Công thức phân bổ chi phí như sau: CPMH phân bổ CPMH phát sinh Chi phí mua hàng cho hàng tồn đầu ky ì + trong kỳ Tiêu thức phân bổphân bổ cho hàng = * của hàng bán rabán ra trong kỳ Tổng
Trang 1PHẦN I
CƠ SỞ VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I/ HẠCH TOÁN CHI PHÍ
1 Chi phí mua hàng
1.1 Nội dung :
Trong quá trình mua hàng, ngoài số tiền phải trả cho người bán, doanh nghiệp còn phải chi một số tiền để vận chuyển hàng hoá, làm thủ tục mua hàng và đem hàng về nhập kho Để cung cấp thông tin cho quản lý chi phí và lập kế hoạch chi phí kế toán cần mở sổ theo dõi chi tiết chi phí mua hàng theo từng loại Căn cứ vào nội dung kinh tế chi phí mua hàng được chia thành các loại sau:
- Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá thuê ngoài, chi phí bảo quản hàng hoá trong quá trình mua hàng
- Chi phí bảo hiểm hàng hoá: Thông thường khi nhập khẩu hàng hoá doanh nghiệp thường mua bảo hiểm cho hàng hoá để bù đắp những tổn thất có thể xảy ra trong quá trình vận chuỷên hàng hoá Chi phí bảo hiểm tính theo tỷ lệ phấn trăm trên giá trị hàng hoá vận chuyển
- Chi phí thuê kho, bãi, bến để tập kết hàng hoá trong quá trình mua
- Chi phí hao hụt hàng hoá trong định mức: một số hàng do tính chất lý, hoá phức tạp nên thường phát sinh hao hụt không thể tránh khỏi trong quá trình vận chuyển Đối với loại hàng hoá này các doanh nghiệp thường xây dựng định mức hao hụt, nếu hàng hoá hao hụt trong định mức trong khâu mua hàng được hạch toán vào chi phí mua hàng , nếu hàng hoá hao hụt trên định mức thì doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân để xử lý kịp thời
- Chi phí khác như thủ tục phí ngân hàng, hải quan, phí môi giới hoa hồng uỷ thác mua hàng
1.2 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí mua hàng, kế toán sử dụng tài khoản cấp 2: TK 1562 - Chi phí mua hàng Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ và việc phân bổ chi phí mua hàng cho hàng còn lại và hàng bán ra trong kỳ
- Kết cấu:
Trang 2Bên có: Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
Số dư bên nợ: Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ
1.3 Hạch toán và phân bổ chi phí mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Chi phí vận chuyển bốc dỡ, thuê kho, thuê bến bãi, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán ghi:
+ Nếu hàng hoá thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 1562: giá chưa có thuế
Nợ TK 133:thuế GTGT được khấu trừ ( Thuế GTGT đầu vào )
Có TK 111,112,331: Tổng số tiền thanh toán
+ Nếu hàng hoá không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 1562: giá có thuế GTGT
Có TK 111,112,331: tổng số tiền thanh toán
- Chi phí vật liệu bao bì sử dụng vào quá trình mua hàng, căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu và công cụ dụng cụ, kế toán ghi
Nợ TK 1562: chi phí mua hàng
Nợ TK 152: nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153: công cụ dụng cụ
- Chi phí hao hụt trong định mức trong quá trình mua hàng, căn cứ vào biên bản kiểm nhận hàng hoá, kế toán ghi:
Nợ TK 1562: chi phí mua hàng
Có TK 151: hàng mua đang đi đường
Có Tk 331: phải trả người bán
- Chi phí khác liên quan đến mua hàng, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán ghi: Nợ TK 1562: chi phí mua hàng
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )
Có TK 111,112,331: tổng giá trị thanh toán
Trang 3bán trong kỳ Vì vậy, vào cuối kỳ hạch toán, kế toán cần phải tính toán, phân bổ chi phí mua hàng cho hàng còn lại và bán ra trong kỳ theo tiêu thức phân bổ thích hợp để xác định kết quả tài chính cuối kỳ Công thức phân bổ chi phí như sau:
CPMH phân bổ CPMH phát sinh
Chi phí mua hàng cho hàng tồn đầu ky ì + trong kỳ Tiêu thức phân bổphân bổ cho hàng = * của hàng bán rabán ra trong kỳ Tổng tiêu thức phân bổ của hàng bán ra và hàng trong kỳ tồn cuối kỳ
CPMH phân bổ CPMH phân bổ CPMH phát sinh CPMH phân bổ
cho hàng tồn = cho hàng tồn + trong kỳ _ - cho hàng bán ra
cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ
Tiêu thức phân bổ thích hợp có thể là khối lượng hàng hoá, thể tích, giá mua Trong trường hợp doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh riêng cho từng nhóm hàng, mặt hàng, sau khi xác định chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra, kế toán cần phải tính chi phí mua hàng cho từng nhóm hàng mặt hàng:
CPMH phân bổ cho
CPMH tính cho hàng bán ra Tiêu thức phân bổ của
nhóm hàng, mặt = * nhóm hàng, mặt hàng i
hàng i bán ra Tổng tiêu thức phân bổ
Tiêu thức phân bổ thích hợp có thể là giá mua, khối lượng hàng hoá, doanh số bán
Căn cứ vào kết quả tính chi phí mua hàng cho hàng bán ra trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 1562: chi phí mua hàng
Để theo dõi cho phí mua hàng theo từng loại chi phí, kế toán mở sổ chi tiết chi phí mua hàng Tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin cho quản lý mà sổ chi tiết chi phí theo từng nội dung chi phí khác nhau Mẫu sổ kế toán chi tiết chi phí có thể được thiết kế như sau:
Trang 4
Sổ chi tiết chi phí mua hàng
Ghi nợ TK 1562 ( chi tiết theo khoản mục _) Số
hiệu
Ngày tháng
SDĐKCộng phát sinhGhi có TK 1562SDCKNgười ghi sổ Ngày tháng năm
( Ký, họ tên ) Kế toán trưởng
Trang 51.4 Hạch toán chi phí mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Đầu kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển chi phí mua hàng của hàng tồn đầu kỳ: Nợ TK 611 ( 6112- chi tiết chi phí mua hàng )
Có TK 1562: chi phí mua hàng
Trong kỳ, các khoản chi phí mua hàng phát sinh, kế toán ghi:
+ Nếu hàng hoá thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 6112: chi tiết chi phí mua hàng
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: tổng số tiền thanh toán
+ Nếu hàng hoá thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 6112:
Có TK 111,112,331
Cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ chi phí mua hàng cho hàng tồn cuối kỳ và hàng bán ra trong kỳ, căn cứ vào kết quả tính được kế toán ghi:
- Kết chuyển chi phí mua hàng cho hàng tồn cuối kỳ
Nợ TK 1562: chi phí mua hàng
Có TK 6112: mua hàng hoá - Chi tiết chi phí mua hàng
- Kết chuyển chi phí mua hàng cho hàng bán ra trong kỳ
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 6112: chi tiết chi phí mua hàng
Đồng thời kế toán cũng mở sổ chi tiết theo dõi chi phí tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 6Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí mua hàng theo phương pháp kiểm kê
định kỳTK111,112,331 TK611 , 612 TK632 CPVC , bốc dở K chuyển CPMH
Chi phí khác của hàng bán ra trong kỳ
TK142,611 TK156 (1562)
CP vật liệu bao gói KC CPMH
bao bì hàng tồn ckỳ
TK331
Giá trị hao hụt trong
định mức Kết chuyển CPMH của
hàng tồn đầu kỳ
2 Chi phí bán hàng:
2.1 Nội dung chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những chi phí phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá và quá trình bảo quản hàng hoá bao gồm:
- Chi phí nhân viên: tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bốc vác, bán hàng, giới thiệu sản phẩm
- Chi phí vật liệu, bao bì: giá trị bao bì xuất dùng phục vụ việc bảo quản, đóng gói, tiêu thụ
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: giá trị dụng cụ đo lường, đồ dùng làm việc, phương tiện tính toán phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm
- Chi phí khấu hao TSCĐ: nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển
- Chi phí bảo hành: chi phí phát sinh nhằm sửa chữa, bảo hành sản phẩm chuyển giao cho khách hàng trong trường hợp sản phẩm bảo hành không sửa chữa được thuê kho, thuê bốc vác, tiền hoa hồng trả lại cho đại lý
- Chi phí khác bằng tiền: như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu quảng cáo
Trang 7TK này dùng để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ
- Kết cấu TK 641
Bên nợ : Chi phí bán hàng thực tế phát sinh
Bên có : Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
TK 641 ; Không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo các nội dung chi phí như sau:
- TK 6411 : chi phí nhân viên
- TK 6412 : chi phí vật liệu, bao bì
- TK 6413 : chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK 6414 : chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6415 : chi phí bảo hành
- TK 6417 : chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418 : chi phí khác bằng tiền
2.3 Trình tự hạch toán: theo sơ đồ tổng quát sau:
2) Chi phí vật liệu, dụng cụ
3) Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 335
4) Trích trước chi phí sửa chữa
lớn TSCĐ trích trước CPbảo hành
TK 112,331
5) chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133 Thuế GTGT đầu vào
(PP khấu trừ)
TK 154
6) Chi phí bảo hành sản phẩm
