Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỉ lệlớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và là bộ phận dự trữ chủ yếu trong quátrình sản xuất của doanh nghiệp là chính.
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
ĐẶT VẤN ĐỀ 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3.Nội dung nghiên cứu 5
Những vấn đề cơ bản trong công tác kế toán nguyên vật liệu 5
4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 5
CHƯƠNG I : 6
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
11 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung nghiên cưú .6 1.1.1.1 Khái niệm về nguyên vật liêụ 6
1.1.1.2 Đặc điểm về nguyên vật liệu 6
1.1.1.4 Yêu cầu về quản lí nguyên vật liệu 8
1.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng 9
c Phương pháp kế toán 22
CHƯƠNG 2 23
THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG I THÁI NGUYÊN 23
2.1 Thực tế hoạt động tại cơ sơ 23
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 23
Đặc điểm: 24
2.1.2 Tình hình quản lý nguyên vật liệu 24
Bảng 01:Tình hình sử dụng nguyên vật liệu 27
Bảng 02: Phân tich khối lượng 28
2.1.3 Phân loại nguyên vật liệu 30
Thủ tục nhập kho:các chứng từ đi kèm là 33
Chương III 62
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN 62
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CPXDGT I THÁI NGUYÊN 62
Trang 3KẾT LUẬN 67 DANH MỤC TÀI LIẸU THAM KHẢO 68
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo thực tập này, em xin chân thành cảm ơn Ban giámhiệu Trường Cao đẳng Kinh tế -Kỹ thuật-Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện Đặc biệt em nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của cô Trần Hải Minhcùng các ý kiến đóng góp quý báu của các bác các cô chú cùng toàn thể các anhchị cán bộ trong công ty cổ phần xây dưng giao thông I Thái nguyên Trong suốtthời gian em nghiên cứu,tìm hiểu và hoàn thành báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Đặng Thị Hải Anh
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong mọi hoạt động của con người sống và làm việc trong xã hộithì ly thuyết và thực hành luôn là hai mặt của một vấn đề, giữa chúng có mốiquan hệ mật thiết, gắn bó hữu cơ với nhau, lý thuyết làm cơ sở trang bị nhữngkiến thức cho quá trình thực hành nó là khâu quyết định cho hiệu quả của quátrình học tập về lý thuyết, nó vừa có tác dụng đưa lý thuyết vào thực tế và củng
cố bổ sung cho lý thuyết được hoàn thiện hơn Song trên thực tế từ lý thuyết đếnthực hành còn là một khoảng cách rất xa, vì vậy mỗi lĩnh vực, mỗi ngành nghềphải có những giải pháp khác nhau để kết hợp được hài hòa giữa lý thuyết vàthực hành sao cho có hiệu quả cao nhất
Ở các trường Đại học nói chung và trường Cao đẳng Kinh tế Kĩthuật Thái Nguyên nói riêng, để giúp cho sinh viên kết hợp được hài hòa giữa lýthuyết và thực tiễn, có đủ kiến thức để bước vào đời vững vàng hơn, nhà trường
đã tổ chức cho sinh viên một quá trình thực tập, Đây là khoảng thời gian giúpcho sinh viên củng cố, tập hợp lại những kiến thức đã được học, áp dụng nhữngkiến thức lý luận của bản thân vào trong thực tiễn, đồng thiời lam quen với thực
tế, tìm hiểu học hỏi thêm những kinh nghiệm đã được đúc kết trong cuộc sống,lao động để củng cố kiến thức đã học trong trường
Do những nhận thức trên là một sinh viên đang học tập tại khoakinh tế của trường Cao đẳng Kinh tế Kĩ thuật Thái Nguyên em nhận thấy rằng
Trang 5công tác kế toán nguyên vật liệu luôn là vấn đề nóng bỏng của mọi thời đại, mọiquốc gia
Do thời gian có hạn, kiến thức của bản thân cồn nhiều hạn chế, sựthâm nhập vào thực tế còn ít vì vậy chuyên đề của em không tránh khỏi nhữngthiếu xót, khuyết điểm mong các thầy cô giáo cùng các bạn và Hội đồng chấmchuyên đề đóng góp ý kiến để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu đóng một vai trò hếtsức quan trọng nó là một đối tương lao động và là một trong ba yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất kinh doanh
Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỉ lệlớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và là bộ phận dự trữ chủ yếu trong quátrình sản xuất của doanh nghiệp là chính.Vì vậy việc sử dung nguyên vật liệumột cách hợp lý tiết kiệm,cũng như thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán vềnguyên vật liệu là một biện pháp chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm và nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Qua đợt thực tập em nhận thấy vai trò rất quan trọng của nguyên vật liệutại công ty cổ phần xây dưng giao thông I Thái Nguyên nói riêng và các doanhnghiệp sản xuát nói chung.Vận dụng kiến thức đã học ơ nhà trường cùng vớiquá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế em đã chọn đề tài : Kế toán nguyên vậtliệu tại công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xâydưng giao thông I Thái Nguyên từ đó dụa trên kiến thức đã học hệ thống hóa cơ
sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản
Trang 6xuất.Từ đó đánh giá thực trang công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanhnghiệp tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu đưa ra những giải pháp nhằm hoànthiện hơn công tác kế toán tại công ty xây dưng giao thông I Thái Nguyên.
