (11)
      • 1. Vai trò – nhu cầu của dạy học bán trú (11)
      • 2. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội ở TP Hồ Chí Minh (11)
    • III. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (13)
      • 1. Cầu thị trường của dự án (13)
        • 1.1 Nhu cầu về số lượng sản phẩm (13)
        • 1.2 Nhu cầu về chất lượng sản phẩm (13)
      • 2. Cung thị trường của dự án (13)
        • 2.1 Nghiên cứu vấn đề tiếp thị và khuyên thị (15)
        • 2.2 Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm (15)
    • IV. PHÂN TÍCH KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ (16)
      • 1. Nghiên cứu, phân tích địa điểm thực hiện dự án (16)
        • 1.1 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm (16)
        • 1.2 Căn cứ lựa chọn địa điểm (16)
      • 2. Tổng vốn đầu tư dự án (17)
        • 2.1 Cơ sở lập tổng vốn đầu tư (17)
        • 2.2 Xác định tổng vốn đầu tư dự án (17)
    • V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (19)
      • 1. Lập bảng báo cáo tài chính (19)
        • 1.1 Doanh thu dự kiến hàng năm (19)
        • 1.2 Chi phí hàng năm (21)
        • 1.3 Bảng tính lãi, lỗ dự án (24)
        • 1.4 Xác định các khoản phải thu (27)
        • 1.5 Xác định các khoản phải trả (27)
        • 1.6 Dự trù tiền mặt của dự án (28)
        • 1.7 Dự tính cân đối dòn tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư – TIP (29)
        • 1.8 Thu nhập thuần của dự án (30)
        • 2.1 Tính suất vốn đầu tư (30)
        • 2.2 Tính NPV- hiện giá thu nhập thuần (31)
        • 2.3 Tính tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR (32)
        • 2.4 Tính thời gian hoàn vốn – TPP (32)
        • 2.5 Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội (BEP) (33)
      • 3. Phân tích độ nhạy và rủi ro của dự án (34)
        • 3.1 Phân tích độ nhạy (34)
        • 3.2 Phân tích rủi ro (35)
    • VI. Kết luận và kiến nghị (35)
      • 1. Kết luận (35)
      • 2. Kiến nghị (35)
  • CHƯƠNG II: LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU (36)
    • I. Thông báo mời thầu (36)
    • II. Các yêu cầu về thủ tục đấu thầu (37)
      • 1. Chỉ dẫn đối với nhà thầu (37)
      • 2. Bảng dữ liệu đấu (37)
      • 3. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu (37)
        • 3.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm (38)
        • 3.2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật (44)
    • III. Các yêu cầu về xây lắp (52)
      • 1. Phạm vị công việc và tiến độ thực hiện (52)
      • 2. Yêu cầu kĩ thuật về thi công xây lắp (52)
        • 2.1 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình (52)
        • 2.2 Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát (52)
        • 2.3 Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (53)
        • 2.4 Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt (53)
      • 2. Mẫu hợp đồng sơ bộ (54)
      • 3. Bảng khối lượng mời thầu (54)
  • CHƯƠNG III: LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (55)
    • I. Các căn cứ lập dự toán (55)
      • 1. Các văn bản pháp luật (55)
    • II. Thuyết minh dự toán (55)
      • 1. Bảng tổng hợp kinh phí hạng mục (55)
      • 2. Bảng dự toán hạng mục công trình (56)
      • 3. Bảng tổng hợp vật tư (64)
      • 4. Bảng tổng hợp nhân công (66)
      • 5. Bảng tổng hợp máy thi công (66)
  • CHƯƠNG IV: THIẾT KẾT BIỆN PHÁP THI CÔNG (68)
    • I. Thi công phần ngầm (68)
      • 1. Phương án đào đất (68)
      • 2. Khối lượng đào đất (68)
      • 3. Chọn máy thi công đào đất và vận chuyển đất (70)
        • 3.1 Năng suất máy đào (70)
        • 3.2 Chọn xe vận chuyển đất (71)
      • 4. Tính toán coppha móng. 1500 1500 1000(   mm ) (72)
        • 4.1 Cấu tạo (72)
        • 4.2 Kiểm tra, tính toán (73)
    • II. Thi công phần thân (77)
      • 1. Cột 400x500 (mm) (77)
        • 1.1 Cấu tạo (77)
        • 1.2 Kiểm tra, tính toán (78)
      • 2. Dầm 300x500(mm) (82)
        • 2.1 Cấu tạo (82)
        • 2.2 Kiểm tra, tính toán (83)
      • 3. Sàn 130 (mm) (92)
        • 3.1 Cấu tạo (92)
        • 3.2 Kiểm tra tính toán (93)
    • CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC THI CÔNG (98)
      • I. Tổng mặt bằng thi công (98)
        • 1. Thiết kế kho bãi (98)
          • 1.1 Bãi tập kết, gia công thép (98)
          • 1.2 Bãi tập kết, gia công ván khuôn (98)
        • 2. Thiết kế nhà tạm (99)
          • 2.2 Tính toán diện tích nhà tạm (99)
      • II. Tiến độ thi công. (Phần thân) (100)
        • 1. Trình tự thi công phần thân (100)
        • 2. Phương pháp thi công phần thân (100)
          • 2.1 Thi công hạng mục dầm, sàn (100)
          • 2.2 Thi công phần cột (101)
          • 2.3 Thi công cầu thang (101)
        • 3. Tổ chức thi công phần thân (101)
          • 3.1 Phân đợt thi công phần thân (101)
          • 3.2 Phân đoạn thi công phần thân (102)
          • 3.3 Năng suất thi công và phân bố số lượng công nhân (102)
          • 3.4 Năng suất thi công từng đợt (103)
          • 3.5 Thời gian thi công cho từng đợt (103)
        • 4. Kiểm soát cung ứng vật tư (107)
          • 4.1 Kiểm soát chất lượng đầu vào (107)
          • 4.2 Kế hoạch cung ứng vật tư (107)
    • CHƯƠNG 6: CHUYÊN ĐỀ BIỆN PHÁP THI CÔNG HỐ ĐÀO SÂU (109)
      • I. Trình tự thi công (109)
      • II. Tính toán và kiểm tra (109)
        • 1. Số liệu đầu vào (109)
          • 1.1 Phụ tải mặt đất (109)
          • 1.2 Thông số địa chất (109)
          • 1.3 Thông số tường cừ Larsen (110)
          • 1.4 Mô hình phân tích trên Plasix (110)
        • 2. Kết quả phân tích và tính toán trên mô hình (112)
          • 2.1 Mô hình phân tích (112)
          • 2.2 Kiểm tra tường cừ (113)
          • 2.3 Kiểm tra hệ số an toàn sau khi đào đất (113)