phát sinh (trường hợp không trích
trước)
TK 911 9) kết chuyển chi phí bán hàng để
xác định kết quả
TK 142(1422)
CP bán hàng kết chuyển cho kỳ sau
Kết chuyển để xác định kết quả kỳ sau
Trang 83 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
3.1 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho từng loại hợp đồng Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
- Chi phí nhân viên quản lý : phản ánh các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền ăn ca, BHXH, BHYT, KPCĐ của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu quản lý : giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút, mực, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ
- Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng cho công tác quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc cuả các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý
- Thuế, phí và lệ phí: phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác
- Chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài như: tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, tiền thuê nhà, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc chi phí quản lý chung toàn doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ
3.2 Tài khoản sử dụng
Trang 9TK này dùng để tập hợp các chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp Kết cấu TK 642
Bên nợ : chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Bên có : các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả
TK 642 cuối kỳ không có số dư
Các TK cấp 2 được sử dụng
- TK 6421 : chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 : chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424 : chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425 : chi phí , phí và lệ phí
- TK 6426 : chi phí dự phòng
- TK 6427 : chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428 : chi phí bằng tiền khác
3.3 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2) Chi phí vật liệu, dụng cụ
3) Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 142
CP QLDN phân bổ cho kỳ sau
Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh kỳ sau
Trang 10II HẠCH TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ:
1 Các khái niệm:
a.Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng
b Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm giá hàng bán doanh thu của hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu ( nếu có )
c Chiết khấu thương mại: Phản ánh khoản chiết kháu thương mại mà doanh nghiệp đã trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do mua với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
d Giảm giá hàng bán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất , không đúng qui cách thời hạn được qui định trong hợp đồng kinh tế hoặc ưu đãi khách hàng mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp với số lượng lớn
e Doanh thu hàng bán trả lại: Là trị giá tính theo giá bán đã ghi sổ của số sản phẩm, hàng hoá dịch vụ doanh nghiệp đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: kém phẩm chất sai qui cách, chủng loại
2 Tài khoản sử dụng:
a TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các ngiệp vụ sau:
- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào
Trang 11kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán , như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như doanh thu bán sản phẩm , hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có )
* Kết cấu TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bên nợ:
- Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển số thu trợ cấp , trợ giá vào tài khoản xác định kết quả
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ , dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
TK 511 cuối kỳ không có số dư
b TK 512: Doanh thu nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ
* Kết cấu TK 512:
Bên nợ:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ( nếu có )
- Trị giá hàng bán bị trả lại( theo giá tiêu thụ nội bộ ) khoản chiết khấu bán hàng giảm giá hàng bán đã chấp nhận
-Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quảBên có: Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ
TK 512 cuối kỳ không có số dư
