Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là khảo sát, thiết kế, giám sát và quản lý xây dựngcác công trình điện và công nghiệp, dân dụng; chế tạo các loại cột điện và kết cấu thépphụ
Trang 1Lời nói đầu
Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Điện năng là ngành có những đóng góp vô cùng quan trọng Cùng với sự phát triển liên tục của đất nước trong những năm qua, lĩnh vực xây dựng và phát triển điện năng nói chung đã và đang được nhà nước đầu tư đúng mực và có những thành tựu đáng tự hào.
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành”, nghiên cứu khoa học kết hợp với thực hành, trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh đã kết hợp cùng Công Ty Cổ
lượng, năm thứ 3 Trong thời gian thực tập tại công ty chúng em đã học hỏi được nhiều bài học bổ ích cho bản thân.
Được sự bổ nhiệm của phòng tổ chức nhân sự, chúng em được vào thực tập ở Trung tâm
tT ư vấn Nhiệt Điện Tại đây, chúng em đã học được những điều rất bổ ích, thú vị về công việc của một người công nhân và công tác của một kỹ sư Hôm nay, kết thúc khóa thực tập, chúng em viết báo cáo này để tóm tắt lại những công việc mình đã làm.
Trước khi vào phần nội dung, em xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô giáo, thầy chủ nhiệm Phan Quốc Dũng đã tận tình hướng dẫn cho chúng em Và chúng em xin gửi lời cám ơn đến ban gG iám đốc Công Ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng Điện 2 và các phòng ban có liên quan đặc biệt là P hòng Điện – Trung tâm T ư vấn hiết kế Nhiệt điện đã tạo điều kiện giúp
đỡ chúng em hoàn thành nhiệm vụ trong đợt thực tập này.
CHÚNG EM XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN
Sinh viên
NGUYỄN BÌNH NGUYÊN
HUỲNH NHẬT BẾN
Trang 21 GIỚI THIỆU CÔNG TY PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 2
Với những thành tích đã đạt được, công ty đã được trao tặng:
Một Huân chương Độc lập Hạng nhì
Một Huân chương Độc lập Hạng ba
Một Huân chương Lao động Hạng nhất
Hai Huân chương Lao động Hạng nhì
Nhiều bằng khen, cờ thi đua của Chính phủ, Bộ, chính quyền địa phương
Các huân chương Lao động cho các đơn vị thành viên và cá nhân
Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là khảo sát, thiết kế, giám sát và quản lý xây dựngcác công trình điện và công nghiệp, dân dụng; chế tạo các loại cột điện và kết cấu thépphục vụ ngành điện và viễn thông; đầu tư xây dựng các dự án Sự trưởng thành của Công
ty gắn liền với hàng chục công trình nguồn điện, hàng trăm công trình lưới điện đã đưavào vận hành, đang thi công và chuẩn bị khởi công: từ Trị An đến Hàm Thuận – Đa Mi,Đại Ninh, A Vương, Buôn Kuốp, Srêpok 3, Trung tâm điện lực Phú Mỹ, Ô Môn, Cà Mau,Nhơn Trạch, Vĩnh Tân, Duyên Hải, Sơn Mỹ và Kiên Lương ; các đường dây 500kV Bắc– Nam, Phú Mỹ - Nhà Bè – Phú Lâm, Sơn La – Hiệp Hòa, Đà Nẵng – Hà Tĩnh; Nhà Bè –
Ô Môn, Vĩnh Tân – Sông Mây, cáp ngầm 220kV Nhà Bè - Tao Đàn; các trạm biến áp500kV Phú Mỹ, Nhà Bè, Tân Định, Ô Môn; trạm biến áp 220kV Cai Lậy, các trạm GIS220kV Tao Đàn, Hiệp Bình Phước
Công ty có nguồn nhân lực giàu kinh nghiệm, máy móc thiết bị hiện đại, phương phápquản lý và làm việc chuyên nghiệp Trong từng lĩnh vực hoạt động, Công ty đều có các kỹ
sư chủ chốt đảm nhận chức danh Chủ nhiệm đồ án, có năng lực quản lý dịch vụ, có kỹnăng ngoại ngữ, tin học Địa bàn hoạt động của Công ty không chỉ ở Việt Nam mà cònvươn ra các nước trong khu vực như Campuchia, Lào, Trung Quốc, v.v Tính chuyênnghiệp, trình độ và kinh nghiệm của Công ty ngày càng được nâng cao thông qua sự hợp
Trang 3tác hiệu quả với các cơ quan tư vấn nước ngoài của Ailen, Canada, Hàn Quốc, Mỹ, NhậtBản, Pháp, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Trung Quốc, Úc, v.v
Cùng với chính sách mở cửa và đa dạng hóa các nhà đầu tư vào ngành điện, ngoài kháchhàng chính là các đơn vị thuộc EVN, Công ty đã và đang thực hiện dịch vụ tư vấn cho cácnhà đầu tư trong và ngoài nước
Trên bước đường hội nhập và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Công ty luôn nhậnthức đầy đủ về những khó khăn, thách thức phía trước và luôn đặt ra nhiệm vụ chiến lượclà phải luôn phấn đấu để không ngừng cập nhật các tri thức công nghệ, nâng cao năng lực,nhằm thỏa mãn một cách cao nhất các yêu cầu của khách hàng trên tất cả các sản phẩm vàdịch vụ mà Công ty cung cấp
Căn cứ Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namthông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 có hiệu lực từ 01/7/2006
Căn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyểnCông ty nhà nước thành Công ty cổ phần
Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanhnghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần
Căn cứ Quyết định số 385/QĐ-BCN ngày 23/ 02/ 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp vềviệc cổ phần hóa Công ty Tư vấn xây dựng Điện 2
Công ty Ccổ phần Tư vấn xây dựng Điện 2 (dưới đây gọi là “Công ty”) là một Công tycCổ phần được thành lập do cổ phần hóa Công ty Tư vấn xây dựng Điện 2 Điều lệ, cácquy định của Công ty, các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị nếuđã được thông qua một cách hợp lệ, phù hợp với luật pháp liên quan sẽ là những quy tắcvà quy định ràng buộc để công ty thực hiện hoạt động kinh doanh
Điều lệ này được thông qua bởi Đại hội đồng cổ đông của Công ty tại phiên họp lần đầuvào ngày 22 tháng 9 năm 2007 và được bổ sung, sửa đổi một số Điều, Koản do Đại ộiồng cổ đông Công ty thông qua bằng thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thôngqua Nghị quyết số 581/NQ-ĐHĐCĐ ngày 19/12/2008 nhằm tuân thủ quy định của Bộ Tàichính tại Quyết định ố 15/QĐ-BTC ngày 19/3/2007 về việc áp dụng Điều lệ mẫu đối vớiCông ty niêm yết
Trang 4Bản Điều lệ này chi phối toàn bộ tổ chức và hoạt động của Công ty.