Nội dung

Bảng I.1: Bảng so sánh học phí các trường ở Quận 1 Số phòng học Số học sinh Độ tuổi Giá tiền Trường THCS - Trên thực tế có rất nhiều TRường THCS trên địa bàn Quận 1 – TP Hồ Chí Minh, tu

Trang 1

S K L 0 0 8 5 4 6

TRƯỜNG THCS HUỲNH KHƯƠNG NINH

QUẬN 1 – TP HỒ CHÍ MINH

GVHD: T.S BÙI PHẠM ĐỨC TƯỜNG SVTH: ĐỖ VIỆT GIA

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

MSSV: 18155013

Trang 3

CHƯƠNG I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1

I TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1

1 Hình thành dự án 1

2 Giới thiệu sơ bộ dự án 1

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 2

1 Vai trò – nhu cầu của dạy học bán trú 2

2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội ở TP Hồ Chí Minh 2

III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 4

1 Cầu thị trường của dự án 4

1.1 Nhu cầu về số lượng sản phẩm 4

1.2 Nhu cầu về chất lượng sản phẩm 4

2 Cung thị trường của dự án 4

2.1 Nghiên cứu vấn đề tiếp thị và khuyên thị 6

2.2 Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm 6

IV PHÂN TÍCH KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ 7

1 Nghiên cứu, phân tích địa điểm thực hiện dự án 7

1.1 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm 7

1.2 Căn cứ lựa chọn địa điểm 7

2 Tổng vốn đầu tư dự án 8

2.1 Cơ sở lập tổng vốn đầu tư 8

2.2 Xác định tổng vốn đầu tư dự án 8

V PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 10

1 Lập bảng báo cáo tài chính 10

1.1 Doanh thu dự kiến hàng năm 10

1.2 Chi phí hàng năm 12

1.3 Bảng tính lãi, lỗ dự án 15

1.4 Xác định các khoản phải thu 18

1.5 Xác định các khoản phải trả 18

1.6 Dự trù tiền mặt của dự án 19

1.7 Dự tính cân đối dòn tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư – TIP 20

1.8 Thu nhập thuần của dự án 21

Trang 4

2.1 Tính suất vốn đầu tư 21

2.2 Tính NPV- hiện giá thu nhập thuần 22

2.3 Tính tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR 23

2.4 Tính thời gian hoàn vốn – TPP 23

2.5 Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội (BEP) 24

3 Phân tích độ nhạy và rủi ro của dự án 25

3.1 Phân tích độ nhạy 25

3.2 Phân tích rủi ro 26

VI Kết luận và kiến nghị 26

1 Kết luận 26

2 Kiến nghị 26

CHƯƠNG II: LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU 27

I Thông báo mời thầu 27

II Các yêu cầu về thủ tục đấu thầu 28

1 Chỉ dẫn đối với nhà thầu 28

2 Bảng dữ liệu đấu 28

3 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu 28

3.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm: 29

Phải thỏa mãn yêu cầu này 33

3.2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật 35

III Các yêu cầu về xây lắp 43

1 Phạm vị công việc và tiến độ thực hiện 43

2 Yêu cầu kĩ thuật về thi công xây lắp 43

2.1 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình 43

2.2 Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát 43

2.3 Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị 44

2.4 Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt 44

2 Mẫu hợp đồng sơ bộ 45

3 Bảng khối lượng mời thầu 45

CHƯƠNG III: LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 46

I Các căn cứ lập dự toán 46

1 Các văn bản pháp luật 46

Trang 5

II Thuyết minh dự toán 46

1 Bảng tổng hợp kinh phí hạng mục 46

2 Bảng dự toán hạng mục công trình 47

3 Bảng tổng hợp vật tư 55

4 Bảng tổng hợp nhân công 57

5 Bảng tổng hợp máy thi công 57

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾT BIỆN PHÁP THI CÔNG 59

I Thi công phần ngầm 59

1 Phương án đào đất 59

2 Khối lượng đào đất 59

3 Chọn máy thi công đào đất và vận chuyển đất 61

3.1 Năng suất máy đào 61

3.2 Chọn xe vận chuyển đất 62

4 Tính toán coppha móng 1500 1500 1000(  mm) 63

4.1 Cấu tạo 63

4.2 Kiểm tra, tính toán 64

II Thi công phần thân 68

1 Cột 400x500 (mm) 68

1.1 Cấu tạo 68

1.2 Kiểm tra, tính toán 69

2 Dầm 300x500(mm) 73

2.1 Cấu tạo 73

2.2 Kiểm tra, tính toán 74

3 Sàn 130 (mm) 83

3.1 Cấu tạo 83

3.2 Kiểm tra tính toán 84

CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC THI CÔNG 89

I Tổng mặt bằng thi công 89

1 Thiết kế kho bãi 89

1.1 Bãi tập kết, gia công thép 89

1.2 Bãi tập kết, gia công ván khuôn 89

2 Thiết kế nhà tạm 90

Trang 6

2.2 Tính toán diện tích nhà tạm 90

II Tiến độ thi công (Phần thân) 91

1 Trình tự thi công phần thân 91

2 Phương pháp thi công phần thân 91

2.1 Thi công hạng mục dầm, sàn 91

2.2 Thi công phần cột 92

2.3 Thi công cầu thang 92

3 Tổ chức thi công phần thân 92

3.1 Phân đợt thi công phần thân 92

3.2 Phân đoạn thi công phần thân 93

3.3 Năng suất thi công và phân bố số lượng công nhân 93

3.4 Năng suất thi công từng đợt 94

3.5 Thời gian thi công cho từng đợt 94

4 Kiểm soát cung ứng vật tư 98

4.1 Kiểm soát chất lượng đầu vào 98

4.2 Kế hoạch cung ứng vật tư 98

