1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn lớp 10 năm 2015

219 1,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn lớp 10 năm 2015
Tác giả Th.S Nguyễn Thị Bạch Mai, Cao Văn Tú, Cơ Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Thị Hạnh, Lê Thị Thảo, Nguyễn Anh Duy, Trần Thị Bạch Tuyết
Người hướng dẫn Th.S Lê Thị Huyền Trang
Trường học Trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN ĐẦY ĐỦ NGỮ VĂN HỌC LỚP 10 NĂM 2015 MỚI NHẤT Tài liệu được soạn theo nhu cầu của các đồng chí – cán bộ giáo viên môn Toán của các trường THPT năm 2015. Biên soạn theo cấu trúc chương trình phân ban mới nhất năm 2015. Tài liệu được chia ra làm các chương theo phân môn chương trình mới nhất. Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn: 1. Th.S Nguyễn Thị Bạch Mai – CLB gia sư Thái Nguyên(Chủ biên). 2. Cao Văn Tú – CN.Mảng Toán – Khoa CNTT – Trường ĐH CNTTTT Thái Nguyên (Đồng chủ biên). 3. Cô Nguyễn Thị Huyền Trang – CLB gia sư Bắc Giang. 4. Nguyễn Thị Hạnh – SV Khoa Văn – Trường ĐHSP Thái Nguyên. 5. Lê Thị Thảo – SV Khoa Văn – Trường ĐHSP Thái Nguyên. 6. Nguyễn Anh Duy – Khoa Khoa học cơ bản – Trường ĐH Khoa học Thái Nguyên. 7. Trần Thị Bạch Tuyết – SVNC – Trường CĐSP Thái Nguyên. Tài liệu được lưu hành nội bộ Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức. Nếu chưa được sự đồng ý của ban Biên soạn mà tự động post tài liệu thì đều được coi là vi phạm nội quy của nhóm. Tài liệu đã được bổ sung và chỉnh lý lần thứ 1. Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự sai xót nhất định. Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ email: ntbmai.nhombs2015gmail.com Xin chân thành cám ơn Chúc các đồng chí có một bài giảng hay, cuốn hút học sinh và hiệu quả Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014 Bộ Phận duyệt tài liệu TM.Bộ phận duyệt tài liệu Phó bộ phận duyệt tài liệu Th.S Lê Thị Huyền Trang Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014 TM.Nhóm Biên soạn Trưởng nhóm Biên soạn Nguyễn Thị Bạch Mai Tieát 1+2 TOÅNG QUAN VAÊN HOÏC VIEÄT NAM A. Muïc tieâu caàn ñaït: Naém ñöôïc nhöõng kieán thöùc chung nhaát, toång quaùt nhaát veà hai boä phaän cuûa vaên hoïc Vieät Nam. Naém vöõng heä thoáng vaán ñeà veà + Theå loaïi cuûa vaên hoïc Vieät Nam + Con ngöôøi trong vaên hoïc Vieät Nam Boài döôõng nieàm töï haøoveà truyeàn thoáng vaên hoùa cuûa daân toäc, coù thaùi ñoä nghieâm tuùc, loøng say meâ vôùi vaên hoïc Vieät Nam. B. Phöông tieân thöïc hieän: SGK, SGV. Caùc taøi lieäu veà lòch söû vaên hoïc Vieät Nam. C. Phöông phaùp: Keát hôïp caùc phöông phaùp gôïi tìm, keát hôïp vôùi caùc hình thöùc trao ñoåi thaûo luaän, traû lôøi caùc caâu hoûi. D. Tieán trình leân lôùp: 1. OÅn ñònh 2. Kieåm tra baøi cuõ: khoâng 3. Giôùi thieäu baøi môùi: lòch söû vaên hoïc cuûa baát cöù daân toäc naøo ñeàu laø lòch söû taâm hoàn cuûa daân toäc aáy. Ñeå cung caáp cho caùc em nhaän thöùc nhöõng neùt lôùn veà vaên hoïc nöôùc nhaø, chuùng ta tìm hieåu baøi “ Toång quan vaên hoïc Vieät Nam” Hoaït ñoäng cuûa gv vaø hsinh Noäi dung caàn ñaït Hoaït ñoäng 1: GV chia hoïc sinh thaønh 4 nhoùm, höôùng daãn hoïc sinh ñoïc vaø toùm taét noäi dung phaàn 1 2 cuûa baøi hoïc  GV môøi ñaïi dieän caùc nhoùm traû lôøi caâu hoûi. 1) Baøi “Toång quan vaên hoïc Vieät Nam” coù nhöõng noäi dung cô baûn naøo? Em haõy cho bieát caùc boä phaän hôïp thaønh cuûa Vaên hoïc Vieät Nam? 2) Vaên hoïc daân gian do ai saùng taùc vaø löu truyeàn baèng hình thöùc naøo? Nhöõng theå loaïi vaø ñaëc tröng cuûa vaên hoïc daân gian? 3) Vaên hoïc vieát laø boä phaän vaên hoïc xuaát hieän vaøo thôøi ñieåm naøo? Nhöõng ñaëc ñieåm cô baûn veà: taùc giaû, hình thöùc löu truyeàn , chöõ vieát, theå loaïi cuûa vaên hoïc vieát? 4) Vaên hoïc VN phaùt trieån qua maáy thôøi kyø? Caùc thôøi ñaïi lôùn cuûa vaên hoïc VN? 5) Vaên hoïc trung ñaïi ñöôïc hình thaønh vaø phaùt trieån trong boái caûnh vaên hoùa, vaên hoïc ntn? Vì sao vaên hoïc töø theá kyû X heát TKXIX coù söï aûnh höôûng cuûa VH Trung Quoác? Haõy chæ ra moät vaøi taùc phaåm taùc giaû tieâu bieåu cuûa neàn vaên hoïc trung ñaïi? 6) Vaên hoïc hieän ñaïi phaùt trieån trong hoaøn caûnh naøo? Quaù trình phaùt trieån vaø nhöõng thaønh töïu cô baûn cuûa vaên hoïc hieän ñaïi? (GV coù theå giuùp hsinh hieåu theâm söï thay ñoåi töø vaên hoïc trung ñaïi baèng vieäc giaûi thích theâm veà hoaøn caõnh lòch söû töø ñaàu TKXX1975, ñoàng thôøi cho hsinh laáy ví duï minh hoïa veà thaønh töïu cuûa caùc thôøi kyø VH). Haûy neâu moät vaøi taùc giaû, taùc phaåm tieâu bieåu? Hoaït ñoäng 3: GV cho hsinh ôû caùc nhoùm veõ sô ñoà veà caùc boä phaän cuûa VHVN ñeå cuûng coá kieán thöùc, sau khi ñaõ tìm hieåu noäi dung (III) cuûa baøi hoïc. Hoaït ñoäng 4: GV cho hsinh trao ñoåi vaø phaùt bieåu theo caùc caâu hoûi sau: 1. Theo em ñoái töôïng cuûa VH laø gì? 2. Hình aûnh con ngöôøi VN ñöôïc theå hieän trong VH qua nhöõng moái quan heä naøo? 3. Neâu nhöõng bieåu hieän cuï theå veà hình aûnh con ngöôøi VN qua töøng moái quan heä? Laáy ví duï minh hoaï. Hoaït ñoäng 5: hsinh ñoïc hoặc phaùt bieåu phaàn ghi nhôù trong sgk ñeå cuûng coá baøi hoïc. Baøi taäp vaän duïng (veà nhaø) Phaân tích hình aûnh con ngöôøi Vn trong moái quan heä vôùi theá giôùi töï nhieân qua baøi ca dao: “ Anh ñi anh nhôù queâ nhaø Nhôù canh rau muoáng, nhôù caø daàm töông” Höôùng daãn chuaån bò baøi: “Hoaït ñoäng giao tieáp baèng ngoân ngöõ”. + Ñoïc ngöõ lieäu vaø traû lôøi caùc caâu hoûi trong sgk. + Tìm theâm caùc ngöõ lieäu khaùc trong hoaït ñoäng giao tieáp haøng ngaøy ñeå boå sung cho kieán thöùc cuûa baøi hoïc. I. Caùc boä phaän hôïp thaønh cuûa VHVN: 1. Vaên hoïc daân gian: Laø saùng taùc taäp theå vaø truyeàn mieäng cuûa nhaân daân lao ñoäng. VHDG cauøc theå loaïi: ( SGK ) Ñaëc tröng tieâu bieåu: + Tính truyeàn mieäng. + Tính taäp theå. + Tính thöïc haønh. 2. Vaên hoïc vieát: Laø saùng taùc cuûa trí thöùc ñöôïc ghi laïi baèng chöõ vieát, taùc phaåm vaên hoïc mang daáu aán taùc giaû. Caùc hình thöùc chöõ vieát: chöõ Haùn, chöõ Noâm, chöõ quoác ngöõ. Theå loaïi cuûa vaên hoïc vieát ña daïng vaø phong phuù. II. Quaù trình phaùt trieån cuûa vaên hoïc Vieät Nam: (caùc thôøi ñaïi lôùn cuûa VHVN) 1. Vaên hoïc trung ñaïi (TKX XIX) Hình thaønh vaø phaùt trieån trong khoaûng 10 theá kæ, gaén lieàn vôùi nhöõng thònh suy thaêng traàm cuûa xaõ hoäi phong kieán VN vaø coù quan heä giao löu vôùi nhieàu neàn vaên hoïc ôû khu vöïc Ñoâng Nam, Ñoâng Nam AÙ, vaên hoïc Trung Quoác. Vaên hoïc ñöôïc vieát baèng chöõ Haùn vaø chöõ Noâm (coøn goïi laø vaên hoïc HaùnNoâm) Vaên hoïc chöõ Haùn: coù vai troø laø chieác caàu noái veà tö töôûng vaø theå loaïi, thi phaùp vôùi vaên hoïc coå Trung ñaïi Trung Quoác vaø ñaït nhieàu thaønh töïu. Vaên hoïc chöõ Noâm: chòu aûnh höôûng saâu saéc cuûa vaên hoïc daân gian,. Taùc phaåm – taùc giaû tieâu bieåu. + Chöõ Haùn + Chöõ Noâm. 2. Vaên hoïc hieän ñaïi (töø ñaàu TK XX nay) Vaên hoïc hieän ñaïi phaùt trieån trong moät ñieàu kieän lòch söû xaõ hoäi coù nhieàu bieán ñoäng aûnh höôûng ñeán vaên hoïc. Taùc phaåmchuû yeáu vieát baèng chöõ quoác ngöõ. + Vaên hoïc töø ñaàu TKXX CMT8,1945 ñaây laø giai ñoaïn giao thôøi giöõa vaên hoïc trung ñaïi vôùi vaên hoïc hieän ñaïi (noù vöøa keá thöøa nhöõng tinh hoa cuûa vaên hoïc truyeàn thoáng, laïi vöøa tieáp nhaän aûnh huôûng cuûa vaên hoïc theá giôùi ñeå hieän ñaïi hoùa.) + Vaên hoïc töø 1945 nay: vaên hoïc phaùt trieån döôùi söï laõnh ñaïo cuûa Ñaûng Coäng Saûn Vieät Nam, ñaït ñöôïc nhieàu thaønh töïu goùp phaàn vaøo söï nghieäp caùch maïng. Heä thoáng theå loaïi vaên hoïc khoâng ngöøng phaùt trieån vaø hoaøn thieän. Taùc giaû taùc phaåm tieâu bieåu. III. Con ngöôøi Vieät Nam qua vaên hoïc: Ñoái töôïng cuûa vaên hoïc: con ngöôøi vaø xaõ hoäi loaøi ngöôøi  vaên hoïc laø nhaân hoïc. Hình aûnh con ngöôøi VN trong vaên hoïc ñöôïc theå hieän qua caùc moái quan heä + Vôùi theá giôùi töï nhieân + Vôùi quoác gia, daân toäc + Vôùi xaõ hoäi + Vôùi yù thöùc veà baûn thaân IV. Ghi nhôù:sgk .

