1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hạch toán tscđ tại công ty cơ khí ô tô và thiết bị điện đà nằng

55 240 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán tài sản cố định tại công ty cơ khí ô tô và thiết bị điện đà nẵng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 365 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Tài sản cố định TSCĐ là những tài sản có thể có hình tháivật chất cụ thể và cũng có thể tồn tại dưới hình thái giá trị sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định

Trang 1

Phần I : cơ sở lý luận của việc hạch toán tài sản cố định tại công ty cơ khí ô tô và thiết bị điện đà nẵng

I Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định

1 Khái niệm

Tài sản cố định (TSCĐ) là những tài sản có thể có hình tháivật chất cụ thể và cũng có thể tồn tại dưới hình thái giá trị sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh, có giá trị lớn và sử dụng trong thời gian dài

Các tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể được gọi là tài sản cố định hữu hình, còn các tài sản cố định chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được gọi là tài sản cố định vô hình

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay để được coi là một tài sản cố định thì phải thoả mản 4 điều kiện sau đây :

Có thời gian sử dụng trên một năm

Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách đáng tin cậy

Chắc chắn mang lại lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

Có giá trị từ 10.000.000 đ trở lên

2 Đặc điểm tài sản cố định

Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng không dùng được Từ đặc điểm này TSCĐ phải được theo dõi, quản lý theo nguyên giá

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản bị hao mòn và giá trị của nó chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy trong quá trình hạch toán cần theo dõi giá trị hao mòn và giá trị còn lại

3 Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ

TSCĐ là một bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ số vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc trang bị, sử dụng tài sản cố định ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để có được những thông tin hữu ích nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, sử dụng tài sản cố định, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây :

- Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ của doanh nghiệp cũng như từng bộ phận trên các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấy giá trị đồng thời quản lý chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng

Trang 2

tài sản cố định ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định

- Tính toán kịp thời, chính xác số khấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ đúng đắn chi phí khấu hao và các đối tượng sử dụng TSCĐ

- Phản ánh và kiểm tra chặt chẻ các khoản chi phí sữa chữa TSCĐ Tham gia lập dự toán về chi phí sữa chữa và đôn đốc đưa TSCĐ được sữa chữa vào sử dụng một cách nhanh chống

- Theo dỏi, ghi chép, kiểm tra quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục địch và hiệu quả cao

- Lập các báo cáo về tài sản cố định, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảo quản các loại tài sản cố định

II Phân loại và đánh giá

2.1.Phân loại TSCĐ

Trong một doanh nghiệp rất đa dạng, có sự khác biệt về tính chất kỹ thuật, công dụng, thời gian sử dụng Do đó phân loại TSCĐ theo các tiêu thức khác nhau là công việc hết sức cần thiết nhằm quản lý thống nhất TSCĐ trong doanh nghiệp, phục vụ phân tích đánh giá tình hình trang bị, sử dụng tài sản cố định cũng như để xác định các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến TSCĐ Phân loại TSCĐ là một trong những căn cứ để tổ chức kế toán TSCĐ

2.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và kết cấu

Theo hình thái biểu hiện TSCĐ được chia thành hai loại : TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

- Ngoài ra thì TSCĐ cũng còn được phân loại theo kết cấu TSCĐ và được phân loại như sau

+ Nhà cửa, vật kiến trúc; là tài sản của doanh nghiệp được hình thành trong qua trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc nhà kho, hàng rào, tháp nước và các công trình trang trí cho nhà cửa, đường sá, cầu cống, đường sắt

+ Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và c ác thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, hệ thống nước

+ Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; như máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng

Trang:2

Trang 3

+ vườn cây lâu năm súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm ; là vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu

+ Các loại tài sản cố định khác : là toàn bộ tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên

- TSCĐ vô hình : bao gồm các loại

+ Quyền sử dụng đất

+ Quyền phát hành

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

- TSCĐ chờ xử lý

- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho nhà nước

2.1.3.Phân loại theo quyền sở hữu

Theo quyền sở hữu, TSCĐ được chia làm 2 loại

- TSCĐ tự có

- TSCĐ đi thuê

2.1.4 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành TSCĐ : Thì TSCĐ

- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu

- TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ phải trả

2.2.Đánh giá tài sản cố định

Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định TSCĐ được đánh giá và ghi sổ, quản lý theo đối tượng riêng biệt, gọi là đối tượng ghi TSCĐ

Để thuận tiện cho công tác hạch toán và quản lý TSCĐ, mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải đánh số ký hiệu riêng biệt, gọi là số hiệu TSCĐ

Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

2.2.1.Nguyên giá :

Trang 4

Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường Hay nói cách khác nó là giá trị ban đầu, đầy đủ của TSCĐ khi đưa TSCĐ vào sử dụng

2.2.1.1.Đối với nguyên giá TSCĐ hữu hình

* Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm:

* TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu:

* TSCĐ hữu hình mua trả chậm:

Nguyên giá TSCĐ đó được xác định là theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa khoản tiền giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán

* Đối với TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế

Nguyên giá TSCĐ = giá thành thực tế của TSCĐ + chi phí trước khi sử dụngTrong trường hợp này các khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài sản đó Các chi phí không hợp lý như nguyên vật liệu, vật liệu lảng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá TSCĐ

* TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

-Trường hợp trao đổi với một TSCĐ khác tương tự

Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi ( không tính bất kỳ khoản lãi lổ nào )

