Thiết kế, lắp ráp hệ thống truyền động điện chỉnh lưu động cơ điện 1 chiều
Trang 1PHẦN I :TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀUI.Cấu tạo vă nguyín lý hoạt động của động cơ điện một chiều
I.1.Phđn tĩnh hay stato.
Lă phần đứng yín của mây, phần tĩnh gồm câc bộ phận sau :
I.1.1.cực từ chính:
Cực từ chính lă bộ phận sinh ra từ trường ,gồm lỏi sắt cực từ vă dđy quấn kích từ lồng ngoăi lỏi sắt cực từ Lỏi sắt cực từ dược lăm từ những lâ thĩp kĩ thuật điện hay thĩp câcbon dăy 0,5-1mm ĩp chặt văo nhau va tân chặt.trong mây điện nhỏ có thể lăm bằng thĩp khối ,cực
từ gắn chặt văo võ mây nhờ câc bu lông
Dđy quấn kích từ được quấn bằng dđy đồng câch điện vă mỗi cuộn dđy đỉu được bọc
kĩ thănh khối vă tẩm sơn câch điện trước khi đặt trín câc cưc từ.Câc cuộn dđy kích từ đặt tríncâc cực từ được nối tiếp với nhau
Hình 1-1 : Sơ đồ nguyên lý động cơ điện một chiều.
I.1.2 Cực từ phụ.
Cực từ phụ được đặt giữa cực từ chính vă dùng để cải thiện đổi chiều.Lỏi thĩp của cực
từ phụ thường lăm bằng thĩp khối vă trín thđn cực từ phụ đặy dđy quấn có cấu tạo giống cực
từ chính.Cực từ phụ được gắn văo võ mâynhờ bu lông
I.1.3.gông từ.
Gông từ dùng dể lăm mạch từ nối liền với câc cực từ , đồng thời lăm võ mây.Trong mây điện nhỏ vă vừa thường dùng thĩp tấm dđy uốn vă hăn lại.Trong mây điện lớn thường dùng thĩp đúc Đối với mây điện nhỏ có khi dùng gang để lăm võ mây
I.1.4.Câc bộ phận khâc.
A.Nắp mây: để bảo vệ mây khỏi hư hỏng hay an toăn cho người vận hănh.Trong mây
điện nhỏ vă vừa ,nắp mây còn có tâc dụng lăm giâ đỡ ổ bi ,trường hợp năy nắp mây lăm bằng gang
B.cơ cấu chổi than: để đưa dòng điện từ phần quẩy ngoăi.Gồm có chổi than đặt trong
hộp chổi than va nhờ một lò xo tì chặt lín cổ góp.Gía chổi than có thể quay điện đẻ điều chỉnh vị trí chổi than cho đúng chổ ,sau khi diều chỉnh xong thì dùng vít cố định lại vị trí đê chỉnh
I.2.Phần quay hay roto:Gồm:
I.2.1.Lỏi sắt phần ứng :
Trang 2Lỏi sắt phần ứng dùng đẻ dẫn từ ,thường dùng những tấm thép kỉ thuật điệndày 0,5mm nhưng cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại đẻ giảm tổn hao do dịng điện xốy gây ra.Trên lá tháp cĩ dập hình dạng rảnh để sau khi ép lại ta đặt phần dây quấn vào rảnh đĩ.
I.2.2.Dây quấn phần ứng.
Dây quấn phần ứng là phần sinh ra sức điện động và cĩ dịng điện chạy qua.Dây quấn phần ứng thường làm bằng dây đồng cĩ bọc cách điện.Trong máy điện nhỏ cơng suất vài kw thường dùng dây cĩ tiết diện trơn.Máy điện vừa và lớn thường dùng dây quấn cĩ tiét diện hình chữ nhật.Dây quấn được cách điện cẩn thận cới rảnh của lỏi thép
I.2.3.Cổ gĩp.
Cổ gĩp cịn gọi là vành đổi chiều ,dùng để đổi chiều dịng điện xoay chiều thành dịng điện một chiều
I.2.4.Các bộ phận khác.
