1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I

99 437 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế kinh tế thị trường đi liền với sự cạnh tranh, nhưng cùng với cạnh tranh cần phải có nhiều cơ chế đảm bảo quyền bình đằng cho mọi doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Trong số đó cơ chế đấu thầu có vai trò rất quan trọng tạo môi trường lành mạnh và động lực phát triển kinh tế, trong thời kỳ hiện nay năng lực đấu thầu gắn liền với hiệu quả hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp.Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện I (PECC1) là một công ty được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước thành viên của Tập đoàn điện lực Việt nam (EVN), với nhiệm vụ truyền thống chủ yếu là toàn bộ công tác tư vấn thiết kế, khảo sát, thí nghiệm. Tuy nhiên với sự phát triển rất năng động của nền kinh tế theo xu hướng mở cửa và hội nhập, công ty cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, các cơ chế kinh doanh cũng chuyển từ hình thức kế hoạch, phân phối sang đấu thầu. Gần như mọi hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn hiện nay được tiến hành dưới hình thức đấu thầu, với kinh nghiệm lâu năm và các thế mạnh của bản thân, Công ty đã tham dự và thắng thầu nhiều dự án lớn quan trọng đem lại doanh thu, lợi nhuận và vị thế kinh doanh trên thị trườngnghiệm. Bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại trong hoạt động đấu thầu và bộ máy quản lý làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác đấu thầu của Công ty.Thực tế đó đã đặt ra vấn đề cần nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, nhằm rút ra các giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện I. Do đó tôi đã lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I” làm luận văn thạc sỹ của mình.

Trang 2

Đặng Việt Cờng

Nâng cao năng lực đấu thầu của công ty cổ phần t vấn

xây dựng điện I

CHUYấN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRẦN VĂN BÃO

Hà Nội, năm 2013

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõnguồn gốc

Hà nội, ngày … tháng … năm 2013

Tác giả luận văn

Đặng Việt Cường

Trang 4

viên huớng dẫn khoa học TS Trần Văn Bão trong thời gian qua, thầy giáo đã dànhnhiều thời gian và công sức, với nhiệt huyết, tấm lòng và trách nhiệm để hướng dẫntôi trong quá trình thực hiện luận văn này.

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các quý Thầy Cô giảng dạy ở khóa Sau Đạihọc đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báucho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Và tôi xin cảm ơn tới toàn thểđội ngũ cán bộ chuyên viên trong khoa đã tham gia vào công tác đào tạo, góp phầntạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành khóa học chất luợng nhất

Để thực hiện được luận văn, tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí cán bộcông nhân viên Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện I đã cung cấp cho tôi tư liệuthực hiện

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người thân thiết đã ủng hộtôi trong quá trình hoàn thiện luận văn

Luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian hơn 3 tháng Do kiến thức

và thời gian nghiên cứu có hạn nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn đểkiến thức của tôi trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP 5

1.1 Lý thuyết về năng lực đấu thầu 5

1.1.1 Khái niệm đấu thầu 5

1.1.2 Khái niệm chung về tư vấn xây dựng: 8

1.1.3 Các loại hình tư vấn xây dựng 9

1.1.4 Các loại hình đấu thầu trong tư vấn xây dựng 10

1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực đấu thầu tư vấn xây dựng 11

1.2.1 Năng lực tài chính 11

1.2.2 Năng lực thi công (Năng lực kỹ thuật) 13

1.2.3 Nguồn nhân lực 15

1.2.4 Giá dự thầu 15

1.3 Ảnh hưởng của những yếu tố cấu thành năng lực đấu thầu đến môi trường vi mô và môi trường vĩ mô của doanh nghiệp 16

1.3.1 Những yếu tố chủ quan 16

1.3.2 Những yếu tố khách quan 19

1.4 Đặc điểm đấu thầu các công trình trong ngành điện 21

1.5 Bài học kinh nghiệm cho công ty tư vấn xây dựng điện I trong lĩnh vực đấu thầu 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN I 24

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Điện I 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24

Trang 6

2.2 Thực trạng năng lực đấu thầu của Công ty 31

2.2.1 Phân tích năng lực đấu thầu qua chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu 32

2.2.2 Phân tích năng lực đấu thầu qua chỉ tiêu xác suất trúng thầu 33

2.3 Phân tích thực trạng các yếu tố của năng lực đấu thầu của công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện I 38

2.3.1 Năng lực về máy móc và thiết bị công nghệ 38

2.3.2 Năng lực tài chính 38

2.3.3 Nhân lực của doanh nghiệp 43

2.3.4 Các yếu tố bên ngoài công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện I 46

2.4 Đánh giá điểm mạnh, hạn chế trong năng lực đấu thầu của Công ty 48

2.4.1 Đánh giá thông qua mô hình SWOT 48

2.4.2 Nguyên nhân hạn chế về năng lực đấu thầu của Công ty 51

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN I ĐẾN NĂM 2018 54

3.1 Phương hướng phát triển và phương hướng nâng cao năng lực đấu thầu của tổng công ty 54

3.1.1 Chiến lược phát triển của ngành Điện giai đoạn 2011- 2020 54

3.1.2 Phương hướng phát triển của công ty 55

3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực đấu thầu của tổng công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện I 57

3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực của công ty 58

3.2.2 Giải pháp nâng cao hình ảnh của công ty trên thị trường 67

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác ra quyết định tham dự thầu 73

3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước 80

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt

2 EVN VietNam Electricity Tập đoàn Điện Lực Việt Nam

7 PECC1 Power Engineering Consulting

Joint Stock Company I

Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện I

Trang 8

Bảng 2.1: Số lượng và giá trị các công trình công ty trúng thầu 32

Bảng 2.2: Tỷ lệ trúng thầu 34

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu tham dự và trúng thầu 37

Bảng 2.4: So sánh năng lực tài chính giữa công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện I , công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 2, công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 3, công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 4 39

Bảng 2.5: Tài sản có và tài sản nợ trong 4 năm tài chính PECC1 40

Bảng 2.6: Nhóm các chỉ số tài chính: 41

Bảng 2.7: Tổng số lao động tại công ty (31/12/2012) là: 1336 người 43

Bảng 2.8: Cơ cấu lao động theo giới tính 45

Bảng 2.9: So sánh nhân lực giữa công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện I , công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 2, công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 3, công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 4 46

Bảng 2.10: Ma trận SWOT của CTCP tư vấn xây dựng điện I 50

Bảng 3.1: Dự kiến kế hoạch nộp ngân sách năm 2013-2018 56

BIỂU Biểu đồ 2.1: Số lượng các công trình công ty tham gia đấu thầu và trúng thầu giai đoạn 2009-2012 33

Biều đồ 2.2: Xác xuất trúng thầu của PECC1 về số lượng gói thầu 35

Biều đồ 2.3: Xác xuất trúng thầu của PECC1 về giá trị gói thầu 35

Biểu đồ 2.4: Doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2009-2012 41

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu lao động tại PECC1 phân theo hợp đồng 43

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu lao động tại PECC1 phân theo trình độ 44

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu lao động PECC1 theo giới tính 45

HÌNH Hình 3.1: Sơ đồ các giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của công ty 57

Hình 3.2: Quy trình dự thầu 70

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty PECC1: 26

Trang 10

MỞ ĐẦU

Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện I (PECC1) là một công ty được cổphần hoá từ doanh nghiệp nhà nước thành viên của Tập đoàn điện lực Việt nam(EVN), với nhiệm vụ truyền thống chủ yếu là toàn bộ công tác tư vấn thiết kế, khảosát, thí nghiệm Cùng với sự phát triển kinh tế, các cơ chế kinh doanh cũng chuyển

từ hình thức kế hoạch, phân phối sang đấu thầu Mặc dù công ty đã tham dự vàthắng thầu nhiều dự án lớn nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong hoạt động đấu thầu

và bộ máy quản lý Vì vậy việc nghiên cứu về nâng cao năng lực đấu thầu cho công

ty là cần thiết

Mục tiêu nghiên cứu là dựa trên lý luận và thực tiễn, nhằm rút ra các giảipháp nâng cao năng lực đấu thầu tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện I, sau

đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực đấu thầu tại Công ty Cổ phần

Tư vấn xây dựng điện I

Kết cấu của luận văn gồm có lời nói đầu, các chương từ 1 đến 3 và kết luận

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu cơ bản của bênmời thầu để thực hiện gói thầu, có giá đặt thầu thấp nhất trong các nhà thầu tham dựthầu và thấp hơn hoặc bằng giá gói thầu

Năng lực đấu thầu là toàn bộ những năng lực về tài chính, máy móc thiết bị,công nghệ thi công công trình, tổ chức quản lý, trình độ lao động kết hợp với quátrình xử lý thông tin và chiến lược cạnh tranh trong công tác dự thầu của Công ty.Năng lực tài chính thể hiện ở quy mô nguồn vốn tự có, khả năng huy động cácnguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó.Năng lực tài chính là chỉ tiêu cơ bản quan trọng để đánh giá năng lực của nhà thầubởi đặc điểm của xây lắp, khi thi công các công trình cần lượng vốn ngay từ đầu,thời gian thi công dài Năng lực tài chính của doanh nghiệp thường được đánh giáqua các chỉ tiêu như hệ số vay nợ, khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh

Trang 11

toán nhanh, Hệ số doanh lợi.