Năm 1985 Thành lập công ty với tên: Công ty Khảo sát Thiết kế Điện 2 (PIDC2)
Năm 1999 Công ty đổi tên thành: Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 2 (PECC2)
Năm 2007 Công ty đã chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 2(PECC2)
Với phương châm “Những ý tưởng hay sẽ tiếp cho chúng ta sức mạnh và truyền cảm hứngcho những người khác làm việc tốt”, mục đích của PECC2 là:
Với khách hàng: Cam kết luôn đồng hành cùng thành công của dự án, Công ty Cổphần Tư vấn Xây dựng Điện 2 lấy việc thoả mãn yêu cầu ngày càng cao của kháchhàng về tiến độ và chất lượng của dịch vụ mà mình cung cấp làm mục tiêu quan trọnghàng đầu, xem sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng là thành công của chính Côngty
Với Cán bộ công nhân viên: Tạo điều kiện và khuyến khích tính năng động, sángtạo của cá nhân, xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp, tập thể và tạo sự gắn bógiữa cán bộ công nhân viên với Công ty, phấn đấu nâng cao thu nhập cho người laođộng trên cơ sở đánh giá đúng năng lực và hiệu quả công việc của mỗi người, xây dựngtinh thần hợp tác, đoàn kết là động lực để Công ty không ngừng phát triển
Với cổ đông: Thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch trong cung cấp thông tin tớicác cổ đông; đảm bảo quyền lợi và lợi ích, phấn đấu nâng cao hiệu quả đầu tư và cổ tứccho cổ đông
Trang 5 Với đối tác: Tìm kiếm và xây dựng mối quan hệ hợp tác, bình đẳng trên nguyên tắctôn trọng, cạnh tranh lành mạnh vì lợi ích của cộng đồng, khách hàng và của Công ty.
Với công đồng xã hội: Chấp hành luật pháp, tuân thủ các chuẩn mực đạo đức tronghoạt động sản xuất kinh doanh, chú trọng đến các hoạt động mang tính xã hội thiết thựcvà nhân đạo, với phương châm chung tay vì sự phát triển cộng đồng
Tổng số lao động tính đến ngày 31/3/2010 của Công ty là 907 người, trong đó:
Đào tạo và phát triển nhân lực: Với quan niệm nguồn lực con người là tài sản quý giá nhấtcủa Công ty, chất lượng con người quyết định chất lượng công việc và dịch vụ, Công tyluôn coi nhiệm vụ đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ hàng đầutrong chính sách phát triển Không những trân trọng và tạo điều kiện phát huy cao nhấtnhững kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp của cán bộ lâu năm, Công ty còn đánhgiá cao năng lực của lực lượng cán bộ kỹ thuật trẻ, xem đó là sức sống mạnh mẽ của Công
ty hiện tại và trong tương lai Cùng với việc nâng cao chất lượng tuyển dụng, đội ngũngười lao động của Công ty thường xuyên được đào tạo nâng cao trình độ dưới nhiều hìnhthức khác nhau: đào tạo qua thực tế công việc, qua các hội thảo tổng kết trao đổi kinhnghiệm, qua các dự án, các khóa đào tạo trong và ngoài nước và qua các chương trình hợptác giữa PECC2 và các tổ chức tư vấn quốc tế Chính sách nâng cao năng lực tư vấn đượcCông ty soạn thảo và áp dụng tạo cho người lao động nhiều cơ hội thăng tiến Chế độ đãingộ của Công ty được dựa trên năng lực và hiệu quả làm việc của từng người Nhờ đó,Công ty đã tạo được ưu thế trong việc thu hút nguồn “chất xám”, đào tạo phát triển cũngnhư sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
1.9
Kể từ ngày thành lập, PECC2 đã thực hiện hàng chục đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấpTổng Công ty với định hướng chính là Nghiên cứu các vấn đề mang tính lý luận chung củangành và Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật – công nghệ nhằm nâng cao chất lượng côngtác tư vấn Cụ thể là:
Nghiên cứu các giải pháp kết cấu hợp lý cho các dự án thủy điện; tổng kết ứng dụngcác công nghệ mới trong xây dựng đập thủy điện;
Nghiên cứu các giải pháp cho mạng truyền tải, mạng phân phối, điện khí hóa nôngthôn;
Trang 6 Xây dựng các phần mềm chuyên ngành tư vấn góp phần nâng cao trình độ tin họchóa trong công tác thiết kế, bao gồm giải bài toán giải tích chế độ, dự báo phụ tải, dựbáo nước về hồ, cân bằng năng lượng và công suất cho hệ thống, phần mềm giải cácbài toán phân tích ổn định đập, tính toán kết cấu công trình, phần mềm xử lý vẽ bản đồ,
xử lý dữ liệu và lập hồ sơ khảo sát địa chất, xây dựng thiết kế điển hình, các hướng dẫntính toán thiết kế trạm, đường dây, tính toán thủy năng - thủy lợi - kinh tế năng lượng
Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm thiết kế các dự án điển hình, các dự án áp dụngcông nghệ mới
Người lao động trong Công ty được khuyến khích phát huy năng lực sáng tạo,nghiên cứu khoa học nhiều đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp ngành đã được Công
ty thực hiện thành công, được nghiệm thu và đánh giá cao
Ứng dụng công nghệ mới, nhất là công nghệ thông tin, được Công ty đặc biệt quantâm Nhiều chương trình quản lý thiết thực được Công ty nghiên cứu phát triển và đưavào thực hiện hỗ trợ một cách hiệu quả cho công tác quản lý, điều hành của Công ty.Ngoài ra việc trang bị các phần mềm chuyên dụng đã trở thành những hỗ trợ thườngxuyên không thể thiếu trong hoạt động của Công ty Với thành tích nghiên cứu khoahọc công nghệ của mình, tập thể PECC2 và nhiều cá nhân của Công ty đã được BộCông nghiệp (nay là Bộ Công Thương), Tập đoàn Điện lực Việt Nam tặng bằng khen.1.11
2010 Huân chương Độc lập Hạng nhì Chủ tịch nước
2005 Huân chương Độc lập Hạng ba Chủ tịch nước
2000 Huân chương Lao động Hạng nhất Chủ tịch nước
1989 Huân chương Lao động Hạng nhì Chủ tịch nước
1994 Huân chương Lao động Hạng nhì Chủ tịch nước
Và các Bằng khen khác của Chỉnh phủ, Bộ Công Thương và Tập đoàn điện lực Việt Nam(EVN)