- Trường trao đổi với một TSCĐ không tương tự

Nguyên giá TSCĐ nhận về được xác định theo giá hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá hợp lý của TSCĐ đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền trả thêm hoặc thu về

* TSCĐ nhận góp vốn( góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần )

Trang:4

Các chi phí liên quan trực tiếp trước khi sử dụng dụng

Giá mua Các khoản thuế không

được hoàn lại +

+NG=

Giá quyết toán

công trình

Các chi phí liên quan trực tiếp trước khi sử dụng dụng

Lệ phí trước bạ nếu có

Các chi phí trước khi SD

Trang 5

Giá vồn góp của TSCĐ này do hội đồng liên doanh hoặc hội đồng định giá TSCĐ của doanh nghiệp xác định

* TSCĐ được cấp, tài trợ, biếu tặng, nhận lại vốn góp

2.2.1.2.Đối với TSCĐ vô hình

Nguyên giá TSCĐ vô hình bao gồm tổng các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan đến việc hình thành TSCĐ vô hình

* Nguyên giá TSCĐ vô hình mua ngoài được xác định như TSCĐ hữu hình mua ngoài

* TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn

Nguyên giá bao gồm giá trị quyền sử dụng đất khi được giao đất hoặc số tiền phải trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử hữu đất hợp pháp tử người khác, giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh, hoặc số tiền thuê đất trả một lần

* TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc biếu tặng:

Nguyên giá = giá trị hợp lý ban đầu + các chi phí trước khi sử dụng

* TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sử hữu vốn của công ty

Nguyên giá = giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của công ty

III Nội dung hạch toán TSCĐ

1.Hạch toán chi tiết tăng giảm TSCĐ

Kế toán chi tiết được thực hiện cho từng loại tài sản cố định, từng nhóm TSCĐ và theo nơi sử dụng TSCĐ

* Để theo dõi, quản lý từng TSCĐ kế toán sử dụng Thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ

Thẻ TSCĐ bao gồm 4 phần chính sau

- Phần phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ như tên, ký, mã hiệu, quy cách, số hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất

- Phần phản ánh chỉ tiêu về nguyên giá khi đưa TSCĐ vào sử dụng, nguyên giá sau khi đánh giá lại và giá trị hao mòn lũy kế qua các năm

- Phần phản ánh số phụ tùng, dụng cụ đồ nghề kèm theo TSCĐ

- Phần ghi giảm TSCĐ

Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập và phải được kế toán trưởng xác nhận Thẻ

Nguyên giá

TSCĐ

Giá hợp lý ban đầu

Các chi phí trước khi sử dụng

Trang 6

Căn cứ để lập thẻ TSCĐ là biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng trích khấu hao TSCĐ và các tài liệu kỹ thuật có liên quan.

* Để theo dõi chi tiết các loại, nhóm tài sản theo kết cấu kế toán sử dụng các tài khoản cấp 2 theo quy định của nhà nước và mở thêm các chi tiết của các tài khoản cấp 2 này

Ví dụ theo dỏi chi tiết TSCĐ hữu hình theo loại, nhóm

- Nhà xưỡng, vật kiến trúc:

+ Nhà xưỡng

+ Vật kiến trúc

* Để theo dõi chi tiết TSCĐ theo nơi sử dụng kế toán sử dụng sổ TSCĐ.số TSCĐ mở chung cho toàn doanh nghiệp và mở cho từng bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ Căn cứ để ghi vào sổ TSCĐ là các thẻ TSCĐ (Mẩu sổ ở phần phụ lục)

2.Hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ

2.1 Tài khoản sử dụng

TK 211: tài sản cố định hữu hình

TK 213: tài sản cố định vô hình

Hai tài khoản này nó phản ánh tình hình biến động của TSCĐ cũng như hiện có của doanh nghiệp

Kết cấu TK211

Bên Nợ:

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do sửa chữa, cải tạo, nâng cấp

- Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lạiBên Có

- Nguyên giá TSCĐ giảm do TSCĐ giảm

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ Số dư bên Nợ - Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị

Kết cấu TK 213

Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng

Bên Có : Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm

Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn ở đơn vị

TK 411: nguồn vốn kinh doanh

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp cũng như hiện có

Trang:6

Trang 7

Ngoài những tài khoản sử dụng trên còn sử dụng các tài khoản sau

TK 111: tiền mặt

TK 112: tiền gửi ngân hàng, TK 331 : phải trả người bán

2.2 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ

a) Hạch toán TSCĐ tăng lên

a1) Đối với TSCĐ hữu hình

* Khi TSCĐ hữu hình tăng lên do mua sắm, kế toán phản ánh các nội dung:

- Nếu mua sắm dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 211: giá mua chưa thuế Nợ TK 133: thuế GTGT

Có TK 111, 112, 331 số tiền thanh toán

- Nếu mua sắm dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, văn hóa, phúc lợi trang trải bằng nguồn kinh phí khác, kế toán ghi

Nợ TK 211 : nguyên giá TSCĐ Có TK 111, 112,331, giá thanh toán và các chi phí khác

- Đồng thời căn cứ vào nguồn hình thành TSCĐ để ghi tăng nguồn vốn

+ Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản hoặc quỷ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh , kế toán ghi

Nợ TK 414 quỹ đầu tư phát triển Nợ TK 431 quỹ phúc lợi

Nợ TK 441 nguồn vốn xây dựng cơ bản Có TK 411 nguồn vốn kinh doanh + Nếu mua sắm bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích phúc lợi, kế toán ghi