Để đánh giá về năng lực máy móc thiết bị và công nghệ (năng lực kỹ thuật) cóthể dựa vào đặc tính như Tính hiện đại của thiết bị, công nghệ: Biểu hiện ở cácthông số như hãng sản xuất, năm sản xuất, công suất, giá trị còn lại của thiết bị.Tính đồng bộ: Thiết bị đồng bộ là điều kiện để đảm bảo sự phù hợp giữa thiết bị,công nghệ với phương pháp sản xuất; giữa chất lượng, độ phức tạp của sản phẩm docông nghệ đó sản xuất ra Tính hiệu quả: Thể hiện trình độ sử dụng máy móc thiết

bị của doanh nghiệp, từ đó nó có tác dụng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khảnăng huy động tối đa nguồn lực về máy móc thiết bị phục vụ cho mục đích cạnhtranh của doanh nghiệp Tính đổi mới: Là sự đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuấtkinh doanh và cũng là một trong những yếu tố tăng cường khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp

Giá dự thầu là giá do các nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phầngiảm giá ( nếu có) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu Việc xácđịnh mức giá dự thầu hợp lý không phải dễ và nó có tầm quan trọng đối với nhà thầukhi tham gia tranh thầu Giá dự thầu của nhà thầu được xác định trong miền giá sàn củachủ thầu xây dựng cùng với giá trần của chủ đầu tư đối với các công trình đấu thầu

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN I

Giới thiệu về Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1 được thành lập ngày

01/07/1982 theo Nghị định số 78/HĐBT ngày 27/04/1982 của Hội đồng Bộ trưởng(nay là Chính Phủ) về việc thành lập Công ty Khảo sát thiết kế điện (đơn vị tiềnthân của Công ty) trực thuộc Bộ Điện lực trên cơ sở hợp nhất Viện Thiết kế điện vớiCông ty Khảo sát và địa chất Ngày 28/12/2006, Bộ Công nghiệp ra Quyết định số3907/QĐ-BCN phê duyệt phương án và chuyển Công ty Tư vấn Xây dựng điện 1thành Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng điện I

Dịch vụ chủ yếu của Công ty là tư vấn các dịch vụ kỹ thuật và xây dựng các côngtrình điện, thủy lợi công trình công nghiệp, dân dụng, xây lắp và đầu tư nguồn điện

Trang 12

Kết quả đấu thầu của công ty từ năm 2009 đến nay thể hiện qua xác xuất trúng thầu của công ty có xu hướng tăng qua các năm ( từ 10% _ về giá trị _ năm 2009 lên đến hơn 30% _ về giá trị _ năm 2012, tuy nhiên đây hầu hết là các gói thầu của tập đoàn điện lực Việt Nam mà công ty có lợi thế lớn So với các đối thủ cạnh tranh công ty hơn họ nhiều về tiềm lực tài chính, tổng tài sản

1764 tỷ đồng, gấp 5 đến 10 lần các đối thủ lớn ở trong nước, tuy nhiên về doanh thu lại lớn hơn không đáng kể Điều này cho thấy sự cấp thiết của việc nâng cao năng lực đấu thầu của công ty

Thực trạng năng lực đấu thầu của công ty qua các báo cáo tài chính từ năm 2009 đến năm 2012, các báo cáo công việc của phòng kế hoạch, tổ chức lao động và những số liệu tác giả tổng kết thu thập được Qua đó dựa vào các chỉ tiêu về năng lực tài chính, năng lực máy móc thiết bị thi công, nguồn nhân lực

và về giá dự thầu để phân tích thực trạng năng lực đấu thầu của công ty.

Hiện tại năng lực tài chính của công ty có một số khó khăn tạm thời, tuy nhiên khả năng thanh toán của công ty vẫn lớn hơn và xấp xỉ bằng 1, điều này chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ

Đánh giá điểm mạnh, hạn chế trong năng lực đấu thầu của công ty Nhữngđiểm mạnh của Công ty gồm có Quá trình cổ phần hóa của Công ty đã bổ sung đáng

kể lượng vốn của doanh nghiệp Tên tuổi của Công ty ngày càng được chủ đầu tưbiết đến qua các công trình mà Công ty đã thực hiện Công ty mới đầu tư hệ thốngmáy móc thiết bị hiện đại của Nhật Bản, Hàn Quốc…Công ty có đội ngũ cán bộcông nhân viên trẻ, nhiệt tình làm việc Những điểm yếu của Công ty gồm có tuy đãđược bổ sung với lượng vốn lớn, song lượng vốn vẫn còn hạn chế Hạn chế trong quá trìnhthu thập, xử lý thông tin trong hoạt động đấu thầu Máy móc thiết bị sử dụng hết côngsuất nhiều khi vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thi công các công trình lớn Trình độvăn hóa, tay nghề của công nhân chưa thật đồng đều

Những nguyên nhân hạn chế về năng lực đấu thầu của Công ty có thể do côngtác đấu thầu tuy phải tuân theo những quy định nghiêm ngặt của Nhà nước nhưngcũng không tránh khỏi những tình trạng tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động đấu

Trang 13

thầu Và do năng lực tài chính của Công ty còn hạn chế, Công tác lập giá dự thầucòn nhiều yếu tố bất cập, Công tác tổ chức thi công chưa chặt chẽ gây ảnh hưởngđến tiến độ và chất lượng công trình, đội ngũ nhân sự phục vụ cho hoạt động đấu thầucủa Công ty còn thiếu những cán bộ nghiên cứu thị trường.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN I ĐẾN NĂM 2018

Căn cứ vào chiến lược phát triển ngành điện giai đoạn 2011-2020 và tình hìnhsản xuất kinh doanh của công ty đến năm 2012, công ty cổ phần tư vấn xây dựngđiện I đã đưa ra định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2013-2018 gồm có:Phát triển việc làm, đa dạng hoá sản phẩm, Sắp xếp hoàn thiện bộ máy tổ chức,nhânsự toàn Công ty, nâng cao chất lượng công tác quản trị Công ty, chú trọng vềquản trị tài chính, nâng cao hiệu quả thu hồi vốn, xây dựng Công ty phát triển, đảmbảo hài hoà lợi ích người lao động và cổ đông Bảo toàn và phát triển vốn, phấnđấu mức cổ tức từ 15% đến 20%

Qua phân tích điểm mạnh, điểm yếu, nguy cơ, và cơ hội và thực trạng nănglực đấu thầu của công ty để đưa ra những giải pháp để nâng cao năng lực đấu thầucủa công ty: Nâng cao năng lực tài chính, nâng cao chất lượng quản lý thi công,nâng cao kỹ thuật công nghệ thi công, thành lập bộ phận maketing, chú trọng liêndanh, liên kết, làm tốt công tác thu thập và xử lý thông tin, nâng cáo chất lượngcông tác lập hồ sơ dự thầu, xây dựng chính sách về giá bỏ thầu hợp lý, linh hoạt Một số kiến nghị với nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện Luật đấu thầu số 61/2005/

QH11, Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giảm lệ phí dự thầu, Điều chỉnh các

quy định về phương pháp đánh giá HSDT xây lắp

Trang 14

KẾT LUẬN

Thực tế cho thấy, trong những năm qua công ty đã có nhiều nỗ lực nhằm nângcao năng lực của mình để ngày càng hoạt động chuyên nghiệp và có hiệu quả hơn