Cánh quạt :Dùng để quạt giĩ làm máy động cơ
Trục quạt: Trên đĩ đặt lỏi sắt phần ứng ,cổ gĩp ,cánh quạt va ổ bi trục máy ,thường làm bằng thép cacbon tốt
I.3.Các trị số định mức:
Chế đọ làm việc định mưc của động cơ điện một chiều là chế độ làm việc trong nghững điều kiện mà nhà chế tạo đã quy định.Chế độ đĩ được đặt trưng bằng những đại lượng ghi trên nhản máy và gọi là những đại lượng định mức
Cơng suất định mức :Pđm kw hay w
Điện áp đinh mức : Uđm v
Dịng điện định mức : Iđm A
Tốc đọ định mức :Nđm vịng/phút
Ngồi ra cịn ghi kiểu máy,phương pháp kích từ,dịng điện kích từ và các số liệu về điều kiện sử dụng
II.Mở may động cơ điện một chiều
II.1.Yêu cầu khi mở máy.
Momen khi mở máy phải lớn để thắng mơmen cảng của tải và làm cho thời gian mơ máy càng nhỏ
Dịng điện mở may phải han chế nhỏ nhất đẻ tránh trường hợp làm nĩng dây quấn
II.2.Các phương pháp mơ may động vơ điện một chiều.
II.2.1.Phương phap mở máy trực tiếp.
Khi mở máy điện ap đặt vào động cơ
Ngay khi mở máy n = 0
Eư =Ke*
Suy ra :
Do nên với điên áp định mức U= 1 dịng điện Imm sẻ rất lớn và
Cho nên phương pháp này chi áp dụng được cho độnh cơ cơng suất nhỏ (cở vài trăm ốt)
II.2.2.phương pháp mở máy nhờ biến trở.
Trong những động cơ cơng suất lớn , để mở may thì ta giảm điện áp đặt vào động cơ
sẻ giảm được dịng điện mở máy
Dùng một biến trỡ gồm nhiều điện trở nối tiếp ,biến trở được nối vào phần ứng của động cơ
Khi mở máy ta điều chỉnh điện trở mắc nối tiếp với phần ứng sao cho từ thơng cọ
Trang 3Lần lượt chuyển T đến câc vị trí 3,4,5 quâ trình trín cứ lặp l ại cho đến khi mây đạt tốc độ n = thì bị loại trừ hoàn toàn.
Hình 1-2 : Sơ đồ nguyên lý phương pháp mở máy nhờ biến trở.
II.2.3.phương pháp mở máy băng điiện áp thấp.
Trong quá rình mở máy
Đòi hỏi phải có một nguồn điện một chiều riêng để thay đổi điện áp đặt vào động cơ khi mở máy Còn điện áp đặt vào dây quấn kích từ phải không đổi
Phương pháp này được dùng trong các động cơ công suất lớn
III.Đ ặt tính cơ của động cơ điiện một chiều
Trang 4giữa tốc độ và dòng điện trong mạch động cơ.
W = f(I)
Hoặc n = f(I)
Trong đó w:tốc độ góc (rad/s)
N: tốc độ qay (vòng/phút)
M:momen (Nm)
I : dòn điện (A)
III.2.Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều
Khi nguồn điiện một chiều có công suất vô cùng lớn và điên áp không đổi mạch kích từ thường mắc song song với mạch
phần ứng lúc này động cơ được gọi là kích từ song song
Hình 1-3 : Sơ đồ nguyên lý động cơ điện một chiều kích từ song song.
Khi nguồn điện một chiều co công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng và mạch điện kích từ được nối vào hai nguồn một chiều độc lập với nhau ,lúc này động cơ được gọi là động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Hình 1-4 : Sơ đồ nguyên lý động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
III.2.1.Phương trình đặc tính cơ.
