1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án hóa học lớp 10 đầy đủ năm 2015

178 2,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Hóa học lớp 10 đầy đủ năm 2015
Tác giả Lý Thị Kiều An, Cao Văn Tú, Nguyễn Văn Nam, Ngô Thị Thanh Hoa, Vũ Thị Hạnh
Người hướng dẫn Th.S Lê Thị Huyền Trang
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN ĐẦY ĐỦ MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NĂM 2015 MỚI NHẤT Tài liệu được soạn theo nhu cầu của các đồng chí – cán bộ giáo viên môn Toán của các trường THPT năm 2015. Biên soạn theo cấu trúc chương trình phân ban mới nhất năm 2015. Tài liệu được chia ra làm các chương theo phân môn chương trình mới nhất. Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn: 1. Cô Lý Thị Kiều An – CLB gia sư Thái Nguyên (Chủ biên). 2. Cao Văn Tú – CN.Mảng Toán – Khoa CNTT – Trường ĐH CNTTTT Thái Nguyên (Đồng chủ biên). 3. Thầy Nguyễn Văn Nam – CLB gia sư Bắc Giang. 4. Ngô Thị Thanh Hoa – SVNC – Khoa Hóa – Trường ĐHSP Thái Nguyên. 5. Vũ Thị Hạnh – SV Khoa CNTT – Trường ĐHSP Thái Nguyên. Tài liệu được lưu hành nội bộ Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức. Nếu chưa được sự đồng ý của ban Biên soạn mà tự động post tài liệu thì đều được coi là vi phạm nội quy của nhóm. Tài liệu đã được bổ sung và chỉnh lý lần thứ 1. Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự sai xót nhất định. Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ email: ltkan.nhombs2015gmail.com Xin chân thành cám ơn Chúc các đồng chí có một bài giảng hay, cuốn hút học sinh và hiệu quả Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014 Bộ Phận duyệt tài liệu TM.Bộ phận duyệt tài liệu Phó bộ phận duyệt tài liệu Th.S Lê Thị Huyền Trang Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014 TM.Nhóm Biên soạn Trưởng nhóm Biên soạn Lý Thị Kiều An

Trang 1

GIÁO ÁN ĐẦY ĐỦ MÔN HÓA HỌC LỚP 10

NĂM 2015 MỚI NHẤT

- Tài liệu được soạn theo nhu cầu của các đồng chí – cán bộ giáo viên môn Toán của các trường THPT năm 2015.

- Biên soạn theo cấu trúc chương trình phân ban mới nhất năm 2015.

- Tài liệu được chia ra làm các chương theo phân môn chương trình mới nhất.

- Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn:

1 Cô Lý Thị Kiều An – CLB gia sư Thái Nguyên (Chủ biên).

2 Cao Văn Tú – CN.Mảng Toán – Khoa CNTT – Trường ĐH

CNTT&TT Thái Nguyên (Đồng chủ biên).

3 Thầy Nguyễn Văn Nam – CLB gia sư Bắc Giang.

4 Ngô Thị Thanh Hoa – SVNC – Khoa Hóa – Trường ĐHSP Thái

Nguyên.

5 Vũ Thị Hạnh – SV Khoa CNTT – Trường ĐHSP Thái Nguyên.

- Tài liệu được lưu hành nội bộ - Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức.

- Nếu chưa được sự đồng ý của ban Biên soạn mà tự động post tài liệu thì đều được coi là vi phạm nội quy của nhóm.

- Tài liệu đã được bổ sung và chỉnh lý lần thứ 1.

Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự sai xót nhất định

Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ email: ltkan.nhombs2015@gmail.com !

Xin chân thành cám ơn!!!

Trang 2

Chúc các đồng chí có một bài giảng hay, cuốn hút học sinh và hiệu quả!!!

Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014

Bộ Phận duyệt tài liệu

TM.Bộ phận duyệt tài liệu

Phó bộ phận duyệt tài liệu

Th.S Lê Thị Huyền Trang

Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014

TM.Nhóm Biên soạn Trưởng nhóm Biên soạn

Lý Thị Kiều An

Trang 3

Tiết thứ 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1)

Những khái niệm cơ bản: Nguyên tố hoá

học, phản ứng hoá học, chất tinh khiết, hoá

trị, đơn chất, hợp chất, nguyên tử

Củng cố kiến thức về các khái niệm cơ bản, kĩnăng lập CTHH, xác định hoá trị, phân biệt cácloại hợp chất vô cơ, cân bằng phương trình hoáhọc

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9

*Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứnghoá học,

*Sự phân loại các hợp chất vô cơ

2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất

*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ

*Cân bằng phương trình hoá học

3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học

II TRỌNG TÂM:

*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất

*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ

*Cân bằng phương trình hoá học

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Ô chữ (powerpoint càng tốt)

*Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: (0 phút )

3.Bài mới:

a Đặt vấn đề : Chúng ta đã làm quen với môn hoá học ở chương trình lớp 8, 9 Bây giờ

chúng ta sẽ ôn lại một số kiến thức cơ bản cần phải nắm để tiếp tục nghiên cứu vềmôn hoá học

b Triển khai bài

Hoạt động 1: I Một số khái niệm cơ bảnMục tiêu: Củng cố kiến thức về các khái niệm cơ bản

Trò chơi ô chữ

Trang 4

Học sinh lần lượt trả lời các từ hàng ngang để tìm ra một từ chìa khoá được ghép từ cácchữ cái có được ở các hàng ngang

* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất không lẫn bất cứ một chất nào khác ( vd: Nước cất) gọi

là gì?

Chữ trong từ chìa khóa: H, C

* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hoá họcChữ trong từ chìa khóa: H

* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết vớinhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất

Chữ trong từ chìa khóa: P, H

* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điệnChữ trong từ chìa khóa: N,Ư

* Hàng ngang 5: Có 14 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạtnhân

Chữ trong từ chìa khóa: A

* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhómnguyên tử

Chữ trong từ chìa khóa: O

* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầuChữ trong từ chìa khóa: N,G

* Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH và chỉ số ởmỗi chân ký hiệu

Chữ trong từ chìa khóa: O,A

Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác

Ô chìa khóa: phản ứng hóa học

(Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác)

Hoạt động 2: Hoá trị Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hoá trị, rèn luyện kĩ năng xác định hoá trị

Trang 5

GV: Lấy Vd với công thức hoá học x

a b y

A B thì quy tắc hoá trị được viết như thế nào?