Và đã dành được nhiều thành công trong mọi hoạt động: nguồn nhân lực ngày càng

có trình độ, chuyên môn nghiệp cụ cao, hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quảtạo được những bước phát triển vững chắc Tuy nhiên, trong khi tổ chức thực hiệncác hoạt động Công ty cũng còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục trong thờigian tới Cho nên, Công ty phải có những giải pháp tích cực hơn nữa có thể pháttriển trong môi trường cạnh tranh đầy khắc nhiệt này

Với mục tiêu đặt ra, luận văn đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau;

Hệ thống hóa một số bài học kinh nghiệm tham gia đấu thầu của các công ty tư vấnxây dựng Vận dụng các phương pháp để đánh giá đúng thực trạng công tác đấuthầu của công ty PECC1 Từ kết quả đánh giá thực trạng, luận văn đã chỉ ra cácnguyên nhân dẫn đến những khó khăn và tồn tại trong công tác đấu thầu của đơn vị.Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực trạng tiễn công tác đấu thầu của Công ty cổphần tư vấn xây dựng điện I, luận văn đã nghiên cứu, đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao năng lực đấu thầu của công ty trong thời gian tới

Trang 15

Đặng Việt Cờng

Nâng cao năng lực đấu thầu của công ty cổ phần t vấn

xây dựng điện I

CHUYấN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRẦN VĂN BÃO

Hà Nội, năm 2013

Trang 16

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nền kinh tế kinh tế thị trường đi liền với sự cạnh tranh, nhưng cùng với cạnh tranhcần phải có nhiều cơ chế đảm bảo quyền bình đằng cho mọi doanh nghiệp trong hoạtđộng kinh doanh Trong số đó cơ chế đấu thầu có vai trò rất quan trọng tạo môi trườnglành mạnh và động lực phát triển kinh tế, trong thời kỳ hiện nay năng lực đấu thầu gắnliền với hiệu quả hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện I (PECC1) là một công ty được cổphần hoá từ doanh nghiệp nhà nước thành viên của Tập đoàn điện lực Việt nam(EVN), với nhiệm vụ truyền thống chủ yếu là toàn bộ công tác tư vấn thiết kế, khảosát, thí nghiệm Tuy nhiên với sự phát triển rất năng động của nền kinh tế theo xuhướng mở cửa và hội nhập, công ty cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệttrên thị trường, các cơ chế kinh doanh cũng chuyển từ hình thức kế hoạch, phânphối sang đấu thầu Gần như mọi hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạnhiện nay được tiến hành dưới hình thức đấu thầu, với kinh nghiệm lâu năm và cácthế mạnh của bản thân, Công ty đã tham dự và thắng thầu nhiều dự án lớn quantrọng đem lại doanh thu, lợi nhuận và vị thế kinh doanh trên thị trườngnghiệm Bêncạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại trong hoạt động đấu thầu và bộ máy quản lýlàm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác đấu thầu của Công ty

Thực tế đó đã đặt ra vấn đề cần nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, nhằm rút

ra các giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng

điện I Do đó tôi đã lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I” làm luận văn thạc sỹ của mình.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trước đây

Ở trong nước, từ khi chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấpsang nền kinh tế thị trường, vấn đề cạnh tranh, đấu thầu đã được nhiều cá nhân và tổ

chức nghiên cứu Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách và kiểm soát độc

quyền kinh doanh), những công trình chuyên khảo như: "Qui chế quản lý đầu tư xây dựng" và đấu thầu (Lê Thị Kim Quế và Nguyễn Thị Đức Hạnh, Nxb Chính trị

Trang 17

quốc gia, Hà Nội, 1998); "Cẩm nang về công tác đấu thầu" (Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Trung tâm Thông tin, Nxb Chính trị quốc gia, 1997); "Hướng dẫn đấu thầu tuyển dụng tư vấn cho các dự án sử dụng vốn của WB, ADB & OECF" (Nxb Thống kê, Hà

Nội, 1999), hoặc dưới dạng các đề tài nghiên cứu khoa học, các luận văn, luận án

như: đề tài "Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế" (do GS.TS Chu Văn Cấp làm chủ nhiệm); đề tài "Sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước ở nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế" (do TS Lê Hữu Thành làm chủ nhiệm) v.v Các công trình nghiên này đã

đề cập đến những vấn đề chung, qui chế pháp lý trong cạnh tranh, xây dựng quitrình, tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và của doanh nghiệptrong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta

Hoạt động xây dựng nói chung và cạnh tranh đấu thầu xây dựng nói riêng lànhững hoạt động mang tính đặc thù của nền kinh tế Các công trình nghiên cứu vềcạnh tranh trong đấu thầu xây dựng phải được nghiên cứu một cách thường xuyênnhằm tạo ra cơ sở khoa học, qua đó để tiếp tục hoàn thiện cơ chế và chính sách, đápứng yêu cầu của thực tiễn cuộc sống Mặt khác, các công trình nghiên cứu nêu trênmới chỉ đề cập đến những vấn đề chung nhất trên bình diện quản lý mà chưa đề cậpđến việc nghiên cứu cơ chế và đề ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh cho doanh nghiệp, do đó, tiếp tục nghiên cứu vấn đề cạnh tranh đấu thầu làmột việc làm cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

Bắt đầu từ năm 1990 đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đếnđấu thầu, nâng cao năng lực canh tranh trong đấu thầu, hoàn thiện công tác đấuthầu ; Như luận án của tác giả Đỗ Phương Dung năm 2007 nghiên cứu với luậnvăn thạc sỹ về “Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu quốc tế các gói thầuxây lắp công trình giao thông ở Việt Nam của Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩuxây dựng Việt Nam” Tác giả Ngô Tấn Hưng năm 2006 cũng chỉ nghiên cứu “Nângcao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Xây dựng công trình545” Ngoài ra còn nhiều bài viết liên quan đến đấu thầu, năng lực đấu thầu, sứccạnh tranh trong hoạt động đấu thầu Có thể thấy phạm vi của các nghiên cứu và

Trang 18

các bài viết này chỉ đề cập một phần đến nâng cao năng lực đấu thầu của doanhnghiệp hoặc một số khía cạnh của đấu thầu mà thôi.

Mặt khác, các công trình nghiên cứu nêu trên mới chỉ đề cập đến những vấn đềchung nhất trên bình diện quản lý mà chưa đề cập đến việc nghiên cứu cơ chế và đề ranhững giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu cho doanh nghiệp, do đó, tiếp tụcnghiên cứu vấn đề năng lực đấu thầu là một việc làm cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận

và thực tiễn Đề tài " Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I" không trùng với đề tài và luận văn nào đã được nghiên cứu trước đây.

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn:

3.1 Mục tiêu

Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu của công ty

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Dựa trên mục tiêu đó và cơ sở lý luận để đưa ra một số nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động đấu thầu, quy trình, thủ tụccủa hoạt động đấu thầu mua sắm máy móc, thiết bị, một số yếu tố ảnh hưởng đếncông tác đấu thầu của các doanh nghiệp

+ Phân tích thực trạng công tác đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư vấn xâydựng điện 1 trong những năm gần đây, những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt độngđấu thầu của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện I

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn:

+ Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là lý luận và thực tiễn về năng lực đấuthầu của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện I trong lĩnh vực tư vấn các dịch vụ

kỹ thuật và xây dựng các công trình điện, thuỷ lợi, công trình công nghiệp dândụng, xây lắp và đầu tư nguồn điện

+ Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt độngsản xuất kinh doanh, năng lực đấu thầu trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012kiến nghị đến năm 2018, để làm rõ những hạn chế trong hoạt động đấu thầu củaCông ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện I

Trang 19

5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp luận và những quan điểm của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng, duy vật lịch sử và tư duy logic để phân tích những vấn đề lý luận vàthực tiễn về sự cần thiết để nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu Ngoài ra trongquá trình thực hiện luận văn tác giả còn sử dụng các phương pháp như phương phápchuyên gia, tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kê, quy nạp, diễn dịch,…nhằm tổnghợp về lý luận, phân tích đánh giá năng lực và thực trạng đấu thầu của Công ty cổphần tư vấn xây dựng điện I Các số liệu được sử dụng trong bài viết là các số liệu

đã công bố, xuất bản chính thức cũng như các nghiên cứu thu thập thông tin phục

vụ cho việc nghiên cứu

6 Đóng góp của Luận văn

* Về lý luận: Hệ thống hóa các lý luận về đấu thầu, quy trình thủ tục trongcông tác đấu thầu và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đấu thầu của doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng

* Về thực tiễn: - Phân tích, đánh giá thực trạng đấu thầu của Công ty Cổ phần

Tư vấn xây dựng điện 1 Nêu rõ những mặt đạt được, hạn chế của Công ty tronglĩnh vực này

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần

Tư vấn xây dựng điện 1 nói riêng và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tưvấn xây dựng nói chung

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu làm

3 chương

Chương 1: Lý thuyết về năng lực đấu thầu xây lắp

Chương 2: Thực trạng năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư vấn xây

dựng điện I

Chương 3: Phương hướng phát triển của công ty và giải pháp nâng cao năng

lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện I đếnnăm 2018

Trang 20

CHƯƠNG 1

LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP

1.1 Lý thuyết về năng lực đấu thầu

1.1.1 Khái niệm đấu thầu

Thuật ngữ đấu thầu đã trở nên quen thuộc ở Việt Nam trong hơn chục năm trởlại đây mặc dù nó đã xuất hiện từ lâu trên Thế giới bởi thuật ngữ này gắn với mộthoạt động chỉ xuất hiện

của những nhà dự thầu hay những người bán, do vậy đấu thầu chỉ có thể thựchiện được trong nền kinh tế thị trường Trước đây, khi nền kinh tế Việt Nam còn ởtrong chế độ bao cấp, người bán chỉ sản xuất và bán những gì mình có và khôngquan tâm đến nhu cầu của người mua, do đó người mua không có quyền lựa chọncho mình những hàng hoá phù hợp Chỉ đến khi nền kinh tế Việt Nam chuyển dầnsang hướng thị trường thì tính cạnh tranh xuất hiện, khái niệm về đấu thầu cũng dầndần hình thành và được chấp nhận như một điều tất yếu

Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 đã quy định: Đấu thầu làquá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện góithầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch vàhiệu quả kinh tế

Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc là pháp nhân đại diện hợp phápcủa chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu Cònnhà thầu là tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài có năng lực pháp luật dân

sự Nếu là pháp nhân phải có tư cách hợp lệ nghĩa là có Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc cóquyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh trong trườnghợp là nhà thầu trong nước; có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền củanước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước ngoài;Hạch toán kinh tế độc lập và không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hìnhtài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không cókhả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể

Trang 21

Nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định phápluật của nước mà cá nhân đó là công dân; có đăng ký hoạt động hợp pháp hoặcchứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp và không bị truy cứutrách nhiệm hình sự.

Một số khái niệm cơ bản trong hoạt động đấu thầu cũng được định nghĩa rõràng trong Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 như sau:

+ Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mờithầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này trên cơ

sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

+ Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trong quátrình lựa chọn nhà thầu

+ Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việcnhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trênnguồn vốn xác định

+ Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sởhữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án quy định tại khoản 7 Điều này.+ Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinhnghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của phápluật về đấu thầu

+ Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứngtên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhàthầu tham gia đấu thầu) Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhàthầu độc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầutrong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh

+ Nhà thầu cung cấp là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu cung cấp hànghóa quy định tại khoản 35 Điều này

+ Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu

là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộcnhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên

Trang 22

+ Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấuthầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầuchuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọnnhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.+ Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu.

+ Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu.Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá

+ Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ

sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

+ Chi phí trên cùng một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất đểthực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phí cầnthiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng,nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian sửdụng Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu vàđược gọi là giá đánh giá

+ Hợp đồng là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trên

cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quảlựa chọn nhà thầu

+ Hàng hoá gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêudùng và các dịch vụ không phải là dịch vụ tư vấn

Về phương thức tổ chức đấu thầu:

Theo qui định của pháp luật có ba phương thức đấu thầu cơ bản mà chủ đầu tư

dự án có thể lựa chọn tổ chức đấu thầu, đó là: đấu thầu một túi hồ sơ, đấu thầu haitúi hồ sơ và đấu thầu hai giai đoạn

Đấu thầu một túi hồ sơ, là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trongmột túi hồ sơ Phương thức này được áp dụng đối với đấu thầu mua sắm và xây lắp.Đấu thầu hai túi hồ sơ, là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và

đề xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ đề xuất

Trang 23

kỹ thuật sẽ được chủ dự án xem xét trước Theo đó, những hồ sơ sau khi đánh giáđạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để xemxét tiếp Phương thức này trong lĩnh vực xây dựng thường chỉ áp dụng đối với đấuthầu tuyển chọn tư vấn.

Phương thức đấu thầu hai giai đoạn chỉ áp dụng cho các trường hợp sau:

- Các gói thầu mua sắm và xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên;

- Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn

bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp

- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khóa trao tay;

Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được thực hiện theo qui trình sau:

- Giai đoạn 1: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ trình bày các đề xuất về

kỹ thuật và phương án tài chính cho bên mời thầu Bên mời thầu xem xét, đánh giá

và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹthuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ thầu chính thức;

- Giai đoạn 2: Bên mời thầu mời các nhà thầu đã tham gia ở giai đoạn 1 nộp hồ

sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ sung theo yêu cầu chung của

dự án và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điềukiện thực hiện hợp đồng, giá dự thầu

Đấu thầu tư vấn: các nhà thầu cạnh tranh nhau thông qua việc thể hiện có nănglực kinh nghiệm tốt nhất; phương pháp luận, kế hoạch triển khai thực hiện và kếhoạch bố trí nhân sự hợp lý; cùng đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm và giá bỏthầu trong đề xuất tài chính hợp lý và uy tín của mình để thắng thầu

Dựa trên những phân tích trên, luận văn này mạnh dạn đưa ra một khái niệm

chung nhất về đấu thầu như sau: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu cơ bản của bên mời thầu để thực hiện gói thầu, có giá đặt thầu thấp nhất trong các nhà thầu tham dự thầu và thấp hơn hoặc bằng giá gói thầu.

1.1.2 Khái niệm chung về tư vấn xây dựng:

Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động "chất xám" cung cấp cho kháchhàng những lời khuyên, giải pháp, chiến lược, chiến thuật, biện pháp thực hiện vàgiúp đỡ khách hàng thực hiện những điều đó để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 24

Tư vấn đầu tư xây dựng công trình là hoạt động trí tuệ của những người cókiến thức chuyên môn, có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư XDCT để cung cấpcho các khách hàng (Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước) với những lời khuyên;những đề xuất, kiến nghị và các biện pháp thực hiện trong quá trình đầu tư XDCTnhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho dự án, công việc của khách hàng.

1.1.3 Các loại hình tư vấn xây dựng

Trong đời sống hiện nay có nhiều loại hình tư vấn: từ tư vấn về pháp luật, tưvấn sức khỏe, tư vấn về hôn nhân gia đình đến tư vấn về các lĩnh vực kinh doanh,dịch vụ cho các cá nhân, công ty, doanh nghiệp… và cả tư vấn về chính sách, chiếnlược cho chính phủ Trong đề tài luận văn đưa ra phân loại về tư vấn đầu tư XDCT

để các Chủ đầu tư, các cơ quan quản lý và các đối tượng có liên quan hình dungđược về các loại tư vấn có thể sử dụng trong dự án đầu tư xây dựng công trình từkhi chuẩn bị đến khi kết thúc đưa dự án vào sử dụng

Phân loại tư vấn theo thông lệ quốc tế

Giai đoạn chuẩn bị dự án

- Tư vấn đề xuất ý tưởng dự án

- Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

- Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Giai đoạn thực hiện dự án

- Tư vấn thiết kế Kỹ thuật, thiết kế Bản vẽ thi công

- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá HSDT

- Tư vấn Giám sát thi công

- Tư vấn Quản lý hợp đồng

Giai đoạn kết thúc dự án

- Tư vấn bảo hành, bảo trì

- Tư vấn đánh giá giá trị tài sản đưa vào sử dụng

- Tư vấn kỹ thuật vận hành dự án

Các hoạt động tư vấn khác có liên quan

- Tư vấn đánh giá hiện trạng công trình

Trang 25

- Tư vấn hỗ trợ pháp lý

- Tư vấn quản lý dự án

- Tư vấn quản lý xây dựng, chất lượng

- Tư vấn về tiêu chuẩn kỹ thuật

- Tư vấn kiểm soát chi phí

- Tư vấn thu xếp tài chính của dự án

- Tư vấn đào tạo, chuyển giao công nghệ

- Tư vấn kiểm toán giá trị

- Tư vấn đánh giá tác động môi trường của dự án

- Các hoạt động tư vấn khác

1.1.4 Các loại hình đấu thầu trong tư vấn xây dựng

Dựa vào đặc điểm của đối tượng mà bên mời thầu muốn mua ta có thể chialàm 3 loại hình đấu thầu: Đấu thầu mua sắm hàng hóa,dịch vụ; đấu thầu xây lắp;đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án