Uư =Eư +(Rư+Rưf)*Iư
Trong đó Uư :điện áp phần ứng (V)
Eư :sức điện động phần ứng (V)
Rư :điện trở mạch phần ứng (
Rưf :điện trở phụ trong mạch phần ứng (
Trang 5Iư :dòng điện mạch phần ứng (A)
Với Rư = + +
: điện trở cuộn dây phần ứng
:điện trở cực từ phụ
:điện trở tiếp xúc của chổi than
Sức điện động mạch phần ứng của động cơ đượ xác định theo công thức :
Trong đó p : số đôi cực từ chính
n :số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây
phần ứng
a :số đôi mạch nhánh song song
: từ thông kích từ đến một cực từ
: tốc độ góc (rad/s)
K= : hệ số cấu tạo của đônh cơ
N ếu biễu diễn sức điện động theo tốc độ quay n
Biểu thức (4) là phương trình đặc tình cơ cua động cơ
Mặc khác momen điên từ Mđt của động cơ được xác định bởi: Mđt =k* (5)
Trang 6Đây là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
Gỉa thiết phản ứng phần ứng điện bù đủ ,từ thông =const thì các phương trình đặc tính cơ điện (4) và phương trình đặc tính
cơ (7) là tuyến tính Đồ thị của chúng được biểu diễn:
Hình 5 : Đặc tính cơ điện của động cơ Hình
1-6 : Đặc tính cơ của động cơ
điện một chiều kích từ độc lập điện một chiều kích từ độc lập
Theo đồ thị trên ,khi Iư = 0 hoặc =
: là tốc độ lý tưởng không tải của động cơ
: gọi là độ sụt tốc ứng với giá trị của M
Ta có thể biểu diễn đặc tính cơ điện và đặc tính cơ trong hệ tương đối với điề kiện từ thông là định mức ( )
Trang 7Trong đó :
Với
Suy ra :
III.2 2.ảnh hưởng của điện áp phần ứng.
Tốc độ động cơ không tải :
Độ cứng của đặc tính cơ:
Như vậy khi thay đổi điện áp đặt vào phần ứng của động
cơ ta được một họ đặc tính cơ song song với đăc tính tự nhiên
Suy ra khi từ thông giảm thì tăng, giảm
III.2.3.Đặc tính cơ trong các trạng thái hãm.
Hãm là trạng thái mà động cơ sinh ra momen ngược chiều với tốc độ quay trong tát cả các trạng thái hảm ,động cơ điện làm việc ở chế độ máy phát.Động cơ điện một chiều co 3 trạngthái hảm là:hảm tái sinh,hảm động năng và hảm ngược
III.2.3.Hãm tái sinh(hãm trả năng lượng về lưới).
Trang 8Là trạng thái máy phát của động cơ ,lúc đó đông cơ như một máy phát nối song song với lưới và biến cơ năng của hệ thống thành điện năng trên lưới.
Khi :
Trong thực tế hãm tái sinh sinh ra khi:
Hệ chuyển động điện có điều chỉnh điện áp phần ứng khi giảm tốc độ
Khi hạ tải với
Để hãm có hiệu quả tốt thì trong hãm tái sinh ta không nối điện trở phụ vào :
III.2.3.Hãm ngược
Là trạng thái máy phát của động cơ khi đông cơ chịu tác
động của thế năng hoặc động năng tích luỷ trong hệ thống
truyền động điện ,quay ngược chiều với tốc độ không tải lý tưởng của nó
Nhờ thế năng mà rôto của động cơ quay ngược chiều vớiđiện áp
+ Khi động cơ là việc tại A ,ta đảo chiều điện áp phầnứng đồng thời nối vào điện trở hảm Rh sao cho dòng điện hảmban đầu bằng .Động cơ chuyển từ A đến B và giảm tốc trên
Trang 9đoạn BC.Nếu tải phản kháng thì động cơ làm việc xác lập tại D.
Ở chế độ hảm ngược ,động cơ như một máy phát nối tiếpvào lưới biến cơ năng của hệ thống điện năng tiêu tán trên điệntrở lớn.Trong cả hai trường hợp sức phản điện động E của động
cơ tác dụng với điện áp nguồn gây ra dòng điên hảm rất lớn ,vìvậy ta phải nối thêm điện trở hảm lớn sao cho dong điện hảm banđầu bằng (2-2,5)
III.2.3 Hãm động năng.
