Đề xuất ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty...40 KẾT LUẬN...43 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...44... Trong doanh nghi
Trang 2MỤC LỤC
Báo cáo thực tập 1
Tìm hiểu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng 1
MỤC LỤC 2
PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đề tài 3
2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Vấn đề nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 5
Chương 1 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 6
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 7
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Hùng 8
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp 10
1.5 Đặc điểm lao động của doanh nghiệp 11
1.6 Tình hình tài chính công ty 15
1.7 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty 17
Chương 2 19
2.1 Tổng quan về công tác kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng 19
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính GTSP của công ty cổ phần XD & TM Việt Hùng 23
Chương 3 39
3.1 Một số nhận xét chung về công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp 39
3.2 Đề xuất ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 40
KẾT LUẬN 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoàn cảnh nước ta hiện nay, cùng với sự đổi mới và phát triển của đất nước, cơ chế quản lý kinh tế cũng có sự thay đổi toàn diện và sâu sắc, tuy nhiên cùng một lúc không thể giải quyết được tất cả những vấn đề còn tồn tại trong quản lý kinh tế Một trong những vấn đề nan giải trong quản lý kinh tế hiện nay là công tác quản lý kinh tế trong xây dựng cơ bản, đây là lĩnh vực có tỷ
lệ thất thoát vốn đầu tư khá cao Để quản lý chi phí trong xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều phương pháp, công cụ quản lý khác nhau Một trong những công cụ được nhà quản lý quan tâm hàng đầu là công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng
Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trung tâm của công tác kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế được các nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó để đảm bảo tính đầy đủ
và chính xác của giá thành sản phẩm đòi hỏi phải tính đúng, tính đủ chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Điều này được thực hiện thông qua công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Ý thức được tác dụng to lớn của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng luôn cải tiến công tác kế toán phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế và chế độ kế toán của Nhà nước
Trong thời gian thực tập tại phòng tài chính kế toán của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng, cùng với sự hiểu biết của mình về công tác
3
Trang 4kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm em quyết định lựa chọn đề tài:
“Tìm hiểu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng”
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng
3 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp để hiểu sâu hơn về cách thức hạch toán, sử dụng tài
khoản, trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng nói riêng và các
công ty xây dựng nói chung
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Báo cáo thực tập nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Hùng
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Hùng
- Phạm vi thời gian: Đề tài được bắt đầu nghiên cứu từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 04 năm 2010
5 Vấn đề nghiên cứu
Trang 56 Phương pháp nghiên cứu
Ngoài các phương pháp nhận thức khoa học, đề tài sử dụng các phương pháp đặc trưng như sau: Phương pháp thu thập và xử lý số liệu; phương pháp phân tích tổng hợp; các phương pháp kế toán: cân đối, tài khoản,…
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Việt Hùng
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Việt Hùng
Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp
5
Trang 6Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÙNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Tên và địa chỉ công ty
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Hùng
- Địa chỉ: Số nhà: 180B - Tổ 16B - Khu 9 - Phường Gia Cẩm - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
- Điện thoại: 0210 3813 995, 0210 3256 995 - Fax: 0210 3813 996
Địa chỉ văn phòng đại diện - chi nhánh
Trang 7hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ trực tiếp quản lý và chỉ đạo Công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển như sau:
* Giai đoạn 1: Từ năm 2000 đến năm 2004
Công ty TNHH Việt Hùng tiền thân của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng được thành lập ngày 18 tháng 12 năm 2000 chính thức đi vào hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số: 190200042 do Sở kế hoạch
và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp Trong thời kỳ này công ty chủ yếu xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, công trình thủy lợi, công trình giao thông, công trình cung cấp nước sạch, công trình cung cấp điện trung, hạ thế…phục vụ chủ yếu ở tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Cạn, Yên Bái, và một số tỉnh lân cận
* Giai đoạn 2: Từ năm 2004 đến nay
Cùng với sự phát triển và đi lên của nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp xây lắp không ngừng mở rộng quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Không nằm ngoài vòng quay của nền kinh tế thị trường, được sự chỉ đạo của Đảng bộ và Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ, ngày 29 tháng 10 năm 2004 công
ty quyết định đổi tên là: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng, hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh công ty cổ phần số: 18003000246
do phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp
Trải qua 10 năm thành lập cho đến này, Công ty đã từng bước phát triển lớn mạnh cả về đội ngũ cán bộ và quy mô sản xuất Công ty đang phấn đấu không ngừng để đi đầu trong ngành xây dựng
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Theo quyết định thành lập Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Hùng có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh như sau:
- Chuẩn bị mặt bằng công trình xây dựng (Đào đắp, bốc xúc đất đá )
- Xây dựng các công trình dân dụng, Giao thông, Thuỷ lợi, công nghiệp, cấp thoát nước, đường điện thế 350KV và lắp đặt trạm biến áp đến 1800 KV,
7
Trang 8xây dựng đô thị, khu công nghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác Trang trí nội thất, ngoại thất công nghiệp và lắp đặt hệ thống điện, nước.
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
- Sản xuất kinh doanh đồ mộc dân dụng và xây dựng, khung nhôm kính
- Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá đường bộ, kinh doanh các loại vật tư máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
- Phòng trừ mối mọt cho công trình xây dựng , kho tàng
- Kinh doanh máy móc thiết bị tin học
- Dịch vụ tư vấn tài chính, ngân hàng, kế toán
- Dịch vụ cài đặt phần mềm máy tính, dịch vụ Photocopy, soạn thảo văn bản
- Gia công, kinh doanh các loại cấu kiện bê tông, bê tông đúc sẵn
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Hùng
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
- Giai đoạn chuẩn bị thi công: Là giai đoạn chuẩn bị mặt bằng công trình xây dựng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, bản thiết kế thi công, sức lao động, đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn lao động trước khi tiến hành thi công công trình
- Giai đoạn thi công công trình: Ở giai đoạn này kỹ sư và công nhân viên
kỹ thuật làm việc theo đúng bản thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định, cho
Giai đoạn thi công công trình
Giai đoạn kiểm nghiệm
và bàn giao công trìnhGiai đoạn chuẩn
bị thi công
Trang 9Sơ đồ 1.2: Mô hình xây dựng nhà cao tầng
Sơ đồ 1.3: Mô hình xây dựng công trình giao thông
9
Thi công phần móng
Thi công cọc ép
Thi công đãi cọc giằng buộc bể nước ngầm
Thi công phần thô
Đào đắp, bốc xúc đất đá
Làm móng
Lắp đặt hệ thống đường ống cấp thoát nước
Thi công
bê tông cột thép
Xây gạch
Chống thấm sàn
Trang 101.4 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.4: Mô hình tổ chức hệ thống SXKD của công ty
Tổ chức hệ thống SXKD của công ty bao gồm những bộ phận sau:
- Phòng quản lý và điều động xây dựng công trình: có nhiệm vụ là tìm kiếm và ký kết các hợp đồng xây dựng
Phòng quản
lý và điều động xây dựng công trình
Đội công trình 2
Đội công trình 3Đội công trình 4
Đội trưởng
Kỹ sư kỹ thuật
Công nhân viên
kỹ thuật
Đội công trình 1
Máy móc,
thiết bị
Đào đắp, bốc xúc đất đá Đổ cát đường đổ nướcBơm nước vào
Lu
Đổ đất đá
Đổ bê tông nhựa Nghiệm thu
Trang 11Ngoài ra, do xây dựng là một loại sản phẩm đặc biệt, có liên quan trực tiếp đến sự an toàn của người lao động và người sử dụng, nên nó đòi hỏi nghiêm ngặt cả trong quá trình thi công cho tới khi hoàn thành công trình Sản phẩm xây dựng đa dạng hóa về chủng loại như công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi…
Để thực hiện phù hợp với công trình xây dựng Công ty đã tổ chức thêm nhiều đội xây dựng và bộ phận khác, như:
+ Đội công trình 1: Chuyên đi XD các công trình dân dụng như: trường học, bệnh viện…
+ Đội công trình 2: Chuyên đi XD các công trình giao thông…
1.5 Đặc điểm lao động của doanh nghiệp
Về mặt nhân lực, công ty đã có được đội ngũ công nhân viên có trình độ cao, với 15 người có trình độ đại học và trên đại học, 26 người có trình độ cao đẳng và trung cấp cùng với một lực lượng đội ngũ công nhân lành nghề Ngoài
ra, do đặc điểm là công ty xây dựng nên khi thi công các công trình ở các địa phương khác nhau công ty còn thuê công nhân ở bên ngoài theo địa điểm thi công công trình khác nhau Vì vậy, công ty luôn đảm bảo uy tín của một doanh nghiệp có năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lý vững vàng trong
cơ chế thị trường
-Tổng số lao động năm 2007 là 186 người, năm 2008 là 195 người, năm
2009 là 210 người Ta thấy, tổng số lao động năm 2008 tăng so với năm 2007 là 4,84 % tức là tăng 9 người, còn năm 2009 tăng so với năm 2008 là 7,14 % tức là tăng 15 người Trong đó:
+ Phân theo giới tính:
Số lao động nam năm 2007 là 167 người, năm 2008 là 175 người, năm
2009 là 188 người Ta thấy, tổng số lao động nam năm 2008 tăng so với năm
2007 là 4,79 % tức là tăng 8 người, còn năm 2009 tăng so với năm 2008 là 7,43% tức là tăng 13 người
11
Trang 12Số lao động nữ năm 2007 là 19 người, năm 2008 là 20 người, năm 2009 là
22 người Ta thấy, năm 2008 tăng so với năm 2007 là 5,26 % tức là tăng 1 người, còn năm 2009 tăng so với năm 2008 là 2,15 % tức là tăng 2 người
+ Phân theo trình độ lao động:
Tổng số lao động có trình độ đại học và trên đại học năm 2007 là 12 người, năm 2008 là 13 người, năm 2009 là 15 người Ta thấy, tổng số lao động
có trình độ đại học và trên đại học năm 2008 tăng so với năm 2007 là 8,33% tức
là tăng 1 người, còn năm 2009 tăng so với năm 2008 là 13% tức là tăng 2 người
Tổng số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp, học nghề năm 2007 là
21 người, năm 2008 là 23 người, năm 2009 là 26 người Ta thấy, tổng số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp và học nghề năm 2008 tăng so với năm
2007 là 9,52% tức là tăng 2 người, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 11,54% tức là tăng 3 người
Tổng số lao động không qua đào tạo năm 2007 là 153 người, năm 2008 là
159 người, năm 2009 là 169 người Ta thấy, tổng số lao động không qua đào tạo năm 2008 tăng so với năm 2007 là 3,92 % tức là tăng 6 người, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 5,91 % tức là tăng 10 người
Như vậy, tổng số lao động qua 3 năm của công ty đều tăng, trong đó số lao động nam tăng cao hơn mức độ tăng lao động nữ Đồng thời mức độ tăng của lao động chưa qua đào tạo, cao đẳng, trung cấp và học nghề thấp hơn mức
độ tăng của lao động có trình độ đại học và trên đại học, đặc điểm lao động này phù hợp với điều kiện hiện tại của công ty trong ngành xây dựng
Trang 14Bảng 1.1 : Cơ cấu lao động của công ty
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)
Trang 151.6 Tình hình tài chính công ty
Tổng doanh thu năm 2007 đạt 14.772.148.635 đồng, năm 2008 đạt 16.136.519.041 đồng, năm 2009 đạt 19.378.312.329 đồng Ta thấy, tổng doanh thu năm 2008 tăng so với năm 2007 là 9,24%, tức là tăng 1.364.370.406 đồng, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 20,09 % tức là tăng 3.241.793.288 đồng
Tổng chi phí năm 2007 là 14.764.358.670 đồng, năm 2008 là 16.127.830.880 đồng, năm 2009 là 19.364.704.097 đồng Ta thấy, tổng chi phí năm 2008 tăng so với năm 2007 là 9,23% tức là tăng 1.363.472.210 đồng, năm
2009 tăng so với năm 2008 là 20,07 %, tức là tăng 3.236.873.217 đồng
Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2007 đạt 5.608.775 đồng, năm 2008 đạt 6.255.476 đồng, năm 2009 đạt 10.206.174 đồng Ta thấy, tổng lợi nhuận sau thuế năm 2008 tăng so với năm 2007 là 11,53% tức là tăng 646.701 đồng, năm
2009 tăng so với năm 2008 là 63,16 % tức là tăng 3.950.698đồng
15
Trang 16Bảng 1.2 : Tình hình tài chính của công ty Việt Hùng
Trang 171.7 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 1.5: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Do đặc điểm của ngành xây dựng và nhất là đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp cũng
có nhiều đặc điểm riêng Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng Đứng đầu là ban giám đốc, dưới đó là các phòng ban, cuối cùng là các đội công trình sản xuất và trạm bê tông thương phẩm
Ban giám đốc: Trong ban giám đốc công ty gồm: Giám đốc là người đứng
đầu quyết định và lãnh đạo chung toàn doanh nghiệp.Là người đại diện hợp pháp của công ty và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quá trình hoạt động và kết quả SXKD của công ty trước pháp luật Giúp giám đốc còn một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và quản lý thi công, chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật đối với sản phẩm của công ty sản xuất ra
Phòng kế hoạch kỹ thuật: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ
thuật, có nhiệm vụ lập kế hoạch SXKD, thống kê tổng hợp, quản lý quy trình, quy phạm trong SXKD như: giám sát, theo dõi tiến độ thi công…
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tài chính,
hạch toán kế toán, giám sát về các hoạt động kinh tế tài chính của tất cả các bộ phận tài chính trong công ty Ghi chép, thu thập số liệu, tính toán hiệu quả hoạt
Ban giám đốc
Phòng kế
hoạch kỹ thuật
Phòng kế toán tài chính
Phòng tổ chức hành chính
Đội
công
trình 1
Đội công trình 2
Đội công trình 3
Đội công trình 4
Trạm trộn bê tông
17
Trang 18động SXKD của công ty, trên cơ sở đó giúp giám đốc trong việc phân tích hoạt động tài chính Ngoài ra, phòng kế toán còn có nhiệm vụ báo cáo thống kê tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của công ty với các cơ quan chức năng.
Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác liên quan đến vấn đề
nhân sự, có nhiệm vụ theo dõi đôn đốc việc thực hiện nề nếp, nội quy của cán bộ công nhân viên, quản lý văn bản, lưu trữ hồ sơ, thi đua, khen thưởng…
Các đội công trình: Là nơi trực tiếp sản xuất thi công, đảm bảo thực hiện
đúng theo kế hoạch và tiến độ thi công cũng như chất lượng công trình mà ban giám đốc và các phòng ban đã đưa ra
Trang 192.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Giữa các phần hành kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm ghi chép kịp thời, chính xác, so sánh, đối chiếu để đảm bảo cung cấp các thông tin cho ban lãnh đạo lựa chọn, định hướng và có giải pháp chỉ đạo hoạt động sản xuất nhằm đem lại hiệu quả cao
Mỗi phần hành kế toán đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của đồng chí kế toán trưởng và có quan hệ tương hỗ với các phần hành khác thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng: Giám sát tài chính các hoạt động SXKD của công ty, tổ
chức hướng dẫn pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ kế toán trong hoạt động SXKD của công ty, chỉ đạo trực tiếp phòng kế toán
Kế toán vật tư
Kế toán tiền mặt kiêm TSCĐ
Kế toán tổng hợp Kế toán theo dõi
đội công trình
19
Trang 20Kế toán thanh toán và giao dịch nhận hàng: Chịu trách nhiệm giao dịch
với ngân hàng, theo dõi tình hình thu chi và số dư tiền gửi tài khoản ngân hàng, tiền vay ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng
Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Tổng hợp tình hình sử dụng lao
động, quỹ lương, lập bảng phân bổ tiền lương cho toàn công ty, tính và thanh toán tiền lương, và các khoản trích theo lương
Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kho các loại
vật tư theo từng công trình, đồng thời phát hiện những thiếu hụt, mất mát vật tư, trình báo lên cấp trên để kịp thời giải quyết
Kế toán tiền mặt kiêm TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi thu chi tiền mặt đồng
thời quản lý thẻ, hồ sơ TSCĐ của toàn công ty, hạch toán tăng, giảm TSCĐ, phân bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng và theo dõi sửa chữa TSCĐ
Kế toán theo dõi các đội công trình: Được bố trí tùy theo tình hình công
việc của đơn vị, các kế toán theo dõi đội công trình chịu trách nhiệm theo dõi nhập, xuất, thu chi, tập hợp chứng từ của các nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến công trình Đội trưởng công trình cùng kế toán đội phải chịu trách nhiệm trước công ty về tình hình tài chính đội, nếu là công trình khoán gọn thì phải đảm bảo thực hiện trích nộp đủ phí theo quy định
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các chứng từ phát sinh
trong kỳ kế toán từ các phần hành kế toán, nhập số liệu vào máy, lập báo cáo quyết toán tài chính các quý và cả năm
2.1.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Xuất phát từ đặc điểm SXKD và thuận tiện cho công việc kế toán, công ty
Trang 21Hệ thống sổ kế toán sử dụng: Các loại sổ công ty sử dụng gồm: Sổ chi tiết các tài khoản, Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung, Bảng cân đối số phát sinh, Bảng cân đối kế toán.
Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ kế toán của công ty
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.1.3 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty
2.132.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam và quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và thường xuyên cập nhập các thông tư, quyết định của Bộ Tài Chính hiện nay
2.1.3.2 Hệ thống chứng từ sử dụng
Căn cứ vào quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và cập nhập các thông tư, quyết định của Bộ Tài Chính Công ty sử dụng các chứng từ kế toán trong danh mục chứng từ kế toán, bao gồm: Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT,
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
Báo cáo tài chính
21
Trang 22Biên bản thanh toán tiền tạm ứng, Bảng chấm công, Bảng tính và phân bổ khấu hao…
2.1.3.3 Các tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
2.1.3.4 Hệ thống báo cáo của công ty
Công ty có hai hệ thống báo cáo là báo cáo tài chính và báo cáo quản trị Báo cáo tài chính là công tác báo cáo về hoạt động kinh doanh của công ty nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài công ty, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
(Mẫu B01- DN)(Mẫu B02- DN)(Mẫu B03- DN) (Mẫu B09- DN)
Báo cáo quản trị nhằm phục vụ quản trị kinh doanh, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, từ đó giúp người lãnh đạo có những quyết định đúng đắn
2.1.3.5 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Niên độ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 01/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)
- Kỳ kế toán: Công ty tiến hành hạch toán theo tháng
2.1.3.6 Các chính sách kế toán khác
- Phương pháp tính thuế: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