1.1.4.1 Đấu thầu mua sắm hàng hóa

Khái niệm hàng hóa rất rộng, nó bao gồm máy móc thiết bị, dây chuyền sảnxuất, nguyên vật liệu, vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, bản quyền sở hữu côngnghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ…Còn các dịch vụ khác ở đây được hiểu là cácdịch vụ ngoài những dịch vụ tư vấn đã nêu ở trên, các dịch vụ này có thể là dịch vụvận chuyển, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ sữa chữa bảo hành…Đấu thầu mua sắmhàng hóa và các dịch vụ khác là quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa,dịch vụ đạt yêu cầu về chất lượng và có giá hợp lý nhất

1.1.4.2 Đấu thầu xây lắp

Đấu thầu xây lắp là quá trình lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việctrong lĩnh vực xây lắp như xây dựng công trình, hạng mục công trình và lắp đặtthiết bị cho các công trình, hạng mục công trình Đấu thầu xây lắp được tiến hành ởgiai đoạn thực hiện dự án khi mà những ý tưởng đầu tư được thể hiện trong báo cáonghiên cứu khả thi sẽ trở thành hiện thực Tuyển chọn được nhà thầu xây lắp có vaitrò rất quan trọng đối với sự thành công của dự án Trên thực tế đã có những dự án

Trang 26

do nhà thầu xây lắp không đủ năng lực thực hiện công việc khiến cho dự án bị đìnhtrệ, công trình không được đưa vào sử dụng đúng tiến độ hoặc chất lượng công trìnhkém và ảnh hưởng lớn đến sự phát huy hiệu quả của chủ đầu tư sau này.

Như vậy đấu thầu xây lắp có thể hiểu là quá trình mua bán đặc biệt, sảnphẩm là các công trình xây dựng Trong lĩnh vực xây lắp, các nhà thầu chủ yếucạnh tranh nhau bằng giải pháp kỹ thuật, chất lượng công trình và giá cả, đặcbiệt giải pháp thực hiện luôn là yếu tố quan trọng để giành thắng lợi Tuy nhiênvới các trường hợp yêu cầu kỹ thuật không cao thì giá lại là yếu tố quan trọnggiúp nhà thầu thắng lợi

1.1.4.3 Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án

Khi chủ đầu tư có ý tưởng về một dự án đầu tư nhưng do một hạn chế nào đó(có thể do hạn chế về tài chính hoặc kỹ thuật) mà không thể tự tiến hành chuẩn bịđầu tư, thực hiện đầu tư và thậm chí vận hành kết quả của đầu tư thì chủ đầu tư cóthể tổ chức đấu thầu để chọn một đối tác thực hiện ý tưởng của mình và sau đó cóthể bàn giao lại dự án vào một thời điểm thỏa thuận giữa hai bên Đó là các dự án códạng chìa khóa trao tay, dự án BOT (build, operate and transfer- xây dựng, vậnhành và chuyển giao), dự án BT (build and tranfer), …Đối với loại hình này, đốitượng mà bên mời thầu muốn “mua” là toàn bộ một dự án chứ không phải một phầncông việc cụ thể nào

Khái niệm năng lực đấu thầu

Năng lực đấu thầu là toàn bộ những năng lực về tài chính, máy móc thiết bị,công nghệ thi công công trình, tổ chức quản lý, trình độ lao động kết hợp với quátrình xử lý thông tin và chiến lược cạnh tranh trong công tác dự thầu của Công ty

1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực đấu thầu tư vấn xây dựng

1.2.1 Năng lực tài chính

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế, kỹ thuật, công nghệ,lao động phát sinh trong quá trình kinh doanh dưới hình thức giá trị Hoạt động sảnxuất -kinh doanh ảnh hưởng đến tình hình tài chính, ngược lại tình hình tài chính tốthay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hay cản trở quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 27

Năng lực tài chính thể hiện ở quy mô nguồn vốn tự có, khả năng huy động cácnguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó.Năng lực tài chính là chỉ tiêu cơ bản quan trọng để đánh giá năng lực của nhà thầubởi đặc điểm của xây lắp, khi thi công các công trình cần lượng vốn ngay từ đầu,thời gian thi công dài Do đó nếu các nhà thầu nào yếu kém về nguồn lực tài chính,khả năng huy động vốn không cao thì sẽ không đảm bảo được tiến độ thi công, chấtlượng công trình, thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên,…trong trường hợp có

sự cố xảy ra Doanh nghiệp nào có năng lực tài chính mạnh giúp cho doanh nghiệphoàn thành nhiệm vụ thi công, đảm bảo công trình có kỹ thuật, chất lượng tôt, tiến độthi công đảm bảo tạo uy tín và niềm tin cho chủ đầu tư Năng lực tài chính của doanhnghiệp được đánh giá thông qua các chỉ tiêu:

Cơ cấu vốn: Tài sản lưu động/ Tổng tài sản

Năng lực tài chính mang tác động tích cực đến quá trình đấu thầu Nó được xéttrên hai phương diện:

- Với những công trình đã thắng thầu, năng lực tài chính mạnh giúp cho doanhnghiệp hoàn thành nhiệm vụ thi công, đảm bảo công trình có kỹ thuật, chất lượngtốt, tiến độ thi công đảm bảo tạo uy tín và niềm tin cho chủ đầu tư

- Trong đấu thầu, khả năng tài chính là một trong những tiêu chuẩn để đánhgiá nhà thầu Điều quan trọng hơn là một doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh,cho phép đưa ra quyết định giá bỏ thầu một cách sáng suốt và hợp lý hơn

Một doanh nghiệp xây dựng có khả năng tài chính cao, có thể tham gia đấuthầu nhiều công trình trong một năm, có nhiều cơ hội để đầu tư tăng thiết bị, máymóc nhằm đáp ứng yêu cầu thi công và đòi hỏi của quy trình công nghệ hiện đại

Trang 28

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Năng lực tài chính của doanh nghiệp thường được đánh giá qua các chỉ tiêusau đây:

* Hệ số vay nợ

Tổngtàisản nợ Hệ số vay nợ

Tổngtàisản

Hệ số này phản ánh khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, hệ số nàycàng cao thì khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng giảm Do đĩ, khikhả năng thanh tốn lãi vay thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khĩ khăn trong huy động vốnvay và sẽ khơng đáp ứng đủ vốn khi nhu cầu vốn lưu động của cơng trình tăng

* Khả năng thanh tốn hiện hành

Tàisản lưuđộng Khả năngthanh toán hiện hành

nợ ngắn hạn

* Khả năng thanh tốn nhanh

Tàisảnlưuđộng Hàng hóatồn khoKhảnăngthanh toán nhanh

nợ ngắn hạn

* Lợi nhuận của doanh nghiệp Hệ số doanh lợi bao gồm:

LợinhuậnsauthuếTỷ lệ lợi nhuận trên doanhthu

doanh thu

Lợi nhuậnsauthuếTỷ lệ lợi nhuận trên vốnsản xuất kinh doanh

vốnsảnxuất kinh doanh

Hệ số này phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả cạnh tranh đấuthầu của doanh nghiệp, hệ số này tỷ lệ thuận với hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

1.2.2 Năng lực thi cơng (Năng lực kỹ thuật)

Năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp là một trong những yếu tố quyết định chấtlượng của cơng trình, là yếu tố quan trọng, cĩ tác động lớn đến thành cơng hay thấtbại của doanh nghiệp trong cơng tác đấu thầu Đây là yếu tố hàng đầu quyết định

Trang 29

đến uy tín trên thương trường, tiến độ thực hiện dự án và năng lực thi công củadoanh nghiệp Năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp được xác định dựa trên một sốtiêu chí sau:

- Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của bên mời thầu;

- Tính hợp lý, tính tối ưu và tính khả thi của các giải pháp kỹ thuật;

- Khả năng đáp ứng các yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh môi trường;

- Khả năng đáp ứng của thiết bị thi công (số lượng, chủng loại, chất lượng, công nghệ, tiến độ huy động )