Trang 1

GIÁO ÁN ĐẦY ĐỦ NGỮ VĂN HỌC LỚP 10

NĂM 2015 MỚI NHẤT

- Tài liệu được soạn theo nhu cầu của các đồng chí – cán bộ giáo viên môn Toán của các trường THPT năm 2015.

- Biên soạn theo cấu trúc chương trình phân ban mới nhất năm 2015.

- Tài liệu được chia ra làm các chương theo phân môn chương trình mới nhất.

- Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn:

1. Th.S Nguyễn Thị Bạch Mai – CLB gia sư Thái Nguyên(Chủ biên).

2 Cao Văn Tú – CN.Mảng Toán – Khoa CNTT – Trường ĐH CNTT&TT

Thái Nguyên (Đồng chủ biên).

3 Cô Nguyễn Thị Huyền Trang – CLB gia sư Bắc Giang.

4 Nguyễn Thị Hạnh – SV Khoa Văn – Trường ĐHSP Thái Nguyên.

5 Lê Thị Thảo – SV Khoa Văn – Trường ĐHSP Thái Nguyên.

6 Nguyễn Anh Duy – Khoa Khoa học cơ bản – Trường ĐH Khoa học Thái Nguyên.

7. Trần Thị Bạch Tuyết – SVNC – Trường CĐSP Thái Nguyên.

- Tài liệu được lưu hành nội bộ - Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức.

- Nếu chưa được sự đồng ý của ban Biên soạn mà tự động post tài liệu thì đều được coi là vi phạm nội quy của nhóm.

- Tài liệu đã được bổ sung và chỉnh lý lần thứ 1.

Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự sai xót nhất định

Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ email: ntbmai.nhombs2015@gmail.com !

Xin chân thành cám ơn!!!

Trang 2

Chúc các đồng chí có một bài giảng hay, cuốn hút học sinh và hiệu quả!!!

Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014

Bộ Phận duyệt tài liệu

TM.Bộ phận duyệt tài liệu

Phó bộ phận duyệt tài liệu

Th.S Lê Thị Huyền Trang

Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014

TM.Nhóm Biên soạn Trưởng nhóm Biên soạn

Nguyễn Thị Bạch Mai

Trang 3

Tiết 1+2

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn họcViệt Nam

- Nắm vững hệ thống vấn đề về

+ Thể loại của văn học Việt Nam

+ Con người trong văn học Việt Nam

- Bồi dưỡng niềm tự hàovề truyền thống văn hóa của dân tộc, có thái độ nghiêm túc,lòng say mê với văn học Việt Nam

B Phương tiên thực hiện:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới: lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn củadân tộc ấy Để cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng

ta tìm hiểu bài “ Tổng quan văn học Việt Nam”

Hoạt động của gv và hsinh Nội dung cần đạt

- Hoạt động 1: GV chia học sinh thành 4

nhóm, hướng dẫn học sinh đọc và tóm tắt nội

dung phần 1 & 2 của bài học  GV mời đại

diện các nhóm trả lời câu hỏi

1) Bài “Tổng quan văn học Việt Nam” có

những nội dung cơ bản nào? Em hãy cho biết

các bộ phận hợp thành của Văn học Việt

Nam?

2) Văn học dân gian do ai sáng tác và lưu

truyền bằng hình thức nào? Những thể loại

I Các bộ phận hợp thành của VHVN:

1 Văn học dân gian:

- Là sáng tác tập thể và truyền miệng củanhân dân lao động

- VHDG caùc thể loại: ( SGK )

- Đặc trưng tiêu biểu:

+ Tính truyền miệng

+ Tính tập thể

+ Tính thực hành

Trang 4

và đặc trưng của văn học dân gian?

3) Văn học viết là bộ phận văn học xuất hiện

vào thời điểm nào?

-Những đặc điểm cơ bản về: tác giả, hình

thức lưu truyền , chữ viết, thể loại của văn

học viết?

4) Văn học VN phát triển qua mấy thời kỳ?

Các thời đại lớn của văn học VN?

5) Văn học trung đại được hình thành và phát

triển trong bối cảnh văn hóa, văn học ntn?

- Vì sao văn học từ thế kỷ X hết TKXIX có

sự ảnh hưởng của VH Trung Quốc?

- Hãy chỉ ra một vài tác phẩm tác giả tiêu

biểu của nền văn học trung đại?

6) Văn học hiện đại phát triển trong hoàn

cảnh nào? Quá trình phát triển và những

thành tựu cơ bản của văn học hiện đại?

(GV có thể giúp hsinh hiểu thêm sự thay đổi

từ văn học trung đại bằng việc giải thích

thêm về hoàn cãnh lịch sử từ đầu

TKXX1975, đồng thời cho hsinh lấy ví dụ

minh họa về thành tựu của các thời kỳ VH)

Hảy nêu một vài tác giả, tác phẩm tiêu biểu?

2 Văn học viết:

- Là sáng tác của trí thức được ghi lại bằngchữ viết, tác phẩm văn học mang dấu ấn tácgiả

- Các hình thức chữ viết: chữ Hán, chữ Nôm,chữ quốc ngữ

- Thể loại của văn học viết đa dạng vàphong phú

II Quá trình phát triển của văn học Việt Nam: (các thời đại lớn của VHVN)

1 Văn học trung đại (TKX XIX)

-Hình thành và phát triển trong khoảng 10thế kỉ, gắn liền với những thịnh suy thăngtrầm của xã hội phong kiến VN và có quanhệ giao lưu với nhiều nền văn học ở khu vựcĐông Nam, Đông Nam Á, văn học TrungQuốc

- Văn học được viết bằng chữ Hán và chữNôm (còn gọi là văn học Hán-Nôm)

* Văn học chữ Hán: có vai trò là chiếc cầunối về tư tưởng và thể loại, thi pháp với vănhọc cổ - Trung đại Trung Quốc và đạt nhiềuthành tựu

* Văn học chữ Nôm: chịu ảnh hưởng sâu sắccủa văn học dân gian,

- Tác phẩm – tác giả tiêu biểu

+ Chữ Hán + Chữ Nôm

2 Văn học hiện đại (từ đầu TK XX nay)

- Văn học hiện đại phát triển trong một điềukiện lịch sử xã hội có nhiều biến động ảnhhưởng đến văn học Tác phẩmchủ yếu viếtbằng chữ quốc ngữ

+ Văn học từ đầu TKXX CMT8,1945 đâylà giai đoạn giao thời giữa văn học trung đạivới văn học hiện đại (nó vừa kế thừa nhữngtinh hoa của văn học truyền thống, lại vừatiếp nhận ảnh huởng của văn học thế giới đểhiện đại hóa.)

+ Văn học từ 1945 nay: văn học phát triển

Trang 5

Hoạt động 3: GV cho hsinh ở các nhóm vẽ

sơ đồ về các bộ phận của VHVN để củng cố

kiến thức, sau khi đã tìm hiểu nội dung (I&II)

của bài học

Hoạt động 4: GV cho hsinh trao đổi và phát

biểu theo các câu hỏi sau:

1 Theo em đối tượng của VH là gì?

2 Hình ảnh con người VN được thể hiện

trong VH qua những mối quan hệ nào?

3 Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh

con người VN qua từng mối quan hệ? Lấy ví

dụ minh hoạ

Hoạt động 5: hsinh đọc hoặc phát biểu phần

ghi nhớ trong sgk để củng cố bài học

Bài tập vận dụng (về nhà) Phân tích hình ảnh

con người Vn trong mối quan hệ với thế giới

tự nhiên qua bài ca dao:

- “ Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương”

* Hướng dẫn chuẩn bị bài: “Hoạt động giao

tiếp bằng ngôn ngữ”

+ Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi trong

sgk

+ Tìm thêm các ngữ liệu khác trong hoạt

động giao tiếp hàng ngày để bổ sung cho

kiến thức của bài học

dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản ViệtNam, đạt được nhiều thành tựu góp phầnvào sự nghiệp cách mạng

- Hệ thống thể loại văn học không ngừngphát triển và hoàn thiện

- Tác giả - tác phẩm tiêu biểu

III Con người Việt Nam qua văn học:

- Đối tượng của văn học: con người và xãhội loài người  văn học là nhân học

- Hình ảnh con người VN trong văn học đượcthể hiện qua các mối quan hệ

+ Với thế giới tự nhiên + Với quốc gia, dân tộc + Với xã hội

+ Với ý thức về bản thân

IV Ghi nhớ:sgk

Trang 6

- Giúp học sinh:

+ Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp

+Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp,nâng cao nănglực khi nói(viết) và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

+Có thái độ, hành vi phù hợp trong hoạt giao tiếp bằng ngôn ngữ

B.Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10

- Những thực tiễn về hoạt động giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày

C.Phương pháp giảng dạy:

- Căn cứ vào thực tiễn giao tiếp hằng ngày và các ngữ liệu trong sgk giúp học sinh hìnhthành nội dung cơ bản của bài học

- Phát huy tính tích cực chủ động của học sinh theo phương pháp qui nạp (học sinh traođổi, thảo luận theo nhóm, tổ-giáo viên hướng đến nội dung cơ bản của bài học)

D Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : không

3 Bài mới

- Lời giới thiệu vào bài: trong cuộc sống hằng ngày, con người với con người thường có

nhu cầu giao tiếp, trao đổi qua lại với nhau Và hoạt động giao tiếp đó sừ dụng mộtphương tiện vô cùng quan trọng-đó là ngôn ngữ Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về

“hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”

- Tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:Tìm hiểu ngữ liệu

1 Cuộc đối thoại trong văn bản trên có các

nhân vật giao tiếp nào? Hai bên có cương vị

và quan hệ với nhau ntn?

2 Trong đoạn văn, các nhân vật giao tiếp

lần lượt đổi vai cho nhau ntn? Vai trò của

người nói và người nghe trong quá trình thực

I /Tìm hiểu ngữ liệu:

1 Đọc đoạn văn trích văn bản”hội nghị Diên hồng”

- Đối tượng giao tiếp :

+Vua & các bô lão+Vua: người lãnh đạo tối cao của đất nước,các bô lãolà đại diện cho các tầng lớp nhândân

+Các n/vật gtiếp có vị thế khác nhau nênngôn ngữ gtiếp khác nhau(từ xưng hô, từ thểhiện thái độ, các câu nói tỉnh lược…)

- Quá trình của hoạt động gtiếp:

+ Người nói và người nghe có thể đổi vaicho nhau

Trang 7

hiện giao tiếp này?