CHƯƠNG 6: CHUYÊN ĐỀ BIỆN PHÁP THI CÔNG HỐ ĐÀO SÂU 100

I Trình tự thi công 100

II Tính toán và kiểm tra 100

1 Số liệu đầu vào 100

1.1 Phụ tải mặt đất: 100

1.2 Thông số địa chất 100

1.3 Thông số tường cừ Larsen 101

1.4 Mô hình phân tích trên Plasix 101

2 Kết quả phân tích và tính toán trên mô hình 103

2.1 Mô hình phân tích 103

2.2 Kiểm tra tường cừ 104

2.3 Kiểm tra hệ số an toàn sau khi đào đất 104

DANH MỤC BẢNG Bảng I.1: Bảng so sánh học phí các trường ở Quận 1 5

Bảng I.2: Tổng mức đầu tư dự án 10

Trang 7

Bảng I.4: Doanh thu hàng năm của dự án 11

Bảng I.5: Tiền lương cán bộ công nhân viên của trường 12

Bảng I.6: Tiền lương hàng năm của dự án 13

Bảng I.7: Lương cụ thể của dự án qua các năm 14

Bảng I.8: Chi phí hoạt động của dự án 15

Bảng I.9: Khấu hao hàng năm theo đường thẳng 16

Bảng I.10: Lãi vãi và thời gian trả nợ 16

Bảng I.11: Trả nợ gốc và lãi vay dự án 17

Bảng I.12: Bảng tính lãi, lỗ của dự án 17

Bảng I.13: Chênh lệch các khoản phải thu 18

Bảng I.14: Chênh lệch các khoản phải trả 19

Bảng I.15: Dự trù quỹ tiền mặt của dự án 19

Bảng I.16:Cân đối dòng tiền theo quan điểm TIP 20

Bảng I 17: Thu nhập thuần của dự án 21

Bảng I.18: Suất vốn đầu tư 22

Bảng I 19: Bảng tính NPV với i = 17.6% 22

Bảng I.20: Bảng nội suy IRR 23

Bảng I.21: Bảng nội suy TPP 23

Bảng I.22: Bảng tính hệ số B/C 25

Bảng I.23: Bảng so sánh sự thay đổi IRR khi thay đổi các yếu tố 25

Bảng II.1: Từ ngữ viết tắt 28

Bảng II.2: Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm 29

Bảng II.3: Nhân sự chủ chốt 35

Bảng II.4: Bảng thiết bị thi công điều đông 35

Bảng II.5: Yêu cầu kĩ thuật vật liệu 37

Bảng II.6: Giải pháp kĩ thuật 38

Bảng II 7: Yêu cầu biện pháp tổ chức thi công 39

Bảng II.8: Yêu cầu tiến độ thi công 40

Bảng II.9: Yêu cầu biện pháp đảm bảo chất lượng 40

Bảng II.10: Yêu cầu biện pháp an toàn lao động 41

Bảng III.1: Bảng tổng hợp kinh phí hạng mục 47

Bảng III.2: Bảng dự toán hạng mục công trình 48

Bảng III.3: Bảng tổng hợp vật tư 55

Bảng III.4: Bảng tổng hợp nhân công 57

Bảng III.5: Bảng tổng hợp máy thi công 57

Bảng IV.1: Bảng thống kê khối lượng đào đất móng 60

Bảng IV.2: Bảng thống kê khối lượng đào đất giằng móng 60

Bảng IV.3: Bảng tính tải trọng 65

Bảng IV.4: Bảng tính tải trọng cốp pha cột 69

Trang 8

Bảng IV.6: Bảng tính tải trọng 74

Bảng IV.7: Sơ đồ tính toán tấm ván thành cốp pha thành dầm 75

Bảng IV.8: Sơ đồ tính toán sườn ngang cốp pha thành dầm 76

Bảng IV.9: Bảng tính tải trọng cốp pha dầm 79

Bảng IV.10: Bảng tính tải trọng cốp pha sàn 84

Bảng V.1: Hao phí của các công tác phần thân 93

Bảng V.2: Thời gian thi công cho từng đợt 94

Hình V.1: Biểu đồ cung ứng thép 98

Hình VI.1: Mô hình plasix tường cừ 102

Hình VI.2: Các giai đoạn phân tích 102

Hình VI.3: Mô hình phân tích 103

Hình VI 4: Hệ số an toàn phân tích trên mô hình 104

Trang 9

Hình I.1:Trường THCS Huỳnh Khương Ninh 1

Hình I.2: Biểu đồ so sánh GDP của TP.HCM so với cả nước 3

Hình I.3: Ví trí Trường THCS Huỳnh Khương Ninh 7

Hình IV.1: Sơ đồ tính toán tấm ván cốp pha móng 65 Hình IV.2: Sơ đồ tính toán sườn ngang cốp pha móng 66

Hình IV.3: Sơ đồ tính toán sườn đứng cốp pha móng 67

Hình IV.4: Sơ đồ tính toán tấm ván cốp pha cột 70

Hình IV.5: Sơ đồ tính toán sườn đứng cốp pha cột 71

Hình IV.6: Sơ đồ tính toán sườn đứng cốp pha thành dầm 77

Hình IV.7: Sơ đồ tính toán tấm ván đáy dầm 80

Hình IV.8: Sơ đồ tính toán sườn dọc đáy dầm 81

Hình IV.9: Sơ đồ tính toán sườn ngang đáy dầm 82

Hình IV.10: Sơ đồ tính toán tấm ván sàn 85

Hình IV.11: Sơ đồ tính toán sườn dọc sàn 86

Hình IV.12: Sơ đồ tính toán sườn ngang sàn 87

Hình V.1: Biểu đồ cung ứng thép……….……… 98

Trang 10

CHƯƠNG I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

mở rộng trên khu đất công của nhà nước (1484,7 m2 ) phục vụ cho giáo dục

2 Giới thiệu sơ bộ dự án

Hình I.1:Trường THCS Huỳnh Khương Ninh

- Tổng mức đầu tư: 36,381,592,000 (đồng)

+ Vốn có sẵn: 21,828,955,000 (đồng) + Vốn vay: 14,552,637,000 (đồng)

- Địa điểm dự án: 61 Huỳnh Khương Ninh, Ka Đao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

- Diện tích đất: 1484,7 m2

Trang 11

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

- Thời điểm bắt đầu thi công: Quý 1 – Năm 2022

- Thời gian thi công dự kiến: 12 tháng

- Thời điểm đưa vào khai thác sử dụng: Quý 1- Năm 2023

- Đối tượng sử dụng: học sinh cấp trung học cơ sở

- Mục đích đầu tư: Đáp ứng nhu cầu đến trường của học sinh các lớp trung học cơ sở

ở khu vực Quận 1- TP Hồ Chí Minh Ngoài ra, với mục tiêu xây dựng trường học bán trú sẽ giải quyết các vấn đề về thời gian quản lý con em của các bậc phụ huynh

- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án thông qua Ban quản

lý dự án do chủ đầu tư thành lập

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Vai trò – nhu cầu của dạy học bán trú