- Uy tín và kinh nghiệm của nhà thầu

Trong hoạt động xây dựng nói chung, máy móc thiết bị là bộ phận chủ yếu vàquan trọng nhất trong tài sản cố định của doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu đểđảm bảo việc thi công các công trình Trong hồ sơ dự thầu đây là yếu tố để bên mờithầu đánh giá về năng lực của công ty Để đánh giá về năng lực máy móc thiết bị vàcông nghệ có thể dựa vào đặc tính sau:

Tính hiện đại của thiết bị, công nghệ: Biểu hiện ở các thông số như hãng sảnxuất, năm sản xuất, công suất, giá trị còn lại của thiết bị

Tính đồng bộ: Thiết bị đồng bộ là điều kiện để đảm bảo sự phù hợp giữa thiết

bị, công nghệ với phương pháp sản xuất; giữa chất lượng, độ phức tạp của sản phẩm

do công nghệ đó sản xuất ra

Tính hiệu quả: Thể hiện trình độ sử dụng máy móc thiết bị của doanh nghiệp,

từ đó nó có tác dụng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng huy động tối đanguồn lực về máy móc thiết bị phục vụ cho mục đích cạnh tranh của doanh nghiệp.Tính đổi mới: Là sự đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh vàcũng là một trong những yếu tố tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Trong sản xuất kinh doanh yếu tố này quyết định việc lựa chọn tính toán các giảipháp hợp lý trong tổ chức thi công Trong đấu thầu, năng lực máy móc thiết bị là mộttrong những tiêu chuẩn đánh giá của chủ đầu tư Một nhà thầu có năng lực máy mócthiết bị mạnh mẽ sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh và đặc biệt là trong việc xây dựnggiá bỏ thầu hợp lý

Trang 30

Tóm lại, một Công ty có năng lực máy móc thiết bị tốt luôn được đánh giá caobởi nhân tố Công ty sẽ đảm bảo cho chất lượng công trình được thực hiện tốt.

để đánh giá một cách tổng hợp nguồn nhân lực cho công tác đấu thầu cần phải xemxét không chỉ nguồn nhân lực tham gia trực tiếp hoạt động đấu thầu mà phải dựatrên sự phân tích tổng hợp về nguồn nhân lực của doanh nghiệp

lý nhất là mức giá đưa ra Thông thường mức giá dự thầu hợp lý là mức giá đưa rathấp hơn mức giá xét thầu từ 3 đến 5% Đối với những chủ đầu tư mà tinh thôngnghiệp vụ họ có thể xác định được mức giá sàn tương đối chính xác, nhà thầu đưa ramức giá thấp hơn giá sàn quá nhiều thì chủ đầu tư sẽ đánh giá thấp năng lực của nhàthấu trong việc đưa ra mức giá bỏ thầu Đưa ra mức giá bỏ thầu thấp quá thì có thể

là do dự toán tính sai hoặc doanh nghiệp cố tình tính sai để bằng mọi giá thắng thầu

Vì vậy, việc xác định mức giá dự thầu hợp lý không phải dễ và nó có tầm quantrọng đối với nhà thầu khi tham gia tranh thầu

Trang 31

Công thức xác định giá dự thầu:

Gdth=  .Qi

n i=1

- n: Số lượng công tác xây lắp do chủ đầu tư xác định lúc mời thầu

Giá dự thầu của nhà thầu được xác định trong miền giá sàn của chủ thầu xâydựng cùng với giá trần của chủ đầu tư đối với các công trình đấu thầu Điều đó cónghĩa là chủ đầu tư là người mua, họ luôn mong muốn mua được hàng hóa rẻ nhất

có thể, họ chỉ đồng ý mua với mức giá thấp hơn hoặc bằng mức giá mà họ đưara( giá trần của chủ đầu tư) Còn nhà thầu là người bán hàng hóa với dịch vụ nên họchỉ chấp nhận bán với mức giá thấp nhất bằng mức giá tại điểm hòa vốn( giá sàncủa nhà thầu xây dựng)

Với những công trình chỉ định thầu giá dự thầu của nhà thầu xây dựng đượcxác định trong miền giá sàn của nhà thầu xây dựng cùng với giá gói thầu và miềnnày tạo nên một miền xác định dự kiến lãi cho nhà thầu

Như vậy: Giá sàn của nhà thầu xây dựng là giá thầu thấp nhất của một gói thầu

mà nhà thầu xây dựng chấp nhận thi công và là một khái niệm tương đối và nó phụthuộc vào chiến lược tranh thầu của từng nhà thầu Giá sàn có thể chỉ đủ chi phí thicông tức là có công ăn việc làm, không có lãi, lãi ít hay thậm chí có khi là lỗ

1.3 Ảnh hưởng của những yếu tố cấu thành năng lực đấu thầu đến môi trường vi mô và môi trường vĩ mô của doanh nghiệp

1.3.1 Những yếu tố chủ quan

1.3.1.1 Nguồn nhân lực

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Doanh nghiệp nhưhiện nay, Doanh nghiệp nào sở hữu được đội ngũ các nhà lãnh đạo dạn dày kinh

Trang 32

nghiệm, tâm huyết, nhiệt tình trong công tác, những cán bộ có chuyên môn giỏi, cónăng lực và lực lượng công nhân lành nghề sẽ là một Doanh nghệp có năng lựccạnh tranh vượt trội so với Doanh nghiệp khác, vì họ đã có trong tay một trongnhững nguồn lực trọng yếu tạo nên sức mạnh của một Doanh nghiệp để vượt trộihơn so với các đối thủ cạnh tranh.

1.3.1.2.Trình độ tổ chức lập hồ sơ dự thầu

Trình độ lập hồ sơ dự thầu ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh trongđấu thầu và thắng thầu của Doanh nghiệp Một nhà thầu có thể bị loại ngay từ vòngđầu do hồ sơ dự thầu không đảm bảo các yêu cầu của tổ chức mời thầu Trình độ tổchức lập hồ sơ thầu cũng liên quan chặt chẽ đến nhân tố nguồn nhân lực, vì việc lập

hồ sơ thầu có đảm bảo chất lượng và đạt yêu cầu hay không phụ thuộc trình độchuyên môn nghiệp vụ, am hiểu kinh doanh và luật pháp và kinh nghiệm quản lý dự

án của đội ngũ cán bộ lập hồ sơ thầu

Tổ chức lập hồ sơ thầu phải đòi hỏi qua các bước như nghiên cứu hồ sơ mờithầu, điều tra môi trường đấu thầu (điều tra các điều kiện thi công, tự nhiên, kinh tế,

xã hội của dự án, ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành công trình), điều tra dự án đầuthầu (tính phức tạp về kỹ thuật của công trình, yêu cầu về tiến độ thời gian hoànthành), lập phương án thi công, xây dựng giá thầu Cả quá trình lập hồ sơ thầu hếtsức phức tạp và đòi hỏi tốc độ xử lý nhanh, vì vậy rất cần đội ngũ cán bộ lập hồ sơthầu chuyên nghiệp, kinh nghiệm và có chuyên môn cao Đội ngũ cán bộ này phảihoàn thành khối lượng công việc lớn trong thời gian ngắn và đòi hỏi độ chính xáccao để đảm bảo khả năng trúng thầu lớn nhất Bên cạnh yếu tố năng lực và nhiệttình của đội ngũ cán bộ làm hồ sơ thầu Công ty cũng cần hỗ trợ các phương tiệnlàm việc hiện đại, phù hợp, hỗ trợ cho việc đánh giá chính xác và hoàn thiện hồ sơthầu nhanh chóng Chất lượng hồ sơ dự thầu là một trong những tiêu chí cơ bảnquyết định nhà thầu có trúng thầu hay không

1.3.1.3.Tài chính

Hoạt động tài chính là hoạt động cốt lõi trong chu trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế, kỹ thuật, công nghê, lao

Trang 33

động phát sinh trong quá trình kinh doanh dưới hình thức giá trị Trước hết khảnăng tài chính của một doanh nghiệp được thể hiện ở quy mô về nguồn vốn (vốnchủ sở hữu, vốn tự có) nhưng quan trọng hơn là khả năng huy động các nguồn vốnphục vụ cho SXKD và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó Một doanh nghiệpthương mại với khả năng tài chính vững mạnh có thể tham gia đấu thầu nhiều côngtrình trong một năm, có nhiều cơ hội nhằm đáp ứng yêu cầu thi công và đòi hỏi củachủ đầu tư Đồng thời luôn giữ được uy tín (trả nợ đúng hạn, hoàn thành đúng tiếnđộ ) với các nhà cung cấp, các bạn hàng và các tổ chức tín dụng, do đó doanhnghiệp sẽ dễ dàng gây dựng danh tiếng tốt và huy động được nhiều nguồn vốn chonhững công trình kế tiếp.