3 HĐGT giữa vua và các bô lão diễn ra

trong hoàn cảnh nào?

+ Người nói tạo ra lời nói, người nghe lĩnhhội và giải mã nội dung được lĩnh hội

- Hoàn cảnh giao tiếp: Đất nước đang có

giặc ngoại xâm

4 Hoạt động này hướng vào nội dung gì? Đề

cập đến vấn đề gì?

5 Mục đích của cuộc giao tiếp là gì? Kết

quả của cuộc giao tiếp ntn?

-Gv tiếp tục cho Hs ôn lại kiến thức bài

“Tổng quan…” đồng thời đặt câu hỏi xoáy

vào trọng tâm bài học.

+ Đối tượng giao tiếp là ai?

+ Hoàn cảnh giao tiếp?

+ Nội dung giao tiếp?

+ Mục đích giao tiếp?

Hoạt động 2: Gv đặt câu hỏi, tổng kết các

câu trả lời và chốt lại bằng bài học ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập và củng cố

- Gv cho bài tập, chia nhóm Hs(3 nhóm) và

nêu yêu cầu cần đạt để Hs thực hành trong

khoảng 3-5 phút

+ Nhóm 1: Phân tích đối tượng và quá trình

gtiếp trong HĐGT giữa người mua và người

bán ở chợ

+Nhóm2:Phân tích hoàn cảnh, nội dung gtiếp

ở chợ của người mua& người bán

+Nhóm3: Phân tích mục đích, kết quả của

- Nội dung giao tiếp: Thảo luận về tình hình

đất nước có giặc ngoại xâm và bàn sách lượcđối phó

- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm và

thống nhất sách lược đối phó với giăc

Cuộc gtiếp đã đạt được mục đích: thống nhất hành động đánh giặc

2 Về bài Tổng quan văn học Việt Nam

- Đối tượng giao tiếp: Tác giả viết sgk và

hsinh lớp 10, hai đối tượng có trình độ và vốnsống khác nhau

- Hoàn cảnh của HĐGT: Có tính qui thức

- Nội dung giao tiếp: Thuộc lĩnh vực văn

học sử VN, bao gồm những vấn đề cơ bản:+Các bộ phận hợp thanh của VHVN

+Quá trinh phát triển của VHVN+Con người VN qua văn học

-Mục đích giao tiếp: Giúp hsinh nắm được

những kiến thức cơ bản và khái quát về lịchsử phát triển của VHVN

II.Ghi nhớ: SGK

III/ Luyện tập- Củng cố:

***Bài tập vận dụng: Phân tích các nhân tố

giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bángiữa người mua và người bán ở chợ?

- Đối tượng giao tiếp: người mua và người

Trang 8

HĐGT của người mua và người bán ở chợ

-Gv mời đại diện từng nhóm trình bày bài

làm của nhóm,các thành viên khác bổ

sung#Gv đi đến thống nhất nội dung cần đạt

của bài tập

Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs về nhà làm

trước các bài tập trang 23,24,25 (có thể

cho các em làm theo nhóm) để chuẩn bị

cho tiết thực hành tiếp theo

Hoạt động 5:Dặn do øtiết sau

Bài KQ VHDG…

mặt hàng, chủng loại, giá cả, số lượng

- Mục đích giao tiếp: người mua mua được

hàng, người bán bán được hàng

Tiết 4: Đọc văn

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN

A.Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh:

+Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG(trọng tâm)

+Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG, là cơ sở để Hs có thái độ trân trọng với

di sản văn hoá tinh thần của dân tộc #học tốt hơn về VHDG

+Nắm được khái niệm về các thể loại VHDG Việt Nam, phân biệt được đặc điểmcủa thể loại này với các thể loại khác

B.Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10

- Các tài liệu tham khảo về VHDG

- Tranh ảnh về lễ hội truyền thống và ca hát dân ca, đĩa CD về các làn điệu dân ca (nếucó thể)

C.Phương pháp dạy học:

- Kết hợp phương pháp diễn dịch và qui nạp để khai triển nội dung bài học

- Hsinh chủ động chuẩn bị bài,Gv hướng dẫn học sinh trao đổi thảo luận về nội dung bàihọc và thực hành phân tích về các đặc trưng của VHDG ở một tác phẩm cụ thể

D.Quá trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : bài Tổng quan VHVN( chủ yếu là các bộ phận hợp thành củaVHVN và những điểm cơ bản về VHDG)

3 Bài mới :

- Lời giới thiệu vào bài:

Ngay từ lúc còn thơ bé, bên chiếc võng đong đưa, chúng ta đã được những ngườibà, người mẹ, người chị vỗ về ru ta vào giấc ngủ bằng những câu chuyện cổ, những khúc

Trang 9

hát ru, những bài hát dân ca mộc mạc Truyện cổ tích, ca dao-dân ca, chèo , tuồng… tất cảlà biểu hiện của VHDG Và để hiểu rõ hơn kho tàng VHDG phong phú của ViệtNam ,chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu văn bản” Khái quát VHDG Việt Nam”

- Nội dung bài học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc trưng cơ bản của

VHDG

1.VHDG có những đặc trưng cơ bản nào?

2.Tại sao nói VHDG là những tác phẩm nghệ

thuật ngôn từ truyền miệng?

+ Tryền miệng là phương thức ntn?

+ Quá trinh truyền miệng được thực hiện ra

sao?

- Gv cho Hsinh thảo luận theo nhóm lấy dẫn

chứng minh hoạ về nghệ thuật ngôn từ và tính

truyền miệng của VHDG

3 Tại sao nói VHDG là sản phẩm của quá

trình sáng tác tập thể?

+ Tập thể là ai?

+ Quá trình sáng tác tập thể được diễn ra ntn ?

(Gv có thể lấy thêm dẫn chứng để Hsinh hiểu

bài kỹ hơn)

4 Đời sống cộng dồng gồm các sinh hoạt chủ

yếu nào? -Đời sống lao động(hát phường vải,

hò chèo thuyền, hò đối đáp )

-Đời sống gia đình(hát ru )

-Đời sống nghi lễ, thờ cúng, tang ma,

cưới hỏi(sừ thi, truyện thơ )

-Đời sống vui chơi, giải trí(dồng dao,

quan họ, chèo, chầu văn )

5 VHDG đóng vai trò ntn trong đời sống sinh

họat cộng đồng?

I/ Đặc trưng cơ bản của VHDG

1.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng

- Ngôn từ trong tác phảm VHDG mangtính nghệ thuật ,giàu hình ảnh, cảm xúc

- VHDG tồn tại và phát triển bằng cáchình thức truyền miệng đa dạng, phongphú

- Quá trình truyền miệng được thông quadiễn xướng dân gian hào hứng và sinhđộng

2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể

- Một tác phẩm VHDG có sự tham giasáng tác của nhiều người( quần chúngnhân dân lao động là chủ yếu)

-Quá trình sáng tác tập thể diễn ra :cánhân hình thành tác phẩm#tập thể tiếpnhận #lưu truyền ,bổ sung#hoàn thiện =>tác phẩm VHDG dần dần trở thành tài sảnchung của tập thể

3.VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

-VHDG đóng vai trò phối hợp hoạt độngtrong lao động, trợ hứng cho người dangchơi, cầu nối, giao cảm với thần linh, tỏtình, ru em, ru con luôn tồn tại và gắn bóvới các shoạt khác nhau trong đời sốngcộng đồng- trong môi trường diễn xướngđặcthù của mình

Trang 10

-Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống thể loại

VHDG

5.VHDG có những thể loại nào? Lập bảng

hệ thống các thể loại, đặc trưng và ví dụ

7.VHDG có những giá trị cơ bản nào?

8.Tóm tắt ngắn gọn nội dung từng giá trị?

- Hoạt động 4: Gv chốt lại bài học, gọi Hs

đọc phần ghi nhớ sgk

- Hoạt động 5:Củng cố-Luyện tập

-Gv cho Hs làm việc theo 3 nhóm, đại diện

nhóm trình bày vấn đề

-Hoạt động 6: Dặn dò hs tiết sau HĐGTBNN

II.Hệ thống thể loại của VHDG: 12 thể

loạiThể loại Đặc trưng Ví dụ

1 thầnthoại

-kể về các vị thần,nhằm giải thích tựnhiên, thể hiệnkhát vọng chinhphục tự nhiên, vàphản ánh quá trìnhsáng tạo văn hoácủa con người cổđại

- Thầntrụ trời

2.Sửthi

III.Những giá trị cơ bản của VHDG

1.VHDG là kho tri thức vô cùng phongphú về đời sống các dân tộc

2.VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc vềđạo lí làm người

3.VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, gópphần quan trọng tạo nên bản sắc riêngcho nền văn hoá dân tộc

Tiết 5: Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TT)

Trang 11

A Mục tiêu bài học (như tiết 3)

B Phương tiện thực hiện

- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ văn 10

- Nhưng thực tiễn về hoạt động giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày

C Phương pháp dạy học

- Trên cơ sở kiến thức của tiết trước, giáo viên lần lượt cho học sinh làm bài tập độc lậphoặc theo nhóm Sau đó giáo viên gọi đại diện nhóm hay cá nhân trình bày phần bài giải,các học sinh khác bổ sung, giáo viên định hướng tóm tắt

D Quá trình lên lớp

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: giáo viên hướng dẫn học

sinh làm dạng bài tập nhận diện

- Gọi 1 học sinh đọc và xác định các yêu

cầu của bài tập 1, gv mời đại diện nhóm

trình bày các yêu cầu của bài tập:

+ Nhân vật giao tiếp là người như thế

nào về lứa tuổi, giới tính?

+ Thời gian của cuộc giao tiếp?

+ Nội dung và mục đích giao tiếp của

nhân vật Anh?

+ Cách nói của nhân vật Anh có gì đặc

biệt, có phù hợp với nội dung và mục

đích của cuộc giao tiếp không?

- Gv tiếp tục gọi hsinh ở nhóm 2 đọc và

trả lời phần bài giải của bài tập 2 (gv

chú ý hướng dẫn hsinh cách đọc) Học

sinh cả lớp trao đổi bổ sung.

+ Hình thức và mục đích giao tiếp?

+ Hình thức giao tiếp của ông già có gì

đặc biệt? Hãy phân tích?

+ Nhận xét tình cảm thái độ và quan hệ

I Dạng bài tập nhận diện:

1 Bài tập 1(trang 23).

- Nhân vật giao tiếp : những thanh niên namnữ trẻ tuổi ( qua cách xưng hô “anh “ và

- Cách nói của “ anh “:ý nhị , duyên dáng,mang màu sắc văn chương, phù hợp với nộidung và mục đích giao tiếp

2 Bài tập 2 ( trang 23 ):

- Hình thức và mục đích giao tiếp : Hình thứcgiao tiếp đời thường với mục đích thăm hỏibằng các ngôn ngữ và hành động cụ thể : chào,đáp, khen, hỏi

- Các hình thức giao tiếp của ông già : dùngcâu hỏi (để chào, để khen, và để hỏi )

- Tình cảm, thái độ, và quan hệ giữa 2 nhân

Trang 12

của 2 nhân vật trong cuộc giao tiếp?