Là trạng thái máy phát của động cơ lúc đố động cơ như
một máy phát làm việc độc lập, biến cơ năng tích luỷ trong hệ thống trước đó thành điện năng tiêu tốn trong mạch vòng phần ứng không liên quan đến nguồn
Hảm động năng kích từ độc lập:
Hình 1-9 : Sơ đồ nguyên lý hãm động năng động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
Khi động cơ quay ,muốn thực hiện hảm động năng kích từ độc lập ,ta cắt phần ứng động cơ khỏi lưới điện một chiều và đóng vào điện trở hảm ,còn mạch kích từ vẫn nối với các
nguồn như cũ
Trang 10
Nếu không có kích từ : = nên không có momen hảm đượcđộng cơ.
Hảm động năng tự kích :
Để thực hảm động năng kích từ tự kích ,nếu động cơ đang làmviệc ở trạng thái động cơ ta cắt cả phần ứng và kích từ ra khỏi lưới và nối phần ứng với điện trở hảm ,cuộn kích từ đưa vào phần ứng
Trang 11Trong thực tế có từ dư từ (2-5%)* nên tốc độ gấp (20-30)*.
III.3.2.Trạng thái hảm của động cơ kích từ nối tiếp.
Do đặc điểm của động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp có tốc độ vô cùng lớn nên động cơ chỉ thực hiện hảm ngược và hảm động năng chứ không hảm tái sinh
IV.Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện mmột chiều.
IV.1.Khái niệm.
Điều chỉnh tốc độ động cơ là sự tác động một cách chủ động do con người cài đặc trước để thay đổi tốc độ động cơ màkhông phụ thuộc vào sự thay đổi của các thông số như tải ,sự thay đổi của các thông số nguồn
Nói chung có hai cách đièu chỉnh tốc độ các bộ phận của máy:
Cách một: Biến đổi tốc độ góc của động cơ
Cách hai : Biến đổi tỷ số truyền của hệ truyền động
Tuy nhiên ,cách 2 co nhược điểm cơ bản là làm cho kết cấu máy phức tạp cồng kềnh không chắc chắn và không cho phép điều chỉnh đôl trơn.Do đó ,hiện tượng này thường được điều chỉnh tốc độ của máy bằng cách 1
IV.1.1.Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng điện trở phụ trong mạch phần ứng
Trang 12Hình 1-11:Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh động cơ điện ; Hình 1-12:Đặc tính cơ và đặc tính
một chiều bằng điện trở phụ trong mạch phần ứng tốc đô ücủa động cơ điện một chiều
IV.1.1.1.Nguyên lý làm việc
Khi M=Mđm :
Đây là phương trình đặc tính cơ
Biểu thức (4.1) là đặc tính điều chỉnh
Khi thay đổi thì sẻ giảm vì
IV.1.1.2.Đánh giá các chỉ tiêu.
Momen cho phép :
Dãi điều chỉnh tốc độ D :
Với :
Trang 13D = 1.9 ( nên phạm vi điều chỉnh nhỏ hơn hoặc bằng 2( ).
Phương pháp này điều chỉnh thô ,phạm vi hẹp nên tổn thấp năng lượng lớn ,phù hợp với tải máy nâng, hướng điều chỉnh tốc độ là nhỏ hơn tốc độ định mức
IV.1.2.Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông.
Hình 1-13:Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh tốc độ động cơ điện
một chiều kích từ song song.
Trang 14Hình1-14: Đặc tính cơ(và đặc tính tộc độ ) củađộng cơ
điện một chiều kích từ song song.
IV.1.2.1.Nguyên lý điều chỉnh.