- Đối với học sinh, học bán trú là hình thức học phù hợp với lứa tuổi trung học cơ sở,

góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường hiện nay

- Đối với gia đình học sinh, dạy học bán trú phù hợp với điều kiện phát triển, giải quyết được bất cập trong công việc sắp xếp thời gian quản lý con em Mặc khác trong xã hội phát triển, việc giáo dục, chăm sóc đòi hỏi phải có thời gian cập nhật

kiến thức và kĩ năng sống

- Đối với xã hội làm giảm chi phí xã hội, tăng hiệu quả đầu tư phát triển cộng đồng, kích thích sản xuất tiêu dùng, giảm thiểu những rủi ro về an ninh trật tự, về an toàn

giao thông

2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội ở TP Hồ Chí Minh

- Trong hơn 30 năm qua, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển đổi đáng khích lệ

từ một nển kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường và từ mộtnước rất nghèo trở thành một quốc gia có thu nhập trung bình thấp Nhờ vậy, mức sống của người dân Việt Nam ngày một nâng cao Đi đôi với sự phát triển của đất nước

Trang 12

phải kề đến sự đóng góp đáng kể của TP Hồ Chí Minh – thành phố được đánh giá

là đầu tàu của cả Việt Nam

- Động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của TP Hồ Chí Minh đối với cả nước thể hiện ở vai trò là trung tâm kinh tế, tài chính, văn hoá, khoa học kỹ thuật của cả nước; ở mức đóng góp vào khoảng 1/5 GDP của cả nước

Hình I.2: Biểu đồ so sánh GDP của TP.HCM so với cả nước

(Nguồn: Tổng cục Thống kê TP Hồ Chí Minh năm 2021.)

- Đứng đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng, TP Hồ Chí Minh trở thành nơi tập trung đông dân cư cao nhất nước Theo số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê tháng 7/2021, dân số thành phố là 9.078 triệu người

- Dân số TP Hồ Chí Minh được đánh giá là thành phố có nguồn dân số trẻ dù cho tốc

độ gia tăng dân số tự nhiên đang có xu hướng giảm dần Theo số liệu do cục Tổng điều tra dân số và nhà ở công bố, trên 23.9% dân số ở độ tuổi dưới 15 và 5.26% số dân có đổ tuổi từ trên 65 tuổi Như vậy theo thống kê như trên thì số lượng trẻ em

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA TP.HCM SO VỚI

CẢ NƯỚC (USD/NGƯỜI/NĂM)

TP HCM Bình quân cả nước

Trang 13

III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

1 Cầu thị trường của dự án

1.1 Nhu cầu về số lượng sản phẩm

- Theo Sở Giáo dục & đào tạo TP.HCM, năm học 2019-2020 Thành phố sẽ đưa vào sử dụng thêm gần 1.500 phòng học mới, bao gồm xây thay thế 237 phòng học, xây tăng thêm hơn 1.200 phòng học

- Tính trung bình những năm gần đây, mỗi năm Thành phố xây thêm 1.200-1.500 phòng học mới Tuy nhiên, con số trên chẳng thấm tháp vào đâu so với số học sinh tăng cao chóng mặt

- Do thiếu phòng học, nhiều trường ở các khu có đông dân nhập cư phải tận dụng cả phòng chức năng như phòng thực hành, thí nghiệm để làm phòng học Việc mở lớp bán trú (học 2 buổi/ngày) lại càng xa xỉ Thế nên phụ huynh cũng rất vất vả khi con

có chỗ học rồi vẫn chưa yên tâm, mà phải chạy đôn chạy đáo xin một suất học bán trú

- Trong khi đó, đặc thù ở TP Hồ Chí Minh đa số phụ huynh đều có nhu cầu cho con em học bán trú vì họ đi làm cả ngày, không có điều kiện đưa đón và chăm sóc con khi con

ở nhà Ngoài chuyện khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, đây cũng là một hệ lụy của việc tăng học sinh quá nhanh

1.2 Nhu cầu về chất lượng sản phẩm

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục & đào tạo vừa ban hành chỉ thị về nhiệm vụ và giải pháp của ngành giáo dục trong nhưng năm tới Trong đó nhấn mạnh nhiều nội dung chuẩn bị cho việc triển khai đại trà chương trình giáo dục phổ thông mới

- Với việc nâng cao đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, Bộ Giáo dục & đào tạo yêu cầu các địa phương chủ động đặt hàng trường sư phạm trong việc bồi dưỡng giáo viên gắn với nhu cầu sử dụng

- Nhiều vấn đề tiệm cận với chương trình giáo dục phổ thông mới như tăng cường phân luồng, hướng nghiệp sau THCS, THPT, đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh, các giải pháp an toàn cho học sinh, phòng chống bạo lực học đường, đổi mới các hình thức giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh đã được đưa vào nhiệm vụ trọng tâm của những năm học sắp tới

2 Cung thị trường của dự án

Trang 14

Bảng I.1: Bảng so sánh học phí các trường ở Quận 1

Số phòng học Số học sinh Độ tuổi Giá tiền Trường THCS

- Trên thực tế có rất nhiều TRường THCS trên địa bàn Quận 1 – TP Hồ Chí Minh, tuy nhiên số lượng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu ngày một tăng cao của người dân Việc thành lập Trường THCS Huỳnh Khương Ninh sẽ cung ứng thêm một phần nhu cầu cấp bách như hiện nay

- Ngoài ra, với việc các Trường đã quá tải thì việc học 2 buổi/ngày cũng như ở bán trú gây ra nhiều khó khăn, chính vì vậy nhiều trường phải cho học sinh học một buổi Vì vậy, để đáp ứng như cầu ở bán trú cũng như được học tập tại trường 2 buổi, việc xây dựng thêm trường THCS Huỳnh Khương Ninh sẽ góp phần giải quyết một phần nhỏ cho các bậc phụ huynh trong khu vực

Trang 15

2.1 Nghiên cứu vấn đề tiếp thị và khuyên thị

- Dự án trường THCS Huỳnh Khương Ninh có những ưu thế:

+ Chất lượng giảng dạy tốt, giáo viên nhiều kinh nghiệm, liên kết với các trường ngoại ngữ và khu vui chơi, mức học phí phù hợp

+ Khuôn viên trường rộng rãi đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, của học sinh + Cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư mới và tiên tiến giúp cho nâng cao hiệu quả học tập của học sinh

+ Việc trường sẽ tiếp nhận học sinh ở bán trú tạo nên sự yên tâm cho các bậc phụ huynh gởi con đi làm

- Như vậy, xét về mặt lý thuyết thì khả năng hoạt động và thành công của dự án là rất khả thi Việc đưa một ngôi trường mới hình thành đến với người dân cần có những chiến lược marketing hiệu quả như:

+ Tổ chức các buổi giới thiệu với các khu công nghiệp, công ty thu hút sự quan tâm của các hộ gia đình cung cầu

+ Phát tờ rơi quảng cáo trường học với mức học phí thấp nhằm cạnh tranh với các trường học lân cận