HS: Tính hóa trị của các ntố trong các cthức:

H2S; NO2

-Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên

tố A,B Trong công thức AxBy ta có: Aa

xBb

a*x = b*y

Vd: Ala

2O2

3 ta có 2*a = 3*2 → a = 3

Hoạt động 3: Phân biệt các loại hợp chất vô cơ Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các loại hợp chất vô cơ, rèn kĩ năng phân biệt các loại hợp

chất -Hs làm việc cá nhân: Một số học sinh

lên bảng, học sinh khác nhận xét, bổ sung

- Gv: Nhắc lại khái niệm oxit, axit, bazơ

III Phân biệt các loại hợp chất vô cơ

Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp

Tên hợp chất Ghép Loại chất

1 axit a SO2; CO2; P2O5

2 muối b Cu(OH)2; Ca(OH)2

3 bazơ c H2SO4; HCl

4 oxit axit d NaCl ; BaSO4

5 oxit bazơ

Hoạt động 4: Cân bằng phản ứng hoá học Mục tiêu: Rèn kĩ năng cân bằng phương trình hoá học

Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT trên

thuộc loại phản ứng nào?

CaO + HCl CaCl2 + H2O

Fe2O3 + H2 Fe + H2O

Na2O + H2O NaOH

Al(OH)3 t Al2O3 + H2O

Hs làm việc theo nhóm, cử đại diện nhóm lên

bảng

Nhóm khác nhận xét, gv nhận xét, giải thích

IV Cân bằng phản ứng hoá học

Hoàn thành PTHH, xác định loại phản ứng: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O ( P/ư thế)

Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa)

Na2O + H2O 2NaOH( P/ư hóa hợp) 2Al(OH)3 t Al2O3 + 3H2O( P/ư phân hủy)

4 Củng cố:

- Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm OH hoá trị I

- Cân bằng phản ứng hoá học sau: Fe(OH)3

o

t

  Fe2O3 + H2O

5 Dặn dò: Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch

Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tiết thứ 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiếp) Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành - Khái niệm về mol, công thức tính - Nồng độ dung dịch Rèn luyện kĩ năng tính mol, nồng độ mol, nông độ phần trăm I MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9: Các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch 2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: *Tính lượng chất, khối lượng,

*Nồng độ dung dịch 3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học II TRỌNG TÂM: *Tính lượng chất, khối lượng,

*Nồng độ dung dịch III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án *Học sinh: Ôn bài cũ V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập, kết hợp lấy điểm kiểm tra miệng 3.Bài mới:

a Đặt vấn đề: Để đặt nền tảng vững chắc cho môn hoá học cần nắm được những khái niệm, những công thức tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta cần ôn lại thật kĩ phần này

b Triển khai bài

Hoạt động 1: Khái niệm về mol Mục tiêu: Củng cố khái niệm về mol và công thức tính

- Gv phát vấn hs về mol, công

thức tính, cho ví dụ

V Khái niệm về mol : 1/ Định nghĩa :

Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion)

Trang 7

- Gv thông tin cho hs công thức

tính số mol ở điều kiện thường

Vd: cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ dung dịch chứa7,1 gam

axit HCl thu được 0,2 gam khí H2 Tính khối lượng muối tạo thànhsau pứ?

c) 24 lít O2 (27,30C và 1 atm); 12 lít O2 (27,30C và 2 atm); 15lít H2 (250C và 2atm)

Bài tập2)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:

Trang 8

a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4.

b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4

c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O

Bài tập3) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:

a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4

b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4

c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O

Tiết thứ 3: Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

- Thành phần cấu tạo nguyên

tử

- Dấu điên tích electron,

proton

- Sự tìm ra electron, hạt nhân, proton, nơtron

- Cụ thể đặc điểm các loại hạt trong nguyên tử: Điện tích,khối lượng

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được :

 Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử

 Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

 Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

2.Kĩ năng:

 So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

 So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

II TRỌNG TÂM; Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực và của

Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt nhân nguyên tử

*Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

-Gv: Trinh chiếu mô hình sơ đồ thí

nghiệm tìm ra tia âm cực, yêu cầu

hs nhận xét đặc tính của tia âm cực

- Gv yêu cầu hs cho biết khối

lượng, điện tích của electron Gv

- Gv thông tin về khối lượng, điện

tích  Giá trị điện tích p bằng với

electron nhưng trái dấu; qe = 1- thì

qp = 1+

- Gv thông tin, yêu cầu hs so sánh

khối lượng của electron với p và n

 Khối lượng và điện tích của e :+ me = 9,1094.10-31kg

mn  mp

qn = 0 .c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử :

- Trong hạt nhân nguyên tử có các proton và

nơtron.

- pe

Hoạt động 2: Kích thước và khối lượng của nguyên tử

n p

Trang 10

Mục tiêu: Biết sự chênh lệch kích thước giữa hạt nhân và nguyên tử và so sánh, Biết đơn vị

đo kích thước nguyên tử, đơn vị đo khối lượng nguyên tử

- Gv thông tin

-Nguyên tử H có bán kính khoảng

0,053nmĐường kính khoảng

0,1nm, dường kính hạt nhân nguyên

tử nhỏ hơn nhiều, khoảng 10

-5nmEm hãy xem đường kính

nguyên tố và hạt nhân chênh lệch

nhau như thế nào?

- Hs tính toán, trả lời

- Gv minh hoạ ví dụ phóng đại ntử

- Gv thông tin, yêu cầu hs nghiên

cứu bảng 1/8

II/ KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ:

1 Kích thước nguyên tử :

 Người ta biểu thị kích thước nguyên tử bằng:

+ 1nm(nanomet)= 10- 9 m + 1A0 (angstrom)= 10-10 m

 Nguyên tử có kích thước rất lớn so với kích thước hạt nhân (1051 10.000

10

nm nm

 de,p 10-8nm

2 Khối lượng nguyên tử :

- Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá bé, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử u(đvC)

1 u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị cacbon 12 = 1,6605.10-27kg.(xem bảng 1/trang 8 sách GK 10)

- m nguyên tử = mP + mN (Bỏ qua me)

4 Củng cố:

 Cho học sinh đọc lại bảng 1/8 sách giáo khoa

 1, 2/trang 9 SGK và 6/trang 4 sách BT

5 Dặn dò:

 3,4,5/trang 9/SGK và 1.1,1.2, 1.5/3 và 4 sách BT

 Làm câu hỏi trắc nghiệm

 Chuẩn bị bài 2

Rút kinh nghiệm:

Tiết thứ 4: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC-ĐỒNG VỊ (tiết 1)

- Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

- Nguyên tố hoá học

- Định nghĩa NTHH mới

- Kí hiệu nguyên tử

1 nm = 10A 0

Trang 11

- Số khối, điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên

1.Kiến thức:Hiểu được :

 Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

 Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử

 Kí hiệu nguyên tử : A

ZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron

2.Kĩ năng: Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.