1.13.1 Cơ khí, lưới điện, thuỷ điện, nhiệt điện.
1.13.2 Năng lực thiết kế nhiệt điện:
Từ đầu thập niên 90 của Thế kỷ trước, trên cơ sở dự báo xu thế phát triển nguồn nhiệtđiện trong tương lai của hệ thống điện Việt Nam, PECC2 đã đầu tư và phát triển thêm lĩnhvực tư vấn nhiệt điện
Ban đầu PECC2 chỉ có một Phòng Thiết kế Nhiệt điện, với đội ngũ kỹ sư thiết kế chủ chốtđược đào tạo chuyên ngành về Nhà máy Nhiệt điện - Điện nguyên tử tốt nghiệp đại học vàtrên đại học tại Liên Xô và các trường Đại học hàng đầu của Việt Nam
Trang 7Cuối năm 2007, do yêu cầu khối lượng công việc trong lĩnh vực tư vấn nhiệt điện ngàycàng cao nên PECC2 đã quyết định thành lập Trung tâm Tư vấn Nhiệt điện (TNĐ) trên cơ
sở Phòng TKNĐ trước đây
Cho đến hiện nay, PECC2 được biết đến như là một đơn vị tư vấn hàng đầu của Việt Namvề tư vấn Nhà máy nhiệt điện công nghệ Tuabin khí Hỗn Hợp Trong lĩnh vực tư vấn nhiệtđiện, Trung tâm Tư vấn Nhiệt điện của PECC2 có khả năng tư vấn và thiết kế thành thạocác lĩnh vực, công nghệ như sau:
Công nghệ Tuabin khí chu trình hỗn hợp: đã tư vấn và thiết kế các loại Nhà máyđiện Tua-bin khí Chu trình hỗn hợp với Tuabin khí các thế hệ E, F với công suất nhàmáy lên đến 1090MW;
Công nghệ nhiệt điện ngưng hơi truyền thống đốt dầu với công suất tổ máy lên đến330MW;
Công nghệ nhiệt điện ngưng hơi truyền thống đốt than với công suất tổ máy lên đến1000MW, thông số hơi tới hạn và siêu tới hạn;
Cải tạo vòng đời nhà máy, và nâng công suất các nhà máy điện;
Ứng dụng công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn CFB (300MW);
Ứng dụng công nghệ khử lưu huỳnh bằng nước biển (SW-FGD) và sử dụng đá
vôi thạch cao ướt;
Quy hoạch hệ thống điện, quy hoạch các trung tâm nhiệt điện lớn có quy mô côngsuất đến 5200MW;
Nghiên cứu các nguồn năng lượng tái tạo.;
1.13.3 Phạm vi dịch vụ:
PECC2 có thể cung cấp các dịch vụ tư vấn như sau:
Lập các quy hoạch phát triển dự án nhiệt điện;
Lập báo cáo quy hoạch tổng thể các trung tâm điện lực lớn ở Miền Nam: qui hoạchvề địa điểm, qui mô công suất, các hệ thống kỹ thuật sử dụng chung, các công nghệ ápdụng trong trung tâm, các điểm giao chéo và điều hành sản xuất trong các trung tâmnhiệt điện;
Lập đề cương và tiến hành công tác khảo sát về địa hình, địa chất, thủy văn côngtrình; so sánh lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy nhiệt điện;
Thiết kế các dự án nhiệt điện cho các giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,Báo cáo nghiên cứu khả thi/ Dự án Đầu tư Xây dựng, Thiết kế kỹ thuật, lập Tổng dựtoán;
Lập Hồ sơ mời thầu và đánh giá Hồ sơ dự thầu; Hỗ trợ chủ đầu tư trong Thươngthảo và Ký kết Hợp đồng với các Nhà thầu thông qua Đấu thầu và Chỉ định thầu;
Lập thiết kế các phương án chuyển đổi nhiên liệu, cải tạo, phục hồi, nâng cấp các
dự án nhà máy nhiệt điện;
Thiết kế các Trung tâm dịch vụ sửa chữa thiết bị cho nhà máy nhiệt điện;
Thẩm định Thiết kế các dự án nhiệt điện;
Trang 8 Tư vấn Giám sát thi công và Quản lý xây dựng các dự án nhà máy nhiệt điện;
Điều tra và lập Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường, lập phương án Đền bù vàTái định cư các dự án nhiệt điện;
Tham gia xây dựng các Tiêu chuẩn và Định mức Chuyên ngành cho các dự án nhiệtđiện (dự toán, môi trường…)
1.13.4 Định hướng phát triển:
PECC2 đang xây dựng chiến lược để trở thành một công ty tư vấn hàng đầu trong lĩnh vực
tư vấn nhiệt điện Để thực hiện được việc này, PECC2 đang chuẩn bị và đào tạo đội ngũkỹ sư tư vấn chuyên nghiệp có trình độ cao, trang bị phần mềm thiết kế, ứng dụng côngnghệ thông tin vào công tác quản lý Mục tiêu trong 10 năm tới, PECC2 có thể làm tư vấnchính cho các dự án nhiệt điện lớn ở Việt Nam, tiến tới thực hiện công tác thiết kế lập bản