Nợ TK 4312 quỹ phúc lợi Có TK 4313quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ + Nếu mua sắm bằng nguồn vay hoặc nguồn vốn khấu hao, kế toán ghi

Có TK 009 nguồn vốn khấu hao

- Mua sắm TSCĐ nhập khẩu từ nước ngoài chịu thuê GTGT theo phương pháp trực tiếp : Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ

Có TK 333(3333) thuế nhập khẩu Có TK 333(3332) thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có )

Trang 8

Thuế GTGT hàng nhập khẩu trong trương hợp này là được khấu trừ

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ Có TK 33312 thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Trường hợp mua TSCĐ nhập khẩu chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, văn hóa, phúc lợi trang trải bằng nguồn kinh phí khác, kế toán ghi

Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ Có TK 111, 112, 331, 341Có TK 333(3333) thuế nhập khẩu Có TK 333(33312) thuế GTGT hàng nhập khẩu Có TK 333(3332) thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có Đồng thời ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn tương tự như trên

- Trường hợp mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trự, kế toán ghi

Nợ TK 211: nguyên giá ghi theo giá mua trả tiền ngay Nợ TK 133 thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 242 chi phí trả trước dài hạn( lãi trả chậm ) Có TK 331 tổng số tiền phải thanh toán

- Trường hợp dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 211: ghi theo giá mua trả tiền ngay đã có thuế Nợ TK 242 giá thanh toán - giá mua trả tiền ngay ( lãi trả chậm ) Có TK 331 tổng giá thanh toán

+ Định ký thanh toán cho người bán, kế toán ghi

Nợ TK 331 phải trả cho người bán Có TK 111,112 số tiền phải trả định kỳ bao gồm cả gốc lẫn lãi trả chậm định kỳ

+ Đồng thời tính vào chi phí số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, kế toán ghi

Nợ TK 635 chi phí tài chính Có TK 242 chi phí trả trước dài hạnCó TK 1421 nếu có sự kết chuyển chi phí trả trước dài hạn thành chi phí trả trước ngắn hạn

- Mua TSCĐ dưới hình thức trao đổi

+ Nếu trao đổi TSCĐ tương tự nhau, kế toán ghi

Trang:8

Trang 9

Khi nhận TSCĐ tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay

Nợ TK 211 ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi Nợ TK 214 giá trị hao mòn của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 211 nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi + Nếu trao đổi TSCĐ không tương tự nhau

Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 811 ghi theo giá trị còn lại Nợ TK 214 giá trị TSCĐ hao mòn đưa đi trao đổi Có TK 211 nguyên giá TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ

Nợ TK 131 tổng giá thanh toán Có TK 711 giá hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi Có TK 3331 thuế GTGT phải nộp nếu có

+ Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, kế toán ghi

Nợ TK 211 giá hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi Nợ TK 133 thuế GTGT được khấu trừ nếu có

Có TK 131 tổng giá thanh toán Trường hợp phải thu thêm tiền do giá hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, kế toán ghi

Nợ TK 111,112 ( số tiền đã thu thêm ) Có TK 131 phải thu của khách hàng Trường hợp phải trả thêm tiền do giá hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, kế toán ghi

Nợ TK 131 phải thu khách hàng Có TK 111,112

* Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình Có TK 711 thu nhập khác Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tính vào nguyên giá

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình Có TK 111,112 331

Trang 10

- Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trên giá trị TSCĐ hữu hình được tài trợ biếu tặng, kế toán ghi :

Nợ TK 421Có TK 333(3334)

- Sau đó ghi tăng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Nợ TK 421Có TK 411

* Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo chuyển thành TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi

Nợ TK 632 giá vốn hàng bán Có TK 155 thành phẩm ( nếu xuất kho ra sử dụng ) Có TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình Có TK 512 doanh thu nội bộ ( doanh thu là giá thành thực tế sản phẩm )

Chi phí lắp đặt chạy thử liên quan đến TSCĐ hữu hình

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình Có TK 111,112,331

* Khi công tác xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh, kế toán ghi

Tự làm :

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình Có TK 241 XDCB dở dangĐồng thời căn cứ để ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn

Thuê ngoài :

Trong trường hợp doanh nghiệp thanh toán cho đơn vị xây lắp theo giá đả có thuế GTGT, nếu đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì tập hợp vào TK 241 theo giá chưa có thuế còn nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì tập hợp vào TK 241 theo giá chưa có thuế

Khi công trình hoàn thành bàn giao, kế toán ghi

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình Có TK 241 XDCB dở dang Nếu công trình XDCB được đầu tư qua nhiều năm, mặt bằng giá thay đổi, công trình được đánh giá lại cho phù hợp với giá thời điểm bàn giao, kế toán căn cứ phần chênh lệch tăng để ghi

Trang:10

Trang 11

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình Có TK 411 nguồn vốn kinh doanh

* Tăng TSCĐ do góp vốn liên doanh, nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh

- Khi nhận vốn góp liên doanh bằng TSCĐ

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình Có TK 411 nguồn vốn kinh doanh(chi tiết cho từng bên góp vốn )

- Khi nhận lại TSCĐ trước đây góp vốn liên doanh với đơn vị khác, kế toán căn cứ vào nguyên giá TSCĐ được xác định lại tại thời điểm nhận lại TSCĐ, ghi