3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh

II TRỌNG TÂM:

 Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p)  nếu có cùng điện tích hạt nhân (sốp) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học

 Cách tính số p, e, n

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34 Trong đó số n hơn số p la 1 Tìm số hạt mỗi loại trong nguyên tử?

3.Bài mới:

a) Đặt vấn đề: Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron và

có kích thước rất nhỏ bé Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liênquan xung quanh số đơn vị điện tích hạt nhân

b) Triển khai bài

Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử Mục tiêu: Hiểu về hạt nhân nguyên tử; Biết cách tính và rèn luyện tính nguyên tử khối trung

bình, tính các loại hạt dựa vào số khối và số hiệu

- Gv: Điện tích hạt nhân nguyên

tử được xác định dựa vào đâu?

 nguyên tử trung hòa về điện 2.Số khối (A): = Số proton(Z) + Số nơtron(N)

Trang 12

tố là 60, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Tìm số khối A?

Hoạt động 2: Nguyên tố hoá học Mục tiêu: Biết định nghĩa mới về nguyên tố hoá học, hiểu kí hiệu nguyên tử

- Gv: Trong phân ôn tập đầu năm, chúng

ta có nhắc đến nguyên tố hoá học, em

nào có thể nhắc lại định nghĩa?

- Hs trả lờiGv kết luận

- Gv thông tin

- Gv lấy một số ví dụ để hs xác định số

khối, số hiệu nguyên tử :

11Na;29Cu;19K;26Fe

- Hs vận dụng tính số n của các nguyên

tố trên

II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:

1 Định nghĩa : Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

2 Số hiệu nguyên tử (Z):

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu của nguyên tố

đó, kí hiệu là Z

3 Kí hiệu nguyên tử : Nguyên tố X có số khối A và số hiệu Z được

kí hiệu như sau:

A

Z X

4 Củng cố:  Nêu các định nghĩa về: nguyên tố hóa học?  Trả lời các câu hỏi: 1, 2/trang 13 và 4/14 sách giáo khoa và 1.15/trang 6 sách BT 5 Dặn dò:  Chuẩn bị phần đồng vị, khối lượng nguyên tử  Làm câu hỏi trắc nghiệm Rút kinh nghiệm:

Tiết thứ 5 : HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC-ĐỒNG VỊ (tiết 2) Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành - Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Số khối, điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên tử - Đồng vị - Tính toán về đồng vị - Nguyên tử khối, khối lượng nguyên tử trung bình I MỤC TIÊU: Số khối 

Số hiệu  

Kí hiệu nguyên tử

Trang 13

1.Kiến thức:Hiểu được : Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

của một nguyên tố

2.Kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.

3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic của học sinh

II TRỌNG TÂM:

- Khi số n trong hạt nhân nguyên tử của cùng một nguyên tố khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị

- Cách tính nguyên tử khối trung bình

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

- Xác định số e, số p, số n, số khối, điện tích hạt nhân của: 23 63 39 56

b) Triển khai bài

H

oạt động 1:Đồng vị Mục tiêu: Củng cố về đồng vị

- Đơn vị khối lượng

nguyên tử được tính như

Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên tử khối coi nhưbằng số khối

2 Nguyên tử khối trung bình A :

Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nên dùng nguyên

tử khối trung bình:

Trang 14

1 1 2 2

100 n n A x A x A x A    H oạt động 3:Vận dụng Mục tiêu: Rèn kĩ năng tính nguyên tử khối trung bình - Gv cho hs ghi đề, yêu cầu hs trình bày ý tưởng giải bài toán - Một hs lên bảng - Gv cho hs ghi đề - Hs thảo luận tìm cách giải - Đại diện một nhóm lên bảng - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv đánh giá BT1: Clo có 2 đồng vị: 35 17Cl (chiếm 75,77%) và 37 17Cl (chiếm 24,23%) -Hãy tìm ACl =? Giải: ACl =75,77*3510024,23*37 = 35,5 BT2: Cho ACu =63,54 Tìm % 65 29Cu? 63 29Cu? -Gọi% 65 29Culà x thì %63 29Culà 100-x 100 ) 100 ( 63 65x  x =63,54 =>x = 27% = % 65 29Cu %63 29Cu = 100-27 = 73% 4 Củng cố: - Biểu thức tính nguyên tử khối trung bình - Cấu tạo nguyên tử ? - Mối liên hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử ? 5 Dặn dò: - Làm bài tập 3,6,7,8/14 SGK - Đọc phần tư liệu Trang 14- 15 - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm cho trước *Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ (1) Thành phần cấu tạo nguyên tử, Số khối , nguyên tử khối , nguyên tố hoá học, Số hiệu nguyên tử,kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối TB (2)Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử (3)Xác định nguyên tử khối TB của nguyên tố hoá học Rút kinh nghiệm:

A

1 ,A

2 ,…,A

n : ng.tử khối của các đồng vị.

X1,x2,…,xn: % số ng.tử của các đồng vị

Trang 15

Tiết thứ 6: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

thành

- Thành phần nguyên tử và đặc điểm các loại hạt

- Nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị,

nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối

khi biết kí hiệu nguyên tử

3.Thái độ: Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn- kết nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án, bài tập cho hs làm trước

*Học sinh: Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

b) Triển khai bài

Hoạt động 1: Câu hỏi trắc nghiệm Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị, Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?

1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron và

bằng số đơn vị điện tích hạt nhân

2 Tổng số proton và số electron trong hạt nhân được gọi là số khối

3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

4 Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân

5 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về

Hs: Thảo luận trả lời

Câu 1: A

Trang 16

số nơtron

A 2, 3 B 3, 4, 5 C 1, 3 D 2, 5

1H H H;1 ;1 ;17Cl;17Cl Hỏi có thể tạo ra bao nhiêu phân tử hiđroclorua có thành phân đồng vị khác nhau?