vẽ thi công các dự án nhiệt điện (công tác thiết kế trong hợp đồng EPC)
Xây dựng lực lượng và tham gia vào lĩnh vực tư vấn điện nguyên tử và năng lượng tái tạo
2 NỘI DUNG THỰC TẬP
2.1
Đến cuối năm 2008, tổng công suất đặt của các nhà máy điện ở Việt Nam bao gồm cảcông suất nhập khẩu xấp xỉ khoảng 15,764MW, trong đó các nhà máy điện thuộc EVNkhoảng 10,719MW (chiếm 68%) và công suất khả dụng khoảng 15,085MW
Danh mục các nhà máy điện hiện có ở Việt Nam đến cuối năm 2008 được trình bày trongbảng sau:
Trang 9Stt Tên nhà máy Công suất đặt
Trang 10Stt Tên nhà máy Công suất đặt
(Tài liệu “Quy mô và sự cần thiết NMĐ Vĩnh Tân 3”)
Về việc nhập khẩu điện từ Trung Quốc thì đến cuối năm 2008, Việt Nam đã nhập khẩuđược khoảng 180MW từ Vân Nam và Quảng Tây thông qua đường dây 110kV Lào Cai,Hà Giang và Móng Cái - Quảng Ninh và khoảng 300MW qua đường dây 220kV theohướng Lào Cai, 200MW qua đường dây 220kV theo hướng Hà Giang
Cơ cấu công suất đặt của các nhà máy điện được trình bày trong hình vẽ:
Trang 11Thuỷ điện 33.3%
Nhiệt điện than 9.8%
Nhiệt điện dầu 1.3%
Turbine khí 20.7%
Diesel + Thuỷ điện nhỏ
2.9%
Ngoài EVN
32.0%
CƠ CẤU CÔNG SUẤT ĐẶT CỦA NGUỒN ĐIỆN
(Tài liệu “Quy mô và sự cần thiết NMĐ Vĩnh Tân 3”)
2.3
Theo số liệu thống kê của EVN, tính đến tháng sáu 30/6/2009, lưới điện quốc gia đã đưađến 548/548 quận (đạt tỷ lệ 100%), 8,845/9,082 xã (đạt tỷ lệ 97.74% ) và 13,558,062 /14,358,385 hộ gia đình (đạt tỷ lệ 94.43% )
Lưới điện truyền tải quốc gia bao gồm ba cấp điện áp chính: 500kV, 220kV và 110kV.2.4.1 Hệ thống lưới điện truyền tải 500kV
Lưới điện truyền tải 500kV của Việt Nam kéo dài từ Bắc xuống Nam với tổng chiều dàikhoảng 3,000km đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng năng lượng của hệ thốngđiện quốc gia và tác động đến độ tin cậy cung cấp điện của mỗi miền
Đến cuối năm 2008, lưới điện hiện hữu 500kV của Việt Nam như sau:
Trang 12Stt Tên đường dây Số mạch x km Ghi chú
(Tài liệu “Quy mô và sự cần thiết NMĐ Vĩnh Tân 3”)
2.4.2 Lưới điện truyền tải 220kV và 110kV
Đến cuối năm 2008, cấu trúc của lưới 220kV và 110kV của ba miền Nam, Trung, Bắcđược thể hiện trong bảng sau:
110kV,5286ung dài (trúc của lưới 220kV
MiềnBắcMi,5286un
Mi,5286ungMiền
Mi,5286uMiềnNam
Ti,52Tổng
Trang 13Cấp điện áp Tổng chiều dài (km)
(Tài liệu “Quy mô và sự cần thiết NMĐ Vĩnh Tân 3”)
Hầu hết các đường dây 220kV và 110kV của hệ thống điện đều là các đường dây mạchkép hoặc mạch vòng nên độ tin cậy của nguồn điện đã được cải thiện đáng kể so với trướcđây Tuy nhiên, ở một vài khu vực, lưới điện 220kV đã được vận hành một thời gian dài,một số thiết bị và đường dây đã bị thoái hóa, kích thước cách điện nhỏ và không đáp ứngyêu cầu truyền dẫn (ví dụ như đường dây AC300 ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh vàQuảng Bình ở khu vực miền Bắc và đường dây AC411 Hoc Môn – Phú Lâm và Cai Lậy-Trà Nóc ở khu vực miền Nam)
2.4.3 Ảnh hưởng môi trường
Tác động môi trường trong quá trình sản xuất điện của các nhà máy nhiệt điện gây ra chủyếu là: Khí thải, tiếng ồn và độ rung, nước thải, chất thải rắn
2.4.3.1 Ô nhiễm không khí
Tác động môi trường chính do các nhà máy nhiệt điện gâ ra là ô nhiễm không khí (CO2, SO2,NO2, bụi, CO, HC) Lượng phát hải các chất ô nhiễm này phụ thuộc vào các dạng
nhiên liệu và công nghệ sử dụng
2.4.3.2 Ô nhiễm tiếng ồn
Phần ớn các nhà máy nhiệt điện hiện có ở nước ta là các nhà máy cũ với công nghệ vàthiết bị lạc hậu do đó tiếng ồn phát ra lớn là điều khó tránh khỏi Tuy nhiên, ở các nhà
máy sản xuất điện, khu vực gây tiếng ồn ớn thường không có công nhân làm việc hoặc
làm việc trong khoảng hời gian nhất định do đó việc ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao
động cũng được hạn chế.