3.Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luạn, khái niệm về công tác kế toán nguyênvật liệu nhằm đạt được các mục đích kinh tế,làm cơ sở cho việc tiến hành thựchiện báo cáo thực tập
Những vấn đề cơ bản trong công tác kế toán nguyên vật liệu
Đánh giá thực trạng của công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổphần xây dựng Giao thông I Thái Nguyên
Các quan điểm , định hướng và giải pháp về công tác kế toán nguyên vậtliệu tại công ty cổ phần xây dưng giao thông I Thái Nguyên
4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Không gian : Đề tài đi sâu nghiên cứu về thực trang công tác kế toánnguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên
Thời gian : Thời gian thực tập tại công ty cổ ph14ần xây dưng giao thông IThái Nguyên từ ngày 07-04-2008 đến 08-06-2008 Tùy theo đặc trưng của công
ty nên số liệu thu thập theo công trình diễn ra trong thời điểm đó
Trang 7CHƯƠNG I :
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
11 Cơ sở lý luận 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung
nghiên cưú 1.1.1.1 Khái niệm về nguyên vật liêụ
Nguyên vật liệu là đối tượng của lao động, là một trong những yếu tố cơbản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vàoquá trình sản xuất và là cơ sở vật chất chủ yếu để hình thành sản phẩm mới, ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra
1.1.1.2 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhấtđịnh và chuyển toàn bộ giá trị hết một làn vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh thì nguyên vật liệu bị biến dạng hoặctiêu hao hoàn toàn, nó không còn giữ được hình dạng ban đầu Nguyên vật liệuđược hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: Mua ngoài, tự chế biến , nhậnvốn góp liên doanh …… nhưng trong đó chủ yếu là mua ngoài Nguyên vật liệu
Trang 8thường chiêm tỉ trọng trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các doanhnghiệp, nên việc bảo quản nguyên vật liệu cần phải chặt chẽ, kip thời
1.1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
Do vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có rất nhiều loại nhiều thứ khácnhau, để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải phân loại vậtliệu Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu đựơc
chia thành các loại sau:
* Phân loại theo nội dung kinh tế
Nguyên vật liệu chính : Là những nguyên vật liệu sau quá trình gia côngchế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm.VD vải trong
xí nghiệp may, thép trong nhà máy cơ khí chế tạo
Ngoài ra, thuộc nguyên vật liệu chính bao gồm bán thành phẩm mua ngoài đểtiếp tục chế biến
- Vật liêu phụ : Là những vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trợ trong sảnxuất được kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vịhoặc dùng để bảo quản phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụcho lao động của công nhân viên chức như: dầu nhờn, thuốc tẩy, phẩm mầu,hương liệu, xà phòng, rẻ lau
- Nhiên liệu : Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lương trong quá trìnhsản xuất kinh doanh : Xăng dầu , hơi đốt, khí đốt
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để sửa chữa, sửa chữacho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải ……
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản : Bao gồm các loại vật liệu và thiết
bị mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ bản
- Phế liệu : Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh
lý tài sản, có thể tái sử dụng hay bán ra ngoài như: đá rối, gạch cũ, phôi tiện, sắtvụn ……
Trang 9- Vật liệu khác : Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ kể trênnhư : bao bì, vật đóng gói các loại vật tư đặc chủng
* Phân loại theo từng nguồn thu nhập
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự sản xuất
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến
- Nguyên vật liệu có được từ các nguồn khác
- Phân loại theo các cách khác
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất và chế tạo sản phẩm
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các phânxưởng, tổ đội sản xuất cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp
1.1.1.4 Yêu cầu về quản lí nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất,
vì vậy công tác quản lí nguyên vật liệu được các doanh nghiệp coi trọng, cụ thể
ở từng khâu quản lí nguyên vật liệu, yêu cầu đặt ra là khác nhau:
- Khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, côngdụng khác nhau, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau.Do đó, thu mua phải làmsao cho đủ số lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phéphoa hụt trong định mức Ngoài ra phải đặc biệt quan tâm đến chi phí thu muanhằm hạ thấp chi phí vật liệu một cách tối đa
-Khâu bảo quản:Cần đảm bảo theo đúng chế độ quy định phù hợp với tínhchất lý hóa của mỗi loại vật liệu Tức là tổ chức sắp xếp những loại vật liệu cócùng tính chất lý hóa giống nhau ra một nơi riêng, tránh để lẫn lộn với nhau làmảnh hưởng đến chất lượng của nhau
-Khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tốithiểu, tối đa để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường,
Trang 10không bị ngừng trệ, gián đoạn do cung cấp không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn
do dự trữ quá nhiều
-Khâu sử dụng: Cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hìnhxuất dùng và sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh Cần sử dụng vật liệuhợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự toán chi Điều này có ý nghĩa quantrọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập,tăng tích lũy cho doanh nghiệp
Để công tác quản lý NVL được rõ ràng, minh bạch việc bố trí kiêmnghiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tư
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trêngiá trị gia tăng và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, giátrị nguyên vật liệu mua vào là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầuvào
Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu từ nước ngoài thì thuế nhập khẩu đượctính vào giá trị nguyên vật liệu nhập kho
Ngoài việc đánh giá nguyên vật liêụ theo giá thực tế do nguyên vật liệu cónhiều chủng loại khác nhau và có nhiều công dụng khác nhau Đồng thời sự
Trang 11tăng, giảm của nó trong quá trình sản xuất lại diễn ra một cách liên tục mà yêucầu của công tác kế toán cần phải chính xác đầy đủ và kịp thời Nên trong côngtác kế toán, nguyên vật liệu còn được đánh giá theo giá hạch toán.