+ Công bố thông tin trên cổng website của trường, các phương tiện thông tin đại chúng,…

2.2 Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm

- Trong khu vực Quận 1, có nhiều trường THCS được thành lập đó chính là những đối thủ cạnh tranh của dự án này Nhưng điều quan trọng là chúng ta có những ý kiến nào, những điểm nổi bật nào để họ an tâm lựa chọn trường THCS của chúng

ta Đối tượng mà dự án nhắn đến là những hộ gia đình có con ở độ tuổi đi học cha

mẹ đi làm không có ai chăm sóc

- Ở các trường THCS khác tuy được nhiều người biết đến nhưng quy mô lại nhỏ, chất lượng chưa cao, chưa có chương trình liên kết với các cơ sở giáo dục tiên tiến Dự

án này mới thành lập sẽ có mức học phí thấp hơn các trường lân cận, đó cũng là tiêu chí cho nhiều bậc phụ huynh lựa chọn

- Xét về vị trí cạnh tranh thì có thể nói dự án ra đời hoàn toàn có lợi thế, với mục đích nhằm tạo ra môi trường học tập tốt, mô hình bán trú, giúp cha mẹ các em an tâm làm việc đem lại hiệu quả công việc cao cho doanh nghiệp, giúp nền kinh tế ngày

Trang 16

càng phát triển hơn, vì thế dự án thành lập trường THCS Huỳnh Khương Ninh tại Quận 1 là dự án có tính hiệu quả và khả thi rất cao

IV PHÂN TÍCH KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ

1 Nghiên cứu, phân tích địa điểm thực hiện dự án

1.1 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm

Việc lựa chọn địa điểm xây dựng trường học đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

- Mạng lưới giao thông thuận tiện, thông suốt

- Đáp ứng được nhu cầu của phụ huynh học sinh

1.2 Căn cứ lựa chọn địa điểm

- Toạ lạc tại số 61 Huỳnh Khương Ninh, Phường Đa Kao, Quận 1 Trường THCS Huỳnh Khương Ninh có hướng chính nhìn ra đường Huỳnh Khương Ninh, nằm gần khu vực trung tâm hành chánh Quận 1 rất thuận lợi cho di chuyển

- Phía Bắc: giáp với đường Phan Tôn

- Phía Đông: giáp với đường Điện Biên Phủ, một trong nhưng tuyến đường giao thông huyết mạch của Thành phố Hồ Chí Minh

- Phía Tây: là mặt tiền đường Huỳnh Khương Ninh

- Phía Nam: giáp với đường Phan Liêm

- Xung quanh Trường THCS Huỳnh Khương Ninh là khu dân cư đông đúc, các tuyến đường liên kết với nhau rất thuận tiện cho việc di chuyển đến các tiện ích

Hình I.3: Ví trí Trường THCS Huỳnh Khương Ninh

Trang 17

2 Tổng vốn đầu tư dự án

2.1 Cơ sở lập tổng vốn đầu tư

- Thông tư 16/2019/TT-BXD Thông tư hướng dẫn xác định chi phí Quản lý dự án và

tư vấn đầu tư xây dựng

- Thông tư 06/2016/TT-BXD Thông tư hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Định mức chi phí bảo hiểm công trình số 329 năm 2022

- Quyết định 65/QĐ-BXD 2021 Quyết định ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng bộ phận tổng hợp kết cấu công trình năm 2020

 Chi phí xây dựng: Theo quyết định 65/QĐ-BXD 2021 Suất vốn chi phí xây dựng

và giá xây dựng bộ phận công trình với quy mô 720 học sinh thì suất chi phí xây

dựng là 31.970.000 đồng/học sinh

+ Chi phí xây dựng trước thuế: TT 31.970.000 720 23.018.400.000

XD

+ Chi phí xây dựng sau thuế: G XD ST 23.018.400.000 1,1 25.320.240 (đồng)

 Chi phí thiết bị: Theo quyết định 65/QĐ-BXD 2021 Suất vốn đầu tư xây dựng và

giá chi phí thiết bị công trình với quy mô 720 học sinh thì suất chi phí xây dựng là

3.330.000 đồng/học sinh

Trang 18

+ Chi phí xây dựng trước thuế: G TB TT 3.330.000 720 2.397.600.000 (đồng)

+ Chi phí xây dựng sau thuế: G TB ST 2.397.600.000 1,1 2.637.360.000 (đồng)

 Chi phí quản lý dự án: Chi phí quản lý dự án được tính theo Định mức chi phí

quản lý dự án và đầu tư xây dựng theo Thông tư 16/2019/TT-BXD

Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản

lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình và khai thác sử dụng, bao gồm:

+ Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư, chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kĩ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán cây dựng công trình

+ Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng:

+ Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình;

+ Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;

+ Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

+ Chi phí khởi công, khánh thành;

- Tổng chi phí xây dựng và thiết bị trước thuế:

(G XDG TB)TT 23.018.400.000 2.397.600.000 25.416.000.000(đồng)

- Định mức chi phí quản lý dự án: k 2, 705%

- Chi phí quản lý dự án: G QLDA 2, 705% 25.416.000.000 687.028.000(đồng)

 Chi phí tư vấn xây dựng:

- Chi phi tư vấn lập dự án đầu tư: (G XDG TB)TT0.58% 147.412.000 (đồng)

- Chi phí thẩm tra dự toán: G XD TT0.214%49.594.000(đồng)

- Chi phí giám sát thi công xây lắp: G XD TT2.811%647.035.980(đồng)

 Chi phí tư vấn xây dựng: 844.867.980(đồng)

 Chi phí khác: Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây

dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên:

- Chi phí bảo hiểm xây dựng: G XD TT1.5%345.270.000(đồng)

- Chi phí kiểm toán: (G XDG TB)TT0.32%81.331.000(đồng)

- Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán: (G XDG TB)TT0.2%50.832.000(đồng)

Trang 19

 Chi phí khác: 477.550.000 đồng

 Chi phí dự phòng: Dự phòng phí cho khối lượng phát sinh bằng 10% trên tổng chi phí

xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác

XD TB QLDA TV K

GGGGG

(23.018.400.000 2.397.600.000 687.028.04

844.867.980 477.550.000) 10%2.742 00.0 0

000

IV Chi phí tư vấn xây dựng 844,867,980 84,486,798 929,354,778

1 Chi phí lập dự án 147,412,000 14,741,200 162,153,200

2 Chi phó thẩm tra dự toán 49,594,000 4,959,400 54,553,400

3 Chi phí giám sát thi công xây

V Chi phí khác 477,550,000 47,755,000 525,305,000

1 Chi phí bảo hiểm xây dựng 345,270,000 34,527,000 379,797,000

2 Chi phí kiểm toán 81,311,000 8,131,100 89,442,100

3 Chi phí thẩm tra phê duyệt

quyết toán 50,832,000 5,083,200 55,915,200

VI Chi phí dự phòng 2,742,400,000 274,240,000 3,016,640,000 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ 30,589,845,980 3,016,784,598 33,606,630,578

V PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1 Lập bảng báo cáo tài chính

1.1 Doanh thu dự kiến hàng năm

- Dự án sẽ đưa vào khai thác và hoạt động trong năm 2023, doanh thu hoạt dộng của

dự án là các khoản thu từ học sinh như: tiền đăng kí nhập học, tiền học phí (bao

Trang 20

gồm cơ sở vật chất, tiền đồng phục, tiền học phí), tiền ăn, tiền phòng máy lạnh Trường có tất cả 18 lớp cho các cấp trong đó có 5 lớp 6, 5 lớp 7, 4 lớp 8 và 4 lớp 9 Khi nộp đơn cho con học vào trường, phụ hynh sẽ đóng tiền phí đăng kí là 500.000 (đồng) cho các phí hành chính đối với mỗi hồ sơ nhập học vào đầu cấp (lớp 6)

Trường THCS Huỳnh Khương Ninh sẽ có khoảng 80% học sinh ở lại bán trú

- Trường sẽ học 10 tháng/năm và 26 ngày/tháng Khi học sinh được nhận vào học tại trường sẽ phải đóng học phí, tiền ăn (nếu có), tiền học phòng máy lạnh, cụ thể như

HỌC PHÍ

PHÒNG MÁY LẠNH

Trang 21

Lớp 8 4,800 5,280 5,760 6,240 6,720 7,200

Phòng máy lạnh 1,440 1,584 1,728 1,872 2,016 2,160 Tiền ăn học sinh 3,744 4,118 4,493 4,867 5,242 5,616 TỔNG DOANH THU 24,884 27,372 29,861 32,349 34,838 37,326

1.2 Chi phí hàng năm

Chi phí của dự án bao gồm:

+ Chi phí lương cán bộ nhân viên chức Trường THCS Huỳnh Khương Ninh có tất cả 73 giáo viên và cán bộ công nhân viên của trường Mỗi lớp sẽ có một chủ nhiệm riêng, các giáo viên đứng lớp sẽ trả lương theo số tiết dạy Mỗi ngày trường sẽ học 8 tiết (5 tiết buổi sáng và 3 tiết buổi chiều) Tuy nhiên mỗi tuần trường sẽ có 2 tiết chào cơ và sinh hoạt lớp sẽ không tính vào chi phí tiền lương của giào viên đứng lớp mà sẽ tính vào tiền lương của giáo viên chủ nhiệm Bếp chính và bếp phụ phục vụ bữa ăn cho học sinh và công nhân viên nhà trường làm 26 ca/tháng và sẽ được trả thương theo ca Bảng lương cụ thể như sau:

Bảng I.5: Tiền lương cán bộ công nhân viên của trường

Đơn vị: triệu đồng

(người)

MỨC LƯƠNG ĐƠN VỊ

Trang 22

8 Nhân viên y tế 1 6.00 triệu/tháng

Trang 23

+ Chi phí điện nước chiếm 5% doanh thu

+ Chi phí ăn uống cho học sinh và cán bộ công nhân viên nhà trường:

Chi phí chuẩn bị cho bữa ăn của học sinh:

Số ngày học/ tháng 26 ngày

Số tháng học/ năm 10 tháng

Số học sinh/ lớp 40 học sinh Chi phí tiền ăn 80% Doanh thu từ tiền ăn học sinh

Số học sinh bán trú 80% học sinh Tiền ăn/ ngày 25 ngàn đồng + Chi phí bảo trì nâng cấp dụng cụ thiết bị: 12% doanh thu

+ Chi phí khác: 10% doanh thu

Trang 24

Bảng I.8: Chi phí hoạt động của dự án

Chi phí bảo hiểm và phúc

lợi cho nhân viên 1,442 1,442 1,515 1,515 1,587 1,587 Chi phí điện nước 1,244 1,369 1,493 1,617 1,742 1,866

Chi phí chuẩn bị bữa ăn

- Khấu hao theo đường thẳng – SLD (Straight Line Depreciation)

+ Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất và có tính chất truyền thống Theo phương thức này, khấu hao được trích ra hàng năm bằng nhau trong suốt thời kì khấu hao

+ Giá trị thanh lý là 3,444 (triệu đồng)

Trang 25

Bảng I.9: Khấu hao hàng năm theo đường thẳng

Trang 26

Bảng I.11: Trả nợ gốc và lãi vay dự án

Đơn vị: triệu đồng

BẢNG KẾ HOẠCH VỐN VAY VÀ LÃI

Hạng mục Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025

7,470 9,399 10,574 12,128 13,304 14,858

5 Lãi vay phải trả 873.73 873.73 748.91 624.09 499.27 374.46 249.64

Trang 27

1.4 Xác định các khoản phải thu

- Khi bán sản phẩm của dự án, thông thường, khách hàng sẽ chỉ trá một phần tiền và phẩn còn lại thì họ nợ Do vậy, doanh thu bán hàng trong kỳ cùa dự án bao gổm cà doanh thu dã trà Liền và doanh thu chưa trả tiền Doanh thu chưa trả tiồn được thể

hiện qua khoản phải thu (AR - Accounts Receivable)

- Vì vậy, khoản thực thu bằng tiền từ doanh thu sẽ dược xác dịnh như sau: Khoản thực thu trong kỳ = Doanh thu bán hàng trong kỳ - Chênh lệch khoản phải thu

(ΔAR) ΔAR = Khoản phải thu cuối kỳ - Khoản phải thu đầu kỳ

Bảng I.13: Chênh lệch các khoản phải thu

chính là khoản phải trả (AP - Accounts Payable)

Chi phí mua hàng = Tổng tiền thuê phòng - Chênh lệch khoản phải trả (ΔAP) Chênh lệch khoản phải trả:

(ΔAP) = Khoản phải trả cuối kỳ - khoản phải trả đầu kỳ

Trang 28

Bảng I.14: Chênh lệch các khoản phải trả

- Tiền mặt giữ để thực hiện giao dịch còn được gọi là số dư tiền mặt của dự án Dự

án cần có một lượng tồn quỹ tiền mặt như tài sản lưu động Khi nhu cầu quỹ tiền mặt tăng sẽ làm tăng dòng tiền ra của dự án Nhu cầu quỹ tiền mặt giảm thì sẽ làm tăng dòng tiền vào của dự án Khi dự án kết thúc, nhu cầu quỹ tiền mặt không cần nữa (bằng 0), lúc này dự án sẽ có một khoản thu từ số tiền mặt tồn quỹ còn lại năm