Các nguồn gây tiếng ồn lớn chủ yếu là: Gian nghiền than; Khu vực lò; Bộ kích hoạt trongphân xưởng máy; Trạm bơm nước ngọt; Các van xả áp (khi sự cố), tiếng ồn có khi vượtquá 100dB
Trang 14Theo đánh giá cho thấy, ở tần số 4000Hz là giải tần số có ảnh hưởng ớn nhất đến việc
làm giảm thính lực, có nhiều giá trị vượt TCCP
2.4.3.3 Ô nhiễh.ều0Hz là ia
Nước thải của nhà máy được chia làm 2 loại: nước thải thường xuyên, nước thải không
thường xuyên
+ Nước thải thường xuyên bao gồm: Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp,
nước thải từ khu vực nhà máy chính, nước hải từ hệ hống khử khoáng, nước hải từ
hệ thống khử ưu huỳnh (nếu có), nước hải khu vực hải tro xỉ, nước hải khu vực
vận chuyển tro xỉ.
+ Nước hải không hường xuyên: Nước rửa lò hơi, nước hải rửa thiết bị chính,
nước rửa các bộ gia nhiệt không khí, nước hải dung môi hóa chất tẩy rửa, nước mưachảy tràn (từ khu chứa nhiên iệu, khu sân hành chính, kho than, các khoảng rống
xung quanh nhà máy)
Các đặc trưng ô nhiễm theo từng loại nước thải: Nước thải sinh hoạt có hàm lượng cặn lơlửng và BOD5 cao; nước hải công nghiệp có hàm lượng SS cao; nước hải từ khu nhà
máy chính có chứa nồng độ SS; dầu mỡ, nước từ hệ thống khử khoáng chứa nồng độpH; rắn lơ lửng và kim loại nặng cao; nước hải từ hệ hống xử lý SO2 (FGD) (nếu có)
chứa SS, COD, kim oại nặng, Nitơ và Flo; nước thải từ hệ thống vận chuyển ro xỉ và
thải xỉ có độ pH và hàm lượng rắn lơ lửng rất cao; nước hải rửa lò hơi có tính kiềm vàchứa các chất SS, COD, Fe, Nitơ ổng; nước rửa các thiết bị nhà máy chính có chứa SS,kim oại nặng, và dầu mỡ; nước hải từ hệ hống rửa bộ sấy không khí, các bộ gia nhiệt
và nước rửa hóa chất mang tính kiềm nhẹ, có hàm lượng SS, COD, kim loại nặng và Nitơ
tổng cao; nước mưa chảy tràn được thu lại từ khu nhiên iệu, sân và đường đi lại trongnhà máy khi có mưa to, loại nước này được coi là tương đối sạch chủ yếu bị ô nhiễm bởi
SS và dầu mỡ rơivãi nên chỉcần xử lý sơ bộ (lắng rong) là có thể hải ra lưu vực.
2.5
NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM
2.6.1 Triển vọng hợp tác năng lượng giữa nước ta và các nước
Để đáp ứng nhu cầu năng lượng cho phát triẽn kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh nănglượng,triển vọng hợp tác về năng lượng giữa nước ta và các nước trong khu vực chủ
yếu theo các hướng sau:
Nhập khẩu than chủ yếu từ InDonesia và Úc cho các nguồn nhiệt điện than mớiđược phát trễn tai miền Trung và miền Nam
Nghiên cứu hợp tác với Lào để phát triễn các mỏ than và các nhà máy điện đốt thanđể đưa điện về Việt Nam
Nhập khẩu 2000MW(khoảng từ 2015) từ các nguồn thủy điện của Lào
Trang 15 Nghiên cứu việc thuê chế biến dầu thô thay cho việc xuất khẩu dầu thô và nhậpkhẩu các sản phẩm dầu từ thị trường khu vực như hiện nay.
Hợp tác với các nước trong việc xây dựng và điều hành kho dầu dự trữ chiến lược
Tham gia hệ thống khí đốt liên ASEAN
Tham gia thị trườngđiện khu vực,thị trường điện tiểu vùng sông MêKông(GMS),thị trường điện ASEAN
Hợp tác với Campuchia nghiên cứu nhập khẩu từ các nhà máy thủy điện từ trêndòng nhánh và dòng chính sông MêKông giai đoạn sau năm 2015
Đàm phán, ký Hiệp định Hợp tác torng lĩnh vực năng lượng với Trung Quốc.Trướcnăm 2010 liên kết mua điện từ Trung Quốc bằng đường dây 110kV, 220kV Sau năm
2010, xem xét nhập khẩu ở cấp điện áp 500kV
2.6.2
2.6.3 Phân tích tổng quan hệ thống năng lượng Việt Nam
2.6.3.1 Sản xuất năng lượng sơ cấp
2.6.3.1.1 Năng lượng thương mại
Hiện tại,Việt Nam đang khai thác các dạng năng lượng thương mại cho nhu cầu sử dụng:than, dầu khí và thủy điện Tổng năng lượng khai thác tăng từ 7,1 triệu TOE(triệu tấntương đương) năm 1990 lên đến 29,327 triệu năm 2000 và 47,358 triệu TOE năm 2004,tốc
độ tăng bình quân trong các giai đoạn tương ứng 15% (1990-2000) và 12,7% (2000-2004).Trong giai đoạn 2000-2004, sản xuất các loại năng lượng sơ cấp đều tăng, than tăng gấphơn 2 lần,khí tự nhiên tăng gấp hơn 4 lần và đạt tốc độ tăng nhanh nhất, còn dầu thô vàthủy điện có tăng nhưng mức độ không nhiều
Cơ cấu năng lượng sản xuất năm 2002, dầu mỏ chiếm tỷ trọng lớn nhất 44%,tiếp đến làthan 31%, khí dốt 11,3% và thủy điện 12,2%
+Khai thác than sạch: Trong suốt giai đoạn từ 1976 đến 1992 sản xuất khai thác than của Việt Nam luôn chỉ giữ mức trên dưới 5 triệu tấn/năm Bắt đầu từ năm 1993 sản lượng được nâng lên gần 6 triệu tấn và năm 1995 đạt 8,4 triêu tấn Năm 1998, do tình hình kinh tế chững lại,thị trường tiêu tụ than nôi địa bị giảm mạnh gây không ít khó khăn cho việc đảy mạnh khai thác, nhưng đó là hiện tượng suy giảm tạm thời
+Dầu thô: Sản lượng dầu thô khai thác được trong những năm qua có nhịp tăng trưởng cao Nếu như năm 1986 chỉ khai thác được khoảng 40 ngàn tấn thì đến năm 1990 đạt mức 2,7 triệu tấn và 7,6 triệu tấn năm 1995 (tốc độ tăng trưởng giai đoạn 1991 - 1995 bình quân là 23%) Đến năm 2000 dầu khai thác được 16,3 triệu tấn và năm 2004 khai thác được 20,05 triệu tấn, tốc độ tăng trư ởng tương ứng là 19,7%/năm giai đoạn 1990–2000 và 6,3% giai đoạn 2000-2004 Toàn bộ dầu thô khai thác được đều dành cho xuất khẩu.