1.1.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
- Giá gốc của nguyên vật liệu mua ngoài bao gồm: Giá mua ghi trên hóađơn, các loại thuế không được hoàn lại cộng với các chi phí thu mua thực tế cóliên quan trực tiếp đến nguyên vật liệu mua vào Chi phí thu mua thực tế baogồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm nguyên vật liệu
từ khi mua về đến kho doanh nghiệp,công tác phí của cán bộ thu mua Chi phícủa bộ phận thu mua độc lập với số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có),các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua (nếu có) được trừ khỏi chiphí đi mua
-Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng để sản xuất kinhdoanh dịch vụ hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trịcủa nguyên vật liệu mua vào la giá mua chưa co thuế GTGT, thuế GTGT đầuvào khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển,bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công được khấu trừ va hạch toán vào tài khoản133.1( Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ)
-Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặckhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, dùng cho hoạt động phúc lợi, văn hóathì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toánbao gồm cả thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nếu có
-Đối với nguyên vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải qui đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ
Trang 12+ Giá gốc của nguyên vật liệu tự chế bao gồm: Giá của nguyên vật liệuxuất chế biến và chi phí chế biến ( chi phí nhân công)
+Giá gốc của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến bao gồm: Giágốc của nguyên vật liệu xuất thuê ngoài gia công, chế biến chi phí vận chuyểnvật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về kho đơn vị, tiền thuê ngoài giacông chế biến
+ Giá gốc nguyên vật liệu góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị thực tế docác bên góp vốn liên doanh chấp nhận
1.1.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Theo chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho, tính giá nguyên vật liệu xuất khođược thực hiện theo các phương pháp sau:
a Phương pháp nhập trước , xuất trước
Phương pháp này thì nguyên vật liệu nhập kho trước sẽ được xuất khotrước, xuất hết số nguyên vật liệu nhập trước rồi mới xuất đến số nguyên vật liệunhập sau, giá trị của nguyên vật liệu tồn kho sẽ chính là giá trị của nguyên vậtliệu nhập sau cùng
b Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp này co cách tính ngược lại phương pháp nhập trước xuấttrước
Việc áp dụng phương pháp nào la do doanh nghiệp tự quyết định Songcần đảm bảo sự nhất quán trong niên độ kế toán và phải thuyết minh trong báocao tài chính
c Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp bình quân gia quyền giá thực tế nguyên vật liệu xuất khodùng trong kỳ được tính như sau:
S ố lượng nguyên vật Giá thực tế xuất dùng = liệu xuất dùng x Giá đơn bình quân
Trang 13Trong đó, đơn giá bình quân được tính theo các cách sau:
Giá đơn vị bình Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
quân sau mỗi lần =
nhập vật liệu Lượng vật liệu thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
cách 3 :
Giá đơn vị bình Giá vật liệu tồn cuối kỳ trước
quân cuối kỳ trước =
Lượng vật liệu tồn cuôi kỳ
d.phương pháp giá thực tế đích danh (phương pháp trực tiếp)
- Phương pháp tính theo giá đích danh :theo phương pháp này ,doanhnghiệp phải quản lý vật tư theo từng lô hàng Khi xuất lô hàng nào thì lấy giáthực tế của lô hàng đó
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Những kết quả trong thực tế đời sông xã hội và sản xuất có ảnh hưởng tới nghiên cứu
1.2.1.1 Thực tế đời sống xã hội có ảnh hưởng tới nghiên cứu :
Hiện nay, Việt Nam đã và đang gia nhập WTO điều này đem đến cơ hộicũng như thách thức về cạnh tranh đối với các doanh nghiệp Chính vì vậy cácdoanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường đòi hỏi phải nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, bằng mọi biện pháp như giam chi phí nguyên vật liệucho khâu sản xuất, nâng cao công tác kế toán, quản lý nguyên vật liệu cũng như
Trang 14tìm ra nhiều sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường và điều quantrọng là đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp mình.
1.2.1.2 Thực tế tại công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên có ảnh hưởng tới nghiên cứu:
Đối với công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên là một công
ty xây dựng do đó chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chiphí về giá thành Nên chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về chi phí nguyên vật liệucũng làm thay đổi chi phí giá thành và chất lượng công trình, ảnh hưởng tới lợinhuận của công ty Vì vậy đòi hỏi công ty cũng như các doanh nghiệp phải tăngcường công tác hạch toán kế toán, nhất là công tác kế toán nguyên vật liệu, phảnánh kịp thời và đầy đủ số lượng và giá trị nguyên vật liệu xuất-nhập-tồn Giảmchi phí nguyên vật liệu và các yếu tố khác nhàm nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.2 Đặc điểm của cơ sở nơi thực hiện đề tài.