- Trên cơ sở bài làm của học sinh ở nhóm

3 gviên cho học sinh trao đổi và đi đến

thống nhất nội dung cần đạt của bài tập:

+ Hãy cho biết nội dung và mục đích

giao tiếp của Hồ Xuân Hương với người

đọc qua bài thơ?

+ Để cảm nhận được nội dung bài thơ,

chúng ta căn cứ vào các phương tiện

ngôn ngữ nào? Hãy phân tích?

- Giáo viên gọi đại diện học sinh nhóm 4

đọc thư gửi hsinh của Bác Hồ (Chú ý

giọng đọc diễn tả được tình cảm của Bác

qua lời thư chân tình gần gũi)

+ Bác viết thư cho ai? Trong hoàn cảnh

nào?

+ Nội dung và mục đích viết thư cho học

sinh của Bác

+ Nhận xét về cách thức biểu đạt ngôn

ngữ và tình cảm của Bác qua bức thư

Hoạt động 2:Gv hướng dẫn cho học sinh

độc lập, thiết lập hoạt động giao tiếp ở

dạng văn bảng thông tin Sau đó gọi học

sinh trình bày (2 em) và cho cả lớp trao

đổi bổ sung

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh củng

cố bài học cũ bằng việc phân tích 1 số

hoạt giao tiếp trong thực tế cuộc sống và

qua các tác phẩm văn chương trong

chương trình (ở nhà)

Hoạt động 4: Dặn dò Hs tiết sau học

Văn bản

vật: thân mật, gần gũi của 2 ông cháu (A Cổkính mến ông; ông yêu quí, trìu mến với cháu)

3 Bài tập số 3 ( trang 24 ) :

-Nội dung và mục đích giao tiếp của HồXuân Hương với người đọc qua bài thơ: bộcbạch , khẳng định với mọi người về vẻ đẹp,thân phận , phẩm chất trong sáng của Hồ XuânHương nói riêng (và người phụ nữ nói chung)

- Các phương tiện làm căn cứ giúp người đọccảm nhận tác phẩm: hình tượng “bánh trôinước”, từ ngữ “ trắng, tròn” , thành ngữ” bảynổi ba chìm”, “ tấm lòng son”

4 Bài tập 5 ( trang 24):

-Nhân vật giao tiếp và tình huống giao tiếp: Bác Hồ và học sinh toàn quốc trong hoàn cảnh đất nước vừa giành được độc lập, học sinh bắt đầu nhận được một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

- Nội dung và mục đích giao tiếp: Bác nói về niềm vui sướng, nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh với tương lai đất nước Cuối cùng là lời chúc của Bác với học sinh

- Hình thức giao tiếp: Bác viết thư cho học sinh bằng lời lẽ vừa chân tình, gần gũi, vừa nghiêm túc trong việc động viên và xác định trách nhiệm của học sinh

II Bài tập tạo lập văn bản ( bài 4 trang 24 ):

- Dạng văn bản : thông báo ngắn

- Đối tượng hướng tới: học sinh toàn trường

- Nội dung giao tiếp: hoạt động làm sạch môi trường

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trường nhân ngày Môi trường thế giới

Trang 13

.

Trang 14

Tiết 6 : Tiếng việt

VĂN BẢN

A/ Mục tiêu bài học : giúp học sinh :

-Nắm được các khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản

- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành văn bản

B/Phương pháp dạy học:

- Vận dụng phương pháp qui nạp : từ việc giúp h/s phân tích ngữ liệu -> nhận định kháiquát

- Hướng dẫn học sinh thực hành giải bài tập theo nhóm

C/Tiến trình lên lớp :

* Họat động 1 : Kiểm tra bài cũ ( kết hợp trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học).

* Họat động 2 : Giới thiệu bài mới ( Trong giao tiếp, để người khác hiểu được ý của

mình thì phải nói hay viết ra.Như vậy, lời nói hoặc bài viết trong giao tiếp được gọi là vănbản.Chính vì vậy,văn bản vừa là phương tiện vừa là sản phẩm của họat động giao tiếpbằng ngôn ngữ.)

* Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.

, 1/ Mỗi văn bản được người nói tạo

ra trong những họat động nào? Để

đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng

( số câu) ở mỗi văn bản như thế

nào?

-

-2/Theo em,mỗi văn bản đề cập đến

vấn đề gì?Vấn đề đó có được triển

khai nhất quán trong từng văn bản

không?

3/ Các VB có nhiều câu ( vb 2 và 3)

nội dung của VB được triển khai

I/Khái niệm và đặc điểm của văn bản:

1/ Tìm hiểu ngữ liệu :

- VB(1): được tạo ra trong hoạt động giao tiếp

chung, nhằm đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau

kinh nghiệm sống(chỉ có một câu.).VB(2): tạo

ra trong HĐGT giữa cô gái và mọi người (gồm

4 câu).VB(3): Được tạo ra trong HĐGTgiữa chủ

tịch nước với tòan thể đồng bào (gồm 15 câu)

-

- VB(1) đề cập đến một kinh nghiệm sống;

VB(2) nói đến thân phận của người phụ nữ

trong XHPK; VB(3) Bác kêu gọi tòan dân VN

đứng lên kháng chiến chống Pháp.Các câu

trong VB(2) và(3) đều có quan hệ nhất quán,

cùng thể hiện một chủ đề

- Các câu trong 2 VB có quan hệ ý nghĩa rõ

ràng và đựợc liên kết với nhau một cách chặtchẽ.Kết cấu của VB(3 ) gồm 3 phần rất rõ ràng( mở, thân, kết)

Trang 15

ntn? Nhận xét và phân tích về kết cấu của VB (3)?

4/Mỗi VB tạo ra nhằm mục đích gì?Hãy phân tích?

 **Qua phân tích các ví dụ trên,

em hãy cho biết văn bản là gì? Đặc điểm của VB ?

( Sau khi h/s trả lời, gv cho 2 đọcphần ghi nhớ trong sách giáo khoavà yêu cầu các em họcthuộc).GVtiếp tục chuyển ý sangphần IIcủa bài học

-

-1/Sosánh các vb1,2 với vb3 (vềvấn

đề và lĩnh vực được đề cập;từ ngữ sửdụng;cách thức thể hiện nội dung?

cho biết đặc điểm về p/c ngôn ngữ của từng VB?

2/ So sánh các vb 2,3 với bài học

tóan,lý, giấy khai sinh để nêu nhậnxét về : phạm vi sủ dụng, mục đíchgiao tiếp, từ ngữ, kết cấu và cáchtrình bày ở mổi loại văn bản 

Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp,có mấy loại văn bản thường gặp? Cho ví dụ?

- Mỗi VB tạo ra đều nhằm thực hiện một mục

đích giao tiếp nhất định( VB1:truyền đạt kinh

nghiệm sống; VB2 : gợi sự cảm thông về thân phận người phụ nữ trong xh cũ; VB3:kêu

gọi,khích lệ tinh thần quyết tâm của n/d trong k/c chống Pháp)

2/Ghi nhớ :

- VB là sản phẩm được tạo ra trong HĐGTbằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đọan.

- Những đặc điểm cơ bản của VB: (4đặc

điểm: nội dung, cách thức triển khai,kết cấu,

mục đích giao tiếp )

-

-II/ Các loại văn bản:

1/Phân tích ngữ liệu:

-VB1và 2 thuộc p/c ngôn ngữ nghệ thuật

- VB3 thuộc p/c ngôn ngữ chính luận

2/ Ghi nhớ : Theo lĩnh vực và mục đích giao

tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản:

-VBthuộc p/c sinh họat.- VB thuộc p/c nghệ thuật.

- VBthuộc p/c khoa học.-VB thuộc p/c hành chính.

-VB thuộc p/c chính luận –VB thuộc p/c báo chí

* Họat động 4:

- GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài tập thực hành ở tiết 10 theo nhóm :

+ Nhóm 1 +2 : làm bài tập 1và 2

+ Nhóm 3 +4 : làm bài tập 3

+ Nhóm 5 +6 : làm bài tập 4

Trang 16

( với lớp khá gv có thể ra thêm bài tập vận dụng ngoài sgk để củng cố và nâng cao thêm kiến thức

bài học cho các em)

- Dặn h/s ôn lại kiến thức và kỹ năng ,phương pháp kiểu bài phát biểu cảm nghĩ ( về hiện

tượng đời sống hay về một tác phẩm văn học) để tiết sau ôn tập trên lớp và chuẩn bị làm bài ở nhà

Tiết 7 : Làm văn

BÀI LÀM VĂN SỐ

Tiết 8-9

CHIẾN THẮNG MTAO- MXÂY (Trích Sử thi ĐamSan- Ê Đê)

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS: + Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “ nhân vậtanh hùng sử thi”, về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

+ Biết cách phân tích 1 vbản sử thi anh hùng#mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về 1 cuộc sống hoà hợp, hạnh phúc

+ Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danhdự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng

B Phương tiện thực hiện:

- SGK và SGV Ngữ Văn 10

- Tài liệu tham khảo liên quan

C Phương pháp giảng dạy:

- Kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm với trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi gợi mởcủa GV

D Tiến trình dạy học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và

tìm hiểu phần Tiểu dẫn

- HS nhắc lại đnghĩa sử thi

- Có mấy loại sử thi?

Trang 17

- Dựa vào sgk, em hãy tóm tắt thật

ngắn gọn sử thi Đamsan?

- Phân vai HS đọc đoạn trích

- Xác định vị trí, nội dung đoạn trích?

- Cách chia bố cục?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu

chi tiết

- Cuộc giao chiến giữa 2 tù trưởng

được mô tả qua những chặng nào?

- Vào cuộc chiến, ta luôn thấy sự đối

lập giữa Mtao Mxây và Đamsan Vậy

sự đối lập đó cụ thể ntn?

+Ở hiệp 1, vì sao Đsan không múa

trước mà cứ khích để Mxây múa

trước?

- Chi tiết miếng trầu Hơnhị ném cho

Mtao nhưng Đamsan giành được có ý

nghĩa gì?

Sử thi anh hùng

2 Tóm tắt sử thi Đam San:

3 Đoạn trích “ chiến thắng Mtao Mxây”:

- Vị trí: phần giữa của tác phẩm

- Nội dung: kể chuyện ĐamSan đánh thắng tù trưởng Mtao Mxây, cứu được vợ

- Bố cục: 3 phần + Từ đầu đêm bên ngoài đường: cảnh trận đánh giữa 2 tù trưởng

+ Ơ nghìn chim sẻ rồi vào làng: cảnh Đamsan cùng nô lệ ra về sau chiến thắng

+ Phần còn lại: cảnh Đamsan ăn mừng chiến thắng

II Đọc hiểu đoạn trích:

1 Hình tượng Đamsan trong trận chiến với Mtao

Trang 18

- Em có suy nghĩ gì về vai trò của

thần linh trong cuộc chiến này?( chỉ

là n/vật phù trợ, còn quyết định chiến

thắng vẫn là Đamsan)

Nhận xét về hình tượng Đamsan qua

cuộc đọ sức?

- Sau chiến thắng, thái độ các tôi tớ

của Mtao Mxây đối với Đamsan ntn?

Thái độ đó được biểu hiện qua những

chi tiết nào?( Hs chỉ ra đưỡc những

lần đối đáp và nhận xét mức độ phục

tùng của dân lang)

- Vì sao đoạn cuối, tgiả dân gian

không miêu tả cảnh chết chóc mà tả

cảnh ăn mừng chiến thắng?

- Đamsan đã thể hiện niềm vui sau

chiến thắng bằng cách nào?

- Qua cảnh ăn mừng ấy, em có nhận

xét gì về hình ảnh người tù trưởng

Hiệp 1

Hiệp 2

Hiệp 3

Hiệp 4

- khích, thách Mxây múa trước

- bình tĩnh, thản nhiên

- Đamsan múa trước: múa khiên vừa khoẻ, vừa đẹp( vượt đồi tranh, đồi lồ ô, chạy vun vút quaphía đông, phía tây )

- Nhai được miếng trầu của vợ -> mạnh hơn

- Đamsan múa, đuổi đánh, đâm trúng kẻ thù nhưng không thủng -> cầu cứu thần linh

- Được ông Trời mách kế

- Hoảng hốt trốn chạy bước cao bước thấp( yếu sức)

- Chém trượt, chỉ trúng chão cột trâu

- Cầu cưu Hơ nhị

- Chạy, vừa chạy vừa chống đỡ

- Vùng chạy cùng đường, xin tha mạng

- Bị giết

 Với lối mô tả song hành-> Đsan hơn hẳn MtaoMxây cả về tài năng, sức lực, phong độ, phẩmchất# Đsan chiến thắng được kẻ thù

=> Sự thất bại của Mxây đã làm nổi bật tầm vócngười anh hùng sử thi Đamsan

2 Cảnh Đamsan cùng nô lệ ra về sau chiến

Trang 19

- Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng

kết

- NHận xét về nghệ thuật?

- Những tình cảm nào đã thôi thúc

Đamsan chiến đấu và chiến thắng kẻ

thù?

- Hoạt động 4: Củng cố- Luyện tập

* HS thảo luận: Vai trò của thần linh

và con người trong cuộc chiến đấu của

Đsan?

- Hoạt động 5: Dặn dò HS về nhà

xem lại bài và chuẩn bị tốt cho tiết An

Dương Vương- Mị Châu- Trọng Thuỷ

3 Hình tượng Đansan trong tiệc mừng chiến thắng:

- Ra lệnh: đánh lên các chiên, rung các vòng nhạc,

& mở tiệc to mời tất cả mọi người ăn uống, vuichơi

- Hình ảnh Đsan: “ uống không biết say, ăn khôngbiết no ”, “ ngực quấn chéo tấm mền trongbụng mẹ”

=> Sự lớn lao về hình thể, tầm vóc lẫn chiến côngcủa chàng bao trùm lên toàn bộ buổi lễ, toàn bộthiên nhiên, và xã hội Êđê

III Tổng kết:

- Nghệ thuật: Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh,sử dụng lối so sánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp

- Trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên của thị tộc- đó là những tình cảm thôi thúc Đsan chiến đấu và chiến thắng kẻ thù

IV Củng cố: ghi nhớ sgk

Trang 20

Tiết 10: Tiếng Việt

VĂN BẢN

( Tiếp theo )

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Cho học sinh đọc đoạn văn trong SGK

- Các câu trong đoạn văn có quan hệ với

nhau như thế nào để phát triển chủ đề

II/ Luyện tập :

1) Bài 1:

a Tính thống nhất về chủ đề đoạn văn:

- Câu mở đoạn: Giữa cơ thể và môi trườngcó ảnh hưởng qua lại với nhau

- Các câu khai triển:

+Câu 1: Vai trò của cơ thể đối với môitrường

+Câu 2: Lập luận so sánh +Câu 3,4: Dẫn chứng thực tế

b Sự phát triển của chủ đề trong đoạn van -Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát của cảđoạn

-Các câu khai triển: tập trung hướng về câuchủ đề, cụ thể hoá ý nghĩa cho câu chủ đề

=> Tiêu đề : Môi trường và cơ thể.

(VBKH)

2) Sắp xếp:

- 1 , 3 ,4 ,5 ,2

=> Tiêu đề: Bài thơ Việt Bắc (Có thể có

tiêu đề khác_ miễn ngắn gọn, khái quát cao)

Trang 21

- Đọc xong đoạn văn ta thấy ý chung

của đoạn đã được triển khai rõ chưa ?

- Đặt tiêu đề cho đoạn văn

- Sắp xếp các câu thành văn bản

mạch lạc và đặt cho nó 1 tiêu đề

phù hợp

- Viết một số câu nối tiếp câu

văn trước , sao cho có nội dung

thống nhất trọn vẹn rồi đặt tiêu

đề chung cho nó

- Đơn gửi cho ai? Người viết là đối

tượng nào ?

- Mục đích viết đơn ?

- Nội dung cơ bản của đơn ?

3) Môi trường sống của loài người hiện

nay đang bị hủy hoại nghiêm trọng:(Câu chủ

- Chất thải chưa quy hoạch, xử lý

- Phân bón, thuốc trừ sâu… sử dụng khôngtheo quy hoạch

 Tất cả đã đến mức báo động

=>Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu

( có thể có tiêu đề khác)

4) Viết đơn xin phép nghỉ học.

- Gửi thầy (cô) giáo chủ nhiệm

- Học trò

- Xin được nghỉ học

- Nêu họ, tên, lớp, lý do xin nghỉ, thời giannghỉ và hứa thực hiện chép bài, làm bài nhưthế nào?

Hoạt động 3 III/ Củng cố : ghi nhớ (SGK)

- Luyện tập thêm

- Soạn truyện An Dương Vương và MịChâu, Trọng Thuỷ

Tiết 11,12: Đọc Văn

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THỦY

A/ Mục tiêu bài học : Thống nhất theo SGV và SGK

B/ Phương tiện thực hiện : SGK và SGV Ngữ Văn 10 cơ bản

C/ Phương pháp giảng dạy :

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài ở nhà : Xem lại kiến thức về thể loại truyền thuyết đãhọc ở lớp

6 Thống kê những chi tiết nghệ thuật liên quan đến từng nhân vật trong truyện

Trang 22

- Dựa vào kết quả thống kê GV nêu vấn đề để HS thảo luận Trong thảo luậncó thể xuất hiện nhiều ý kiến khác biệt GV cần hướng dẫn thảo luận giúp HS nhận thứcđúng

D/ Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Kiến thức tiết Đọc văn Chiến thắng Mtao Mxây

3 Bài mới :

- Lời vào bài : Từ khái niệm truyền thuyết dẫn vào bài mới

- Nội dung bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 :

GV cho h/s đọc phần tiểu dẫn - Giới

thiệu thêm

cho h/s về cụm từ di tích Cổ Loa

- Đặc điểm của thể loại truyền

thuyết ?

- Văn bản có thể chia làm mấy phần ?

Nội dung của mỗi phần ? Tóm tắt câu

chuyện ?

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn h/s tìm hiểu

VB

Thao tác 1

-Những chi tiết nào thể hiện vai trò của

ADV trong sự nghiệp giữ nước ?

-Chi tiết kì ảo này có ý nghĩa gì?

I/ Giới thiệu :

1 Khái niệm truyền thuyết :

- Những câu chuyện dân gian – có cốt lõilịch sử kết hợp với sự tưởng tượng kỳ ảo

2 Tóm tắt truyện ADV : 2 phần ( 4 đoạn )

a/ Phần 1 : Từ đầu … bèn xin hòa , VuaADV xây thành , làm nỏ và chiến thắng giặc lần

1 b/ Còn lại : ADV và Mị Châu mất cảnh giác dẫn đến

bi kịch mất nước - Trọng Thủy tự vẫn

II/ Đọc hiểu :

#khẳng định việc làm của ADV là chính nghĩa,được lòng trời, hợp lòng dân

-Kết quả: quân Triệu Đà thua to

=>Các việc làm của ADV nêu cao bài học cảnhgiác, khẳng định vai trò của ADV và sự ca ngợicủa nhân dân với những việc làm có ý nghĩalịch sử

b Bi kịch nước mất- nhà tan :

Trang 23

-Sự mất cảnh giác của nhà vua biểu hiện

Nhân vật Mị Châu được kể như thế nào ?

Tại sao Mị Châu chấp nhận tội chết mà

không xin vua cha tha mạng ?

( GV có thể cho h/s biết thêm về lời phê

phán Mị Châu của nhà thơ Tố Hữu )

- Vô tình gả con gái cho con trai TriệuĐà , cho phép Trọng thuỷ ở rể : tạo cơ hội cho

Mị Châu đánh tráo nỏ thần , mắc sai lầm

- Cậy có nỏ thần , điềm nhiên đánh cờ khigiặc đến : chủ quan , xem thường địch -Kết quả: thất bại , bỏ chạy , giết con , sựnghiệp tiêu vong

=> Vua – có trách nhiệm cao đối với vậnmệnh đất nước nhưng mất cảnh giác – rơi vào bikịch : nước mất , nhà tan

*Chi tiết: - ADV tự tay chém đầu con gái#hànhđộng quyết liệt dứt khoát đứng về phía công lívà quyền lợi dân tộc,cũng là sự thức tỉnh muộnmàng của nhà vua#mang tính bi kịch

-ADV cầm sừng tê bảy tấc rồi theogót Rùa vàng xuống biển -> huyền thoại hóa -ngợi ca và thanh minh

2 Mị Châu - Trọng Thuỷ:

a Mị Châu:

- Con vua ADV , lén cho Trọng Thủy xemnỏ thần : cả tin, ngây thơ,quá yêu Trọng Thủy ,mất cảnh giác,quên nhiệm vụ đối với đất nước

- Tin lời Trọng Thủy giấu cha việc tráo nỏ, rắc lông ngỗng : tin mê muội -> vô tình phạmtội , thành giặc

- Chấp nhận tội chết không dám xin thần ,xin cha tha tội : đứng trên lợi ích dân tộc để nhìnnhận tội lỗi , sai lầm 1 cách chân thành ,nghiêm túc

=> Ngây thơ , yêu trong sáng , chân thành ->

bi kịch : lừa dối cha , có tội với đất nước - chấpnhận chết

*Chi tiết:

-Lời kết tội của Rùa Vàng Sự giận

thưong minh bạch của nhân dân

- Máu -> ngọc trai , xác -> ngọc thạch :Sự hóa thân không trọn vẹn – Hư cấu -> baodung , thông cảm - nhắc nhở nghiêm khắc : tìnhcảm gia đình - đất nước ( riêng – chung )

Trang 24

- Chi tiết máu Mị Châu hóa thành ngọc

trai , xác hóa thành ngọc thạch có ý nghĩa

gì ?

- Sáng tạo hình ảnh : “ngọc trai - giếng

nước” có phải nhân dân ta muốn ngợi ca

mối tình chung thủy Mị Châu - Trọng

Thủy ?

Thao tác 3

-Nhân vật Trọng Thủy được kể với những

chi tiết nào ?

-Chi tiết người đời sau đem ngọc biển

Đông , lấy nuớc giếng mà Trọng Thủy tự

vẫn mà rửa thì ngọc trong sáng thêm có ý

nghĩa gì ?

Hoạt động 3

Đâu là cốt lõi lịch sử trong câu chuyện

thần kỳ này ?

( Thế kỷ - III -> II )

- Hình ảnh ngọc trai - giếng nước : + mối quan hệ nhân quả với lời nguyềncủa Mị Châu -> sự tỉnh ngộ của Mị Châu khinhìn rõ bản chất lừa dối , xâm lược của TrọngThủy

b Trọng Thủy :

- Con trai Triệu Đà , sang Âu Lạc làm rểvới tham

vọng chính trị

Giằng co giữa tình yêu cha và Mị Châu

->chọn cha : tình yêu cha và trách nhiệm với đấtnước -> phản bội tình yêu # bi kịch : tình yêutan vỡ , chết bi thảm => Kẻ xâm lược đầy ảovọng , si tình

*Chi tiết ẩn dụ kép :

+ Với Trọng Thủy : nước giếng thểhiện nỗi ân hận vô hạn và chứng nhận cho lòngmong muốn được giải tội của Trọng Thủy + Với Mị Châu : tấm lòng của nàngthêm được sáng tỏ , sự ngây thơ của nàng càngđáng thương

III/ Tổng kết :

- Câu chuyện giải thích nguyên nhân sự kiệnmất nước Âu Lạc

- Sự lựa chọn và sáng tạo các sự kiện và nhânvật đầy chất thơ và mộng – mang tính bi kịch

- Quan điểm đánh giá , thái độ và tình cảmcủa nhân dân dứt khoát , có lý , có tình

- Phong phú , hàm súc về nội dung , chặt chẽtrong kết cấu , độc đáo trong cách thể hiện

Bi kịch về sự mất cảnhgiác để mất

nước , bi kịch tình yêu

==> ADV-MC-TT Câu chuyện tình yêu chacon , tình

yêu lứa đôi và tình yêu

Trang 25

đất nước hay nhất , tiêu biểu nhấtvề thời

kỳ Âu Lạc của dân tộcta

Hoạt động 4 : IV/ Ghi nhớ : SGK

Hoạt động 5 :

Hoạt động 6 :

V/ Củng cố : Tình yêu đất nước chi phối toàn

bộ hành động quan trọng của nhân vật

VI/ Hướng dẫn chuẩn bị bài mới : Lập dàn ý

bài văn tự sự

Tiết 13: Làm văn

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

A / Mục tiêu bài học :

- Bết cách lập dàn ý bài văn tự sự

B / Phương tiện thực hiện :

- SGK và SGV văn 10 căn bản

C / Phương pháp giảng dạy :

- Trao đổi, thảo luận , trả lời các câu hỏi

D / Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp : Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : Muốn tạo lập văn bản phải chú ý đến những vấn đề gì ?

Trang 26

3 Giới thiệu bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

Học sinh đọc phần trích - trả lời câu hỏi

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về

việc gì ?

- Qua lời kể của Nguyên Ngọc,

các em học được điều gì trong

quá trình hình thành ý tưởng, dự

kiến cốt truyện để chuẩn bị lập

dàn ý cho bài văn tự sự ?

I/ Những yêu cầu cần thiết :

1 Phải hình thành ý tưởng và phác thảo cốttruyện ( dự kiến tình huống, sự kiện và nhân vật) mới viêt được 1 bài văn kể chuyện hoặc 1truyện ngắn

2 Chọn nhân vật 3.Chọn tình huống và sự kiện để kết nối cácnhân vật

VD : Về Rừng Xà Nu của Nguyên Ngọc :Tác giả viết Rừng Xà Nu như thế nào ?

+ Chọn nhân vật (Tmú, Dit, Mai,Cụ Mết, BéHeng)

+ Chọn tình huống và sự kiện để kết nối cácnhân vật :

* Cái chết của mẹ con Mai, 10 ngón tayTnú bốc lửa-> 10 tên ác ôn đã chết vào những nămtháng chưa hề có tiếng súng cách mạng

* Rừng Xà Nu gắn liền số phận mỗi conngười

* Các cô gái lấy nước, cụ già lom khom,tiếng nước lách tách trong đêm khuya…

Họat động 2 :

- Giáo viên khái quát công việc

lập dàn ý

- Cho học sinh đọc câu chuyện 1,

lập dàn

ý cho bài văn kể về 1 trong 2 câu

chuyện trên

- Hướng dẫn học sinh :

- Cho học sinh làm bài theo 4

nhóm tổ

II/ Lập dàn ý :

- Sắp xếp ý , tìm được trật tự thích hợp , xác địnhmức độ trình bày mỗi ý

- Câu chuyện 1: ánh sáng

Trang 27

+ Thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mangtin mới, khuyến khích chị Dậu.

+ Chị Dậu vận động những người xung quanh.+ Chị dẫn đầu đoàn người phá kho thóc Nhật

- Kết bài :

+ Chị Dậu và cả xóm làng chuẩn bị mừng

ngày tổng khởi nghĩa + Chị Dậu đón cái Tý trở về

Họat động 3 : luyện tập

- Lập dàn ý về một học sinh tốt phạm

phải sai lầm trong phút yếu mềm nhưng

đã kịp tỉnh ngộ, chiến thắng bản thân

vươn lên trong học tập

- Hướng dẫn học sinh luyện tập theo

- Kết bài :

+ Suy nghĩ của Mạnh sau giờ phát thưởng

+ Bạn rủ đi chơi xa, Mạnh từ chối khéo

Hoạt động 4: củng cố VI/ Củng cố: Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 5: dặn dò V/ Hướng dẫn soạn bài: Đọc văn “ Uy-lít-xơ trở

về”

Tiết 14+15 Đọc văn

UYLIXƠ TRỞ VỀ( Trích Ô-đi xê - Sử thi Hi Lạp )

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh: + Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp qua cảnhđoàn tụ của vợ chồng uylixo8 sau 20 năm xa cách

Trang 28

+ Biết phân tích diễn biến tâm lí n/vật qua các đối thoại trong cảnhgặp mặt để thấy được khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trí tuệ của họ

+ Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đìnhcao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn

B Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10

- Tư liệu văn học nước ngoài , ảnh minh hoạ sgk

C Phương pháp dạy học:

- Học sinh chủ động chuẩn bị bài ở nhà # Gv hướng dẫn trao đổi , thảo luận

- Đưa hệ thống câu hỏi gợi mở khi phân tích , lí giải các đối thoại và diễn biến tâm lícúa nhân vật

D Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- Lời vào bài: Nền văn hoá Hi Lạp cổ đại được xem là một trong bốn cái nôi lớn của nền

văn minh nhân loại, và sử thi Iliat & Ôđixê của Hômerơ là 2 bản anh hùng ca hoàn mĩ cảvề nội dung và nghệ thuật Bài học hôm nay chung ta sẽ có cái nhìn chung về Hômerơ,về Ôđixê, và cung nhau tìm hiểu 1 đoạn trích nhỏ trong sử thi Ôđixê- Uylixơ trở về

- Nội dung bài học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

-Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả,

tác phẩm dựa vào tiểu dẫn SKG

-Dựa trên cơ sở tìm hiểu bài ở nhà của

học sinh, Gv đặt câu hỏi yêu cầu Hs trả

lời:

1.Hãy trình bày những nét nổi bật về tác

giả Hômerơ?

2 Em hiểu sử thi là gì? Trình bày sơ lược

về sử thi Ôđixê?

3 Dựa vào mục tiểu dẫn, hãy kể tóm tắt

tác phẩm?

( Hs làm việc cá nhân ở nhà, Gv yêu cầu

Hs khá trình bày trước lớp, lưu ý cách đọc

tên riêng )

-Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc hiểu

I Tìm hiểu chung:

1 Hômerơ:

- Sống vào khoảng thế kỷ IX-VIII trước CN

-Xuất thân trong 1 gia đình nghèo ở ven bờTiểu Á

- Với Iliat & Ôđixê: cha đẻ của thi ca Hi Lạp

2 Tác phẩm “Ôđixê”

-Kết cấu: 12.110 câu thơ, chia làm 24 khúc ca

- Tóm tắt tác phẩm: sgk

3 Đọc văn bản:

Trang 29

văn bản: cách đọc văn bản, chú ý những từ

khó, chú ý vị trí, bố cục đoạn trích

GV cho HS thảo luận theo nhóm, ( 3 nhóm )

để thống nhất cách phân chia bố cục.

-Hoạt động 3: Phân tích diễn biến tâm lí

của n/vật qua các đối thoại

4 Khi nghe nhũ mẫu báo tin chồng nàng

đã trở về, đã trừng trị bọn cầu hôn , thái độ

Pênêlốp ra sao?

5 Sự lí giải của Pênêlốp thể hiện điều gì?

6 Khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết

phục, tâm trạng Pênêlốp ntn? Dẫn chứng?

7 Khi gặp Uylixơ trong bộ dạng của người

hành khất , Pênêlốp có thái độ, hành động

gì? thái độ đó thể hiện tâm trạng gì của

nàng?

8 Giữa lúc ấy thái độ con trai nàng ntn?

trước lời lẽ của con, tâm trạng Pênêlốp ra

c Vị trí, bố cục đoạn trích:

- Vị trí: khúc ca XXIII, gần cuối tác phẩm

- Bố cục: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu ” kém gan dạ”- tâmtrạng của Pênêlốp khi nghe tin chồng trở về,và khi gặp chồng

+ Đoạn 2: Phần còn lại- Thử thách và sumhọp

II Phân tích:

1 Tâm trạng của Pênêlốp :

a Hoàn cảnh Pênêlốp:

+ Chờ đợi chồng 20 năm đằng đẵng

+ Nàng bị 108 bọn cầu hôn thúc bách tái giá,buộc phải ra điều kiện thi bắn cung để đối phóvới chúng

b Tâm trạng Pênêlốp khi nhũ mẫu báo tin:

+ Trách mắng, không tin

* thời gian đã 20 năm, chàng đã chết

* “đây là 1 vị thần đã giết bọn cầu hôndanh tiếng, một vị thần bất bình vì sự láo xượcbất kham và những hành động nhuốc nhơ củachúng

 sự lí giải của lí trí để trấn an nhũ mẫu, cũnglà để tự trấn an mình

+ khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết phục:vết sẹo ở chân “ rất đổi phân vân”, “ khôngbiết nên đứng xa hay lại gần ôm lấy đầu, cầmlấy tay ngươì mà hôn”

=> Tâm trạng mâu thuẫn: vừa hi vọng, vừa sợthất vọng

c Khi gặp Uylixơ:

- Lần 1: + Ngồi lặng thinh, khi đăm đăm âu

Trang 30

9 Khi Uylixơ trút bỏ bộ dạng hành khất,

trông người đẹp như 1 vị thần, Pênêlốp có

còn ý định thử thách không? Nàng đã làm

gì để xác định xem đó có phải là chồng

mình?

10 Sau lời chân tình của Uylixơ về chiếc

giường, Pênêlốp đã thể hiện ntn? Nàng nói

những gì?

11 Biện pháp nghệ thuật gì được sử dụng

qua hình ảnh này? Tác dụng?

12 Cảm nhận chung của em về hình tượng

nhân vật Pênêlốp?

13 Tìm những đẵc điểm, phẩm chất của

nhân vật Uylixơ qua cách miêu tả của các

nhân vật khác?

14 Trước sự lạnh nhạt của vợ, Uylixơ ntn?

15 Nhận xét của em về nhân vật Uylixơ?

- Hoạt động 4: Tìm hiểu nghệ thuật xây

dựng sử thi qua đoạn trích

yếm nhìn chồng, khi lại không nhận ra chồngdưới bộ quần áo rách mướp tình cảm >< lí trí + Trước lời trách cứ của con:

* Phân vân cao độ và xúc động “lòng mẹ kinh ngạc quá chừng”

* Sáng suốt đưa ra ý định thử tháchvới chồng qua đối thoại với con trai “ Nếu quảthật đây là Uylixơ thì thế nào cha mẹ cũngnhận ra nhau”.# lí trí

- Lần 2: + Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giườngkiên cố ra khỏi phòng thử thách, buộc Uylixơlên tiếng#khôn ngoan

+ Khi Uylixơ miêu tả chi tiết, tỉ mỉchiếc giường đầy bí mật “ bủn rủn cả chântay”, “ chạy lại nước mắt chan hoà , ôm lấy cổchồng, hôn lên trán chồng”, bày tỏ lí do

- Hình ảnh: “ dịu hiền mong đợi”: so sánh cóđuôi dài  nỗi vui sướng tột cùng khi gặp lạichồng

=>Pênêlốp là hình tượng phụ nữ đẹp đầu tiêntrong VH thế giới: thuỷ chung, son sắt vớichồng, thông minh, thận trọng, khôn ngoantrong cách ứng xử, bản lĩnh cao

2 Nhân vật Uylixơ:

- Đẹp như một vị thần( miêu tả của người kểchuyện)

- Nổi tiếng là người khôn ngoan ( con trai)

- Có trong đầu những ý nghĩ rất khôn( nhũmẫu)

phẩm chất của người anh hùng

- Trước sự lạnh nhạt của vợ: nhẫn nại cười,chấp nhận thử thách

- Khi nhận ra nhau: 1 Uylixơ không chùngbước trước hiểm nguy đã “ ôm lấy vợ, khócdầm dề”# cảm động vì tấm lòng cao đẹp củaPênêlốp vá sung sướng đón nhận hạnh phúcsau 20 năm

Trang 31

16 Đoạn trích còn có những thành công gì

về mặt nghệ thuật?

- Hoạt động 5: Luyện tập- củng cố:

-GV cho HS làm việc cá nhân, rèn luyện

cách tự viết 1 đoạn văn ngắn theo cảm

3 Nghệ thuật:

- Miêu tả tâm lí nhân vật đơn giản nhưng bộclộ chiều sâu (chỉ thông qua cử chỉ , thái độ,dáng điệu mà lộ ra tâm lí ngây thơ, chất phác,nhuộm màu sắc thần bí, là tâm hồn trong suốt,lối suy nghĩ cực đoan- yêu mãnh liệt, ghétkhủng khiếp, nghi ngờ dữ dội )

- Miêu tả chi tiết, cụ thể( chiếc giường)

- Lối so sánh có đuôi dài sinh động, giàu hìnhảnh

- Cách kể chuyện chậm rãi cùng ngôn ngữtrang trọng tạo”sự trì hoãn sử thi”

III Củng cố:

- Ghi nhớ: sgk

- Luyện tập: bài 2 sgk

Trang 32

Tiết 16 : Làm văn

TRẢ BÀI VĂN SỐ 1

Tiết 17, 18 : Đọc văn

RAMA BUỘC TỘI (Trích sử thi Ramayana)

A/ Mục tiêu bài học :

- Hiểu được thái độ kiên quyết bảo vệ danh dự của các nhân vật Xita vàRama

- Nghệ thuật trần thuật và cách thể hiện tâm lý nhân vật

B/ Phương tiện thực hiện : SGK và SGV

C/ Phương pháp giảng dạy : Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp

các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi

D/ Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

2 kiểm tra bài cũ : Các chi tiết thể hiện vai trò của An Dương Vương trong sự

nghiệp giữ nước

3. Giới thiệu bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN &

HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1 : Đọc – Tìm hiểu :

( Học sinh đọc phần tiểu dẫn SGK )

Phần tiểu dẫn SGK nêu nội dung gì ?

I/ Quá trình hình thành sử thi Ramayana, tóm tắt tác phẩm, vài nét về giá trị.

1.Quá trình hình thành : Khoảng thế kỉ IV-III

trước CN : văn vần, tiếng Phạn

2.Tóm tắt tác phẩm : 3 ý cơ bản

- Bước ngoặt cuộc đời

- Xung đột tình yêu và danh dự

- Hạnh phúc

3.Vài nét về giá trị :

- Một trong hai bộ sử thi nổi tiếng củaẤn Độ ( Mahabharata)

- Kinh thánh của dân tộc mình

Hoạt động 2 : Đọc - Hiểu

- Vị trí ?

- Bố cục ?

II/ Đoạn trích :

1.Vị trí : Khúc ca 6 – chương 79 2.Bố cục : 2 phần

- Đầu … Ravana đâu có chịu được lâu :cơn giận dữ và diễn biến tâm trạng Rama

Trang 33

- Còn lại : diễn biến tâm trạng củaRama và Xita sau khi Rama cứu được Xita

3.Đại ý : Diễn biến tâm trạng của Rama và

Xita sau khi Rama cứu được Xita

- Sau khi cứu được Xita, Rama

đã nói gì?

- Ngoài việc khẳng định sức

mạnh chiến đấu, Rama còn bộc lộ thái

độ, tâm trạng gì?

- Vì sao rama ra sức cứu Xita rồi

lại kết tội và ruồng bỏ nàng? Tại sao

Rama nói những lời đay nghiến Xita

trước mặt những người khác?

- Trước thái độ của Rama, Xita

ntn?Nàng đã làm gì để thanh minh cho

mình?

- Thái độ của Rama khi Xita

bước lên dàn hoả thiêu?

-Nhận xét của em về hai nhân vật?

giọng điệu đaynghiến, ghen tuông,xua đuổi Xita, buôngnhững lời khuyên tầmthường )

 vì danh dự dòng họvà tình yêu mãnh liệt-Không nói lời nào,mắt dán xuốngdất#đau khổ vô biên,nhưng kiên quyết hisinh tình yêu để bảovệ danh dự của mộtanh hùng, một đứcvua gương mẫu

=> Đứng trên tư cáchkép(con người xhội vàcon người cá nhân),đứng giữa tình yêu vàdanh dự, Rama đã lựachọn danh dự để làmtròn nghĩa vụ, bổnphận, trách nhiệm của

1 đức vua anh hùng

-Vui và hạnh phúc saukhi được cứu

-Kinh ngạc, đau khổ,tủi nhục

-Dùng lời lẽ dịu dàng,đoan trang thanh minhcho mình, đem tình yêulàm bằng chứng thuyếtphục

-Hành dộng: bước lêngiàn hoả thiêu đểcminh phẩm hạnh củamình

=>người phụ nữ trongsáng, chân thực, thuỷchung, giàu lòng tựtrọng, có nhân cách caoquí

c) Nghệ thuật

Tìm chi tiết mang tính chất huyền

thoại trong đoạn trích và phân tích ý

nghĩa của chi tiết đó?

c) Nghệ thuật

- Hình ảnh Xita con của Thần Dớt

- Xita nói với Thần Lửa bằng tất cả lòng tintưởng

Trang 34

Nghệ thuật thể hiện tâm lý, tính

cách nhân vật trong đoạn trích?

- Khi Gia-na-ki bước vào dàn hỏa, các vị ThánhThần đều chứng giám

-> Con người tin vào sự tồn tại của thế giới thầnlinh, quan hệ giữa thần linh với con người là rấtmật thiết Mọi hành động, tính cách, số phận conngười đều được cắt nghĩa từ các nguyên nhântrong thế giới thần linh

- Nhân vật Rama: mâu thuẫn nội tâm, gay gắtgiữa tình yêu và danh dự, sự cao cả và lòng ghentuông

-> Các mâu thuẫn này khiến Rama xót xa, đauđớn và cuối cùng để danh dự chiến thắng Tuynhiên nhờ Thần Lửa giúp đỡ, Xita được che chởvà minh oan, tình yêu đã trở lại với họ

- Xita: diễn biến tâm trạng nhiều cung bậc củasự đau đớn tăng dần: ngạc nhiên đến xấu hổ đauđớn; từ trách móc quyết liệt -> bước lên dàn lửa

* Tâm lý, tính cách của nhân vật đều có sự chiphối, can thiệp của thần linh

Hoạt động 3

- Củng cố

- Dặn dò

III/ Củng cố

- Ghi nhớ (SGK) - Nghệ thuật miêu tả tâm lýnhân vật - Tính cách nhân vật

IV/ Dặn dò

- Học bài

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học tập làmvăn “Chọn sự việc,chi tiết tiêu biểu trong bài văntự sự”

Tuần 7

Tiết 19 : Làm văn

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

A/ Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự

B/ Phương tiện thực hiện :

SGK, SGV Ngữ Văn 10 cơ bản

Trang 35

C/ Phương pháp giảng dạy :

Kết hợp các trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

D/ Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Những yêu cầu cần thiết để chuẩn bị lập dàn ý cho bài văn tự

sự

3. Giới thiệu bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN & HỌC

SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 :

Cho học sinh đọc GSK

-Thế nào là tự sự ?

-Thế nào là sự việc tiêu biểu ?

( Giáo viên lấy ví dụ cụ thể : ( Văn bản tấm

Cám) để chỉ ra thế nào là tự sự, sự việc, chi

tiết )

- Thế nào là chi tiết tiêu biểu ?

I/ Khái niệm : Tự sự là kể chuyện, dùng

ngôn ngữ kể chuyện trình bày một chuỗi sựviệc, cuối cùng kết thúc thể hiện một ýnghĩa

II/ Các yếu tố lựa chọn:

- Các sự việc trong văn bản tự sự đượcdiễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động củanhân vật trong quan hệ với nhân vật khác

- Sự việc tiêu biểu là sự việc quantrọng góp phần hình thành cốt truyện Mỗisự việc có nhiều chi tiết ( 1 lời nói, 1 hànhđộng, 1 cử chỉ của nhân vật hoặc 1 sự vật, 1hình ảnh thiên nhiên, 1 nét chân dung … ),chọn sự việc tiêu biểu là khâu quan trọng đểcâu chuyện hấp dẫn

Hoạt động 2 : các thao tác chọn văn bản

- Cho học sinh đọc văn bản 1

+ Tác giả dân gian kể chuyện gì ?

+ Chi tiết : khi chia tay với Mị

Châu, Trọng Thủy than phiền “ ta lại tìm

nàng, lấy gì làm dấu ” và câu trả lời của Mị

Châu : “ thiếp có áo … dấu ” : đó có phải là

chi tiết tiêu biểu không?

- Cho học sinh đọc văn bản 2

- Cho học sinh chọn một sự việc rồi kể

III/ Các thao tác chọn :

=> Đó là các sự việc tiêu biểu

* Hai chi tiết đều là chi tiết tiêu biểu :mở ra bước ngoặc mới, sự việc mới, tình tiếtmới Thiếu những chi tiết này, câu chuyệnsẽ dừng lại và kém phần ý nghĩa

2 Văn bản 2 :

-Sự việc ( tưởng tượng ) con trai LãoHạc trở về làng sau cách mạng

Trang 36

lại với một số chi tiết tiêu biểu.