A 8 B 12 C 6 D 9

Câu 3: Những điều khẳng định sau đây có phải bao giờ cũng đúng ?

a) Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử

b) Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron

c) Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử

d) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton

e) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron

f) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có tỉ lệ giữa số proton và

nơtron là 1:1

Câu hỏi trắc nghiệm:1, 2, 3/trang 9 SGK; 1.15/trang 6 SBT;1, 2,

3/trang 13 SGK

Câu 2: C

Câu 3:

a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Đúng e) Sai f) Sai

Hoạt động 1: Câu hỏi tự luận Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định số hạt, điện tích trong nguyên tử khi biết kí hiệu nguyên

tử, tính phần trăm đông vị, số nguyên tử của một đồng vị

Hs làm việc theo nhóm, đại diện lên bảng, nhóm khác nhận xét Gv đánh giá, giải thích Câu 1: Có các loại nguyên tử sau:  1735Cl;1737Cl  126C C C;136 ;146 a/ Xác định số nơtron, số proton, số e và số khối của mỗi loại nguyên tử trên? b/ Định nghĩa đồng vị? Câu 2: Cho các nguyên tử: 10 64 84 11 109 63 40 39 106 5A;29B;36C D; 5 ; 47G;29H;19E;19L; 47J a/ Định nghĩa: A và D; B và H; E và L; G và J? Giải thích? b/ Một nguyên tử X có số hiệu Z, số khối A được kí hiệu như thế nào? Câu 3: BT 6, 7/trang 14 SGK Câu 1 : a) KHNT Số p Số n Số e Số khối 35 17Cl 17 18 17 35 37 17Cl 17 20 17 37 12 6C 6 6 6 12 13 6C 6 7 6 13 14 6C 6 8 6 14 b) Hs tự giải Câu 2: a) Các cặp nguyên tử đó là đồng vị Vì chúng có cùng số proton nhưng khác nhau về sô khối b) A Z X Câu 3: 4hs lên bảng 4 Củng cố: Củng cố xen trong các bài tập 5 Dặn dò: Nắm vững các kiến thức đã học, chuẩn bị bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử” Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Tiết thứ 7 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tiết 1)

- Thành phần cấu tạo nguyên tử

- Đặc điểm electron - Sự chuyển động của electron trong nguyêntử theo quan niệm cũ và mới

- Lớp và phân lớp electron

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được:

- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo nhữngquỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp(K, L, M, N, O, P, Q)

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp cómức năng lượng bằng nhau

2.Kĩ năng:

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

3.Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học

II TRỌNG TÂM:

- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

- Lớp và phân lớp electron

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử

*Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố là 36 Trong đó, tổng số hạt mang điệnnhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Tìm A?

b) Triển khai bài

Hoạt động 1: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử Mục tiêu: Phân biệt được sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm cũ và mới

Trang 18

- Gv thông tin và trình chiếu mô hình

nguyên tử của Bo hs quan sát

- Theo quan niệm hiện đại thì các

electron chuyển động như thế nào?

- Hs trả lời

- Gv trình chiếu mô hình nguyên tử

hiện đại cho hs quan sát

I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:

1.Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr,

A.Sommerfeld): Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh)

2.Quan niệm hiện đại: Các electron chuyển động rất

nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo không xác định tạo thành những đám mây e gọi là obitan

Hoạt động2: Lớp electron và phân lớp electron Mục tiêu: Biết trong nguyên tử có bao nhiêu lớp e, mối lớp e có bao nhiêu phân lớp và thứ tự mức

năng lượng của các lớp electron Các electron chuyển động không theo

quỹ đạo nhất định nhưng không phải

hỗn loạn mà vẫn tuân theo quy luật

nhất định

- Gv thông tin về lớp và phân lớp

II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON:

1 Lớp electron:

- Gồm những e có mức năng lượng gần bằng nhau

- Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mức năng lượng thấp đến mức năng lượng cao( từ trong ra ngoài ) trên 7 mức năng lượng ứng với 7 lớp electron:

2.Phân lớp electron:

- Mỗi lớp chia thành các phân lớp

- Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

- Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f

- Lớp thứ n có n phân lớp ( với n 4)

4 Củng cố:

Kể tên các lớp, phân lớp e trong nguyên tử, số phân lớp trong một lớp?  Câu hỏi trắc

nghiệm

5 Dặn dò:

 Sách GK : Câu 1  4/trang 22

 Sách BT : Câu 1.25  1.31/trang 8 và 9

 Chuần bị phần III

Rút kinh nghiệm:

Tiết thứ 8 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tiết 2)

- Lớp electron, phân lớp electron - Số electron tối đa trên mỗi phân lớp, mỗi lớp

Trang 19

electron

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, các lớp

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được: Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.

2.Kĩ năng: Xác định được số lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một

lớp

3.Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học

II TRỌNG TÂM: Số electron tối đa trên một phân lớp, một lớp

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án điện tử

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm mới và cũ khác nhau như

thế nào?

- Cho biết các kí hiệu phân lớp, lớp, số phân lớp trong một lớp?

3.Bài mới:

a) Đặt vấn đề: Các electron tối đa trên mỗi phân lớp và mỗi lớp như thế nào?

b)Triển khai bài

Hoạt động 1: Số electron tối đa trong một lớp, phân lớp Mục tiêu: Biết và nắm vững về số electron tối đa trên một lớp, phân lớp electron

- Gv thông tin về sô electron tối đa

trong một phân lớp

- Gv cho hs biết sô electron tối đa

trong lớp thứ n (n 4) là 2n2

- Gv yêu cầu hs cho biết sự phân bố e

trên các phân lớp và số e tối đa trên

một lớp

- Gv trình chiếu khung trống, hs lần

lượt phát biểu sự phân bố e Trình

chiếu mô hình nguyên tử một số

Trang 20

Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định số lớp electron, xác định số hạt, sự phân bố e trong nguyên tử

Hs thảo luận làm bài tập

Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày

Nhóm khác nhận xét

Giáo viên đánh giá, diễn giải

Bài 1: Xác định số lớp e của các nguyên tử 14

7N, 24

12Mg

Bài 2: Nguyên tử agon có kí hiệu là 40

18Ar

a) Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử b) Hãy x/định sự phân bố e trên các lớp e

4 Củng cố: Có thể cho học sinh phân bố e trong lớp vỏ của nguyên tử : 20Ca, 16S

5 Dặn dò:

 Sách GK : Câu 5/trang 22

 Sách BT : Câu 1.32  1.35/trang 8 và 9

 Đọc bài đọc thêm, chuần bị bài “Cấu hình electron nguyên tử”

Rút kinh nghiệm:

Tiết thứ 9: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

- Kí hiệu nguyên tử

- Lớp, phân lớp, số electron tối đa - Thứ tự tăng mức năng lượng- Cấu hình electron và cách viết

- Đặc điểm lớp electron ngoài cùng

Trang 21

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được:

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên

tố đầu tiên

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron(ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron) Hầuhết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phikim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng

2.Kĩ năng:

- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơbản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng

II TRỌNG TÂM:

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử

- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui tắc

Kleckowski); cấu hình e của 20 nguyên tố đầu

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

b) Triển khai bài

Hoạt động 1: Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử Mục tiêu: Biết thứ tự mức năng lượng trong vỏ nguyên tử

- Gv: Trong 7 lớp e của nguyên tử, lớp

nào có mức năng lượng thấp nhất?