1.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng giao thông I Thái Nguyên
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên
Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 15, Phường Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên Điện thoại: 0280 855 272 – 855 464 Fax: 0280 855 464
Công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên tiền thân là công tycông trình giao thông I Thái Nguyên, là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Sởgiao thông vận tải Thái Nguyên, thành lập ngày 01 tháng 01 năm 1976 với tên
là: “Công ty kiến thiết đướng Bắc Thái” theo quyết định số 256/QĐ-UB của Ủy
ban Nhân dân tỉnh Bắc Thái Nhưng để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh
doanh thì ngày 02/02/1982 công ty được đổi tên thành “Xí nghiệp xây dựng
đường Bắc Thái” theo quyết định số 13/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Trang 15Thái Căn cứ vào tiêu chuẩn xếp loại năm 1986, xí nghiệp được tỉnh Bắc Tháixếp loại vào Xí nghiệp hạng 2 theo Quyết đinh số 125 /QĐ-UB ngày 13/09/1986của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Thái tại thời điểm đó, nhiệm vụ hàng năm của xínghiệp là: xây dựng mới, nâng cấp nền mặt đường các loại (Kể cả hệ thống thoátnước ngang, dọc và các cầu bản gỗ khẩu độ nhỏ ) thuộc các tuyến đường trongphạm vi tỉnh Bắc Thái
Để phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa,thực hiện chủ trương vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp Nhà nước trong nềnkinh tế quốc dân, đồng thời xuất phát từ tình hình và điều kiện thực tế của xínghiệp và của tỉnh Bắc Thái, đến ngày 28/11/1992 theo quyết định số 607/QĐ-
UB của Ủy ban Nhân dân tinh Bắc Thái ( nay là tỉnh Thái Nguyên ) thành lập và
đổi tên “xí nghiệp xây dựng đường Bắc Thái” thành “ công ty công trình giao
thông I Thái Nguyên”.
Thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp Nhà nước của chính phủ và
Ủy ban Nhân dân tinh Thái Nguyên “công ty công trình giao thông I Thái
Nguyên” thực hiện chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước sang
công ty cổ phần Sau khi phương án thực hiện cổ phần hóa của công ty được cáccấp có thẩm quyền phê duyệt Ngày 19/12/2003 đại hội cổ đông sáng lập tổ
chức đại hội thành lập “công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên”
công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên được cấp đăng ký kinhdoanh và hoạt động theo luật doanh nghiệp từ ngày 01/01/2004
Được thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo hình thứcbán một phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Công ty cổ phần xây dựng giaothông I Thái Nguyên phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn nhằm mục đích
mở rộng phạm vi, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự nguyệncùng góp vốn của các cổ đông gồm toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty
và các cổ đông khác ngoài công ty Công ty là một doanh nghiệp hoạt động theo
Trang 16Luật doanh nghiệp, là một pháp nhân kinh doanh theo quy định của pháp luậtViệt Nam: có con dấu riêng, độc lập về tài sản, có tài khoản tại ngân hàng, có cơcấu bộ máy tổ chức chặt chẽ theo điều lệ của công ty, tự chịu trách nhiệm hữuhạn đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ của công ty, thực hiên hạchtoán kinh tế một cách độc lập và có kế hoạch về tài chính, tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh của mình
Trải qua 30 năm xây dựng và trưởng thành công ty đã được các bạn hàngtrong và ngoài tỉnh biết đến và tin tưởng, hàng trăm công trình hoàn thành vớichất lượng tốt đã đóng góp một phần vào sự phát triển của quốc gia nói chung
và của ngành giao thông nói riêng
1.2.2.2 Những hoạt động chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên
a.Đặc điểm của ngành nghề:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:-Được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với các đơn vị chủ đầu tưsau khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu
- Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đãđược xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, do vậy doanhnghiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật chất lượngcông trình
- Sản phẩm xây dựng là những công trình, hạng mục công trình kiến trúcquy mô lớn, kết cấu phức tạp, sản phẩm đơn chiếc bao gồm hạng mục sản phẩmcấu thành
- Thời gian thi công dài, thi công tuân thủ theo công trình, quy phạm
- Sản phẩm có thời gian sử dụng dài, giá trị lớn, có đặc điểm riêng biệt, vàkhông di chuyển đi nơi khác được Còn điều kiện sản xuất ( máy móc, thiết bị,lao động…) phải di chuyển theo địa điểm sản xuất sản phẩm
Trang 17- Các chi phí tiêu hoa theo định mức tiêu chuẩn.