Khi thay đổi w tỉ lệ nghịch với từ thông , còn đong điện ngắn
mạch không đổi Phương pháp này để tăng tốc độ
Để thay đổi ta thay đổi biến trở hoặc thay đổi góc mở
Khi càng giảm thì độ cứng càng giảm và sụt tốc càng
lớn.Trong thực tế ta điều chỉnh trong phạm vi tải từ (0-2)Mđm nênkhi giảm thì tăng nhiều hơn so với phần tăng của sụt tốc, do đókết quả tốc độ động cơ tăng.Còn ở vùng phụ tải lớn thì độ sụt tốc tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nên kết quả giảm khi giảm
IV.1.2.2.Đ ánh giá các chỉ tiêu.
Sai số tốc độ : s%
Khi giảm càng lớn thì sai số tốc độ càng lớn nên độ cứng
đường đặc tính cơ càng dốc
Độ tinh điều chỉnh :
Thực hiện ở mạch công suất lớn ,nhỏ do đó điều chỉnh tinh và
vô cấp và có khả năng thành lập hệ tự động hoá ổn diịnh tốc độ
Phạm vi điều chỉnh D :
bị giói hạn bởi cơ khí : =(1.5 2)*
D
Trang 15Đối với động cơ có gia tốc dặc biệt thì tốc độ gấp đến (5lần nên phạm vi điều chỉnh bằng (5 lần.
Mơmen cho phép :
Hình1-16:Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh tốc độ động cơ điện
một chiều bằng cách thay đổi điện áp
IV.1.3.1.Nguyên lý điều chỉnh
Để thay đổi Uư ta dùng bộ biến đổi (BĐ) có thay đổi
được
Trang 16
Đảm bảo :
Bộ biến đổi :
+ Dùng máy điện hệ (F-Đ)
+ Dùng van từ hệ (KĐT-Đ)
+ Điều áp xung (Đ)
Hình 1-17 : Đặc tính cơ va đặc tính tốc độ của động cơ
IV.1.3.2.Đánh giá các chỉ tiêu.
Hệ này chỉ tiêu kinh tế kỉ thuật tốt nhất trong các phương pháp điều chỉnh :
làm độ cứng lớn nên sai số tốc độ nhỏ do đó khả năng quá tải lớn
Trang 17: là độ cứng đường đăc tính cơ trong hệ tương đối.
Phạm vi điều chỉnh tốc độ còn giới hạn bởi :
Độ trơn điều chỉnh :
Ta điều khiển điện áp ra của mạch biến đổi nên thực hiện điều khiển ở mạch công suất nhỏ như mạch điều khiển Momen cho phép :
Điều chỉnh triệt để, hướng điều chỉnh là bằng tốc độ địnhmức
Có tính kinh tế kỉ thuật cao,tổn thất công suất nhỏ mặc dùvốn đầu tư có thêm bộ biến đổi
Khi phối hợp điều chỉnh tốc độ băngg cách thay đổi điện áp Uư và điều chỉnh :
Trang 18PHẦN II:
TỔNG QUAN VỀ CHỈNH LƯU TIRISTOR HÌNH TIA BA
PHA.THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG T-Đ TRÊN.
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU VỀ BỘ CHỈNH LƯU BA PHA HÌNH TIA DÙNG
TIRISTO I.Giới thiệu về tiristor.
I.1.Khái niệm:
Từ tiristor là do hai từ thyraton transistor ghép lại.Tiristor
do nhóm kĩ sư hảng Bell Telephone phát minh sáng chế vào năm1956.Hiện nay tiristor có thể làm việc dưới điện áp hàng kilôvônvà chịu được dòng điện cỡ kilôampe
I.2 Cấu trúc
Tiristor là một thiết bị gồm 4 lớp bán dẫn : tạo
thành với A :Anốt; K :Katốt ; G : cực điề khiển ;
làÌ các mặt ghép
Hình 2-1 :Cấu tạo của Tiristor.
I.3 Các thông số cơ bản của tiristor.