- Cho hs xem sơ đồ phân bố mức năng

lượng của các lớp và phân lớp

I THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ:

- Các electron sắp vào các lớp và phân lớp

từ mức năng lượng thấp đến mức năng

lượng cao theo thứ tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p

Trang 22

Mục tiêu: Biết và hiểu cách viết cấu hình electron nguyên tử, biết xác định họ của nguyên tố

dựa vào cấu hình electron

- Gv: Sự biểu diễn electron phân bố trên

các phân lớp, lớp theo thứ tự từ trong ra

ngoài gọi là cấu hình e nguyên tử GV

yêu cầu hs cho biết quy ước và các bước

viết cấu hình electron

- Gv viết cấu hình e của H, He, O

- Hs viết cấu hình e của Ar, Ca, Br

- Gv nhận xét và viết cấu hình gọn theo

nguyên tố khí hiếm có câu hình gần

giống

- Gv thông tin về nguyên tố s, p, d, f

- Hs xác định nguyên tố s, p, d, f cho các

vd trên

- Hướng dẫn hs xem cấu hình e của 20

nguyên tố đầu trong SGK

NGUYÊNTỬ:

1 Cấu hình e của nguyên tử:

- Phân lớp cuối cùng là họ của nguyên tố :

+ H, He, Ca: là nguyên tố s vì e cuối

cùng điền vào phân lớp s

+ O, Ar, Br: là nguyên tố p vì e cuối

cùng điền vào phân lớp p.

+ Ngoài ra còn có nguyên tố d, nguyên

- Gv: Dựa vào ví dụ trên cho

biết lớp e ngoài cùng có tối đa

bao nhiêu e?

- Hs trả lời

- Gv thông tin về đặc điểm lớp

e ngoài cùng, yêu cầu hs vận

dụng cho các ví dụ trên

III/ ĐẶC ĐIỂM LỚP ELECTRON NGOÀI CÙNG:

- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp engoài cùng có nhiều nhất là 8 e

- Các nguyên tử đều có khuynh hướng đạt trạng thái

bão hòa bền với 8 e ở lớp ngoài cùng( trừ He, 2e

ngoài cùng)

- Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học củamột nguyên tố:

+ Nếu tổng số e ngoài cùng < 4 (1,2,3e) =>

Nguyên tử CHO e  là kim loại

+ Nếu tổng số e ngoài cùng > 4 (5,6,7e)

Nguyên tử NHẬN e  là phi kim

+ Nếu tổng số e ngoài cùng = 4  Nguyên tử cóthể là kim loại hoặc phi kim

Trang 23

dự đoán được các loại nguyên tố.

4 Củng cố:

 Viết lại thứ tự sự tăng mức năng lượng để phân bố e vào các lớp vỏ nguyên tử?

 Viết cấu hình e và xác định các nguyên tố sau thuộc kim loại, phi kim, khí hiếm?Tại sao?

20Ca ; 29Cu ; 36Kr

5 Dặn dò:

 Câu hỏi trắc nghiệm: 1,2,3/ trang 27, 28 sách GK và 1.46/trang 10 sách BT

 Làm vào tập: Bài 4  6 / trang 28 sách GK và 1.41/trang 10 sách BT

Rút kinh nghiệm:

Tiết thứ 10:

Trang 24

LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ(tiết1)

- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

- Lớp, phân lớp electron và số electron tối đa

- Cấu hình electron nguyên tử

- Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron

- Xác định tính chât cơ bản của nguyên tố

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về:

- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

- Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp

- Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử

- Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố

3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án, bài tập

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

b) Triển khai bài

Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức cơ bản về vỏ nguyên tử

-Gv phát vấn hs về phần kiến thức đã

học:

+ Thứ tự mức năng lượng?

+ Có bao nhiêu loại phân lớp, số

electron tối đa trên mỗi phân lớp?

+ Với n  4 thì số electron tối đa trên

một lớp được tính như thế nào?

+ Dựa vào đâu ta biết được họ của

nguyên tố?

+ Đặc điểm lớp electron ngoài cùng?

+ Gv thông tin về sự tạo thành ion

A/ KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:

1/ Thứ tự các mức năng lượng: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p7s…

2/ Số e tối đa trong:

Lớp thứ n (=1,2,3,4) là 2n 2e

Phân lớp: s 2 , p 6 , d 10 , f 14 3/ Electron có mức năng lượng cao nhất phân

bố vào phân lớp nào thì đó chính là họ của nguyên tố

4/ Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóahọc của nguyên tố, sẽ bão hòa bền với 8e( Trừ He,2e ngoài cùng)

Hoạt động 2: Bài tập về cấu hình e Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron và xác định tính chất cơ bản của nguyên

tố

4 nhóm thảo luận làm 4 bài BT4/30SGK:

Trang 25

b) Lớp ngoài cùng có 2 ec) Nguyên tố đó là kim loại

BT6/30SGK:

a) 15eb) 15c) lớp thứ 3d) Có 3 lớp e, Lớp thứ nhất có 2e, lớp thứ 2 có 8e, lớp thứ 3 có5e

e) là phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng

BT8/30SGK:

a) 1 2s s2 1b) 1 2 2s s2 2 p3c)1 2 2s s2 2 p6d) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 3e) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 5g) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 6

Hoạt động 3: Bài tập về đồng vị Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về đồng vị để giải bài tập tìm nguyên tử khối trung bình,

nguyên tử khối của một đồng vị chưa biếtBT1: Brôm có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 79Br

chiếm 54,5% Xác định đồng vị còn lại, biết

nguyên tử khối trung bình của Br là 79,91

BT2: Clo có 2 đồng vị là 35 37

17Cl;17Cl Tỉ lệ sốnguyên tử của 2 đồng vị này là 3:1 Tính nguyên

tử lượng trung bình của clo?