-Phương thức tiêu thụ đặc biệt: sản phẩm hoàn thành không nhập kho màđược nghiệm thu bàn giao giữa các bên đại diện
Hiện nay, hình thức tổ chức sản xuất được áp dụng phổ biến trong cácdoanh nghiệp xây dựng là phương thức giao khoán sản phẩm xây dựng cho cácđơn vị cơ sở cho các tổ đội thi công Chủ yếu áp dụng hai hình thức sau:
Hình thức khoán gọn công trình:
Đơn vị giao khoán tiến hành giao khoán toàn bộ giá thành công trình chobên nhận khoán, khoán trọn gói toàn bộ các khoản mục chi phí Khi quyết toáncông trình, quyết toán trọn gói cho bên nhận khoán Đơn vị nhận khoán sẽ tổchức cung ứng vật tư, thiết bị kỹ thuật, nhân công… tiến hành thi công Khicông trình hoàn thành bàn giao, bên nhận khoán sẽ được thanh toán toàn bộ giátrị công trình nhận khoán Nộp cho đơn vị giao khoán số phần nộp ngân sách, sốtrích lập quỹ doanh nghiệp
Hình thức khoán theo từng khoản mục chi phí:
Đơn vị giao khoán sẽ khoán những khoản mục chi phí trên cơ sở thỏathuận với bên nhận khoán (vật liệu, nhân công, sử dụng máy…) Bên nhậnkhoán sẽ chi những khoản mục đó, bên giao khoán sẽ chịu trách nhiệm chi phí
và kế toán những khoản mục không được giao khoán, đồng thời phải chịu tráchnhiệm chi phí và giám sát về chất lượng và kỹ thuật công trình
* Kế toán chi phí vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp cần tôn trọng nhữngnguyên tắc sau:
Chính vì nhưng đặc điểm riêng biệt của ngành nghề kinh doanh xây lắp màtrong công tác kế toán nguyên vật liệu đã có một số khác biệt so với doanhnghiệp sản xuất
Trang 18-Vật liệu sử dụng cho việc xây dựng hạng mục công trình nào thì tính trựctiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan, theo
số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thành thực tế xuất kho
-Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê
số vật liệu chưa sử dụng hết ở các công trường, bộ phận sản xuất để tính số vậtliệu thực tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng đắn số phếliệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tượng công trình
-Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều hạng mục côngtrình thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ để tính chi phí vật liệu trực tiếpcho từng đối tượng hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý: theo định mứctiêu hao, chi phí vật liệu trực tiếp theo dư toán…
-Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu áp dụngtrong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệthống đó
c Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng giao thông I
Thái Nguyên
sơ đồ 01: Mô hình tổ chức các phần hành kế toán trong công ti như sau
Kế toán trưởng
Trang 19Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình kế toán tập trung, có bộmáy kế toán trong công ty là kế toán đội và kế toán công ty riêng biệt và đượcphân cấp quản lý Tại phòng kế toán công ty một kế toán có thể làm nhiều phầnhành, còn ở các đội sản xuất chỉ biên chế nhân viên kế toán làm công tác thông
kê kế toán, thu thập số liệu ban đầu, ghi chép theo chế độ kế toán cấp đội Cuối
…
Kế toán viên 2 -Nhiệm vụ công việc:
+Thủ quỹ+Theo dõi đội xe+chi phí các đội
…
Kế toán đội sản xuất
Trang 20tháng, kế toán đội gửi toàn bộ số liệu về phòng kế toán trên công ty để tiến hànhghi sổ kế toán và lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ của các kếtoán:
-Kế toán trưởng:
Là người phụ trách chung về điều hành toàn bộ công tác hạch toán củacông ty, phụ trách tài chính của công ty Quản lý vốn theo kế hoạch duyệt,chuyển vốn theo kế hoạch duyệt và tổ chức chuyển vốn phục vụ cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh
Tổ chức hạch toán kế toán toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh theoquy đinh của nhà nước, xác định kết quả sản xuất kinh doanh và lập báo cáotheo quy định
Trực tiếp đảm nhận kế toán tài sản cố định về hiện vật và giá trị căn cứtrích lập khấu hao tài sản cố định
Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ phân bổ lương và lập bảng tính lương chonhân viên làm việc trong các phòng ban chức năng, thanh toán lương cho cácđội
Kế toán vật tư: có nhiệm vụ theo dõi và quản lý nguyên vật liệu, công cụdụng cụ trong kho, theo dõi và tập hợp các số liệu về tình hình sử dụng nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ tại các đội theo từng công trình, theo từng hạng mục
-Kế toán đội:
Trang 21Tại đội công tác kế toán mang tính chất thống kê, tập hợp xử lý sơ bộ, việchạch toán các tài khoản cũng tương đối giống ở công ty, do tính chất khoán nêncông việc kế toán đội cũng bao gồm hạch toán nguyên vật liệu, lương phải trảcho nhân viên đội, các chi phí chung của đội và dừng lại ở việc tập hợp chi phí
và tính giá thành cho một công trình hay một hạng mục mà đội đảm nhận Cuốitháng trong một vài ngày nhất định kế toán đội tập hợp các chứng từ gốc cùngbảng kê gửi về phòng kế toán công ty để kế toán tổng hợp và thanh toán lại chocác đội, do vậy các báo cáo ở đội mang tính chất chi tiết làm tài liệu cho côngtác kế toán trên công ty
d Chính sách kế toán áp dụng
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
Chế độ kế toán áp dụng: Theo quy định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ, đặc điểm của hình thức này