1.Điện áp thuận cực đại ( ) là điện áp
lớn nhất có thể đặt lâu dài lên tiristortheo chiều thuận mà tiristor vẫn ở trạng thái khoá.N ếu vượt quá giá trị này có thể làm hỏng tiristor
2.Điện áp ngược cực đại( ) là điện áp ngược lớn nhất có thể đặt lên tiristor
Theo chiều ngược mà tiristor không bị hỏng.Với giá trị này dòng điện cho phép qua
Tiristor khoảng( mA ,khi đó không phải giảm dòng
3.Điện áp định mức (Uđm) là điện áp cho phép đặt lâu dài lên tiristor theo chiều thuận và ngược thường
4.Điện áp rơi trên tiristor AU là điện áp trên tiristor khi tiristỏmở.Thường
5 Điện áp chuyển trạng thái (Uch) là điện áp chuyển trạngthái cho tiristor, từ trạng thái đóng sang trạng thái mở mà khôngcần
6 Dòng và áp điều khiển ( là dòng và áp nhỏ nhất
Trang 19đặt lên cực điều khiển đảm bảo cho tiristor mở.
7.Dòng định mức ( là dong có giá trị trung bình lớn nhấtcho phép chảy qua tiristor
8.Thời gian mở tiristor là thời gian tính từ sườn trước xungđiều khiển đến khi I =
9.Thời gian khoá tiristor là khoảng thời gian tính từ thời điểm t
= 0 đến thời điểm xuất hiện điện áp thuận trên tiristor không chuyển trạng thái mở (còn gọi là thời gian phục hồi tính chất cách điện của tiristor)
10.Tốc đô tăng điện áp thuận cho phép là giá trị lớn nhất của tốc độ tăng điện áp trên Anốt mà không cần chuyển trạng thái từ khoá sang mở
11.Tốc độ tăng dòng điện thuận cho phép là giá trị lớn nhất của giá trị tăng dòng điện trong quá trình mở của tiristor mà không gây nóng
II.Các phương pháp điều khiển tiristor.
Việc điều khiển đóng mở tiristor có thể được thực hiệnbằng nhiều phương pháp khác nhau
II.1.Phương pháp điều khiển theo biên độ
Cơ sở của phương pháp này là quy định sự phụ thuộc của điện áp chuyển mạcg tiristor với dòng điều khiển :
Khi dòng diieù khiển càng nằm thẳng nhỏ ,thời điểm chuyểnmạch của tiristor làm việc với điện áp xoay chiều phụ thuộckhông những biên độ chu kì dương của nguồn cungcấp ,mà cònphụ thuộc vào độ lớn của dòng điều khiển
Góc mở lớn nhất của tiristor ở diiêù kiện : và dòng điềukhiển định mức.Khi với việc tăng dòng điều khiển thì biênđộ điện áp pha mở và góc pha sẻ giảm
Phương pháp pha biên độ hiện nay ít dùng vì coa những
nhược điểm:
+ Quán tính lớn
+ Thời gian mở không rỏ ràng
+ Thời gian có sự phân tán đặc tính lớn cònphạm vi điều khiển góc pha lớn nhất là Tuy nhiên nhờ viêc sửdụng các sơ đồ phức tạp , các phần tử góc pha có thể > Tính ổn định của phương pháp này không cao vì thời gian mở của tiristor phụ thuộc vào giá trị nhỏ nhất của dòng điều khiển
II.2.Phương pháp điều khiển pha xung
Việc điều khiển pha xung thưc chất là : cực điều khiển các van được đặt các xung một cách có chu kì với tần số bằng tần số điện áp Anốt.Hệ thống điều khiển pha xung gồm hai thành phần:
+ Thiết bị chuyển dịch
+ Bộ phát xung
Trang 20Hình 2-2: Sơ đồ khối của nguyên tắc điều khiển pha xung.
6:Nguồn áp khoá
Trong hệ thống điều khiển bằng bán dẫn khác với hệ thốngđiều khiển khác (như hệ thống điều khiển điện từ) là: thiết bịdịch pha không phải là nguồn cung cấp cho máy phát xung Sơ đồkhối của phương pháp điều khiển pha xung như hình 2-2
II.2.1.Nguyên tắc điều khiển theo chiều đứng.