- Phân nhóm chẵn, lẻ thảo luận 2 bài tập

- Giáo viên chỉ định đại diện bất kì của 2 nhóm lên

bảng

- Học sinh khác theo dõi, nhận xét

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

17Clcó trong 5,85 g NaCl, biết rằng nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5

Rút kinh nghiệm:

Trang 26

Tiết thứ 11: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ(tiết 2)

- Thành phần cấu tạo nguyên tử

- Đặc điểm của các loại hạt trong nguyên tử

- Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron

- Rèn luyện kĩ năng tính toán hoá học vềthành phần nguyên tử

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử và viết cấu hình electron 2.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử

- Rèn luyện kĩ năng tính toán hoá học về các loại hạt, số khối,

3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án, chọn bài tập

*Học sinh: Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

b) Triển khai bài

Hoạt động 1: Bài tập về tổng số hạt có 2 dữ kiện Mục tiêu: Hs biết cách tính toán các loại hạt, số khối, trong nguyên tử dựa vào đặc điểm

của các loại hạt bằng cách giải hệ 2 phương trình Bài tập1: Nguyên tử X có tổng số hạt

Trang 27

hạt bằng 115 Số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện là 25 Tìm Z, A,

viết cấu hình e?

HD: Số hạt mang điện gồm có e và p, hạt

không mang điện là n  lập phương trình

thứ 2 rồi giải tương tự bài 1

3Z = 60  Z = 60/3 = 20Vậy X là Ca (đáp án c)Bt2: Tổng số hạt = Số p + số e + số nơtron = 115

 4Z = 140  Z = 140/4 = 35

 N = 115 – 2.35 = 45Vậy A = Z + N = 35 + 45 = 80Cấu hình e: 1 2 2 3 3 3s s2 2 p s p d6 2 6 104 4s2 p5

Hoạt động 1: Bài tập về tổng số hạt có 1 dữ kiện Mục tiêu: Hs biết cách tính toán các loại hạt, số khối, trong nguyên tử dựa vào đặc điểm

của các loại hạt bằng cách kết hợp phương trình và bất phương trình

Bài 1: Tổng số hạt proton, nơtron và

electron trong nguyên tử của một nguyên

tố X là 13 Số khối của nguyên tử X là

Bài 2:Tổng số hạt proton, nơtron và

electron của một nguyên tử một nguyên tố

X là 21 Số hiệu nguyên tử của nguyên tử

X là bao nhiêu?

HD: Tương tự bài 1

BT1: Tổng số hạt: 2Z + N = 13 N = 13- 2Z (1)Lại có: 1 N 1,5

Z

  (2)Kết hợp (1) và (2) ta tìm được: 3,7  Z 4,3

Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 4

 N = 13 – 2.4 = 5Vậy số khối A = 4 + 5 = 9BT2: Tổng số hạt: 2Z + N = 21 N = 21- 2Z (1)Lại có: 1 N 1,5

Z

  (2)Kết hợp (1) và (2) ta tìm được: 6  Z 7

Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 6 hoặc Z = 7

4 Củng cố: Làm bài tập số 4/28 SGK

5 Dặn dò: Ôn lại kiến thức chương I chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Rút kinh nghiệm:

Trang 28

Tiết thứ 12: KIỂM TRA 1 TIẾT- LẦN 1

I MỤC TIÊU KIỂM TRA:

- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về thành phần nguyên tử; hạt nhânnguyên tử-nguyên tố hoá học-đồng vị; cấu tạo vỏ nguyên tử; cấu hình e nguyên tử

- Kiểm tra kĩ năng giải bài toán xác định loại hạt trong nguyên tử; điện tích hạt nhân;tính nguyên tử khối trung bình; số khối; viết cấu hình e nguyên tử

1 Kiến thức:

1.1/ Thành phần nguyên tử: Đặc điểm các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử

1.2/ Hạt nhân nguyên tử- nguyên tố hoá học - đồng vị:

1.2.1 Đặc trưng của hạt nhân nguyên tử

1.2.2 Đồng vị- nguyên tử khối- nguyên tử khối trung bình

1.3/ Cấu tạo vỏ nguyên tử:

1.3.1 Cấu tạo vỏ nguyên tử

1.3.2 Số e tối đa trên một lớp, phân lớp

III HÌNH THỨC KIỂM TRA: Vừa trắc nghiệm, vừa tự luận

1câu7(0,5đ)

1câu2(2đ)Hạt nhân nguyên

tử -NTHH - Đồng

vị

Nhận rađồng vị nhânHạt

nguyên

tử

Tính

%đồngvị

Tính %

Trang 29

e lớpngoàicùng

Viếtcấuhình e,xácđịnhKL,PK

Số câu

Số điểm

1câu2(0,5đ)

1câu1(2đ)

1 Đề kiểm tra: (kèm theo)

73

A x

 

Vậy %63Culà 73%; %65Culà 27% (1đ)

Trang 30

Tổng số nguyên tử Cu = 0,2 6,02.1023=1,204.1023 (nguyên tử)(0,25đ)

Mà 63Cu chiếm 73% nên số nguyên tử 63Cu=

75

A x

Cứ 1 mol FeCl2 có 2 mol Cl

0,1 mol FeCl2 có 2.0,1 = 0,2 mol Cl(0,25đ)

Tổng số nguyên tử Cl = 0,2 6,02.1023=1,204.1023 (nguyên tử)(0,25đ)

Trang 31

Mà 35Cl chiếm 75% nên số nguyên tử 35Cl=

1 Kết quả kiểm tra:

CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

Tiết thứ 13: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 1)

- Nguyên tử: Kí hiệu, số hiệu

- Cấu hình electron nguyên tử

- Sự phát minh ra bảng tuần hoàn

- Nguyên tắc sắp xếp của các nguyên tố trong bảng tuầnhoàn

- Ô nguyên tố, chu kì

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:Biết được:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)

Trang 32

- Mối liên hệ giữa cấu hình và vị trí nguyên tố

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- trực quan

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (to) hoặc trên powerpoint

*Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: (0 phút)

3.Bài mới:

a) Đặt vấn đề: Đã có rất nhiều các nguyên tố hoá học được tìm ra, để sắp xếp các nguyên

tố đó một cách khoa học người ta đa phải nghiên cứu rất nhiều và cuối cùng đã đưa rabảng hệ thống tuần hoàn mà chúng ta đang sử dụng hôm nay của Mendeleep Cácnguyên tố được sắp xếp như thế nào trong bảng tuần hoàn, chúng ta hãy cùng tìmhiểu

b) Triển khai bài

Hoạt động 1: Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn Mục tiêu: Học sinh biết về sự phát minh ra bảng tuần hoàn

Gv yêu cầu học sinh đọc, gv thông tin

thêm

Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn

Hoạt động 2: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Mục tiêu: Biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Giá trị nào đặc trưng cho hạt nhân và

nguyên tử ?