Trang 162004 đạt 6,252 tỷ m3, tăng gần gấp 4 lần Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn
2000 - 2004 là 40,5% / năm Trong năm 2004, một phần sản lượng khí khai thác được(1,549 tỷ) cấp cho Malayxia do Việt Nam chưa có hệ thống ống dẫn khí từ mỏ PM3vào bờ
+Điện: từ năm 1994, hệ thống điện Việt Nam đã được hợp nhất toàn quốc, điện năng sản xuất tăng từ 8,7 tỷ kWh năm 1990 lên 26,561 tỉ kWh năm 2000 và đạt 46,24 tỷ kWh năm 2004, tăng bình quân tương ứng từng giai đoạn 11,8% năm (1990-2000) và 14,8% (2000-2004) Trong đó,sản lượng thủy điện tăng từ 5,37 tỷ kWh năm 1990 lên 19 tỷ kWh năm 2003,năm 2004 do lượng nước về ít nên sản lượng thủy điện giảm xuống còn 17,64 tỷ kWh.Điện thương phẩm tăng từ 6,2 tỷ kWh năm 1990 lên 22,4 tỷ năm 2000 và 39,7 tỷ kWh năm 2004, tăng bình quân tùng giai đoạn 14,2/năm (1990-2000) và (2000-2004) điện thương phẩm tăng nhanh, bình quân 15,4%/năm.
2.6.3.1.2 Năng lượng phi thương mại
Bao gồm củi gỗ, than gỗ,phụ phẩm nông nghiệp , chủ yếu được sử dụng làm chất đốt sinhhoạt và sản xuất vật liệu xây dựng trong khu vựa nông thôn, miền núi Tổng tiêu thụ tăng
từ 12,42 tiệu TOE năm 1990 lên 14,19 triệu TOE năm 2000 và 14,82 triệu TOE năm 2004,tốc độ tăng 6,5%/năm trong cả giai đoạn 1990-2004 Nguồn năng lượng mới và tái tạonhư,năng lượng mặt trời, năng lượng gió, địa nhiệt chỉ mới sử dụng thử nghiệm, chiếm
tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu năng lượng tạm thời
2.6.3.2 Tiêu thcơ cấu năng
Ba ngành tiêu thụ năng lượng lớn nhất của Việt Nam là công nghiệp,giao thông vận tải vàdân dụng,các ngành dịch vụ và công nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ
2.6.3.2.1 Ngành công nghiệp:
Công nghiệp bao gồm các ngành chế biến, khai thác mỏ, xây dựng và các ngành hỗ
trợ khác.Công nghiệp có tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế của đất nước,chiếm 40,6% GDP năm 2004,và góp phần lớn nhất trong tăng trưởng kinh tế.Công nghiệp cũng là ngành tiêu thụ năng lượng lớn nhất,chiếm khoảng 32% tổng tiêu thụ năng lượng năm 2004.Các ngành thép vật liêu xây dựng,giấy và bột giấy,phân bón là những ngành tiêu thụ nhiều năng lượng
Trang 172.6.3.2.2 Ngành Giao thông vận tải:
Mặc dù ngành vận tải chỉ chiếm khoảng 2-3% GDP nhưng hầu hết tất cả các ngành củanền kinh tế và sinh hoạt của người dân phụ thuộc nhiều vào ngành vận tải.Tiêu thụ nănglượng của ngành vận tải chiếm khoảng 32% tổng nhu cầu năng lượng năm 2004,tăng ,từ1,4 triệu TOE năm 1990 lên khoảng 6,5 triệu TOE năm 2004,tăng bình quân
11,6%/năm.
2.6.3.2.3 Ngành Thương mại và dịch vụ:
Là ngành có mức tiệu thụ năng lượng thương mại đứng thứ ba và có mức tăng nhu cầu năng lượng thương mại khá cao,bình quân 11,4%/năm trong giai đoạn 1991-
2004, gấp 1,5l lần mức tăng bình quân của ngành dịch vụ trong cùng giai đoạn.Tồng nhu cầu năng lượng của ngành tăng từ 0,33 triệu TOE năm 1990 lên 1,5 triệu TOE năm 2004.Nguồn năng lượng chính sử dụng trong ngành là các sản phẩm dầu (khoảng 67%) ,điện(khoảng 22%) và than (10%).Ngành Dịch vụ có mức đóng góp lớn trong nền kinh tế,chiếm 38,5% trong năm 2004,trong khi mức tiêu thụ năng lượng chỉ chiếm khoảng 7,6%.
2.6.3.2.4 Ngành Nông nghiệp:
Hiện khoảng 74% dân số Việt Nam sống ở khu vực nông thôn và phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp,trong khi đó ngành nông nghiệp chỉ đóng góp 9,14% trong tổng mức năng tăng GDP năm 2004.Ngành nông nghiệp sử dụng ít năng lượng nhất
so với các ngành kinh tế khác,chiếm khoản 2-3% tổng nhu cầu năng lượng
2.6.3.2.5 Dân dụng:
Tiêu dùng năng lượng thương mại trong dân dụng có tốc độ tăng nhanh nhất Nguyên nhân là do sự tăng trưởng dân số, tăng thu nhập, tăng cường mở rộng cung cấp điện và sử dụng ngày càng nhiều các thiết bị tiêu thụ điện Trong các dạng năng lượng thương mại sử dụng trong dân dụng năm 2004, điện năng chiếm tỷ trọng lớn nhất (59%), tiếp đến là sản phẩm dầu (21%) và than (20%) Tỷ trọng điện năng cao
là kết quả của việc tăng sử dụng các thiết bị điện và ngày càng nhiều thiết bị dùng trong gia đình được chuyển sang sử dụng điện
Năng lượng phi thương mại, chủ yếu là than củi, phụ phẩm nông nghiệp được sử dụng làm chất đốt chính trong khu vực nông thôn.