Trang 29

1.7 Dự tính cân đối dòn tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư – TIP

- Trong phân tích tài chính cần phải quan tâm đến lượng tiền đi vào và đi ra từ dự án

Vì vậy, việc đảm bảo cân đối dòng tiền vào và dòng tiền ra là một trong những mục

tiêu quan trọng trong phân tích tài chính dự án

- Thu nhập là chênh lệch giữa doanh thu và các khoản chi phí tại thời điểm xem xét

- Dòng tiền là chênh lệch giữa khoản thu và khoâp chi tại thời điểm xem xét

- Vì vậy, dòng tiền tại một thời điểm nào đó có thể khác với thu nhập của dự án tại

thời điểm đó

- Hiện nay, có nhiều quan điểm về lập báo cáo dòng tiền của dự án như quan điểm tài chính, quan điểm kinh tế, quan điểm ngân sách Chính phủ Mỗi quan điểm có mục đích đánh giá dòng tiền dự án ở giác độ khác nhau Tuy nhiên, dự án có tổng vốn đầu tư gồm cả vốn sở hữu và vốn vay nên ta áp dụng xác định cân đối dòng tiền

thep quan điểm tổng vốn đầu tư TIP

- Quan điểm TIP còn được gọi là quan điểm ngân hàng, vì nó giúp ngân hàng đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay của dự án để có quyết định cho vay đối với

dự án Việc dự tính cân đôi dòng tiền của dự án theo quan điểm TIP được thực hiện

5 Đầu tư xây lắp 23,01

6 Đầu tư vào thiết

Trang 30

1.8 Thu nhập thuần của dự án

Bảng I 17: Thu nhập thuần của dự án

Đơn vị: triệu đồng

Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6

Doanh thu 24,884 27,372 29,861 32,349 34,838 37,326 Tổng chi phí 17,294 17,854 19,167 20,101 21,414 22,348 Lợi nhuận sau thuế 5,277 6,920 7,960 9,303 10,344 11,687

Thu nhập thuần 7,674 9,197 10,118 11,341 12,262 13,485

2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

2.1 Tính suất vốn đầu tư

Tính suất vốn đầu tư dựa vào công thức:

Trong đó:

- W d là tỷ trọng vốn vay trong toàn bộ vốn đầu tư

- W e là tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng vốn đầu tư

- K d là chi phí vốn vay (lãi vay)

- K e là chi phí vốn chủ sở hữu (suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu)

Tỷ trọng vốn vay trong toàn bộ vốn đầu tư của dự án là 40 %

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong toàn bộ vốn đầu tư của dự án là 60 %

Lãi vay: 6.5% /năm

Lợi nhuận kì vọng của nhà đầu tư là 25%/năm

Trang 31

Bảng I.18: Suất vốn đầu tư

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu 60.00%

Chi phí vốn vay ( lãi vay) 6.50%

Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 25.00%

2.2 Tính NPV- hiện giá thu nhập thuần

Tính hiện giá thu nhập thuần

- N T là các khoản thu ở năm thứ t;

- V T là các khoản chi ở năm thứ t;

- i là suất thu lợi hay suất chiết khấu (%);

- t thời gian tính dòng tiền;

- n tổng thời gian thực hiện dự án;

Tiêu chuẩn đánh giá dự án:

Trang 32

5 10,589 0.445 4,708 -1,780

Tổng NPV 2,680

 Vậy NPV =2,680 (triệu đồng) > 0 cho nên đánh giá dự án có lời, đáng để đầu tư

2.3 Tính tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR

- IRR là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ Đây là tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp, được sử dụng trong quá trình lập ngân sách, đánh giá hiệu quả đầu tư kinh doanh IRR cũng có

thể được koi là lãi suất hiệu quả đầu tư IRR là viết tắt của Internal Rate of Return

có nghĩa là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR được dùng để đo lường tỷ lệ hoàn vốn Nói một cách dễ hiểu IRR chính là số liệu thống kê các thông tin về nguồn lợi thu về so với số vốn bạn đã bỏ ra

- Tính theo phương pháp nội suy:

+ Chọn 𝑖1= 17% ta có NPV1 = 803 (triệu đồng) + Chọn 𝑖2= 18% ta có NPV2 = -56 (triệu đồng)

Bảng I.20: Bảng nội suy IRR

18.03%

 Nội suy ta có: IRR = 18.03 %, vậy IRR = 18.03% > i (suất chiết khấu) = 17.6%

ta đánh giá dự án đáng được đầu tư

2.4 Tính thời gian hoàn vốn – TPP

Bảng I.21: Bảng nội suy TPP

Năm 5 6 Thời gian hoàn vốn (năm)

Giá trị NPV -1,780 2.685 5.908

Trang 33

 Thời gian hoàn vốn của dự án là giữa năm thứ 5 và năm thứ 6 Vậy thời gian hoàn vốn của dự án là:

TPP = 5 (năm) + 0.90812 (tháng) = 5 năm 11 tháng

2.5 Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội (BEP)

Từ góc độ chủ đầu tư (vi mô)

- Đóng góp cho ngân sách nhà nước: thuế VAT khi mua máy móc, thiết bị, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản phí từ dự án đóng góp vào làm tăng ngân sách

nhà nước

- Đáp ứng nhu cầu đến trường học sinh và nâng cao chất lượng cuộc sống

- Góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân Quận 1

- Dự án góp phần đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu trong kế hoạch phát triển giáo dục của Thành phố Hồ Chí Minh

- i là suất chiết khấu của dự án

- PV B( )là giá trị hiện tại của các khoản lợi ích thu được ở các năm của vòng đời dự án

- PV C( )là giá trị hiện tại của các khoản chi phí phát sinh ở các năm của vòng đời dự án

Trang 34

- Vậy tỷ số 𝐵/𝐶 = 1,13 > 1 nên dự án được chấp nhận Khi đó, các khoản thu của dự

án đủ để bù đắp các chi phí bỏ ra của dự án và dự án có khả năng sinh lời

3 Phân tích độ nhạy và rủi ro của dự án

3.1 Phân tích độ nhạy

- Phân tích độ nhạy nhằm xét mức độ nhạy cảm của dự án hay các chỉ tiêu thay đổi Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiêu quả tài chính của dự án như lợi nhuận thuần, NPV, IRR, TPP khi các yếu tố liên quan đến các chỉ tiêu tiêu hiệu quả tài chính của dự án với sự biến động của các yếu tố có liên quan