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình ( ghi theo nguyên giá xác định lại ) Có TK 222 góp vốn liên doanh ( ghi theo giá trị TSCĐ nhận lại có TK 111,112( các chi phí vận chuyển khi nhận lại TSCĐ ) Chênh lệch giữa giá trị nhận lại và giá trị góp vốn sẻ được thanh toán

Nợ TK 111,112,138Có TK 222

* Tăng TSCĐ do phát hiện thừa khi kiểm kê mà thuộc sở hữu của doanh nghiệp , kế toán ghi: Nợ TK 211

Có TK liên quan Nếu TSCĐ đang sử dụng thì phải trích đủ số khấu hao trong thời gian sử dụng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi

Nợ TK 627,642,641 Có TK 214 hao mòn TSCĐ Nếu số khấu hao trích quá lớn thì phải ghi vào TK 142

Nợ TK 142Có TK 214 Sau đó phân bổ dần Nợ TK 641,642,627

Có TK 142 Nếu TSCĐ thừa của doanh nghiệp khác thì ta xem như là tài sản giữ hộ

Nợ TK 002

a2) Đối với TSCĐ vô hình

* Đối với các nghiệp vụ mua TSCĐ vô hình thì hạch toán tương tự như TSCĐ hữu hình

* Giá trị TSCĐ vô hình được hình thành tự nội bộ doanh nghiệp trong quá trình triển khai:

- Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai thì tập hợp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước dài hạn, kế toán ghi

Trang 12

Nợ TK 242 chi phí trả trước dài hạn Nợ TK 642 chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 111,112,152,153, 331

- Khi xét thấy kết quả triển khai thỏa mản định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì

+ Tập hợp chi phí phát sinh ở giai đoạn triển khai để hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình:

Nợ TK 241 XDCBNợ TK 133 thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có TK 111,112,152,153, 331

+ Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán xác định tổng chi phí thực tế phát sinh hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình

Nợ TK 213 TSCĐ vô hình Có TK 241 XDCB

* Khi mua TSCĐ vô hình được thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp( cổ phiếu ), nguyên giá TSCĐ vô hình là giá hợp lý của cổ phiếu, kế toán ghi

Nợ TK 213Có TK 411

* TSCĐ được biếu tặng, tài trợ

Nợ TK 213Có TK 711

* Khi doanh nghiệp nhận góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, kế toán ghi

Nợ TK 213Có TK 411b) Hạch toán giảm TSCĐ

b1) Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình

* Giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình

- Ghi giảm TSCĐ hữu hình

Nợ TK 811 giá trị còn lại Nợ TK 214 hao mòn TSCĐ hữu hình

Có TK 211 nguyên giá

- Khoản thu được do nhượng bán, kế toán ghi

Nợ TK 111,112,152,153, 331

Có TK 711 thu nhập khác

Trang:12

Trang 13

Có TK 3331 thuế GTGT

- Nếu TSCĐ thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK111,112, 152,153, 331

Có TK 711

- Phản ánh các chi phí liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán

Nợ TK 811 chi phí thanh lý, nhượng bán Nợ TK 133 thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112 giá thanh toán

* Giảm do chuyển TSCĐ hữu hình thành công cụ, dụng cụ, kế toán ghi

Nếu TSCĐ có giá trị còn lại nhỏ thì tính hết vào chi phí của đối tượng sử dụng

Nợ TK 627,642,641 giá trị còn lại Nợ TK 214 giá trị hao mòn

Có TK 211 nguyên giá Nếu TSCĐ có giá trị còn lại lớn thì phải chuyển thành chi phí trả trước để phân bổ dần vào chi phí của đối tượng sử dụng

Nợ TK 142(242) giá trị còn lại Nợ TK 214 giá trị hao mòn

Có TK 211 nguyên giá Sau đó phân bổ dần vào chi phí của đối tượng sử dụng

Nợ TK 627,641,642

Có TK 142(242)

* Giảm do trả lại cho các bên tham gia liên doanh

- Khi trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh, căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ kế toán ghi

Nợ TK 411 nguồn vối kinh doanh ( ghi theo giá còn lại ) Nợ TK 214 hao mòn TSCĐ

Có TK 211 TSCĐ hữu hình ( ghi theo nguyên giá trả lại )

- Phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn với giá trị còn lại, doanh nghiệp thanh toán cho đơn vị góp vốn, kế toán ghi

Nợ TK 411

Có TK 111,112,152

Trang 14

* Giảm TSCĐ do góp vốn liên doanh

- Trường hợp giá vốn góp được xác định cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ

Nợ TK 222 ghi theo giá trị của vốn góp Nợ TK 214 ghi theo giá trị hao mòn vốn góp

Có TK 412 chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị còn lại Có TK 211 nguyên giá TSCĐ góp vốn

- Trường hợp trị giá vốn góp được xác định thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ

Nợ TK 222 góp vốn liên doanh Nợ TK 214 hao mòn TSCĐ Nợ TK 412 chệnh lệch đánh giá lại TSCĐ

Có TK 211 TSCĐ hữu hình

* Giảm do đem TSCĐ đi cầm cố, thế chấp

- Khi mang TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp để cầm cố thế chấp