- Gọi học sinh rút ra cách lựa chọn sự

việc và chi tiết tiêu biểu

- Ý nghĩa của việc lựa chọn

tháng Tám

-Các chi tiết tiêu biểu : + Anh tìm gặp ông giáo và theoông đi viếng mộ cha

+ Con đường _ nghĩa địa _ ngôimộ thấp bé

+ Anh thắp hương, cúi đầu, nướcmắt rưng rưng, rì rầm như nói với người chakhổ sở cả một đời

+ Bên cạnh, ông giáo cũng ngấnlệ

- Lựa chọn những sự việc, chi tiết tiêubiểu là lựa chọn những sự việc , chi tiết làmnên ý nghĩa cốt truyện

-Là công việc quan trọng và cần thiết

vì : + Giúp người viết diễn tả mộtcách chính xác, đa dạng những tình cảm vàsuy nghĩ của mình

+ Giúp người viết thể hiện đượcmột cách có hiệu quả nhất chủ đề và ý nghĩacủa văn bản

Hoạt động 3 : Luyện tập theo 2 nhóm

-Cho học sinh đọc SGK và gợi ý

-Không được bỏ

- Có những sự việc, sự vật tưởng

chừng như bỏ đi nhưng lại quan

trọng

- Sự sai lầm chịu đựng như đã sống

âm thầm không sợ hiểu lầm là tốt

=> hãy sống như thế

-Đoạn văn kể chuyện gì ?

-Cuối đoạn trích, tác giả đã chọn sự

việc gì, kể bằng chi tiết tiêu biểu

nào ?

-Có thể coi đây là thành công của

Hôme trong kể chuyện sử thi

không ?

IV/ Luyện tập :

1 “ Hòn đá xấu xí ” :

- Không được bỏ chi tiết Hòn đá xấu

xí được phát hiện và chở đi nơi khác, vì đó làchi tiết quan trọng – tăng thêm ý nghĩa cốttruyện

2 - Tâm trạng của Ô-đi-xê và

Pê-nê-lôp

-Sự đấu trí giữa Pê-nê-lôp và Ô-đi-xê

-Liên tưởng trong kể chuyện

-Sự việc mặt đất dịu hiền là khát khaocủa những người đi biển - nhất lànhững người bị đắm thuyền

-> Từ đó so sánh mong đợi của sự gặpmặt giữa Pê-nê-lôp và Ô-đi-xê

- Cách so sánh trong kể chuyện là mộttrong những thành công của Hôme

Trang 37

Hoạt động 4 : Củng cố V/ Củng cố :

-Thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu

-Ý nghĩa của việc lựa chọn

Hoạt động 5 : Hướng dẫn học bài, soạn bài VI/ Hướng dẫn học, soạn bài

-Tự luyện tập thêm

-Tiết 20 – 21 : làm bài văn số 2 về tâmtrạng nhân vật trong văn bản tự sự

Tiết 20, 21 : Làm văn

BÀI LÀM VĂN SỐ 2 Tuần 8

Tiết 22-23 : Đọc văn

TẤM CÁM

A / Mục tiêu bài học

Giúp học sinh hiểu truyện cổ tích thần kỳ để nắm :

Nội dung cốt truyện

Biện pháp nghệ thuật chính của truyện

Biết cách đọc hiểu một truyện cổ tích thần kỳ nhận biết qua đặc trưng thể loại

Qua câu chuyện bồi dưỡng tình yêu đối với người lao động , củng cố niềm tin chiếnthắng của cái thiện , của chính nghĩa trong cuộc sống

B/ Phương tiện thực hiện

SGV, SGK

Thiết kế bài học

C/ Phương pháp

Nếu vấn đề , gợi mở trao đổi thao luận giữa các nhóm về nội dung bài học

Phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh

D/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp : S/S , ĐP , VS

2 Kiểm tra bài cũ : Em có cảm nhận gì về cong người Rama qua đoạn trích “ Ramabuộc tội”

Trang 38

3 Bài mới

Lời vào bài : Như chúng ta đã biết cuộc đấu tranh giữa thiện và ác , mâu thuẫn

giữa người xấu xa tàn độc với người hiền lành vốn là cuộc đấu tranh thường xuyên xảy ra tạo nên cốt truyện chung của thể loại truyện cổ tích , và ở đó hạnh phúc và chiến thắng luôn ở những con người bất hạnh và hiền lành Để thấy được điều đó tiết học hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu truyệncổ tích Tấm cám , một trong những câu chuyện khá quen thuộc

m hiểu nội dung bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 ; cho học sinh đọc phần tiểu dẫn

trong SGK

1/ Hãy nêu các thể loại truyện cổ tích ?

Tấm Cám thuộc thể loại nào ?

2/ Nêu đặc trưng cơ bản của thể loại

CTTK ?

GV có thể yêu cầu học sinh lấy một vài ví

dụ

Hoạt động 2 GV gọi HS đọc hướng dẫn HS

đọc đúng thể loại tự sự

( Hoặc kể lại )

Cho HS tìm hiểu các chú thích

(GV chốt lại các chú thích tiêu biểu )

II/ Đọc hiểu 1/ Cách đọc

Đọc theo đặc trưng , thể loại tự sự chú

ý giọng điệu câu từng nhân vật trong cáchnói

Chú ý các chi tiết tình tiết thể hiện sựxung đột giữa các nhân vật

Chú thích : Bụt Trầu cánh phượng Áo mớ ba

GV yêu cầu HS tóm tắt lại cốt truyện bằng

những sự kiện , GV chốt lại

Hoạt động 3 GV cho HS tìm hiểu nội dung và

nghệ thuật của cốt truyện dựa trên cơ sở các

câu hỏi cuối bài học

2/ Tóm tắt cốt truyện

- Tấm và Cám hai chị em cùng cha khácmẹ

- Chiếc yếm đỏ - Cám đã cướp đi cônglao của Tấm

- Con cá bống - giết - bộ xương

- Tấm đi xem hội - thử giầy

- Tấm chết – chim vàng anh –cây xoanđào -chiếc khung cửi- qủa thị – người

3 Phân tích:

a/ Mâu thuẫn dẫn đến xung đột giữa

Trang 39

1/ Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám

thuộc phạm vi gia đình hay xã hội ? Cụ thể là

mâu thuẫn gì ?

(Học sinh tự tìm hiểu, liệt kê các chi tiết,

hành động của mẹ con Cám đối với Tấm và

phản ứng của Tấm trước những sự việc đó)

Tiết 2:

2 Qua những hành động của mẹ con Cám, em

có nhận xét gì về tính cách của họ?

3/ Em có nhận xét gì về qúa trình phản ứng

của Tấm ?

Tấm và hai mẹ con Cám

Mâu thuẫn gia đình : cụ thể là mẹ ghẻ con chồng

-Đoạntruyện

Mẹ con Cám Tấm

Yếmđỏ -Dì ghẻ:côngbằng khi đưa

hình thứcthưởng

Cám lừa cướpcông Tấm

-Khóc

Conbống -Lừa Tấm đichăn trâu đồng

xa, giết bống

-Khóc

Đi hội -Trộn thóc lẫn

gạo không choTấm đi xemhội

-Khóc-Đi hội

Thửgiày -Tỏ ý coithường -Đi vừa giàythành hoàng

hậuCái

chếtcủaTấm

Sai Tấm trèocau hái cúng bố

 giết Tấm-Giết

-Chặt-Đốt

-Về nhà giổ bố-Chết

+Hoá chimVàng Anh :rănCám

+Cây xoan đào+Hoá khungcửi: vạch tội

đe doạ+Quả thị  chitiết thẫm mĩ+Người

*** Nhận xét

-Sự tàn nhẫn, độc ác của mẹ con Cám ngày

càng tăng với động cơ muốn chiếm đoạt tấtcả những gì thuộc về Tấm (từ vật chất đếnniềm vui tinh thần), muốn tiêu diệt Tấm đếntận cùng

-Từ sự bị động và phản ứng yếu ớt, Tấm đã

Trang 40

có những phản ứng mạnh mẽ hơn, kiênquyết đấu tranh giành lại cuộc sống và hạnhphúc.

4 Trong truyện CTTK yếu tố thần kỳ là đặc

điểm nghệ thuật cơ bản Vậy trong truyện

Tấm cám được thể hiện ở những chi tiết nào ?

5 Vậy cho biết thời điểm xuất hiện của bụt và

vai trò của bụt trong qúa trình hành động của

Tấm ?

6 Nhờ sự giúp đỡ của bụt Tấm đã chiến

thắng Vậy đây là sự chiến thắng của cuộc

đời thực hay là chiến thắng của ước mơ ?

7 Qúa trình biến hóa của Tấm diễn ra như thế

nào ? { Cho HS vẽ sơ đồ và nhận xét }

8Vậy ý nghĩa chung của sự biến hóa ?

( Gọi HS Lấy một vài ví ụ tương tự )

9 Nêu những đặc điểm nghệ thuật nổi bật

trong truyện ?

Hoạt động 4 GV cho học sinh đọc SGK phần

ghi nhớ

b Yếu tố thần kì:

*** Sự xuất hiện của Bụt:

-Thời điểm xuất hiện: khi Tấm gặp khókhăn

-Vai trò: giúp Tấm chiến thắng

=> Niềm mơ ước về hạnh phúc gia đình, lẽcông bằng xã hội, về phẩm chất thiện củacon người

*** Quá trình biến hoá của Tấm:

- Tấmchim vàng anhcây xoanđàokhung cửiquả thị người (xinh đẹphơn xưa)

=> Sức sống mãnh liệt, tích cực, chủ độnggiành lại sự sống, hạnh phúc trong cuộc đời,trong sự bất diệt và trường tồn của cái thiện

c Nghệ thuật;

-Kết cấu truyện độc đáo

-Xây dựng nhiều chi tiết gợi cảm

- Những câu nói có vần, có điệu

Khắc họa hình tượng Tấm có sự phát triểntính cách

IV Ghi nhớ SGK

V Luyện tập

Bài 1 : Hãy chọn và phân tích những chi tiếttiêu biểu trong truyện Tấm cám để chứng tỏrằng “truyện cổ tích là một giấc mơ đẹp “của nhân dân lao động

4 Củng cố

5/ Dặn dò / Học bài

Soạn TLV Miêu tả và biểu cảm trong văn tự

sự

Ngày đăng: 24/06/2014, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Giáo án ngữ văn lớp 10 năm 2015
Hình th ức (Trang 39)
Hình thức - Giáo án ngữ văn lớp 10 năm 2015
Hình th ức (Trang 69)
Sơ đồ : - Giáo án ngữ văn lớp 10 năm 2015
Sơ đồ : (Trang 74)
Bảng theo câu 2 SGK Tr - Giáo án ngữ văn lớp 10 năm 2015
Bảng theo câu 2 SGK Tr (Trang 211)
Sơ đồ trong SGK Tr 138 - Giáo án ngữ văn lớp 10 năm 2015
Sơ đồ trong SGK Tr 138 (Trang 212)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w