c.TK 531: Hàng bán bị trả lại:tà khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số thành phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại
* Kết cấu TK 531
Bên nợ:
Trang 12Bên có:
-Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong kỳ
d TK 532: giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá hồi khấu của việc bán hàng trong kỳ hạch toán
* Kết cấu:
Bên nợ: Số tiền giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán hàng
e TK 521: Chiết khấu thương mại
Phản ánh khoản chiết kháu thương mại mà doanh nghiệp đã trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do mua với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
* Kết cấu:
Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có: Kết chuyển toán bộ số chiết khấu sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
3 Phương pháp hạch toán:
3.1 Kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán: (Kế toán doanh thu)
* Phương thức tiêu thụ trực tiếp :
Khi tiêu thụ sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp phải lập hoá đơn GTGT, ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT đầu ra phải nộp và tổng giá thanh toán
Khi xuất kho sản phẩm giao cho khách hàng hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ cho khách hàng ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 156 : Hàng hoá Phản ánh doanh thu :
Trang 13phương pháp khấu trừ, kế toán ghi doanh thu theo giá chưa thuế
Nợ TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 : Phải thu khách hàng
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng, giá chưa có thuế GTGT Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
- Nếu sản phẩm của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi doanh thu bán hàng theo giá có thuế
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng ( tổng giá thanh toán )
* Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng :
- Khi xuất hàng chuyển đến cho người mua ghi :
Nợ TK157 : hàng gởi đi bán
Có TK156 : hàng hoá
- Khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
+ Phản ánh giá vốn :
Nợ TK632 : giá vốn hàng bán
Có TK157 : hàng gởi đi bán+ Phản ánh doanh thu bán hàng :
Nếu sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK111, 112, 131 : tổng giá thanh toán
Có TK511 : giá chứ có thuế GTGTCó TK333 (331) : thuế GTGT phải nộpNếu sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK111, 112, 131
Có TK511
* Phương thức tiêu thụ qua đại lý :
- Tại đơn vị giao hàng đại lý
Trang 14Nợ TK157
Có TK156+ Khi bên nhận bán hàng đại lý quyết toán với doanh nghiệp về số hàng đã tiêu thụ
+ Trường hợp hoa hồng được trừ vào doanh thu bán hàng
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK111, 112 : ghi giá thanh toán hoa hồng đại lýNợ TK641 : chi phí bán hàng (ghi hoa hồng bán hàng đại lý)
Có TK511 : doanh thu bán hàng (giá bán chưa thuế)Có TK333 (3331) : thuế GTGT
Nếu doanh nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK111, 112 : doanh thu hoa hồng
- Trường hợp tách biệt việc thanh toán tiền hàng và hoa hồng đại lý
+ Phản ánh doanh thu :
Nợ TK111, 112, 131 : giá thanh toán
Có TK511 : doanh thu bán hàngCó TK333 (3331) : thuế GTGT
+ Phản ánh giá vốn của hàng đã tiêu thụ :
Nợ TK632
Có TK156Cuối kỳ xác định số hoa hồng đại lý phải trả cho bên nhận đại lý :
Nợ TK641
Trang 15- Tại đơn vị nhận bán hàng đại lý.
Hàng nhận bán đại lý không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, vì vậy kế toán phải theo dõi ở tài khoản ngoài bảng TK003 : hàng hoá nhận bán hộ ký gởi
- Khi nhận hàng căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng
Nợ TK003 : hàng nhận bán hộ ký gởi
- Khi bán được hàng thì ghi :
Có TK 003
- Trường hợp hoa hồng đại lý được trừ vào doanh thu bán hàng :
Nợ TK111, 112, 131 : ghi toàn bộ số tiền bán hàng thu được
Có TK511 : doanh thu bán hàngCó TK 331 : phải trả người bán
- Trường hợp tách biệt việc thanh toán tiền hàng và hoa hồng đại lý
+ Khi bán được hàng ghi :
a Hạch toán hàng trả lại: Trong kỳ, trị giá của hàng trả lại được phản ánh bên nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại Cuối kỳ, tổng trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển sang TK 511
- Khi nhận lại sản phẩm đã tiêu thụ nhập kho, ghi:
Nợ TK 156 : hàng hoá
Có TK 632 : giá vốn hàng bán
Trang 16chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ghi :
Nợ TK 531: hàng bán bị trả lại