Nợ TK 144: ghi theo giá còn lại Nợ TK 214 : giá hao mòn

Có TK 211 NG TSCĐ mang đi thế chấp

- Khi nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố, thế chấp

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình

Có TK 144 Có TK 214

- Trường hợp thế chấp mà không đưa TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp như thế chấp bằng giấy tờ sở hữu nhà, đất, thì không ghi giảm TSCĐ Trường hợp này chỉ theo dỏi trên sổ chi tiết

* Giảm do phát hiện mất, thiếu khi kiểm kê

- Trường hợp có ngay quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền, kế toán xác định phần thiệt hại để ghi vào các TK liên quan

Nợ TK 214 hao mòn TSCĐ Nợ 1388 phải thu khác Nợ TK 415 quỹ dự phòng tài chính Nợ TK 632 phần thiệt hại còn lại

Có TSCĐ hữu hình

- Trường hợp phải chờ quyết định xử lý, thì phải phán ánh giá trị tổn thất vào

Trang 15

Khi có quyết định xử lý

Nợ TK 1388 phải thu khác Nợ TK 415 quỹ dự phòng tài chính Nợ TK 632 phần thiệt hại còn lại

Có TK 1381 tài sản thiếu chờ xử lý

* Giảm do đánh giá lại TSCĐ hữu hình

Nợ TK 412 chênh lệch đánh giá lại Nợ TK 214 hao mòn

Có TK 211 TSCĐ hữu hình

b2) Hạch toán giảm TSCĐ vô hình

* Giảm do nhượng bán

- Ghi giảm TSCĐ vô hình nhượng bán

Nợ TK 214 Nợ TK 811 chi phí khác

Có TK 213 TSCĐ vô hình

- Phán ánh thu nhập nhượng bán:

Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 111,112,131, giá thanh toán

Có TK 711 giá chưa thuế Có TK 3331 thuế GTGT Nếu đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

3 Hạch toán sữa chữa TSCĐ

Để duy trì năng lực hoạt động cho TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng thì doanh nghiệp cần phải sữa chữa, bảo dưởng TSCĐ Để quản lý tốt tình hình sữa chữa TSCĐ chúng ta cần phải có dự toán chi phí sữa chữa

Sữa chữa TSCĐ được chia thành hai loại : sữa chữa thường xuyên và sữa chữa lớn

3.1 Sữa chữa thường xuyên

* Khi sữa chữa thường xuyên kế toán căn cứ vào chi phí sữa chữa thực tế phát sinh để phán ánh :

Trang 16

Nợ TK 627,641,642

Có TK 111,112,152,153,338,334Trường hợp chi phí sữa chữa phát sinh một lần tương đối nhiều thì cần phải phân bổ cho nhiều kỳ

Phán ánh chi phí sữa chữa thường xuyên Nợ TK 142

Có TK 111,112,152,153Hàng kỳ phân bổ chi phí sữa chữa thường xuyên vào chi phí sản xuất kinh doanh : Nợ TK 627,641,642

Có TK 1423.2 Sữa chữa lớn TSCĐ

3.2.1 Hạch toán sữa chữa lớn TSCĐ theo phương tự làm

* K hi phát sinh chi phí sữa chữa, kế toán ghi

Nợ TK 2413

Có TK 152,153,214,334,338

* Khi công trình hoàn thành, tùy theo trường hợp kế toán ghi

- Nếu doanh nghiệp thực hiện trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ

+ Căn cứ vào kế hoạch và dự toán chi phí sữa chữa, hàng tháng trích trước chi phí sữa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi

Có TK 627,641,642Nếu số trích trước về chi phí sữa chữa lớn TSCĐ nhỏ hơn chi phí thực tế phát sinh thì kế toán ghi : Nợ TK 627,641,642

Trang:16

Trang 17

Nợ TK 627,641,642

Có TK 142,242 3.2.2 Hạch toán sữa chữa lớn TSCĐ theo phương thức cho thầu

* Căn cứ vào hợp đồng sữa chữa và biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành kế toán ghi

- Nếu TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 2413 Nợ TK 133

Có TK 331 phải trả cho người bán

- Nếu TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế

4.Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ

4.1 Khái niệm hao mòn và khấu hao TSCĐ

Trong qúa trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần, hao mòn TSCĐ là sự giảm giá trị sử dụng của TSCĐ theo thời gian Có hai loại hao mòn là hao mòn hữu hình và

vô hình ; Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về mặt vật chất do trong quá trình sử dụng có sự cọ xát, bị ăn mòn hư hỏng từng bộ phận Hao mòn TSCĐ hữu hình thường có hai loại ; hao mòn dưới dạng kỹ thuật xảy ra trong quá trình sử dụng và hao mòn do tác động của tự nhiên

Hao mòn vô hình là do tiến bộ khoa học kỹ thuất làm cho tài sản bị giảm giá trị Giá trị hao mòn của TSCĐ sử dụng vào quá trình sản xuất được chuyển dịch vào sản phẩm đả sản xuất ra đưới hình thức trích khấu hao TSCĐ Như vậy khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đả hao mòn, được tính vào giá trị sản phẩm sản xuất ra nhằm thu hồi vốn để đầu tư tái tạo lại TSCĐ khi TSCĐ bị

hư hỏng hoàn toàn, không sử dụng được nữa

4.2 Tính mức khấu hao

Trang 18

Như tư đã biết hao mòn là hiện tượng khách quan và khấu hao là hiện tượng chủ quan của con người nhằm để thu hồi vốn đầu tư cho TSCĐ khác khi TSCĐ đó không sử dụng được nữa Vì vậy việc tính khấu hao TSCĐ có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau Do đó doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình một phương pháp tính cho phù hợp

Hiện nay có các phương pháp tính khấu hao sau

Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

4.2.1 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Cách tính khấu hao của phương pháp này như sau :

=

=4.2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh Trong đó

Hệ số điều chỉnh theo thời gian sử dụng TSCĐ

Thời gian sử dụng hệ số điều chỉnh

Đến 4 năm 1,5

Trên 6 năm 2,5

4.2.3Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Đối với một số TSCĐ, việc áp dụng phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm tỏ ra phù hợp hơn, chẳng hạn như ô tô được tính theo quãng đường xe chạy Mức khấu hao trong tháng = sản lượng thực hiện trong tháng * mức khấu hao cho một đơn vị sản lượng

Tỉ lệ khấu hao nhanh

Mức khấu hao trung bình

Tỉ lệ khấu

hao nhanh

Tỉ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Hệ số điều chỉnh Mức khấu hao hàng năm TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ * tỉ lệ khấu hao nhanh

Trang 19

=

4.3 Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ

4.3.1 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán hao mòn TSCĐ kế toán sử dụng TK 214 hao mòn TSCĐ : để phản ánh giá trị hao mòn trong quá trình sử dụng

Kết cấu tài khoản 214

Bên Nợ :Giá trị hao mòn giảm do TSCĐ giảm

Bên Có :Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ và các nguyên nhân khác

Số dư Có :Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị

Ngoài ra kế toán còn sủ dụng T K009 nguồn vốn khấu hao TK 627,641,642 4.3.2.Phương pháp hạch toán

* Hàng kỳ trích khấu hao TSCĐ dùng vào SXKD, kế toán ghi

Nợ TK 627,641,642

Có TK 214Đồng thời ghi Nợ TK 009 : nguồn vốn khấu hao

* Đối với TSCĐ đầu tư mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động phúc lợi, cuối niên độ kế toán phải tính hao mòn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 431 (4313) - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

* Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí sự án dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, dự án cuối niên độ kế toán phải tính hao mòn TSCĐ và ghi:

Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

5 Hạch toán TSCĐ thuê ngoài

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng những TSCĐ mà doanh nghiệp mình chưa có khả năng mua sắm Do vậy để đảm bảo có TSCĐ sử dụng thì doanh nghiệp phải tiến hành đi thuế TSCĐ của đơn vị khác: có hai loại

Thuê hoạt động và thuê tài chính

Nguyên giá Sản lượng theo công suất thiết kế của cả đời máy Mức khấu hao cho một

đơn vị sản lượng

Trang 20

5.1 Hạch toán thuê hoạt động

Khi thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạt động, doanh nghiệp cũng phải ký hợp đồng với bên cho thuê

* Khi thuê TSCĐ, kế toán ghi: Nợ TK 001: TSCĐ thuê ngoài

* Khi trả TSCĐ, kế toán ghi: Có TK 001

- Định kỳ trả tiền thuê TSCĐ chobên cho thuê, kế toán ghi

+ Nếu doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 627,641,642Nợ TK 133

Có TK 111,112,331+ Nếu doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, không chịu thuế hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 627,641,642

Có TK 142,2425.2 Hạch toán thuê tài chính

Khi thuê TSCĐ theo phương thức thuê tài chính, doanh nghiệp ghi sổ kế toán giá trị TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê như đã được mua và ghi nợ dài hạn số tiền gốc phải trả Trong quá trình sử dụng doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, bảo quản, giữ gìn , sửa chữa và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh như TSCĐ của doanh nghiệp Định kỳ doanh nghiệp phải trả tiền thuê TSCĐ theo quy định của hợp đồng

5.2.1 Trường nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

a Khi nhận TSCĐ thuê tài chính:

- Ghi nhận giá trị TSCĐ thuê tài chính và nợ phải trả:

Nợ TK 212 : Nợ gốc phải trả

Có TK 315 : nợ gốc phải trả kỳ này

Trang:20

Trang 21

Có TK 342 : nợ gốc còn phải trả

- Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính:

Nợ TK 212 : chi phí trực tiếp được tính vào NG

Có TK 142 : chi phí phát sinh trước khi nhậ tài sảnCó TK 111, 112 : chi phí phát sinh khi nhận tài sản

b Trong quá trình sử dụng TSCĐ thuê tài chính:

- Định kỳ, khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản, nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, kế toán phản ánh số thuế GTGT phải trả vào TK 133

+ Nếu đơn vị thanh toán ngay:

Nợ TK 635 : tiền lãi thuê trả kỳ nàyNợ TK 315 : nợ gốc trả kỳ nàyNợ TK 133 : thuế GTGT

Có TK 111,112 + Nếu chưa thanh toán, căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền thuê, kế toán ghi:

Nợ TK 635 : tiền lãi thuê phải trả kỳ nàyNợ TK 133 : nợ gốc trả kỳ này

Có TK 315 : lãi thuê + thuế GTGTNếu không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, kế toán phản ánh số thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê vào TK chi phí có liên quan như TK 623, 627, 641,

- Khi trả phí cam kết sử dụng vốn:

Nợ TK 635

Có TK 111,112

c Khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính:

- Nếu bên đi thuê được chuyển giao quyền sở hữu hoặc mua lại TSCĐ thuê:Khi được chuyển giao quyền sở hữu, kế toán ghi chuyển TSCĐ thuê thành TSCĐ của doanh nghiệp:

+ Chuyển nguyên giá:

Trang 22

Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính+ Chuyển giá trị hao mòn:

Nợ TK 214 (2142) - hao mòn TSCĐ

Có TK 214 (2141) - hao mòn TSCĐTrường hợp phải chi thêm tiền để được chuyển quyền sở hữu TSCĐ, ngoài hai bút toán trên, kế toán phải phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ số tiền phải trả thêm

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhNợ TK 133 (1332)

Có TK 111, 112,

- Khi kết thúc thời hạn thuê TSCĐ, nếu trả lại TSCĐ cho bên cho thuê, căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:

Nợ TK 214 (2142) - Hao mòn TSCĐ

Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính Nếu khấu hao chưa đủ thì phải trích khấu hao cho đủ để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 214 (2142)5.2.2 Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

a Khi nhận TSCĐ thuê tài chính:

- Ghi nhận giá trị TSCĐ thuê tài chính và nợ gốc phải trả:

Nợ TK 212 : nợ gốc phải trảNợ TK 138 : thuế GTGT của TSCĐ thuê tài chính

Có TK 315 : nợ gốc phải trả kỳ nàyCó TK 342 : Nợ gốc còn phải trả

- Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính:

Nợ TK 212 : chi phí trực tiếp được tính vào NG

Có TK 142 : chi phí phát sinh trước khi nhận tài sảnCó TK 111,112 : chi phí phát sinh khi nhận tài sản

b Trong quá trình sử dụng TSCĐ thuê tài chính:

- Định kỳ, khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản:

+ Nếu đơn vị thanh toán ngay:

Nợ TK 635 : tiền lãi thuê trả kỳ nàyNợ TK 315 : mợ gốc trả kỳ này ( có thuế GTGT )

Có TK 111,112

Trang:22

Trang 23

+ Nếu chưa thanh toán, căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền thuê, kế toán phản ánh tiền lãi thuê phải trả kỳ này:

Nợ TK 635 : tiền lãi thuê phải trả kỳ này

Có TK 315+ Phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê kỳ này:

Nợ TK 133 : nếu được khấu trừNợ TK 623, 627, 641, 642 :chưa khấu trừ, tính vào chi phí liên quan

Có TK 138 : thuế GTGT của kỳ này

6 Hạch toán cho thuê TSCĐ:

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể có một số TSCĐ không cần sử dụng (vì: thay đổi công nghệ, thay đổi mặt hàng ) Đối với TSCĐ này, doanh nghiệp có thể dùng để góp vốn liên doanh với đơn vị khác, nhượng bán lại hoặc cho đơn vị khác thuê Hoạt động cho thuê TSCĐ được coi là hoạt động đầu tư tài chính

Cách hạch toán TSCĐ khác nhau đối với 2 trường hợp: cho thuê hoạt động và cho thuê tài chính

6.1 Hạch toán cho thuê TSCĐ tài chính:

Nghiệp vụ cho thuê tài chính hiện nay chủ yếu do các công ty cho thuê tài chính thuộc hệ thống ngân hàng thực hiện Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, TSCĐ cho thuê tài chính, về thực chất là một khoản vốn bằng hiện vật của doanh nghiệp cho bên ngoài thuê TSCĐ cho thuê tài chính vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải theo dõi TSCĐ cho thuê như là một khoản đầu tư tài chính dài hạn Chi phí và thu nhập cho thuê được hạch toán vào chi phí và doanh thu hoạt động tài chính

6.2 Hạch toán cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạt độngKhi cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê họat động, kế toán không ghi giảm TSCĐ hữu hình trên TK 211

a Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

- Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động:

Nợ TK 627 : nếu tính vào kỳ nàyNợ TK 142,242 : nếu cần tính cho nhiều kỳ

Có TK 111,112, 331

- Khi phát hành hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản:

Nợ TK 131 : giá thanh toán

Có TK 511 : tiền thuê chưa có thuế GTGT Có TK 333 (3331) : thuế GTGT

Trang 24

+ Khi nhận tiền khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, ghi:

Nợ TK 111,112 : giá thanh toán

Có TK 338 (3387) : tiền thuê thu trước chưa có thuế GTGT Có TK 333 (3331) : thuế GTGT

+ Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 338 (3387)

Có TK 511+Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì đã thu trướcnhiều hơn số phải thu ( nếu có), ghi:

Nợ TK 338 (3387) : giá chưa thuếNợ TK 333 (3331) : số thuế GTGT trả lại

Có TK 111, 112 : tổng số tiền trả lại

- Định kỳ, tính trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 627

Có TK 214Đồng thời, ghi đơn bên Nợ TK 009

- Định kỳ, phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuế hoạt động phù hợp với doanh thu từng kỳ

Nợ TK 627

Có TK 142,242

b Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trong trường hợp này, doanh thu được ghi vào TK 511 hoặc TK 338(3387) theo giá có thuêï GTGT Cuối kỳ kế toán tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi

Nợ TK 511

Có TK 333(3331)

Trang:24

Trang 25

Phần II Thực trạng công tác hạch toán TSCĐ tại công ty cơ khí ô tô và thiết bị điện đà

nẵng

I Khái quát chung về công ty cơ khí ô tô và thiết bị điện đà nẵng

1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cơ khí ô tô và thiết bị điện Đà Nẵng trước đây là xưởng quân cụ của Mỹ chuyên sữa chữa các phương tiện phục vụ chiến tranh Sau giải phóng được chính quyền cách mạng nắm giữ và thành lập tại đây xưởng sữa chữa ô tô và đầu tư vốn, trang thiết bị mở rộng quy mô sản xuất Sau nhiêu lần nâng cấp và đổi tên từ xưỡng sữa chữa ô tô thành nhà máy cơ khí ô tô Đặc biệt sau quyết định ngày 01/01/2003 hợp nhất giữa nhà máy cơ khi ô tô và công ty cơ khí và thiết bị điện thì nhà máy đổi tên thành công ty cơ khí ô tô và thiết bị điện , có trụ sở đóng tại 128 ông ích khiêm

Trãi qua hơn 28 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã từng bước phát triển về mọi mặt, đến nay đã tạo được một số cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, với chức năng chính là chuyên sữa chữa, đại tu và đóng mới các loại xe ca, xe cứu thương, sản xuất và phục hồi các loại phụ tùng ô tô Bên cạnh đó còn sản xuất các mặt hàng dân dụng và thiết bị y tế Hiện nay công ty có quan h ệ rộng khắp cả nước ta đặc biệt là khu vực miền trung và tây nguyên, trên phạm vi nước ngoài cũng tạo được uy tín tốt Sản phẩm của công ty không ngừng tăng lên cả vể chất lượng cũng như số lượng Sản xuất kinh doanh ngày càng được giữ vững và ổn định đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao Hiện nay lao động của công ty hơn 603 người.Sau đây là những chỉ tiêu về TSCĐ và lao động qua các năm

Tài sản cố định 27.322.069.976 đ 33.601.205.078đ 59.115.933.064đ

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

*Nhiệm vụ, chức năng sản xuất và quy trình công nghệ

- Nhiệm vụ và chức năng sản xuất:

Công ty cơ khí ô tô và thiết bị điện Đà Nẵng là đơn vị kinh tế thuộc thành phần kinh tế quốc doanh chuyên đóng mới các loại ô tô du lịch, xe khách, xe cứu thương, tân trang sữa chữa các loại xe ô tô, sản xuất đóng mới các loại giao thông vận tải, sản xuất ống xã bằng kim loại, sản xuất các loại dụng cụ y tế và dân dụng bằng i

Trang 26

- Đặc điểm quy trình công nghệ:

Quy trình đóng mới các loại xe

Khung sườnĐiện

Gầm Máy

Tôn sắt các loại Tháo rời

Nhận xe vao

Gia công

Bán hàng Chạy thử nghiệmLắp ghế, đèn chassis

Trang 27

Qui trình đóng mới các loại xe có nghĩa là nhận xe củ hoặc mua xe củ tháo rời

ra tu sữa tân trang kết hợp với tôn sắt làm thùng xe , khung sườn và phụ tùng mua mới làm thành xe mới hợp thời trang, riêng phần quá củ thì bán phế liệu Tiến trình công việc : tiến hành vừa tuần tự vừa song song Các công việc sản xuất ở phân xưởng được làm cho một sản phẩm trong cùng một thời gian Việc đóng mới đòi hỏi trình độ lao động có chuyên môn cao, và kinh nghiệm Tuy nhiên tính chuyên môn còn hạn chế do lao động tại công ty chủ yếu là lao động thủ công

* Tổ chức sản xuất tại công ty

Căn cứ vào nhiệm vụ đóng mới, sữa chữa ô tô các loại, lắp ráp phương tiện vận tải, các loại phụ tùng và những sản phẩm cơ khí chế tạo, công ty đã bố trí cơ cấu sản xuất gồm các bộ phận như sau:

Xí nghiệp vận tải, bảo dưởng sữa chữa và đại lý ô tô: bao gồm đại lý ô tô, xưởng sữa chữa bảo dưởng và đội xe vận tải Trong đó, xưởng sữa chữa có nhiệm vụ phục hồi chức năng của các loại máy nổ, sữa chữa chi tiết bộ phận của xe, tân trang sơn mới, kiểm tra thông số an toàn, thông số kỹ thuật của máy móc, ngoài ra còn sữa chữa thường xuyên, sữa chữa lớn TSCĐ của công ty

Nhà máy cơ khí ô tô: bao gồm xưởng điện, xưỡng lắp ráp, phân xưởng thân xe có nhiệm vụ tháo rời xe chuyển đến các bộ phận khác lắp ráp lại hoàn chỉnh Trong công việc đóng mới xe, phân xưởng làm khung xe, lắp đặt trang trí

Nhà máy điện cơ : bao gồm xưởng điện, xưởng cơ với nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại sản phẩm cơ khí theo yêu cầu của khách hàng như: giường bệnh nhân, tủ inox, gia công sản phẩm cơ khí bên ngoài

Ngày đăng: 25/06/2014, 08:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê chứng từ gốc - hạch toán tscđ tại công ty cơ khí ô tô và thiết bị điện đà nằng
Bảng k ê chứng từ gốc (Trang 31)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ QUYẽ I NÀM 204 - hạch toán tscđ tại công ty cơ khí ô tô và thiết bị điện đà nằng
204 (Trang 43)
Bảng chi tiết tăng TSCĐ Thạng .... nàm Đơn vị sử dụng - hạch toán tscđ tại công ty cơ khí ô tô và thiết bị điện đà nằng
Bảng chi tiết tăng TSCĐ Thạng .... nàm Đơn vị sử dụng (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w