- Hs: Điện tích hạt nhân và số khối

- Gv trình chiếu bảng tuần hoàn, chỉ cho

hs số thứ tự của nguyên tố, yêu cầu học

sinh quan sát và cho biết các nguyên tố

được sắp xếp theo thứ tự dựa trên điều

gì?

- Yêu cầu hs viết cấu hình e của 3

nguyên tố trên 1 hàng, nhận xét diểm

giống nhau, rút ra kết luận gì?

- Yêu cầu hs viết cấu hình của 3 nguyên

tố trên 1 cột, nhận xét, kết luận

- Gv thông tin về e hoá trị

I/ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN

TỐ TRONG BẢNG TUẦN HÒAN:

 Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân nguyên tử

 Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớpelectron trong nguyên tử được xếp thành mộthàng

 Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng sốelectron hóa trị trong nguyên tử được sắp xếpthành một cột

* Electron hóa trị là những electron có khảnăng tham gia hình thành liên kết hóa học (e lớpngoài cùng hoặc phân lớp kế ngoài cùng chưa bãohoà)

Hoạt động 3: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn ( ô nguyên tố, chu kì), hiểu mối liên hệ giữa cấu hình

và thứ tự chu kì nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Gv thông tin về ô nguyên tố, số

hiệu nguyên tử

- Gv trình chiếu ô nguyên tố, yêu cầu

hs cho biết ô nguyên tố cho biết

những thông tin gì?

- Vd: Ô nguyên tố nhôm, yêu cầu hs

II/ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN

Trang 33

- Gv trình chiếu bảng tuần hoàn, yêu

cầu hs quan sát, cho biết số nguyên tố

trong mỗi chu kì

nguyên tố đầu và cuối chu kì?

- Gv thông tin về họ Lantan và Actini

2 Chu kì:

a Định nghĩa

Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của

chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

b.Giới thiệu các chu kì:

 Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đến He(Z=2)

 Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li(Z=3) đếnNe(Z=18)

 Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố Na(Z=11) đếnAr(Z=18)

 Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố K(Z=19) đếnKr(Z=36)

 Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb(Z=37) đếnXe(Z=54)

 Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs(Z=55) đếnRn(Z=86)

 Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr(Z=87), đây làmột chu kì chưa đầy đủ

c.Phân loại chu kì :

 Mở đầu chu kì là kim lọai kiềm, gần cuối chu kì

là halogen (trừ CK 1); cuối chu kì là khí hiếm

 Dưới bảng có 2 họ nguyên tố: Lantan và Actini

4 Củng cố:

- Viết cấu hình e của nguyên tử của nguyên tố có số thứ tự 15, 17, 20, cho biết nguyên tố

đó thuộc chu kì nào?

- Câu hỏi trắc nghiệm:

1) Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:

1,61

+3

Số oxi hóa

Cấu hình electron Tên nguyên tố

Kí hiệu hóa học

Độ âm điện

Trung bình

Trang 34

A 8 và 18 B 18 và84 C 8 và 8 D 18 và 18

4) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?

a) Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

b) Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng

c) Các nguyên tố có cùng số e hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột

Tiết thứ 14: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2)

- Nguyên tử: Kí hiệu, số hiệu

- Cấu hình electron nguyên tử

3.Thái độ:Tích cực trong học tập, chủ động nắm bắt kiến thức

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng - phát vấn- trực quan

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Bảng tuần hoàn (Khổ lớn) hoặc trên powerpoint

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

Trang 35

- Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn? Xác định thông tin ô nguyên tố

- Viết cấu hình electron nguyên tử; xác định số e hoá trị, vị trí của nguyên tố có STT là 3,

11, 19/9, 17, 35?

3.Bài mới:

a) Đặt vấn đề: Dựa vào bài cũ, yêu cầu học sinh nhận xét về vị trí các nguyên tố trongbảng tuàn hoàn Vào bài

b) Triển khai bài

Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn ngoài ô nguyên tố, chu kì còn có nhóm nguyên tố,

hiểu mối liên hệ giữa cấu hình electron và nhóm

- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại e hoá trị là những

e như thế nào? Dựa vào bài cũ nhận xét điểm

giống nhau và khác nhau về cấu hình của 3

nguyên tố  Cấu hình tương tự nhau được xếp

+ Có bao nhiêu loại nhóm

+ Có bao nhiêu nhóm A, bao nhiêu nhóm B

- Gv: Trình chiếu bảng cấu hình e của chu kì I,

II, VII, VIII yêu cầu hs quan sát cho biết:

+ Nhóm A gồm những nguyên tố thuộc họ nào?

+ Nguyên tố s thuộc nhóm nào, nguyên tố p

thuộc nhóm nào?

+ Mối liên hệ giữa cấu hình e và số TT nhóm?

- Hs xác định nhóm của các nguyên tố trong bài

Tương tự với nhóm B

 Để xác định nhóm của nguyên tố phải dựa

vào số e hoá trị và họ của nguyên tố

- Gv yêu cầu hs viết cấu hình e nguyên tử của

các nguyên tố có STT 27, 28 và xác định nhóm

 Dựa vào cấu hình e nguyên tử, có thể xác

định được vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn

b Phân loại: Gồm 8 nhóm A và 8 nhóm

B

- Nhóm A: gồm 8 nhóm từ IA  VIIIA(Mỗi nhóm 1 cột)

+ Nguyên tố s: Nhóm IA (nhóm kim loạikiềm, trừ H) và nhóm IIA (kim loại kiềmthổ)

+ Nguyên tố p: Nhóm IIIA đến VIIIA (trừHe)

+ STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số ehoá trị

- Nhóm B: gồm 8 nhóm từ IB  VIIIB(Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB

- Khối các nguyên tố s gồm các nhóm nào, được gọi là các nhóm gì?

- Khối các nguyên tố p gồm các nhóm nào?

Trang 36

- Khối các nguyên tố d gồm các nhóm nào?

- Khối các nguyên tố f gồm các nhóm nào?

- Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình e là: 2 2 6 2 6 1 2

1 2 2 3 3 3 4 nằm ở vị trí nàotrong bảng tuần hoàn?

- Câu hỏi trắc nghiệm (5 câu)

5 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài “Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử ”

Rút kinh nghiệm:

Tiết thứ 15: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON

NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong

BTH

- Cấu tạo bảng tuần hoàn

- Đặc điểm electron lớp ngoài cùng

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùngcủa nguyên tử các nguyên tố nhóm A

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tửcủa nguyên tố trong BTH

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được:

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) lànguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhómA;

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi

số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất củacác nguyên tố

2.Kĩ năng:

- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hìnhelectron lớp ngoài cùng

- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p

3.Thái độ: Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức

II TRỌNG TÂM:

Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

Trang 37

- Trong một chu kì.