Nợ TK 333 : thuế GTGT
Có TK 111, 112, 131: giá thanh toán
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng bị trar lại ghi :
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 531: hàng bán bị trả lại
- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có) ghi :
Nợ TK 641: chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 141, 334, 338
b Hạch toán giảm giá hàng bán :
- Phản ánh số giảm hàng bán có chấp thuận với khách hàng trong kỳ ghi :
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 532 : giảm giá hàng bán
c Hạch toán chiết khấu thương mại:
Phản ánh số chiết khấu thực tế phát sinh trong kỳ ghi :
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 : Chiết khấu thương mại
Trang 17- Khi tính số thuế TTĐB phải nộp trên doanh thu bán hàng ghi :
Nợ TK511 : doanh thu bán hàng
Có 333 (3332) : thuế tiêu thụ đặc biệt
- Khi nộp thuế cho Nhà nước căn cứ vào phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng
Nợ TK333(3332)
Có TK111, 112, 311
- Nếu doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm thì phải nộp thuế xuất khẩu
+ Số thuế xuất khẩu phải nộp được hạch toán :
Nợ TK511 : doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3333) : thuế xuất nhập khẩu
- Khi nộp thuế cho hải quan cửa khẩu, kế toán ghi :
Nợ TK333 (3333)
Có TK111, 112III HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ :
Kết quả tiêu thụ được xác định theo công thức :
Lợi nhuận về sản
1 Tài khoản sử dụng : TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK này dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp
- Kết cấu TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Bên nợ : Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
- Số lãi trước thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Bên có :
- Doanh thu thuần về sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Trang 18- Thực lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
2 Trình tự hạch toán kết quả tiêu thụ của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 19Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
TK512
Kết chuyển doanh thu
bán hàng nội bộ
5) Kết chuyển chi phí bán hàng &
QLDN còn lại kỳ trước
TK 421
6) Kết chuyển lãi
TK 421 7) Kết chuyển lỗ
Trang 20PHẦN II
A.KHÁI QUÁT CHUNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ
VÀ KINH DOANH
Ở CÔNG TY VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN TUYẾT
CƯỜNG
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY:
1 Quá trình hình thành và phát triển ở công ty:
Do nhu cầu khách quan của sự phát triển nghành thiết bị điện và hoà vào quá trình đổi mới, phát triển của đất nước Ngày 1/1/1994 Công ty vật tư thiết bị điện TUYẾT CƯỜNG được thành lập với vốn điều lệ là 5 tỷ đồng Từ đó ngày 1/1 hàng năm đã trở thành ngày truyền thống của công ty
Tiền thân của công ty lúc đầu chỉ bao gồm 1 địa điểm là số 30 Trần kế xương và chuyên doanh các mặt hàng cao thế Cho đến năm 1998 công ty đã có thêm một chi nhánh đầu tiên tại Đà nẵng chuyên cung cấp điện dân dụng tại 31 Trần Kế Xương
Chức năng của công ty là cung cấp các mặy hàng thiết bị điện cả về cao và hạ thế Với 5555 mặt hàng sẵn có tại kho công ty và với đội ngũ lao động hơn 30 người nên công ty đã phục vụ hầu như mọi nhu cầu của khách hàng liên quan đến lãnh vực điện công nghiệp và điện dân dụng Năm đầu tiên hoạt động công ty đã đạt 110% so với kế hoạch dự tính
Ra đời lúc đầu còn gặp nhiều khó khăn do đội ngũ công nhân còn khá mới mẻ chưa am hiểu nhiề về hàng hoá, kỹ thuật của từng loại hàng giám đốc công ty đã từng bước tháo gỡ khó khăn, bắt đầu hoạt động công ty tương đối ổn định và phát triển Có thể nói thời kỳ 1995 -1999 là giai đoạn hình thành của công ty tạo tiền đề nền móng cho giai đoạn phát triển của công ty sau này
Đây là giai đoạn phát triển năng động trong cơ chế thị trường, công ty xây dựng
cơ chế hoạt động kinh doanh có nề nếp, hạch toán kế toán kịp thời, chú trọng phát triển mặt hàng mới từ đó tạo doanh số tăng vượt bậc và hiệu quả mang lại cao Tốc độ tăng doanh số trung bình các năm là 20- 30%
2 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty vật tư thiết bị điện TUYẾT CƯỜNG trong những năm qua:
Mưòi năm là khoảng thời gian ngắn đối với quá trình hoạt động của một doanh nghiệp, nhưng công ty TUYẾT CƯỜNG đã có những bước tiến vững chắc với những thành công đáng kể Trong khu vực miền trung, công ty luôn là một công ty TNHH có