Là việc phát xung điều khiển dựa trên cơ sở so sánh phầntử phi tuyến một đại lượng xoay chiều mà ta gọi là đioện áptựa có dạng chuẩn hình sin, hoặc răng cưa với điện áp mộtchiều tại điểm mà hai điện áp bằng nhau thì hiệu số của chúngsẻ đổi dấu, lúc đó trên phần tử phi tuyến sẻ phát ra xungđiềukhiển, pha của xung điều khiển có thể thay đổi được bằngcách đổi tín hiệu điều khiển.Thônh thường phần tử phi tuiyếnsử dụng transistor
Trang 21Hình 2-3 : Sơ đồ khối của nguyên tắc điều khiển theo
chiêu đứng.
Trong đó:
1 : Khối tạo điện áp tựa
2 : Thiết bị đầu vào
3 : Thiết bị so sánh
4 : Thiết bị tạo xung
II.2.2.Nguyên tắc điều khiêín theo khuếch đại mức sóng.
Hình 2-4 : Sơ đồ khối của nguyên tắc điều khiển theo
khuếch đại mức sóng.
Trong nguyên tắc này dùng hai điện áp:
Điện áp tựa là một điện áp dạng cosin (vượt trước điện áp anốt -katốt tiristor một góc )
Điện áp điều khiển là điện áp một chiều , có thể điềuchỉnh được biên độ theo hai hướng( âm và dương)
Trên hình vẽ đường nét đứt là điện áp đồng bộ với điện ápanốt -katốt tiristor.Từ điện áp đồng bộ nay người ta tạo ra điệnáp tựa
Bằng cách làm biến đổi c người ta điều chỉnh góc
Khi người ta nhận được một pha xung ở đàu ra của khâu so sánh
Trang 22Như vậy , khi cho Uc biến đổi từ - thì
II.2.3 Nguyên tắc điều khiển theo góc tà.
Nguyên tắc này sử dụng trên cơ sở sử dụng UJT Lợi dụng điều kiện tự dao động của UJT để tạo điện áp răng cưa khống chế góc mở của tiristor
Hình 2-5 : Nguyên tắc điều khiển theo góc tà.
II.2.4 Nguyên tắc điều khiển theo chiều ngang
Khi ở đàu vào có điện áp ,dựa vào bộ dịch pha kiểu cầu có dấu ra và tín hiệu hình sin,pha thay đổi theo
Trang 23
1 : khối đầu vào
2 : bộ dịch pha kiểu cầu
3 : thiết bị so sánh
4 : bộ phat xung
5 : bộ tạo điện áp đồng bộ
III.Chỉnh lưu tiristor ba pha hình tia.
Dùng tiristor chỉnh lưu nguồn điện xoay chiều ba pha thănh nguồn điện một chiều để cung
cấp cho động cơ điện mmột chiều gọi lă chỉnh lưu có điều khiển : ta dùng sơ đồ tia ba pha
III.1.Sơ đồ tia ba pha khi không có hiện tượng trùng dẫn.
Trong mạch tải có điện cảm L nín lă dòng điện liín tục góc mở được tính từ giao điểm hai điện âp pha (phần giâ trị dương)
Trang 24Hình2.8 : Đồ thị dạng sóng điện âp vă dòng điện khi không có trùng dẫn
II.2 Sơ đồ hình tia ba pha khi có hiện tượng trùng dẫn
Hình 2-9 : Sơ đồ chỉnh lưu hình tia ba pha khi có trùng dẫn.
Trang 25Gỉa sử T1 đang dẫn dòng điện khi cho xung điề khiển mở , khi đó cả hai tiristor đều mở làm cho dòng chạy làm ngắn mạch hai nguồn và
Hình dạng cuả điện áp tải trong giai đoạn trùng dẫn
được xác định bưởi phương trình :
Trang 26Hình 2-11: Sơ đồ chỉnh lưu hình tia ba pha có điều
khoá
: T3mở ,T1,T2
khoá
Trang 27Gỉa sử điện cảm rất lớn nó sẻ sang bằng dòng điện
Gía trị trung bình :
Nếu có E :
III.4.Sóng hài trong điện áp chỉnh lưu