- Quan sát sự thay đổi IRR của dự án khi thay đổi các yếu tố: vốn đầu tư ban đầu, số lượng học sinh ở bán trú, tiền lương

Bảng I.23: Bảng so sánh sự thay đổi IRR khi thay đổi các yếu tố

STT Các yếu tố thay đổi IRR (%)

4 Số lượng học sinh ở bán trú tăng 10% 17,89

- Qua bảng trên ta thấy IRR của dự án này nhạy nhiều nhất với số lượng học sinh ở bán trú, vì vậy cần có những phương án ưu đãi giảm chi phí bán trú, nâng cao chất lượng dạy học bán trú để thu hút được nhiều học sinh tăng doanh thu và duy trì hoạt động của dự án

Trang 35

3.2 Phân tích rủi ro

- Trượt giá và lạm phát là các yếu tố tác động đến các khoản thu, chi phí và mức lãi suất thực tế của dự án Vì vậy, để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án trong trường

hợp có trượt giá và lạm phát cần:

- Điều chỉnh tỷ suất chiết khấu i theo tỷ lệ lạm phát:

- Tỷ suất chiết khấu chưa có lạm phát i=17,6%

- Các chỉ tiêu tài chính của dự án như: NPV>0, IRR>tỷ suất chiết khấu,… cho thấy

dự án có hiệu quả về mặt kinh tế

- Ngày nay, Quận 1 là một quận rất phát triển và là trung tâm của Thành phố có nhiều công ty lớn và nhiều người đến làm ăn sinh sống, chứa hàng nghìn người dân cũng như lao động trí óc cũng như một lượng lớn trẻ em ở độ tuổi đến trường Chính vì vậy nhu cầu xây dựng Trường học để đáp ứng kịp thời nhu cầu của các bậc phụ huynh là rất lớn

Trang 36

CHƯƠNG II: LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU

I Thông báo mời thầu

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VÀ XÂY DỰNG TPCONS Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 12 năm 2021

THÔNG BÁO MỜI THẦU

Bên mời thầu: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TPCONS

Chủ đầu tư: Trường THCS Huỳnh Khương Ninh

Phân loại: Dự án đầu tư

Tên gói thầu: Xây lắp Tên dự án: Trường THCS Huỳnh Khương Ninh

Nguồn vốn: Vốn tự có và vốn vay Phương thức: Một giai đoạn một túi hồ sơ

Thời gian thực hiện hợp đồng: 365 ngày

Nội dung chính gói thầu: Xây dựng mới khối lớp học 1 tầng hầm và 6 tầng nổi Loại hợp đồng: Trọn gói

Hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi Chọn nhà thầu trong nước

Hình thức nhận HSDT: Đấu thầu không qua mạng

Thời gian bán HSDT: Từ 15 giờ 04/12/2021 đến trước 15 giờ: 15/12/2021

Địa điểm: 61 Huỳnh Khương Ninh, Ka Đao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Giá bán: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)

Thời điểm mở thầu: 15 giờ 30 phút ngày 15/12/2021

Hình thức bảo đảm dự thầu: Thư bảo lãnh hoặc đặt cọc bằng Séc

Số tiền bảo đảm dự thầu: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)

Trang 37

Bên đại diện mời thầu

Huỳnh Văn An

II Các yêu cầu về thủ tục đấu thầu

- Dựa vào Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT lập hồ sơ mời thầu xây lắp

Bảng II.1: Từ ngữ viết tắt

CDNT Chỉ dẫn nhà thầu BDL Bảng dữ liệu đấu thầu HSMT Hồ sơ mời thầu HSDT Hồ sơ dự thầu ĐKC Điều kiện chung của hợp đồng ĐKCT Điều kiện cụ thể của hợp đồng VND Đồng Việt Nam

USD Đồng đô-la Mỹ EUR Đồng tiền chung của Châu Âu

1 Chỉ dẫn đối với nhà thầu

Trang 38

3.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm:

Việc đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm được thực hiện theo Bảng tiêu chuẩn dưới đây:

Bảng II.2: Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm

Các tiêu chí năng lực tài chính và kinh nghiệm Các yêu cầu cần tuân thủ

Tài liệu cần nộp

độc lập

Nhà thầu liên danh Tổng các

thành viên liên danh

Từng thành viên liên danh

Tối thiểu một thành viên liên danh

1

Lịch sử không hoàn thành hợp đồng

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016(1) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng không hoàn thành(2)

Phải thỏa mãn yêu

cầu này

Không áp

dụng

Phải thỏa mãn yêu

và các khoản chi phí liên quan đến các kiện

Phải thỏa mãn yêu

cầu này

Không áp

dụng

Phải thỏa mãn yêu

Trang 39

Các tiêu chí năng lực tài chính và kinh nghiệm Các yêu cầu cần tuân thủ

Tài liệu cần nộp

độc lập

Nhà thầu liên danh Tổng các

thành viên liên danh

Từng thành viên liên danh

Tối thiểu một thành viên liên danh

tụng này không được vượt quá 50% (4)giá trị tài sản ròng của nhà thầu

(Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản - Tổng nợ)

3 Các yêu cầu về tài chính

3.1 Kết quả hoạt động

tài chính

Nộp báo cáo tài chính từ năm 2018 đến năm 2020(5) để chứng minh tình hình tài chính lành mạnh của nhà thầu

Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm gần nhất phải dương

Phải thỏa mãn yêu cầu này

Không áp

dụng

Phải thỏa mãn yêu

Trang 40

Các tiêu chí năng lực tài chính và kinh nghiệm Các yêu cầu cần tuân thủ

Tài liệu cần nộp

độc lập

Nhà thầu liên danh Tổng các

thành viên liên danh

Từng thành viên liên danh

Tối thiểu một thành viên liên danh

3.2

Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng

Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng tối thiểu là 4 tỷ(6)VND, trong vòng 3 (7)năm trở lại đây

Doanh thu xây dựng hàng năm được tính bằng tổng các khoản thanh toán cho các hợp đồng xây lắp mà nhà thầu nhận được

trong năm đó

Phải thỏa mãn yêu

cầu này

Phải thỏa mãn yêu

cầu này

Phải thỏa mãn yêu cầu (tương ứng với phần công việc đảm

Nhà thầu phải chứng minh có các tài sản có khả năng thanh khoản cao(8) hoặc có khả năng tiếp cận với tài sản có khả năng thanh

Phải thỏa mãn yêu

cầu này

Phải thỏa mãn yêu

cầu này

Phải thỏa mãn yêu cầu này

Không áp

dụng

Các Mẫu

số 12, 13

Ngày đăng: 11/05/2023, 09:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w