Trang 21hoá và uy tín, với mô hình quản lý mới theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002
Hoạt động chính của công ty là cung cấp vật tư thiết bị điện như: Dây, cáp điện 0,6 -35kv các lĩnh vực , phụ kiện cáp điện , thiết bị đo đếm cao hạ thế, thiết bị đóng cắt, bảo vệ tự động trung thế , hạ thê, dụng cụ thi công, an toàn điện, đèn chiếu sáng công cộng, thiết bị nối dây trong nhà hiện đại, thiết bị phòng chống cháy, thiết bị phòng chống nổ luôn được khách hàng tín nhiệm
Công ty đã không ngừng mở rộng ,đổi mới úluôn tiên phong trong việc khai thác cập nhật sản phẩm mới ứng dụng khoa học hiện đại với giá cả tốt nhất Năm 1999 công
ty thành lập thêm một nhà văn phòng tại 25 Trần kế xương và năm 2000 mở rộng thêm
1 chi nhánh tại 34 Trần kế xương chuyên cung cấp dây và cáp điện, ống luồn dây các loại Như vậy trong mười năm qua từ công ty nhỏ bé dưới sự lãnh đạo của giám đốc và nổ lực của toàn thể công nhân công ty đã bao gồm 4 địa điểm:
* Nhà văn phòng : tại 25 Trần kế xương
* Nhà dây và cáp điện : tại 34 Trần kế xương
* Nhà điện dân dụng : tại 31 Trần kế xương
* Nhà điện công nghiệp : tại 30 Trần kế xương
Chủ trương của công ty là tạo cho khách hàng có sự lựa chọn hoàn hảo khi mua sắm thiết bị điện và nhằm phát triển mạnh từng loại mặt hàng Vì vậy công ty TUYẾT CƯỜNG không những đã thành công trên địa bàn thành phố Đà nẵng mà còn vươn xa trên địa bàn các tỉnh miền trung và trong tương lai với sự hỗ trợ của các khách hàng, sở thương mại và chính phủ công ty sẽ nổ lực tạo thêm nhiều chi nhánh trên toàn quốc Triết lý kinh doanh của công ty là: “ Chất lượng và uy tín là mục tiêu số 1” Vì vậy tất cả các thiết bị điện của công ty đều đạt tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với tiêu chuẩn nghành điện Việt Nam Toàn bộ thiết bị trước khi nhập kho đều kiểm tra chất lượng thông qua các trung tâm thử nghiểm chất lượng hoặc bằng các phương tiện , máy móc tự có Với chủ trương đáp ứng tốt nhất mọi khách hàng có nhu cầu về vật tư thiết
bị điện , công ty đã xây dựng và thực hiện các chính sách đặc biệt nhằm giữ gìn và phát huy mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng
Những khách hàng của công ty gồm: Công ty điện lực, công ty xây lắp điện, công ty xây dựng, các cao ốc, các dự án, các nhà thầu và hàng nghìn khách hàng dân dụng Một số khách hàng và công trình tiêu biểu mà công ty đã cung cấp thiết bị:
- Điện lực 12 tỉnh miền trung
- Công ty xây lắp điện 3
- Nhà máy SINARAN
- Nhà máy thuốc lá REYNOLDS
- Khách sạn FURAMA
- Công trình bưu điện vũng tàu
Trang 22Hiện tại nhờ uy tín và năng lực mạnh mẽ của công ty, được sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng Nhà nước, công ty TUYẾT CƯỜNG đã vinh dự làm đại diện phân phối thiết bị điện của các hãng nổi tiếng thuộc các châu lục khác nhau trên thế giới như: Legrand, Courant, Schreder của Pháp , Cooper của Mĩ, Clipsal của Úc, Daeyeong Joongwon của Korea, Taya ,Chengshing của Đài loan, Samwha, Dong A, Koino của korea
Với nổ lực vượt bậc của toàn thể đội ngũ công nhân viên, công ty đã lớn mạnh không ngừng Vì thế hoàn toàn có thể tin rằng công ty sẽ từng bước vượt qua mọi khó khăn thử thách, không ngừng phát triển và khẳng định vị trí của mình trong sự phát triển của nghành điện tại Miền trung
II TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TUYẾT CƯỜNG
1 Đặc điểm kinh doanh của công ty:
Do đặc thù của công ty là cung cấp vật tư thiết bị, công ty kinh doanh hoàn toàn theo nhu cầu của khách hàng chính vì bị động trong thị trường đầu ra nên việc kinh doanh gặp không ít khó khăn
Hiện nay nhu cầu tiêu dùng của con người đòi hỏi rất cao Vì vậy để nâng caomức tiêu thụ và đảm bảo uy tín của mình công ty đã không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, năng động nhạy bén, nắm bắt thông tin một cách chính xác nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu đề ra
2 Đặc điểm bộ máy tổ chức tại công ty:
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là cơ cấu theo loại hình trực tuyếnchức năng vừa đảm bảo cho người lao động toàn quyền quản lý và ra quyết định vừa phát huy khả năng chuyên môn của các phòmg ban
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TUYẾT CƯỜNG
Giám Đốc Phó Giám Đốc