Cơ cấu tiêu thụ năng lượng thương mại cuối cùng theo các dạng năng lượng cũng có
sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng than và dầu,tăng tỷ trọng điện và khí đốt.
2.7
Dự báo nhu cầu điện được tiến hành theo các phương pháp sau:
Trang 182.8.1 Phương pháp trực tiếp
Trên cơ sở phát triển ngành và vùng kinh tế, các phương án sản xuất của 1 số phân ngànhcông nghiệp tiêu thụ nhiều điện (luyện kin, hoá chất, giấy, vật liệu xây dựng…), các quyhoạch phát triển lưới điện tỉnh, thành phố, nhu cầu điện năng được tính toán trực tiếp (theođịnh mức tiêu hao điện trên sản phẩm, theo diện tích tưới tiêu thuỷ lợi, chỉ tiêu điện năng
hộ gia đình…) Phương pháp này thích hợp với dự báo nắn hạn 3-5 năm và trường hợpkinh tế phát triển ổn định Mặt khác dự báo có tác dụng quan trọng trong việc phân vùngvà phân nút phụ tải, làm cơ sở cho thiết kế lưới điện chuyên tải và phân phối
Hệ số đàn hồi được tính như sau:
2.8.3.1.1 Hệ số đàn hồi giá điện:
Khi giá điện tăng, một số hộ tiêu thụ sẽ chuyển sang dùng các nhiên liệu, năng lượng kháchoặc ngược lại Giá cả mỗi loại năng lượng dẫn đến tính cạnh tranh, hệ số phản ánh sựthay đổi nhu cầu điện của một ngành hay một lĩnh vực nào đó khi giấ điện thay đổi gọi là
hệ số đàn hồi giá Ở Việt Nam trong thời gian dài do giá điện được bao cấp, một số lĩnhvực được trợ giá điện từ nhà nước nên việc nghiên cứu quan hệ giá cả với thay đổi nhu cầuđiện trong quá khứ không thực hiện được Việc áp dụng các hệ số đàn hồi giá điện đượctham khảo từ một số nước đang phát triển trong khu vực thập kỷ 80 và 90
2.8.3.1.2 Hệ số tiết kiệm năng lượng:
Tính tới việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thực hiện tiết kiệm năng lượng, đặc biệt làtriển khai các chương trình quảnh lý phía nhu cầu (DSM)
2.8.3.2 Phương pháp cường độ:
Lập bộ số liệu cường độ điện năng trên GDP đối với tất cả các miền trong quá khứ
Trang 19 Trên cơ sở dự báo các kịch bản phát triển kinh tế-xã hội của từng miền từng vùng,tiêu thụ điện năng cho mỗi miền trong tương lai sẽ bằng cường độ điện năng xGDP.
Tổng hợp nhu cầu điện năng cho từng miền trên toàn quốc
2.8.3.3 Phương pháp đa hồi quy (Simple-E):
2.8.3.3.1 Dự báo nhu cầu điện năng các ngành:
Nhu cầu điện cho ngành Công nghiệp = f(GDP công nghiệp, giá điện cho CN, điệnnăng tiêu thụ cho CN năm trước)
Nhu cầu điện cho ngành Dân dụng = f(GDP tổng, giá điện sinh hoạt, số dân, tỷ lệđiện khí hoá, điện năng tiêu thụ cho dân dụng năm trước)
Nhu cầu điện cho ngành Thương mại dịch vụ = f(GDP dịch vụ, giá điện cho dịch
vụ, điện năng tiêu thụ cho TM-DV năm trước)
Nhu cầu điện cho các ngành khác = f(GDP tổng, giá điện bình quân, điện năng tiêuthụ cho các ngành khác năm trước)
Nhu cầu điện cho ngành Công nghiệp = f(GDP công nghiệp, giá điện cho CN, điệnnăng tiêu thụ cho CN năm trước)
Nhu cầu điện năng toàn quốc sẽ bằng tổng nhu cầu điện năng ở các ngành
2.8.3.3.2 Dự báo hệ số phụ tải:
Dựa trên cơ sở xây dựng hàm hồi quy biểu thị mối quan hệ giữa hệ số phụ tải và tiêu thụđiện của ngành công nghiệp và dân dụng
2.8.3.3.3 Dự báo công suất cực đại Pmax:
Pmax tính được sau khi có kết quả dự báo nhu cầu điện sản xuất và hệ số phụ tải
2.8.4
2.8.5 Phương pháp dự báo biểu đồ phụ tải
2.8.5.1 Phương pháp tổng hợp (Aggregation):
Các bước thực hiện:
Bước 1: xây dựng biểu đồ mẫu ngày của năm cơ sở (2004) cho các phân ngành, các
ngành trên cơ sở các số liệu đo thực tế của các khách hàng tiêu thụ được lựa chọn làmmẫu Tổng biểu đồ mẫu ngày của các ngành cộng thêm phần tổn thất sẽ cho biểu đồmẫu ngày của hệ thống Sau đó so sánh biểu đồ tính toán với biểu đồ thực tế tính toánphần trăm sai số và từ đó chuẩn xác lại biểu đồ ngàu của từng ngành
Bước 2: dự báo biểu đồ ngày của các ngành trên cơ sở biểu đồ mẫu hiện tại của các
ngành và kết quả dự báo nhu cầu điện năng trong tương lai cho từng ngành theophương pháp tổng hợp
Trang 202.8.5.2 Phương pháp đa hồi quy:
Tương tự như phương pháp luận đã trình bày ở phần dự báo nhu cầu điện, dự báo biểu đồngày cũng điển hình dựa trên cơ sở xây dựng hàm hồi quy biểu thị mối tương quan giữacông suất theo từng giờ của hệ thống với các biến như: dân số, GDP từng ngành, nhiệt độ,
độ ẩm, lượng mưa…
2.8.6
2.8.7 Quy hoạch điện VI sẽ áp dụng các phương pháp sau:
2.8.8 Quy hoạch điện VI sẽ áp dụng các phương pháp sau:
2.8.8.1 Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện:
Đối với dự báo ngắn hạn 3-5 năm, sử dụng phương pháo dự báo trực tiếp, có đốichiếu và so sánh kết quả với các dự báo gián tiếp
Đối với dự báo dài hạn 10-20 năm, sử dụng phương pháp dự báo gián tiếp như đãnêu, phân tích đối chiếu và so sánh các kết quả dự báo của 3 phương pháp để lựa chọnkết quả
Dự báo biểu đồ phụ tải:
Sử dụng phương pháp tổng hợp là phương pháp dựa trên biểu đồ mẫu được xây dựng chonăm cơ sở, thực tế của Việt Nam Dự báo bằng phương pháp đa hồi quy đòi hỏi chuỗi sốliệu thống kê trong quá khứ tương đối dài
Dự báo nhu cầu phụ tải cho ba miền Nam, Trung, Bắc và cả nước được thể hiện trongbảng sau:
Năm
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Toàn quốc
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Toàn quốc
Trang 21Năm
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Toàn quốc
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Toàn quốc
2025 219,662 56,394 292,976 568,889 37,748 9,377 44,221 90,163
(Tài liệu “Quy mô và sự cần thiết của NMĐ Vĩnh Tân”)
2.9
2.10
Tổng trữ lượng thuỷ điện của các nước trong khu vực vùng Mê Kông (GMS) được đánhgiá khoảng 1040TWh, trong đó Vân Nam lớn nhất, chiếm trên 40%, sau đó đến Myanmar36%, Lào 10% và Việt Nam 8% Đây là điều kiện tự nhiên vô cùn thuận lợi cung cấpnguồn điện trong khu vực
2.11.1 Tiềm năng dầu khí
2.11.2 Tiềm năng than
Tổng trữ lượng than các nước trong khu vực khoảng trên 67 tỷ tấn Trong đó Indonesia có
tỷ trọng lớn nhất chiếm trên 50%
Trang 22(Tài liệu “Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006-2015”)
Định hướng phát triển năng lượng đến năm 2020 của khu vực ASEAN được tóm lược nhưsau:
Trong tương lai khoảng vài chục năm nữa, khu vực ASEAN sẽ phát triển kinh tếvới nhịp độ cao, đòi hỏi nhu cầu năng lượng cao
Sản phẩm dầu vẫn đóng vai trò quan trọng trong cân bằng năng lượng nhưng tỷtrọng sẽ giảm dần
Nhu cầu than sẽ tăng nhanh và đến năm 2020 sẽ trở thành nguồn nhiên liệu chínhcho sản xuất điện
Khí tự nhiên cũng được chú trọng phát triển và tăng trưởng với mức cao
2.11.3
2.11.4 Lợi ích của việc liên kết hệ thống điện khu vực
Tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên theo vị trí địa lý và tối ưu tổ hợp phát điện trên
cơ sở toàn khu vực so với trên từng quốc gia
Giảm dự phòng chung của hệ thống điện liên kết do đó giảm được chi phí đầu tưvào các công trình nguồn; tăng độ tin cậy và ổn định lưới điện do giảm được công suấtNMĐ
Tạo điều kiện cho các quốc gia có tiềm năng xây dựng dự án điện xuất khẩu tăngthêm thu nhập cho đất nước
Tăng thêm hiệu quả vận hành hệ thống điện (sản xuất điện từ các nguồn điện kinhtế) và giảm công suất đỉnh chung của hệ thống
Trang 23 Có thể sử dụng tổ máy có công suất lớn hơn so với trường hợp chưa liên kết do đógiảm được chi phí đầu tư vào các công trình nguồn.
Giảm tiêu thụ nhiên liệu hoá thạch và giảm phát thải ô nhiễm môi trường nhờ khaithác phát triển tiềm năng thuỷ điện khu vực
Hệ thống điện liên kết vận hành linh hoạt hơn so với phương án vận hành riêng rẽ.2.11.5 Định hướng liên kết
Giai đoạn từ nay đến năm 2015 cán cân xuất nhập khẩu NL của nước ta vẫn thiênvề khả năng xuất khảu tinh Nguồn xuất khẩu hính vẫn là than đá và dầu thô Lượngsản phẩm dầu nhập khẩu sẽ giảm dần cùng với sự phát triển của các nhà máy lọc dầutrong nước
Giai đoạn sau 2015 đến năm 2020 Việt Nam sẽ là nước nhập khẩu năng lượng, tổngnhu cầu năng lượng nhập vào năm 2020 khoảng 5-10 triệu TOE (bao gồm các sảnphẩm dầu than và điện năng) đối với mức dự báo cơ sở các điều kiện: xây dựng NMĐnguyên tử; kha năng khai thác than trong nước dự kiến 60 triệu tấn/năm; dầu thô 18-20triệu tấn/ năm và khí đốt 16 tỷ m3/năm
Việt Nam sẽ nhập khẩu điện từ Lào, Camphuchia và Trung Quốc thông qua lướiđiện liên kết, tạo điều kiện để lưới điện nước ta liên kết với lưới diện các nước trongtiểu vùng Mê Kông và ASEAN Việc liên kết lưới điện trong khu vực góp phần đảmbảo phát triển năng lượng bền vững trong điều kiện hội nhập quốc tế, hợp tác và liênkết khu vực Mặt khác, liên kết lưới điện còn tạo điều kiện cho khai thác hiệu quả hơncác nguồn thuỷ điện trong nước