Năng lực tài chính được xem xét trên hai phương diện:

- Khả năng tài chính là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá nhàthầu Một doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh sẽ cho phép đưa ra quyết địnhgiá bỏ thầu một cách sáng suốt và cạnh tranh hơn

- Sau khi đã giành chiến thắng trong đấu thầu,những doanh nghiệp có nănglực tài chính mạnh sẽ dễ dàng hoàn thành nhiệm vụ thi công, đảm bảo tiến độ thicông, thực hiện các hạng mục công trình hợp lý, có kỹ thuật, chất lượng tốt, nhằmtạo uy tín và niềm tin cho chủ đầu tư

sở đó giúp Ban lãnh đạo của công ty xây dựng chiến lược cạnh tranh thầu thích hợp,

Trang 34

phát huy tối đa lợi thế của bản thân công ty và giúp tăng khả năng thắng thầu Nhất

là đối với một doanh nghiệp không chuyên sâu về lĩnh vực thương mại như Công ty

cổ phần tư vấn xây dựng điện I, có thể nói là trong cơ chế thị trường ngày càngphát triển như hiện nay thì marketing là chìa khóa then chốt của thành công trongkinh doanh thương mại nói chung và trong cả công tác đấu thầu nói riêng Làm tốtcông tác Marketing, tuyên truyền, quảng bá, xây dựng hình ảnh thương hiệu củaDoanh nghiệp cũng chính là tăng thêm mức độ tin tưởng của chủ đầu tư với nhàthầu, từ đó nâng cao tỷ lệ trúng thầu

1.3.1.5 Khả năng liên danh liên kết

Liên danh, liên kết là sự kết hợp hai hay nhiều phương pháp kinh tế để tạo ramột pháp nhân mới có sức mạnh tổng hợp về năng lực kinh nghiệm, tài chính Liêndoanh liên kết đem lại lợi ích cho các bên tham gia, nhất là trong lĩnh vực xây dựng

hệ thống điện vì sản phẩm thường là những dự án có quy mô lớn và mức độ phứctạp cao, đôi khi vượt quá khả năng của một doanh nghiệp đơn lẻ để cạnh tranh trongđấu thầu Liên kết kinh tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể đi sâu phát triểnchuyên môn hóa một cách có hiệu quả, khai thác được những điểm mạnh, khắcphục những điểm yếu, tiết kiệm chi phí, san sẻ rủi ro, thích ứng với cơ chế thịtrường, dễ dàng tiếp cận và chinh phục những thị trường mới do có tiềm lực về tàichính, đồng thời đẩy nhanh ứng dụng những thành tựu của tiến bộ khoa học côngnghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp

Liên kết có thể thực hiện theo chiều ngang, tức là liên kết của doanh nghiệpvới các doanh nghiệp cùng ngành để đảm nhận dự án lớn; còn liên kết theo chiềudọc là liên kết của doanh nghiệp trong ngành với doanh nghiệp trong các ngànhkhác nhờ đó giảm chi phí, giá thành dự thầu ở mức độ tối đa

1.3.2 Những yếu tố khách quan

1.3.2.1 Môi trường kinh doanh và cơ chế chính sách của Nhà nước

Nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn đến các mặt hoạt động của doanh nghiệpnhư tín dụng, chống độc quyền, thuế, các chế độ ưu đãi, bảo vệ môi trưởng tức làảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các tác động này có thể tạo

Trang 35

ra cơ hội hoặc nguy cơ cho mỗi doanh nghiệp Mức độ lành mạnh hay không lànhmạnh, ổn định hay bất ổn của hệ thống chính trị pháp luật là yếu tố tạo điều kiệncho doanh nghiệp phát triển hoặc suy yếu, hoặc là tạo ra sự cạnh tranh bình đẳnggiữa các doanh nghiệp trong đấu thầu, sử dụng hiệu quả đồng vốn của Nhà nướchoặc ngược lại sẽ gây tổn thất cho nền kinh tế xã hội bằng cách lựa chọn khôngcông bằng những nhà thầu không đủ năng lực, uy tín để thi công những công trìnhvăn hóa của đất nước, làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh quốc gia nói chung

và doanh nghiệp nói riêng

1.3.2.2 Các nhà cung cấp

Xã hội ngày càng phát triển, sự phân công lao động và chuyên môn hóa ngàycàng thể hiện rõ nét Các doanh không thể tự sản xuất và cung ứng cho mình tất cảcác yếu tố đầu vào mà họ phải liên kết với các nhà cung cấp để có được sản phẩmtheo yêu cầu của các gói thầu các nhà sản xuất có thể gây áp lực với các doanhnghiệp thương mại Bất kỳ một yếu tố nào không hoàn hảo trong công việc của nhàcung cấp (giao hàng chậm,chất lượng không ổn định,cung cấp vốn không đầy đủ )đều có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng công trìnhvà uy tín của các doanhnghiệp thương mại, bởi vì tính tương thích của hệ thống khi mở rộng, nâng cấpmạng lưới Do vậy, xác lập được mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp sẽ góp phầnlàm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.2.3 Các đối thủ cạnh tranh

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trúng thầu của doanh nghiệp.Khi tham gia đấu thầu, doanh nghiệp phải thu thập tìm kiếm thông tin chính xác vềcác đối thủ cạnh tranh, phải biết được điểm mạnh, điểm yếu của từng đối thủ cạnhtranh, trên cơ sở đó xác định khả năng của Doanh nghiệp với các công ty đó và đưa

ra chiến lược dự thầu thích hợp Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tố như sốlượng các nhà thầu tham gia cạnh tranh, tốc độ tăng trưởng của ngành, sự đa dạnghóa của các đối thủ cạnh tranh, hàng rảo cản trở sự xâm nhập của các đối thủ cạnhtranh tiềm ẩn Để trúng thầu, doanh nghiệp phải thể hiện được khả năng vượt trộicủa mình trước các đối thủ cạnh tranh

Trang 36

1.4 Đặc điểm đấu thầu các công trình trong ngành điện

Điện vẫn còn là ngành kinh doanh độc quyền tại Việt Nam, những dự ántrong ngành điện có những tính chất đặc thù riêng cNhững dự án thuộc ngành điệnthường yêu cầu vốn đầu tư lớn, thời gian kéo dài ( có thể từ 5 đến 15 năm), cùngnhững yêu cầu cao về chất lượng, theo tiêu chuẩn chất lượng trong nước và quốc tế.Đặc điểm của hệ thống điện lực là được xây dựng, lắp đặt ở khắp mọi nơi trên toànđất nước, là nguồn nguy hiểm gây hậu quả cháy nổ, chết người nếu vi phạm các quyđịnh về an toàn Việc bảo vệ trang thiết bị điện, các công trình điện lực và an toànđiện là một vấn đề hết sức quan trọng và thiết thực đối với mọi người dân, mọi cơquan, tổ chức Do đó việc tuân thủ nghiêm ngặt về an toàn điện cũng như nhữngquy trình, quy phạm riêng có trong ngành điện là đặc biệt quan trọng

Những dự án lớn liên quan đến nguồn điện, lưới điện đều do bộ CôngThương phê duyệt và báo cáo thủ tướng chính phủ, tuân theo định hướng quy hoạchphát triển điện lực quốc gia ( tổng sơ đồ Điện VII) Theo quy định của Luật Điệnlực “ Nhà nước độc quyền trong hoạt động truyền tải, điều độ hệ thống điện quốcgia, xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn…” Nhà nước độc quyền trong hoạtđộng truyền tải điện Do vậy, tất cả các dự án lưới điện truyền tải đều do Tập đoànĐiện lực Việt Nam làm Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án của Chủ đầu tư đã tổchức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu cung cấp vật tư, thiết bị, xây lắp các đường dây,trạm biến áp theo đúng quy định của Luật Đấu thầu, đáp ứng kịp thời yêu cầu tảiđiện từ các nhà máy điện đấu nối vào hệ thống điện quốc gia

Để tham dự và trúng thầu những dự án trong ngành điện, ngoài việc đảm bảocác yêu cầu về năng lực nhà thầu như đối với các công xây dựng dân dụng khác nhàthầu cần phải có thêm một số yêu cầu về năng lực và chức năng khác như: năng lựctài chính mạnh vững chắc đảm bảo theo được dự án kéo dài; có kinh nghiệm thicông những công trình điện tương tự ( điều kiện là rào cản khó với các nhà thầu tưvấn xây dựng ngoài ngành muốn tham gia các dự án trong ngành điện); đối vớinhiều công trình đòi hỏi nhà thầu phải có giấy phép hoạt động điện lực được BộCông Thương - Cục Điều tiết điện lực cấp ( đối với những hoạt động như: hoạt

Trang 37

động phát điện, truyền tải điện, phân phối bán buôn bán lẻ điện, xuất nhập khẩuđiện và tư vấn chuyên ngành điện) Đây cũng chính là lợi thế của công ty Cổ phần

tư vấn xây dựng điện I vì là một công ty được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhànước thành viên của tập đoàn Điện lực Việt Nam

1.5 Bài học kinh nghiệm cho công ty tư vấn xây dựng điện I trong lĩnh vực đấu thầu

Cùng với việc nghiên cứu hoạt động, năng lực đấu thầu của các đối thủ cạnhtranh trong nước và ngoài nước công ty đã rút ra những bài học kinh nghiệm sau:

 Tự đánh giá khả năng của mình khi tham gia đấu thầu như: nhận diện đầy

đủ các thông tin về dự án ( chủ đầu tư, thủ tục pháp lý, nguồn vốn,…) Tìm hiểuloại hình dự án để xác định khả năng triển khai của dự án, đánh giá được các yếu tốkhó khăn và thuận lợi nếu được triển khai dự án

 Kiểm tra điều kiện tài chính ( ngân hàng, đối tác, nhà cung cấp…) để đưavào dữ liệu khi tính toán thầu Đánh giá năng lực quản lý, bao gồm: cán bộ dự án,khả năng của các nhà cung cấp, thông tin về các đối thủ cạnh tranh

 Hồ sơ thầu cần được nghiên cứu kỹ, không bỏ sót bất kỳ hạng mục nào.Phải hiểu thật rõ yêu cầu của chủ đầu tư, đặc biệt về kỹ thuật Từ đó đưa ra phương

án kỹ thuật để chủ đầu tư có sự lựa chọn so sánh Tuy nhiên thông tin cần được lựachọn các vấn đề liên quan đến dự án đang tham gia

 Về giá chào thầu: Giá chỉ là một yếu tố để xét thầu chứ không phải là yếu

tố quyết định Giá hoàn toàn phụ thuộc vào phương án kỹ thuật và tổ chức thicông Vì thế chúng ta phải xem phương án nào sẽ phù hợp nhất ở dự án nàytrước khi bàn tới giá

Từ những bài học kinh nghiệm khi tham gia đấu thầu trên doanh nghiệp phảităng cường năng lực đấu thầu bằng các biện pháp:

Nâng cao năng lực về tài chính: tìm vay ưu đãi, liên kết với nhau, bổ trợnhau về tài chính, đảm bảo chủ động và không bị sức ép về tài chính khi tham giathực hiện dự án có quy mô lớn

Trang 38

Nâng cao năng lực chuyên môn, khả năng quản lý tổ chức thông qua mờichuyên gia tư vấn và đào tạo, đặc biệt coi trọng đào tạo công nhân kỹ thuật lànhnghề; phối hợp đào tạo trong và ngoài nước để học tập kinh nghiệm Đẩy mạnhcông tác học tập và hỗ trợ lẫn nhau, tránh khép kín theo Bộ, ngành; có chính sáchthu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ hợp lý đối với cán bộ có trình độ; làmthầu phụ cho một số công trình lớn để học tập kinh nghiệm.

 Đề cao đạo đức nghề nghiệp, coi trọng giữ gìn thương hiệu khi thực thinhiệm vụ

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN I

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Điện I

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1 được thành lập ngày 01/07/1982 theo Nghịđịnh số 78/HĐBT ngày 27/04/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) vềviệc thành lập Công ty Khảo sát thiết kế điện (đơn vị tiền thân của Công ty) trựcthuộc Bộ Điện lực trên cơ sở hợp nhất Viện Thiết kế điện với Công ty Khảo sát vàđịa chất

Ngày 12/3/1987, sau khi tách một bộ phận của Công ty tại TPHCM để thànhlập Công ty Khảo sát thiết kế điện 2, Bộ Năng lượng đã có quyết định số 36/NL-TCCB gọi tên Công ty Khảo sát thiết kế điện (thành lập theo NĐ 78HĐBT nói trên)

là Công ty Khảo sát thiết kế điện 1

Năm 1999, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 01/1999/QĐ-BCNngày 11/1/1999 đổi tên Công ty Khảo sát thiết kế điện 1 thành Công ty Tư vấn Xâydựng Điện 1

Ngày 28/12/2006, Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 3907/QĐ-BCN phê duyệtphương án và chuyển Công ty Tư vấn Xây dựng điện 1 thành Công ty cổ phần Tưvấn Xây dựng điện 1

Chức năng nhiệm vụ của công ty:

Chức năng:

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện I là một doanh nghiệp chịu sự chi phốicủa tổng công ty điện lực Việt Nam, là một đơn vị có tư cách pháp nhân, hoạt độngtheo cơ chế độc lập hạch toán kinh doanh, công ty chịu trách nhiệm trước tổng công

ty điện lực Việt Nam và chính phủ về toàn bộ các công trình điện lưới quốc gia, từ

Trang 40

công tác khảo sát đến việc thiết kế các công trình điện, điều hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh trong công ty.

Nhiệm vụ:

Là một công ty chịu sự chi phối của Tổng công ty điện lực Việt Nam, Công tyPECC1 có nhiệm vụ thực hiện các dự án khảo sát thiết kế các công trình điện quốcgia do Tổng công ty chỉ đạo, các nhiệm vụ cụ thể là:

- Thực hiện các dự án của chính phủ phê duyệt và được Tổng công ty chỉ đạo

- Tăng cường các nguồn lực thực hiện khảo sát tìm tòi các nguồn tài nguyênphục vụ cho ngành điện

- Thiết kế các công trình điện lưới quốc gia như các trạm điện, hệ thống đườngdây trong cả nước

- Giám sát việc thi công các công trình điện

- Lập các dự án điệ để thi công hoặc mời thầu

- Xây dựng và sửa chữa các công trình điện vừa và nhỏ

- Gia công thử nghiệm các cột điện bằng thép

- Ngoài ra còn thực hiện nhiệm vụ thanh tra các công trình điện trong toànquốc do Tổng công ty giao phó

Cơ cấu tổ chức:

Ngày đăng: 12/05/2015, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty PECC1: - Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty PECC1: (Trang 41)
Bảng 2.1 : Số lượng và giá trị các công trình công ty trúng thầu - Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I
Bảng 2.1 Số lượng và giá trị các công trình công ty trúng thầu (Trang 47)
Bảng 2.2: Tỷ lệ  trúng thầu - Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I
Bảng 2.2 Tỷ lệ trúng thầu (Trang 49)
Bảng 2.3 : Các chỉ tiêu  tham dự và trúng thầu - Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu tham dự và trúng thầu (Trang 52)
Bảng 2.6 : Nhóm các chỉ số tài chính: - Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I
Bảng 2.6 Nhóm các chỉ số tài chính: (Trang 56)
Bảng 2.7: Tổng số lao động tại công ty (31/12/2012) là: 1336 người. Phân theo hợp đồng lao động Số người Tỷ lệ - Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I
Bảng 2.7 Tổng số lao động tại công ty (31/12/2012) là: 1336 người. Phân theo hợp đồng lao động Số người Tỷ lệ (Trang 58)
Bảng 2.8 : Cơ cấu lao động theo giới tính - Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I
Bảng 2.8 Cơ cấu lao động theo giới tính (Trang 60)
Bảng 2.9: So sánh nhân lực giữa công  ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện I , công  ty - Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I
Bảng 2.9 So sánh nhân lực giữa công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện I , công ty (Trang 61)
Bảng 2.10. Ma trận SWOT của CTCP tư vấn xây dựng điện I - Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I
Bảng 2.10. Ma trận SWOT của CTCP tư vấn xây dựng điện I (Trang 65)
Bảng 3.1: Dự kiến kế hoạch nộp ngân sách năm 2013-2018 - Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư Vấn xây dựng điện I
Bảng 3.1 Dự kiến kế hoạch nộp ngân sách năm 2013-2018 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w