P kế toán Phòng KHVT
Trang 23Công ty tổ chức bộ máy và điều hành theo chế độ một thủ trưởng Giám đốc trực tiếp điều hành các bộ phận chức năng phòng kinh doanh, phòng kế hoạch vật tư, phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng tổ chức hành chính và các cửa hàng Bộ máy được cấu thành bởi 5 chức năng, 3 cửa hàng Mối quan hệ từ giám đốc đến các bộ phận được phân cấp vừa đảm bảo theo quản lý chức năng, vừa đảm bảo theo trực tuyến,
3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc: là người có quyền quyết định và chịu trách nhiệm cao nhất, trực tiếp theo dõi quan sát và đề ra các biện pháp cần thiết để thực hiện tốt các hoạt động của công ty
- Phó giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạtđộng kinh doanh của công ty, đồng thời đề ra kế hoạch kinh doanh, theo dõi, quản lý nguồn vốn của công ty đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh được liên tục
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ nắm bắt giá cả một cách chính xác tại mọi thời điểm, cung cấp kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng, đồng thời phản ánh một cách chính xác mọi khiếu nại của khách hàng về công ty để có hướng giải quyết
- Phòng kế hoạch vật tư: cung ứng các yêu cầu về vật tư cho công ty Đồng thời phối hợp với phòng kế toán lên kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp
- Phòng kế toán: tham mưu và chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động tài chính của công ty, tổ chức công tác thông tin, thống kê, kiểm kê, hạch toán kế toán kế toán chính xác, kịp thời về toàn bộ tài sản và nguồn vốn của công ty Phân tích tình hình tài chính của công ty, cung cấp kịp thời những số liệu kế toán để có biện pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
- Phòng kỹ thuật: theo dõi đánh giá vật tư nhập kho, khi có hư hỏng lập biên bản xử lý, tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý kỹ thuật trên cơ sở soạn thảo các tiêu chuẩn kỹ thuật qui định đồng thời tổ chức đào tạo, kiểm tra nâng cao tay nghề cho công nhân
- Phòng tổ chức tài chính: chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy nhân sự, lao động, tiền lương, khen thưởng, kỹ luật, chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hành chínhvà quản trị, soạn thảo các văn bản qui chế phục vụ cho công tác quản lý và điều hành
Trang 24III TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TUYẾT CƯỜNG:
1 Tổ chức bộ máy kế toán:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
* Kế toán trưởng: giúp cho giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo công tác kế toán, cũng như phương hướng biện pháp vận dụng các chế độ quản lý của công ty, kiểm tra tình hình hạch toán và báo cáo tài chính
* Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tài sản cố định, trích và phân bổ khấu hao, đồng thời thực hiện tổng hợp số liệu từ các phần hành khác để tập hợp chi phí vào sổ sách tổng hợp xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính
*Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập xuất tồn, phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hoá của công ty và lên kế hoạch đặt hàng
* Kế toán tiền lương: căn cứ vào doanh thu bán hàng để tính lương, BHXH, BHYT, cho cán bộ công nhân viên ở công ty
* Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thanh toán với các tổ chức cá nhân, nhà cung cấp Theo dõi về giá trị và sự biến động trong kỳ ( số dư ) của tiền mặt, tiền gởi ngân hàng Các khoản tạm ứng cho cán bộ công nhân viên trong công ty, đồng thời theo dõi tài khoản tiền gởi ngân hàng
* Thủ quĩ: người trực tiếp quản lý tiền mặt, tiền gởi ngân hàng Thực hiện thu chi theo quyết địng của kế toán trưởng Hàng ngày lập báo cáo quĩ trên cơ sở kiểm tra tiền mặt, tiền quĩ, báo cáo số liệu cho kế toán tổng hợp
Trang 25ghi chép được thể hiện qua:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi cuối quí
Quan hệ đối chiếu
Trang 26Dây cáp điện được kinh doanh tại công ty rất đa dạng về qui cách mẫu mã, từ những loại dây cáp nhỏ dùng trong gia đình đến những loại dây cáp lớn dùng cho công trình lớn đều có đầy đủ tại công ty Và cũng rất đa dạng về nhãn hiệu sản phẩm như: Taya, chengshing , Đài loan, ý, Korea