là tách rời việc ghi sổ theo trình tự thời gian, hình thức ghi sổ theo hệ thống trênhai loại sổ tổng hợp khác nhau là sổ đăng kí chứng từ và sổ cái tài khoản, mọinghiệp vụ kinh tế phát sinh trước khi được ghi vào sổ cái phải được phân loại đểghi vào chứng từ ghi sổ Số liệu của chứng từ ghi sổ là cơ sở để ghi vào sổ cáitài khoản
Phương pháp kế toán thuế theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên
Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp thực tế đích danh.Báo cáo tài chính mà công ty áp dụng:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 22Thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo luân chuyển tiền tệ
Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 02 : Sơ đồ kế toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ
Ghi chú
Ghi hàng ngàyGhi định kỳ hoặc cuối thángĐối chiếu kiểm tra
chứng Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp từ gốc
Bảng đối chiếu số phát sinh
Báo cáo Kế toán
Trang 231.3 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thống kê:
Trước tiên là trực tiếp xem xét cơ sở vật chất, hệ thống chứng từ, sổ sách,báo cáo của doanh nghiệp Tiến hành thu thập những số liệu cần thiết phản ánhtình hình, hiện trạng hoạt động sản xuất , kinh doanh của doanh nghiệp, thu thậpcác số liệu, các tiêu thức các chỉ tiêu có liên quan đến nguyên liệu, vật liêu củađơn vị để phục vụ cho đề tài
b Phương pháp phân tích và so sánh :
- Phương pháp phân tích: phân tích hiểu theo nghĩa chung nhất chính là
sự phân chia các sự vật hiên tượng thành các bộ phận cấu thành của chúng thôngqua đó để thấy được sự tác động qua lại giữa các bộ phận qua lại đó cụ thể làdựa vào nhưng kết quả thu được như các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, ta tiếnhành phân tích từng chỉ tiêu , các bộ phận cấu thành nên chúng , thông quá đó tathấy được sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó, cần đơn giản hóa vấn đề giúpngười đọc hiểu được nội dung mà đề tài nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: là phương pháp phổ biến trong phân tích để xácđịnh mức độ và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích Cụ thể là so sánh các
số liệu của tháng, quý, năm trước với số liệu tháng, quý, năm sau để thấy đượcnhững công việc còn chưa thực hiện tốt, những mặt đã đạt được cũng như cácmặt còn hạn chế cần khắc phục Từ đó, đưa ra kết luận và những giải pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, công tác kế toán của đơn vị
c Phương pháp kế toán
* Phương pháp chứng từ và kiểm kê:
- Phương pháp chứng từ là phương pháp được sử dụng để phản ánh cáchoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địađiểm phát sinh của chúng vào các bảng chứng từ kế toán
Trang 24- Kiểm kê: Là phương phapsxacs định và kiểm tra tại chỗ các loại tài sảncủa đơn vị, nhằm giúp cho số liệu kế toán phản ánh đúng thực trạng, tình hìnhtài sản, tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
* Phương pháp phân tích và đánh giá: Là phương pháp dùng đơn vị đolường bằng tiền tệ để biểu hiện giá trị các loại tài sản của doanh nghiệp theo mộtnguyên tắc nhất định nào đó
* Phương pháp tài khoản, ghi sổ kép:
- Tài khoản: Là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụkinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo từng nội dung kinh tế, trong đó mỗinội dung kinh tế được ghi chép trên một trang sổ kế toán, nhằm theo dõi tìnhhình biến động của từng loại tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Ghi sổ kép: Là phương pháp phản ánh sự biến động của các đối tượng kếtoán theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trong mối liên hệ khách quan giữachúng bằng cách ghi sổ kép ( ghi hai lần ) vào các tài khoản có liên quan vớicùng số tiền
* Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Là phương pháp dùng bảngbiểu có tính chất tổng hợp và cân đối để phản ánh và kiểm tra sự hình thành, vậnđộng của tài sản, kết quả sản xuất kinh doanh và các vấn đề kinh tế tài chínhkhác
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG I THÁI
NGUYÊN 2.1 Thực tế hoạt động tại cơ sơ 2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên chuyên kinh doanhcác ngành nghề như:
- Xây dựng các công trình giao thông
- Sản xuất các loại vật liệu xây dựng
- San lấp mặt bằng
- Khai thác đá
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Mua bán vật tư thiết bị giao thông
- Xây lắp điện dân dụng và công nghiệp
- Kinh doanh bất động sản và cơ sở hạ tầng
- Tư vấn khảo sát thiết kế các công trình giao thông
Nên nguyên vật liệu tại doanh nghiệp chủ yếu là: sắt thép, xi măng, cát,gạch đá các loại (đá 1*2, 2*4, 4*6, đá dăm…), tôn các loại, cấu kiện bê tông…nguyên vật liệu phục vụ cho công trình giao thông và kinh doanh xây lắp điệndân dụng là: biển báo giao thông ( biển báo tam giác, biển báo hình tròn, biểnbáo hình chữ nhật…), nhựa đường, dây cáp điện, dây điện, các dụng cụ linh kiệnđiện ngoài ra còn một số nhiên liệu, cốp pha, công cụ dụng cụ phục vụ cho cáccông trình của doanh nghiệp
Đặc điểm:
- Nguyên vật liệu tại công ty thường có giá trị lớn
Trang 26- Nguồn cung cấp đa dạng tùy theo từng công trình được thi công.
- Quản lý phân cấp mỗi đội công trình có một kho riêng
- Các nguyên vật liệu là không đồng nhất
2.1.2 Tình hình quản lý nguyên vật liệu
Do đặc thù của các đơn vị kinh doanh xây lắp đó là các sản phẩm xây lắpthường có giá trị lớn, thời gian thi công dài, mỗi loại sản phẩm xây lắp đòi hỏinhiều nguyên vật liệu khác nhau tùy theo kỹ thuật thiết kế yêu cầu Do vậy cầnphải quản lý , theo dõi nguyên vật liệu chi tiết theo từng công trình
Xuất phát từ đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình xâylắp, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ và hạch toán nguyên vật liệu từkhâu thu mua tới khâu bảo quản, dự trữ, sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
kỹ thuật của doanh nghiệp
Khâu thu mua: thường thì nguyên vật liệu được doanh nghiệp mua từnhững nhà cung cấp trên thị trường những khách hàng quen thuộc và có uy tín.Tuy nhiên để đảm bảo cho tốc độ thi công cũng như làm giảm chi phí nguyên vậtliệu đầu vào ( chi phí vận chuyển ) doanh nghiệp tiến hành khâu thu mua sao chogần nhất địa điểm mà công trình đang thi công, đồng thời thực hiện kiểm soátchặt chẽ về mặt số lượng, giá cả vật liệu nhằm giảm chi phí thu mua đến mức tốiđa
-Khâu bảo quản: nguyên vật liệu dùng cho quá trình thi công công trìnhthường rất dễ hư hỏng như: xi măng, sắt thép, nhựa đường…nên yêu cầu phảiquản lý tốt quá trình bảo quản vận chuyển nguyên vật liệu về kho, chống thấtthoát, hoa hụt giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển Kho dự trữ nguyênvật liệu khô thoáng, thủ kho luôn quản lý chặt chẽ và tiến hành kiểm kê định kỳ
-Khâu dự trữ: kho dự trữ của công ty nằm ngay tại công trình, và cácloại vật tư chủ yếu là đất, đá, nhựa đường … nên về hình thức các kho rất đơngiản Đa số vật tư khi đem về được sử dụng ngay vào trong công trình cà khi
Trang 27không sử dụng hết mới nhập kho, do vậy vật tư tồn kho là không nhiều Các độicăn cứ vào kế hoạch định mức và tiến độ thi công thực tế mà có các quyết địnhmua vật tư vừa phải.
Về phía công ty, tại khu trạm trộn có một số loại vật tư cần dự trữ do cầnphải sử dụng thường xuyên và liên tục như xi măng, đá, nhựa đường, dầu
-Khâu sử dụng: tùy theo yêu cầu kỹ thuật thiết kế của công trình xây lắp
để xuất nguyên vật liệu phù hợp Cần phải xác định chính xác mức tiêu hoanguyên vật liệu theo dự toán công trình Muôn vậy, kế toán phải tổ chức tốt côngtác hạch toán và phản ánh tình hình xuất dùng cũng như việc phân tích và đánhgiá nguyên vật liệu theo kế hoạch
Để làm rõ,tính toán khối lượng vật liệu đưa vào sử dụng và mức độ tiêuhao nguyên vật liệu theo dự toán và thực tế sự chênh lệch đó có ảnh hưởng nhiềuđến chất lựợng công trình ta đi vào phân tích công trình đường nam Đại HọcThái Nguyên,qua bảng số liệu 1 và 2
Trang 29Đá dăm1*2(m3)
Đá dăm0,5*1(m3)
Trang 30Tại bảng phân tích ngang là khối lượng vật tư cần dùng cho công trìnhtheo định mức, ta cũng sử dụng số liệu phòng kế toán để đưa ra một cách chínhxác khối lượng vật tư đã đưa vào công trình.
Bảng 02: Phân tich khối lượng
NVL
Đơn vị
Có đá hộc và đá dăm 4*6, và củi không đạt như định mức còn các loại đákhác đều được đưa vào công trình vượt định mức Ta biết, trong thi công đường
Trang 31cụ thể Và xét trên thực tế, ta biết mỗi một chuyến xe trở vật tư, đất đá, mộtchuyến = 7m3, mục tiêu của doanh nghiệp là tiết kiệm chi phí ở mức độ có thểnên việc khối lượng vật tư bị dôi ra hoặc thiếu hụt so với định mức một chút làhoàn toàn có thể.
Để quản lý tốt nguyên vật liệu nhập, xuất kho thủ kho của đơn vị đã quántriệt những nguyên tắc sau:
-Nhập kho nguyên vật liệu thủ kho tiến hành:
+ Kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ
+ Phân loại nguyên vật liệu theo từng chủng loại, ký hiệu đối với cácchứng từ nhập kho
+ Kiểm tra về mặt số lượng bằng cách cân, đo, đếm rồi đối chiếu vớichứng từ nhập kho, trường hợp thiếu so với hóa đơn, chứng từ phải lập biên bản
có sự xác nhận của người vận chuyển và báo ngay cho bên bán
+ Khi nguyên vật liệu về nhập kho được xếp gon gàng theo từng chủngloại giúp cho việc quản lý cũng như việc xuất kho dễ dàng
+ Cuối ngày tổng hợp số lượng nhập kho và thẻ kho
-Khi xuất kho nguyên vật liệu thủ kho tiến hành:
+ Kiểm tra tính hiệu quả hợp lệ của các phiếu xuất kho, những chữ ký cầnthiết theo quy định
+ Xuất kho đúng số lượng, chủng loại theo yêu cầu
+ Cuối ngày cân đối lượng vật tư trong ngày để vào thẻ kho
+ Cuối tháng thủ kho tổng hợp số liệu nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu
Để quản lý tốt nguyên vật liệu, cuối mỗi tháng thủ kho lập báo cáo nhập,xuất, tồn trình lên giám đốc doanh nghiệp để xem xét, mặt khác thủ kho phảithường xuyên kiểm tra số vật liệu trong kho để tránh sự mất mát, hao hụt, giảmchất lượng
2.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
Trang 32vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên nói riêng là rất
đa dạng và phong phú, nguyên vật liệu dùng cho xây lắp cũng rất đa dạng, nhiềuloại, số lượng mối loại cũng rất lớn, mỗi loại nguyên vật liệu có nội dung kinh tế
và chức năng riêng vì vậy để quản lý và hạch toán chính xác thì phải tiến hànhphân loại nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý, nguyên vật liệu trong công
ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên được phân loại như sau:
- Nguyênvật liệu chính: Ta biết rằng nguyên vật liệu chính là những loạinguyên vật liệu chủ yếu trong doanh nghiệp, cấu thành nên sản phẩm xây lắpnhư: sắt thép, xi măng, cát, đá,gạch ngói, nhựa đường, cấu kiên bê tông, biển báogiao thông, các linh kiện điện dân dụng, dây cáp điện … Trong đó những nguyênvật liệu như: đá, biển báo giao thông, nhựa đường chiếm tỷ trọng lớn và có nhiềuchủng loại khác nhau
+ Đá bao gồm: đá 1*2,đá 4*6, đá hộc,đá mạt … mỗi loại đá có công dụngkhác nhau trong quá trình thi công xây dựng
+ Biển báo giao thông: Biển báo hình tròn, biển báo hinh chữ nhật, biểnbáo hình tam giác … dùng cho những công trình thi công làm đường
-Nguyên vật liệu phụ:Có tác dụng phụ trợ trong quá trình thi công cáccông trình, cùng với nguyên vật liệu chính tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh thườnglà:sơn các loại, vít tông, đinh ốc, bu lông, dây buộc…
Tuy nhiên tùy vào từng hạn mục công trình mà doanh nghiệp có thể phânloại nguyên vật liệu sao cho phù hợp Chẳng hạn như vơi công trình xây dựngnhà cửa, thì xi măng sắt thép… là nguyên vật liệu chính nhưng với công trìnhgiao thông thì xi măng lúc này chỉ là nguyên vật liệu phụ
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: giàn giáo, lưới sàng, máy trộn bêtông, cát sỏi…
- Phế liệu bao gồm: Nhựa đường thải đã bị đông cứng , thép rỉ, các vậtliệu hỏng… đã hết giá trị sử dụng
Trang 33a Tính gía nguyên vật liệu nhập kho
Doanh nghiệp tính giá nguyên vật liệu nhập kho theo giá thực tế,nguyên vật liệu chủ yếu là do mua ngoài, với số lượng lớn, giá trị cao nên việcthu mua nguyên vật liệu thường theo hợp đồng dưới sự kiểm tra, theo dõi, giámsát trực tiếp của thủ kho và bộ phận cung ứng, giá nguyên vật liệu nhập kho đượctính theo giá trên hợp đồng hoặc giá ghi trên hóa đơn
Giá thực Giá phí trên Chi phí Các khoản được
tế NVL = hóa đơn hoặc + thu mua - giảm trừ ( chiếtnhập kho hợp đồng khấu, giảm giá)
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vì vậy giá ghi trên hóa đơn hayhợp đồng là giá chưa có thuế GTGT
VD: Ngày 01/01 công ty mua đá 1*2 để phục vụ xây dựng củadoanh nghiệp Bảo Long, tổ 14- Thị trấn Chùa Hang- Đồng Hỷ- Thái Nguyên với
số lượng 28m3 đơn giá mua chưa có thuế là 60.952,2 đồng/m3, thuế suất thuếGTGT 10%
Vậy giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là: 28 x 60.952,2 =1.706.656 đồng
b Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Tại công ty cổ phần giao thông I Thái Nguyên để tiện cho việc theo dõitình hình biến động của nguyên vật liệu và để phù hợp với tình hình quản lý, sản
Trang 34dụng phương pháp tính: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đ
Giá đơn Giá thực thế từng loại tồn kho đầu kỳ và nhạp mua trong kỳ
vị bình =
quân cả Lượng thục tế tường loại tồn kho đầu kỳ và nhập mua trong kỳ
kỳ dự trữ
Phản ánh giá nguyên vật liệu xuất kho cho các công trình xây dựng
2.1.5 Hệ thống tài khoản - chứng từ sử dụng trong phần hành Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
- Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán
- Kiểm tra tính ró ràng, trung thực đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tốghi chép trên chứng từ kế toán,
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghitrên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liênquan
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ
số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêucầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