- Trong một nhóm A

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng - phát vấn- trực quan

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: ( 7phút) Viết cấu hình e của 13Al; 15P; 24Cr/11Na Cl;17 ;29Cu Xác định

vị trí các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn?

3.Bài mới:

a) Đặt vấn đề: Dựa vào bài cũ  vào bài

b) Triển khai bài

Hoạt động 1: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá học Mục tiêu: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên

tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần  Là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn

tính chất các nguyên tố

- Gv yêu cầu hs quan sát cấu hình electron

nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì

2, 3 và nhận xét về số electron lớp ngoài

cùng của nguyên tử

- Nó thay đổi như thế nào qua các chu kì?

- Gv lấy vd nguyên tố đầu tiên của chu kì 2

có 1 electron lớp ngoài cùng thể hiện tính

chất gì? Tương tự với nguyên tố tiếp theo

Với 1e lớp ngoài cùng thì việc cho đi sẽ

dễ hơn 2 e, tương tự với những nguyên tố

tiếp theo, do đó sự biến đổi tuần hoàn cấu

hình e là nguyên nhân của sự biến đổi tuần

hoàn tính chất của các nguyên tố

I/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN

Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A

Mục tiêu: Biết đặc điểm lớp e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm ASự giống

nhau về lớp e ngoài cùng là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các

nguyên tố nhóm A

- Nguyên tử của các nguyên tố ở trong

1 nhóm A có đặc điểm gì?

 Là nguyên nhân của sự giống nhau

về tính chất hoá học của các nguyên tố

hoá học

- Nhóm nào chứa nguyên tố s, p?

II.CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A.

1.Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A.

-Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e lớp ngoài cùng (số e hoá trị)  là nguyên nhân của

sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên

tố nhóm A

Số TT của nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hoá trị

Trang 38

-Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA.-Nguyên tố p thuộc nhóm IIIAVIIIA.

Hoạt động 3: Một số nhóm A tiêu biểu Mục tiêu: Biết một số đặc điểm, tính chất chung của các nguyên tố trong nhóm IA, VIIA,

VIIIA

- Gv thông tin

- Nhóm VIIIA gồm những nguyên tố nào?

Đặc điểm lớp e ngoài cùng?

 đưa ra công cấu hình chung

- Vì cấu hình e nguyên tử bền nên khí

hiếm hầu như không tham gia phản ứng

hoá học và tồn tại trạng thái nguyên tử

- Gồm các nguyên tố: Li,Na,K,Rb,Cs,Fr*

- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns1 (Dễ nhường 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm)

- Tính chất hoá học:

+ T/d với oxi tạo oxít bazơ+ T/d với Phi kim tạo muối+ T/d với nuớc tạo hiđroxít +H2

- Gồm các nguyên tố: F,Cl,Br,I,At*

- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2 np5 (Dễ nhận 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm)-Tính chất hoá học:

+ T/d với oxi tạo oxít axít+ T/d với kim loại tạo muối+ T/d với H2 tạo hợp chất khí

4 Củng cố: Cho 3,1 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với

nước thu được 1,12 lít khí ở đktc Xác định hai kim loại và % theo khối lượng của chúng tronghỗn hợp?

(2) Khái niệm ĐAĐ ? Sự biến đổi tuần hoàn về ĐAĐ?

(3) Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrô ?

(4) Sự biến thiên tính chất oxít và tính hiđroxit của các nguyên tố nhóm A?

Trang 39

Rút kinh nghiệm:

Tiết thứ 16: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ

HỌC-ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiết 1)

- Chu kì, nhóm

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình

electron nguyên tử các nguyên tố hoá

học

- Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện

- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện,tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trongchu kì, nhóm A

+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử

+ Tính chất kim loại, phi kim

3.Thái độ: Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức

II TRỌNG TÂM: Biết:

Trang 40

- Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện.

- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim các nguyên

tố trong một chu kì, trong nhóm A

(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3)

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- trực quan

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Bảng tuần hoàn

*Học sinh: Học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: ( 7phút)

- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố, xác định vị trí các nguyên tố trong bảng

Nhận xét về cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố Li, Na, K và P, Si, Cl?

Nguyên tử của các nguyên tố Li, Na, K đều có 1e lớp ngoài cùng nên có tính chất tương

tự nhau; Các nguyên tử P, Si, Cl có cùng số lớp e, khác nhau về số e lớp ngoài cùng Khi

số lớp e hay số e lớp ngoài cùng khác nhau thì có liên quan gì đến tính chất của cácnguyên tố hoá học hay không, bây giờ chúng ta hãy cùng tìm hiểu!

b) Triển khai bài

Hoạt động 1: Tính kim loại, tính phi kim Mục tiêu: Hiểu về tính kim loại, tính phi kim

- Gv: Dựa vào bài cũ, trong các nguyên tố này nguyên tố

nào là kim loại? Vì sao?

- Hs: Li, Na, K; Ntử có 1e lớp ngoài cùng  Dễ nhường

1e

- GV: Nguyên tử trung hoà về điện mà electron mang

điện tích gì? Khi nhường e đi thì nguyên tử trở thành ion

thiếu đi điện tích âm, do đó nó trở thành ion dương? Vậy

tính kim loại được đặc trưng bằng khả năng nhường e của

ntử  Tính kim loại là gì?

- Hs trả lời

- Gv trình chiếu kết luận về tính kim loại  Nguyên tử

càng dễ nhường e thì tính kim loại càng mạnh

- Gv lấy một số vd

-Gv: Dựa vào bài cũ, trong các nguyên tố này nguyên tố

nào là phi kim? Vì sao?

- Hs: P;Ntử 5e lớp ngoài cùng  Dễ nhận thêm 3e

- Nhận thêm e tức là nhận thêm điện tích âm nên sẽ trở

thành ion âm Đặc trưng của tính PK là khả năng nhận e

- Nguyên tử càng dễ nhận e  tính PKcàng mạnh

 Không có ranh giới rõ rệt giữa tính

KL và PK

Ngày đăng: 22/06/2014, 18:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  trình   bày,   nhóm  khác - Giáo án hóa học lớp 10 đầy đủ năm 2015
ng trình bày, nhóm khác (Trang 25)
Bảng tuần hoàn - Giáo án hóa học lớp 10 đầy đủ năm 2015
Bảng tu ần hoàn (Trang 33)
Bảng xác định số oxh các ntố - Giáo án hóa học lớp 10 đầy đủ năm 2015
Bảng x ác định số oxh các ntố (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w