Đểí tìm hiểu về chi phí doanh thu và kết quả của chủng loại mặt hàng dây cáp điện tại công ty Tuyết Cường Dưới đây là phần hạch toán chi phí doanh thu kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vào thời điểm tháng 4 năm 2003
Với số dư của một số tài khoản có liên quan đến hạch toán chi phí doanh thu và kết quả kinh doanh dây cáp điện tháng 4 năm 2003:
Số dư ngày 31/3/2003
TK 1562 ( chi phí mua hàng ) = 0
TK 1561 ( hàng tồn kho ) = 948.576.340 đồng
I/ HẠCH TOÁN CHI PHÍ:
Hạch toán chi phí là một việc làm hết sức quan trọng trong doanh nghiệp, giúp cho chúng ta biết được kết cấu tỷ trọng trong từng yếu tố chi phí để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí cho việc kinh doanh tại công ty
Hạch toán chi phí tại công ty được phân công cho một kế toán có trách nhiệm theo dõi, tập hợp chứng từ hàng ngày và tổng hợp chi phí cho từng tháng
Do công ty kinh doanh rất nhiều sản phẩm thiết bị điện, chi phí phát sinh hàng ngày chỉ tập hợp chung cho cả công ty mà không được phân bổ theo từng chủng loại mặt hàng.Trong phần hạch toán cho chủng loại sản phẩm dây cáp điện, chi phí hạch toán tiêu thụ dây cáp điện được tính theo tỷ lệ doanh thu bán ra trong kỳ của dây cáp
Trang 27hợp theo 2 tài khoản:
641: chi phí bán hàng
642: chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong tháng 4/2003:
Tổng chi phí bán hàng phát sinh : 22.687.500 đồng
Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh: 34.862.809 đồng
Tổng doanh thu tháng 4 của công ty: 1.258.342.600 đồng
Trong đó dây cáp điện:500.246.544 đồng
1 Hạch toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng bao gồm chi phí quảng cáo, chi phí vận chuyển sản phẩm , chi phí bao bì, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê nhà, chi phí nhân viên, các chi phí khác bằng tiền phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá và quá trình bảo quản hàng hoá đều được kế toán hạch toán chung vào TK 641và theo dõi chi phí theo từng khoản mục chi phí chi tiết
- TK 6411 : tiền lương nhân viên bán hàng
- TK 6412: chi phí bao bì đựng hàng
- TK 6414: trích khấu hao TSCĐ
- TK 6417: vận chuyển hàng hoá, chi phí htuê nhà
- TK 6418: chi phí tài liệu tiếp thị quảng cáo, tiền điện, điện thoại
Trong tháng 4 năm 2003 chi phí bán hàng của công ty tổng cộng là: 22.687.500 đồng Được chi tiết như sau:
-Chi phí quảng cáo: 2515.400 đồng
- Chi phí khấu hao TSCĐ: 2258.870 đồng
-Chi phí bao bì: 309.400 đồng
-Chi phí tiền điện:1296.960 đồng
-Chi phí nhân viên: 7674.120 đồng
-Chi phí vận chuyển: 6892.350 đồng
-Chi phí thuê nhà: 1740.400 đồng
Trình tự hạch toán như sau:
Trang 28thanh toán kèm theo hoá đơn, giấy báo nợ của khách hàng về dịch vụ mua ngoài trình kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt, sau đó kế toán thanh toán sẽ lập phiếu chi kế toán trưởng và giám đốc duyệt chuyển thủ quĩ chi tiền Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán chi tiết vào sổ chi tiết gồm:
- Sổ quĩ tiền mặt
- Sổ chi tiết theo dõi chi phí
Hàng ngày tập hợp phân loại lên bảng kê chứng từ ghi sổ và lên sổ cái Cuối tháng đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái tổng hợp
Ngày 20/4/2003: Mua bao bì đựng hàng là : 309.400
Chi trả tiền điện tháng 3 là:1.296.960đ
Kế toán hạch toán: Nợ TK 641 :1.296.960
Kế toán trưởng( ký )
Thủ trưởng ( ký )Nội dung thực hiện
Diễn giải Số tiền Ghi chú
( Bằng chữ: Một triệu sáu trăm lẻ sáu ngàn ba trăm sáu mươi đồng chẵn )
Trang 29Đơn vị: Công ty Tuyết Cường PHIẾU CHI Số :TC242
Địa chỉ: 25 trần kế xương Ngày 20 tháng 04 năm 2003 Nợ:641
Có:111
Họ tên người nhận tiền: Đài Kim Loan
Địa chỉ : Công ty điện lực 3
Lý do chi : Thanh toán tiền điện tháng 3/2003
Số tiền: 1296.960 ( viết bằng chữ) Một triệu hai trăm chín sáu ngàn chín trăm sáu mươi đồng chẵn Kèm theo 01 Chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu
( Ký, họ tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ ):
Thủ quĩ Ngày 20 tháng 4 năm 2003
( Ký, họ tên ) Người nhận tiền
Chứng từ ghi sổ số 1 TK 641 Ngày 20/4/2003
khoản
Trang 3020/4/2003
TC242TC243
Chi thanh toán tiền điện Chi thanh toán bao đựng hàng
1.296.960309.400
1.296.960309.400
2.515.4002.258.8701.296.960309.4007.674.1206.892.3501.740.400
7674.120
309400
2258870
6892.3501740.400
2515.4129696
0
7674120
309400
2258870
8632750
381236 0
Đồng thời từ chứng từ ghi sổ vào Sổ Cái tổng hợp
(Xem trang sau)
2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp: