GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Ngày soạn : 201 Ngày dạy : 201 Tiết số : Lớp : TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM I) MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Nắm được những kiến thức chung nhất tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam. Nắm vững hệ thống vấn đề về: + Thể loại của văn học Việt Nam + Con người trong văn học Việt Nam Bồi dưỡng học sinh niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn hóa được học. Từ đó, học sinh có lòng say mê với văn học Việt Nam. II) PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1. Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1. Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1. Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1. Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1. Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1. III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: (Không có) 2. Giảng bài mới: Vào bài: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy. Để các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu bài: Tổng quan văn học Việt Nam. HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động I: Giúp HS hiểu về cụm từ “tổng quan”. + GV: Em hiểu thế nào về hai từ “tổng quan”? + HS: phát biểu. + GV: Chốt lại: Tống quan: cách nhìn nhận, đánh giá một cách bao quát nhất về những nét lớn của nền văn học Việt Nam. + GV: Yêu cầu HS đọc đoạn mở đầu trong bài học. + HS: đọc 3 dòng đầu SGK Trải qua………… tinh thần ấy. + GV : nhấn mạnh lại ý chính Dân tộc ta sáng tạo: o Giá trị vật chất o giá trị tinh thần Văn học Việt Nam là minh chứng cho giá trị tinh thần ấy. Tìm hiểu nền văn học là khám phá giá trị tinh thần của dân tộc. Hoạt động II: + GV: Yêu cầu HS đọc phần 1 SGK. + HS: Đọc phần 1 về văn học dân gian Thao tác 1: + GV: Văn học Việt Nam bao gồm mấy bộ phận lớn? + HS : Trả lời theo SGK + GV: Em hiểu thế nào là văn học dân gian? + HS : Gạch chân hai dòng SGK + GV: Nêu ví dụ “Thân em như cá giữa dòng, Ra sông mắc lưới, vào đìa mắc câu” (Ca dao) I. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: 1. Văn học dân gian: Khái niệm: Là những sáng tác tập thể của nhân dân lao động, được truyền miệng từ đời này sang đời khác và thể hiện tiếng nói tình cảm chung của cộng đồng + GV: Em hãy kể những thể lọai của văn học dân gian và dẫn chứng mỗi lọai một tác phẩm. + HS : Trả lời theo SGK và nêu dẫn chứng. + GV bổ sung. Thể loại: SGK Ba nhóm: + Truyện cổ dân gian; + Thơ ca dân gian; + Sân khấu dân gian + GV: Theo em, văn học dân gian có những đặc trưng là gì? + HS thảo luận và trả lời. + GV: Giải thích đặc trưng thứ ba. Đặc trưng: + Tính tập thể, + Tính truyền miệng + Tính thực hành: gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng Thao tác 2: + HS đọc phần Văn học viết. + GV: Em hiểu như thế nào là văn học viết? Nó khác với văn học dân gian như thế nào? + HS: Nêu ra cách hiểu. + GV: Chốt lại. 2. Văn học viết: Khái niệm: + Là sáng tác của tri thức , được ghi lại bằng chữ viết. + Là sáng tạo của cá nhân, mang dấu ấn tác giả. + GV: Nêu vài tác phẩm văn học viết bằng chữ Hán, Nôm đã học ở THCS? + HS: Trả lời. + GV: Nền văn học viết của ta đã sử dụng những thứ chữ nào? + HS: Trả lời. + GV: Nêu thêm: Còn một số ít tác phẩm được viết bằng chữ Pháp, nhưng không đáng kể. Chữ viết: + Hán: văn tự của Trung Quốc + Nôm: dựa vào chữ Hán đặt ra + Quốc ngữ: sử dụng chữ cái Latinh để ghi âm tiếng Việt. + GV: Văn học Viết từ thế kỉ X XIX, XX đến nay có những thể loại nào? Cho ví dụ minh hoạ? + HS: Trả lời. Thể loại: + VH từ TK X đến hết XIX: văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu. + VH từ TK XX đến nay: tự sự, trữ tình, kịch. Hoạt động III: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam. + GV: Giới thiệu: Nhìn tổng quát, văn học Việt Nam có ba thời kì phát triển Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Giai đoạn văn học trung đại. + GV: Văn học Trung đại có gì đáng chú ý về chữ viết? + HS: Trả lời. II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam: Có ba thời kì phát triển: 1. Văn học trung đại: Viết bằng chữ Hán, Nôm
Trang 1Trường Phổ Thông Quốc Tế Việt Nam
Bộ môn: Ngữ Văn
GIÁO VIÊN:
Trang 2
NĂM HỌC 2014- 2015
Trang 3GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
+ Thể loại của văn học Việt Nam
+ Con người trong văn học Việt Nam
- Bồi dưỡng học sinh niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua disản văn hóa được học Từ đó, học sinh có lòng say mê với văn học Việt Nam
II)
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1
- Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1
- Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (Không có)
2 Giảng bài mới:
Vào bài:
Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc
ấy Để các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu
bài: Tổng quan văn học Việt Nam
Trang 4HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động I: Giúp HS hiểu về cụm
Văn học Việt Nam là minh chứng
cho giá trị tinh thần ấy Tìm hiểu nền
văn học là khám phá giá trị tinh thần
“Thân em như cá giữa dòng,
Ra sông mắc lưới, vào đìa mắc câu”
(Ca dao)
I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:
Trang 5+ GV: Em hãy kể những thể lọai của
văn học dân gian và dẫn chứng mỗi
+ Truyện cổ dân gian;
+ Thơ ca dân gian;
+ Sân khấu dân gian
+ GV: Theo em, văn học dân gian có
những đặc trưng là gì?
+ HS thảo luận và trả lời.
+ GV: Giải thích đặc trưng thứ ba.
- Đặc trưng:
+ Tính tập thể, + Tính truyền miệng + Tính thực hành: gắn bó với cácsinh hoạt khác nhau trong đời sốngcộng đồng
- Thao tác 2:
+ HS đọc phần Văn học viết
+ GV: Em hiểu như thế nào là văn
học viết? Nó khác với văn học dân
gian như thế nào?
+ GV: Văn học Viết từ thế kỉ X
-XIX, XX đến nay có những thể loại
nào? Cho ví dụ minh hoạ?
+ HS: Trả lời.
- Thể loại:
+ VH từ TK X đến hết XIX: vănxuôi, thơ, văn biền ngẫu
+ VH từ TK XX đến nay: tự sự, trữtình, kịch
Trang 6* Hoạt động III: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu quá trình phát triển
của văn học viết Việt Nam.
+ GV: Giới thiệu: Nhìn tổng quát,
văn học Việt Nam có ba thời kì phát
triển
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Giai đoạn văn học trung đại
+ GV: Văn học Trung đại có gì đáng
+ GV: Văn học Trung đại chịu sự ảnh
hưởng của nền văn học nào?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Vì sao Văn học Trung đại ảnh
hưởng văn học Trung Quốc?
- Ảnh hưởng: nền văn học trung đạiTrung Quốc
(Vì triều đại phong kiến phương Bắcxâm lược nước ta) lí do quyết địnhnền văn học chữ Hán, Nôm
+ GV: Chỉ ra những tác phẩm, tác giả
tiêu biểu của văn học trung đại
+ HS: Dựa vào SGK chỉ ra.
+ GV: Yêu cầu học sinh gạch chân
trong sách giáo khoa
- Những tác phẩm, tác giả tiêu biểu :
o Nguyễn Trãi: Ức Trai thi tập
o Nguyễn Bỉnh Khiêm: Bạch Vân
o Bà huyện Thanh Quan
o Nguyễn Du: Truyện Kiều
o Phạm Kính: Sơ kính tân trang
o Nhiều truyện Nôm khuyết danh
Trang 7+ GV: Từ đó, em có suy nghĩ gì về sự
phát triển thơ Nôm của văn học Trung
đại?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Giải thích thêm về dân tộc hóa
và dân chủ hóa của văn học trung đại:
Sử dụng chữ Nôm để sáng tác, chú ý
phản ánh hiện thực, xã hội và con
người Việt Nam
- So với văn học chữ Hán, văn họcchữ Nôm:
+ Tiếp nhận ảnh hưởng văn học dângian tòan diện
+ Gắn liền với truyền thống yêunước, tinh thần nhân đạo, hiện thực, + Phản ánh quá trình dân tộc hóa vàdân chủ hóa của văn học trung đại
TIẾT 2
- Thao tác 2:
+ HS đọc phần 2 SGK trang 8
2 Văn học hiện đại:
+ GV diễn giảng về tên gọi “văn học
hiện đại”: Vì nó phát triển trong thời
kì hiện đại hoá của đất nước và tiếp
nhận sự ảnh hưởng của nề văn học
Phương Tây
- Có mầm móng từ cuối thế kỉ XX
- Viết bằng chữ quốc ngữ chủ yếu
+ GV: Văn học thời kì này chưa làm
mấy giai đoạn? Có đặc điểm gì? Kể
tên tác gia, tác phẩm tiêu biểu?
+ HS: Trả lời.
- Có 4 giai đọan:
a) Từ thế kỉ XX đến những năm 1930:
+ Văn học bước vào quỹ đạo củavăn học hiện đại, tiếp xúc văn họcChâu Âu
+ Viết bằng Chữ Quốc ngữ
có nhiều công chúng
+ Tác gia, tác phẩm tiêu biểu:
(SGK)
Trang 8+GV: Như vậy, điểm khác biệt của
văn học trung đại với hiện đại là gì?
+ HS: Trả lời.
b) Từ năm 1930 đến năm 1945:
+ Xuất hiện nhiều tên tuổi lớn:
Thạch Lam, Xuân Diệu, Huy Cận, …
+ Kế thừa tinh hoa văn học trungđại và văn học dân gian, ảnh hưởngvăn hóa thế giới
Hiện đại hóa
- Có nhiều thể lọai mới
Hoàn thiện
=> Điểm khác biệt của văn học trungđại với hiện đại: Tác giả, đời sống vănhọc, thể lọai, thi pháp
+ GV: Từ sau CMT8, nền văn học
dân tộc đã có hướng đi như thế nào?
+ HS thảo luận nhóm và trả lời.
- Các nhà văn, nhà thơ tham giacách mạng, kháng chiến chống pháp,
+ GV: Mảng đề tài của văn học giai
đoạn này là gì?
+ HS: Trả lời.
- Mảng đề tài của văn học:
+ Lịch sử và cuộc sống, con ngườitrong xây dựng nền kinh tế thị trườngtheo hướng xã hội chủ nghĩa
+ Đề tài lịch sử viết về chiến tranhchống Pháp và Mỹ hào hùng vớinhiều bài học
+ GV: Thể lọai Văn học Việt Nam từ
Trang 9* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu về Con người Việt Nam
qua văn học
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu mối quan hệ thứ 1
+ HS đọc phần 1 sgk trang 10, 11
III Con người Việt Nam qua văn học :
1 Quan hệ với thế giới tự nhiên:
+ GV: Mối quan hệ giữa con người
với thế giới tự nhiên được thể hiện
như thế nào trong văn học dân gian ?
Cho ví dụ?
+ HS: Thảo luận và trả lời.
+ GV: Nhận xét và chốt lại
- Văn học dân gian:
+ Tư duy huyền thoại, kể về quá trìnhnhận thức, cải tạo chinh phục tự nhiên,xây dựng cuộc sống, tích lũy hiểu biếtthiên nhiên
+ Con người và thiên nhiên thânthiết
+ GV: Mối quan hệ giữa con người
với thế giới tự nhiên được thể hiện
như thế nào trong văn học trung đại ?
+ GV: Mối quan hệ giữa con người
với thế giới tự nhiên được thể hiện
như thế nào trong văn học hiện đại?
Trang 10- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu mối quan hệ thứ 2.
+ HS đọc phần 2 sgk/ 11
+ GV: Mối quan hệ giữa con người
với quốc gia dân tộc được thể hiện
như thế nào? Cho ví dụ?
+ HS: Thảo luận và trả lời.
+ GV: Nhận xét giảng thêm.
2 Quan hệ quốc gia dân tộc:
- Con người Việt Nam đã hình thành
hệ thống tư tưởng yêu nước:
+ Trong văn học dân gian: yêu làngxóm , căm ghét xâm lược ;
+ Trong văn học trung đại: Ý thứcquốc gia dân tộc, truyền thống vănhiến lâu đời
+ Trong văn học cách mạng: đấutranh giai cấp và lý tưởng chủ nghĩa
xã hội
- Tác giả, tác phẩm: SGK
+ GV khẳng định => Chủ nghĩa yêu nuớc là nội dung
tiêu biểu, giá trị quan trọng của vănhọc Việt Nam
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu mối quan hệ thứ 3.
+ HS đọc phần 3 SGK/ 12
+ GV: Văn học Việt Nam phản ánh
quan hệ xã hội như thế nào?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Kể tên tác phẩm văn học dân
gian, văn học trung đại, hiện đại?
+ Lý tưởng xã hội chủ nghĩa
- Ví dụ: SGK
=> Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền
đề hình thành chủ nghĩa hiện thực vànhân đạo
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu mối quan hệ thứ 4.
+ HS đọc phần 4 sgk/ 12, 13
+ GV: Văn học Việt Nam phản ánh ý
thức bản thân như thế nào?
4 Ý thức về cá nhân:
- Hình thành mô hình ứng xử và mẫungười lý tưởng liên quan đến cộngđồng:
+ Con người xã hội (hy sinh, cốnghiến)
+ Hoặc con người cá nhân (hướngnội, nhấn mạnh quyền cá nhân, hạnhphúc tình yêu, ý nghĩa cuộc sống trầnthế)
Trang 11thể hiện hai mẫu người này?
+ HS cho ví dụ
+ GV: Xu hướng của văn học Việt
Nam là gì khi xây dựng mẫu người lý
tưởng?
=> Xu hướng chung: Xây dựng đạo lýlàm người với những phẩm chất tốtđẹp
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh
- Thể hiện chân thật, đời sống, tìnhcảm, tư tưởng con người Việt Nam
- Học văn học dân tộc là bồi dưỡngnhân cách, đạo đức, tình cảm, quanniệm thẩm mỹ và trau dồi tiếng mẹđẻ
V CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1 Hướng dẫn học bài:
- Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam là gì?
- Văn học Việt Nam có mấy giai đoạn phát triển?
- Những nội dung chủ yếu của Văn học Việt Nam là gì?
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Học lại nội dung bài "Tổng quan văn học Việt Nam"
- Sọan bài mới:
"Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ"
Câu hỏi:
1 Trả lời câu hỏi bài 1, 2 câu a, b, c , d, e sgk / 14 , 15.,
2 Từ đó khái quát thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
3 Có mấy quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ?
4 Có những nhân tố nào chi phối một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
Trang 12GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khinói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
II.
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1
Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1
Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1
Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1
Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1
Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
BÀI: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
CÂU HỎI:
1 Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo của nền văn học Việt Nam?
2 Giữa văn học trung đại và văn học hiện đại có những điểm gì khác nhau?
3 Con người Việt Nam trong văn học được thể hiện qua những mối quan hệnào?
Trang 134 Chọn và phân tích một trong các mối quan hệ đó?
2 Giảng bài mới:
Vào bài:
Trong cuộc sống hàng ngày, con người giao tiếp với nhau bằng một công cụ
vô cùng quan trọng – đó là ngôn ngữ Nhờ nó mà các cuộc giao tiếp của ta manglại hiệu quả như mong muốn Để thấy rõ điều đó, ta cùng nhau tìm hiểu bài họchôm nay
Trang 14HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động I: Giúp HS hiểu ngữ
liệu để hình thành khái niệm
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu văn bản 1.
+ GV gọi học sinh đọc ngữ liệu của
sách giáo khoa?
+ HS: Đọc văn bản.
+ GV: Trong hoạt động giao tiếp này
có các nhân vật giao tiếp nào? Hai
bên có cương vị và quan hệ với nhau
o Vua : nói với thái độ trịnh trọng
o Các bô lão: xưng hô với thái độ
kính trọng
+ GV : Trong hoạt động giao tiếp
này, các nhân vật giao tiếp đổi vai cho
nhau như thế nào?
+ HS: Trả lời, GV ghi nhận và chốt
lại
+ GV: Người nói và người nghe đã
tiến hành những hoạt động tương ứng
nào?
+ HS nêu
+ GV kết luận.
+ GV: Như vậy, một hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ bao gồm mấy quá
a Nhân vật giao tiếp:
- Vua nhà Trần và các vị bô lão
- Cương vị khác nhau:
+ Vua: Cai quản đất nước
+ Các vị bô lão: những ngườitừng giữ trọng trách, đại diện chonhân dân
b.
Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai cho nhau:
- Ban đầu: vua là người nói, các vị
bô lão là người nghe
- Lúc sau: các bô lão là người nói,
vua là người nghe
- Người nói: Tạo lập văn bản biểu đạt
tư tưởng, tình cảm
- Người nghe: tiến hành hoạt động
nghe để giải mã và lĩnh hội nội dungvăn bản
c Hoàn cảnh giao tiếp:
- Diễn ra ở diện Diên Hồng
- Lúc đất nước có giặc ngoại xâm
Trang 15+ GV: Em hãy cho biết hoạt động
giao tiếp này diễn ra ở đâu? Vào lúc
nào? Lúc đó có sự kiện lịch sử gì nổi
bật?
+ HS lần lượt trả lời
+ GV chốt lại vấn đề.
+ GV: Hoạt động giao tiếp đó hướng
vào nội dung gì? Đề cập đến vấn đề
+ GV : Từ đó em thấy cuộc giao tiếp
này nhằm hướng vào mục đích gì?
Mục đích đó có đạt được hay không?
+ HS: Trả lời cá nhân.
+ GV : Chốt lại vấn đề qua câu hỏi:
o Thế nào là hoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ?
o Một cuộc giao tiếp bằng ngôn ngữ
gồm có những yếu tố nào?
+ HS: Trả lời cá nhân:
o Hoạt động giao tiếp là hoạt động
diễn ra giữa mọi người trong xã hội,
được tiến hành chủ yếu bằng phương
tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết) nhằm
trao đổi thông tin, thể hiện tình cảm,
thái độ, quan hệ hoặc bàn bạc để tiến
hành một hành động nào đó
o Hoạt động giao tiếp diễn ra khi
có:
- Nhân vật giao tiếp
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Nội dung và mục đích giao
tiếp
- Phương tiện giao tiếp
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
phân tích ngữ liệu 2: Bài "Tổng quan
về VHVN"
+ GV: Em hãy cho biết các nhân vật
d Nội dung giao tiếp:
- Hướng vào nội dung: nên đánhhau hoà với kẻ thù
- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mấthay còn của quốc gia
e Mục đích giao tiếp:
- Lấy ý kiến của mọi người, thăm dòlòng dân để hạ lệnh quyết tâm giữnước
- Cuộc giao tiếp đã đạt được mụcđích
2 Văn bản 2: Tổng quan về Văn
học Việt Nam:
a Nhân vật giao tiếp
- Người viết: tác giả biên soạn SGK,
ở lứa tuổi , trình độ cao hơn
- Người đọc: giáo viên, học sinh,
thuộc lớp trẻ, trình độ thấp hơn
b Hoàn cảnh giao tiếp:
Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục,chương trình quy định chung hệ thống
Trang 16giao tiếp qua bài này là những ai
(Người viết? Người đọc? Đặc
+ GV: Hoạt động giao tiếp ấy diễn ra
trong hoàn cảnh nào ?
+ HS: Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục,
chương trình của nhà trường
+ GV: Nội dung giao tiếp? Về đề tài
gì? Bao gồm những vấn đề cơ bản
nào?
+ HS: Lần lượt trả lời:
+ GV: Mục đích giao tiếp ở đây là gì
(Xét về phía người viết và người
đọc)?
+ HS: phát biểu cá nhân
+ GV: Phương tiện ngôn ngữ và cách
tổ chức văn bản như thế nào?
+ HS: Dùng thuật ngữ văn học, với
văn phong khoa học có bố cục rõ,
chặt chẽ có đề mục, có hệ thống luận
điểm luận cứ…
- Thao tác 3: Hướng đẫn học sinh
tổng kết lí thuyết
+ GV: Qua việc tìm hiểu các văn bản
trên, em hiểu thế nào là hoạt động
+ Quá trình phát triển của văn họcviết
+ Con người Việt Nam qua vănhọc
d Mục đích giao tiếp:
- Người viết : cung cấp những tri
thức cần thiết cho người đọc
- Người đọc:
+ Nhờ văn bản mà có những tri thứccần thiết về nền văn học Việt Nam.+ Rèn luyện, nâng cao những kĩnăng: nhận thức đánh giá các hiệntượng văn học; xâu dựng và tạo lậpvăn bản
e Ph ươ ng tiện ngôn ngữ và cách
Trang 17+ HS: Trả lời
+ GV: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ bao gồm những quá trình nào?
+ HS: Trả lời
+ GV: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ chịu sự chi phối của các nhân tố
giao tiếp nào?
+ HS: Lần lượt trả lời theo kiến thức
+ GV: Lưu ý học sinh: Bài tập yêu
cầu phân tích các nhân tố giao tiếp thể
hiện trong câu ca dao:
"Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?".
Đây là hình thức giao tiếp mang
màu sắc văn chương
+ GV: Nhân vật giao tiếp ở đây là
người như thế nào ?
+ HS: Chàng trai, cô gái
+ GV: Diễn ra trong hoàn cảnh nào?
+ HS: Đêm trăng sáng, họ dễ thổ lộ
tâm tư
+ GV: Nhân vật “anh” nói về điều
gì? Nhằm mục đích gì ?
+ HS: Nói về "Tre non đủ lá" tính
chuyện "đan sàng" chàng trai tỏ
tình
+ GV: Cách nói ấy có phù hợp với
nội dung và mục đích giao tiếp ?
+ HS: Phù hợp với thời gian (đêm
trăng), mục đích (muốn kết duyên với
người mình yêu)
Tiết 2 III Luyện tập:
1 Bài tập 1:
a Nhân vật giao tiếp: là chàng trai
(anh) và cô gái (nàng)
b
Hoàn cảnh giao tiếp: đêm
trăng thanh, thích hợp với việc thổ lộ
tình cảm yêu đương
c Nội dung giao tiếp:
- Nói về việc: tre non đủ lá đan sàng
- Ngụ ý: họ đã đến tuổi trưởng thànhnên có thể tính đến chuyện kết duyên
- Mục đích: chàng trai tỏ tình vớingười con gái
d Cách nói của chàng trai: phù
hợp với nội dung và mục đích giaotiếp
e Cách nói: có sắc thái văn
chương, gợi cảm, tế nhị, dễ đi vàolòng người
2 Bài tập 2:
Trang 18+ GV: Lưu ý học sinh: Đây là cuộc
giao tiếp trong đời thường, diễn ra
trong cuộc sống hàng ngày
+ GV: Trong cuộc giao tiếp (SGK),
các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn
+ GV: Trong lời ông cụ cả 3 câu đều
có hình thức câu hỏi nhưng cả 3 có
dùng để hỏi không ?
+ HS: Chỉ có câu 3 là câu hỏi cần có
câu trả lời
+ GV: Lời nói của nhân vật đã bộc lộ
tình cảm thái độ và quan hệ trong giao
tiếp như thế nào?
+ HS: Từ xưng hô (ông, cháu), từ
tình thái (thưa, ạ lời A Cổ - hả, nhỉ,
+ GV: Tác giả Hồ Xuân Hương giao
tiếp với người đọc về vấn đề gì?
Nhằm mục đích gì?
+ HS: Mô tả, giới thiệu bánh trôi
nước Qua đó, nói lên thân phận
người phụ nữ
a) Các nhân vật giao tiếp đã thực
hiện các hành động giao tiếp :
- Chào: "Cháu chào ông ạ !"
- Chào đáp lời: "A Cổ hả ?"
- Khen: "Lớn tướng rồi nhỉ ?"
- Hỏi: "Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không ?
- Trả lời: "Thưa ông, có ạ !".
b Ng ư ời đọc căn cứ vào:
- Các phương tiện ngôn ngữ như
các từ: trắng, tròn (vẻ đẹp) thành ngữ: bảy nổi ba chìm (sự lận đận), tấm lòng son (phẩm chất)
- Vào cuộc đời tác giả: tài hoa
nhưng lận đận về tình duyên
Trang 19+ GV: Người đọc căn cứ vào đâu để
tìm hiểu và cảm nhận bài thơ?
+ HS: Thông qua phương tiện ngôn
+ GV: Nêu mục đích của bài tập
-Rèn luyện HS năng lực giao tiếp dưới
dạng viết, dạng bản thông tin
+ GV: Nêu yêu cầu bài tập: Thử phân
tích các nhân tố giao tiếp được thể
hiện trong thư Bác Hồ gửi học sinh cả
nước nhân ngày khai trường tháng
+ Nhân ngày môi trường thế giới
- Mục đích giao tiếp: kêu gọi, nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường
5 Bài tập 5:
a Nhân vật giao tiếp:
- Người viết: Bác Hồ (chủ tịchnước)
- Người đọc: học sinh (thế hệ chủnhân tương lai của nước Việt Nam)
b Hoàn cảnh giao tiếp:
- Đất nước vừa giành được độc lập
- HS sẽ được tập trong một nền giáodục của Việt Nam
c Nội dung giao tiếp:
- Niềm vui sướng của Bác khi họcsinh được hưởng nền độc lập
- Xác định nhiệm vụ và trách nhiệmcủa học sinh đối với đất nước
Trang 20+ GV: Qua các bài tập, em rút ra
được những kinh nghiệm gì khi thực
hiện một hoạt động giao tiếp?
+ HS: Trao đổi và trả lời.
e Phương tiện ngôn ngữ:
Thư Bác viết lời lẽ vừa chân tình,gần gũi và nghiêm túc khi xác địnhnhiệm vụ cho học sinh
V CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1 Hướng dẫn học bài:
a Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
b Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm có các quá trình giao tiếp nào?
c Có các nhân tố nào chi phối một hoạt động giao tiếp?
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Học lại nội dung bài học
- Sọan bài mới:
“Khái quát văn học dân gian Việt Nam”
Câu hỏi:
1 Thế nào là một tác phẩm văn học dân gian?
2 Văn học dân gian có những đặc trưng cơ bản nào?
3 Truyền miệng tác phẩm văn học dân gian nghĩa là gì?
4 Quá trình sáng tác một tác phẩm văn học dân gian trải qua những bước
nào?
5 Văn học dân gian phục vụ những gì cho sinh hoạt cộng đồng?
6 Văn học dân gian có những giá trị cơ bản nào?
Trang 21GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
- Hiểu giá trị to lớn của văn học dân gian HS có thái độ trân trọng di sản vănhóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tốt
- Nắm khái niệm từng thể lọai của văn học dân gian Việt Nam
II.
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1
Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1
Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1
Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1
Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1
Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
BÀI: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
3 Hãy viết một thông báo ngắn cho học sinh toàn trường biết về họat động
làm sạch môi trường nhân ngày Môi trường thế giới
2 Bài mới:
Lời vào bài: Ngay từ lúc còn thơ bé, bên chiếc võng đong đưa, chúng ta
đã được những người bà, người mẹ, người chị vỗ về ru ta vào giấc ngủbằng những câu chuyện cổ, những khúc hát ru, những bài hát dân ca mộc
Trang 22mạc Truyện cổ tích, ca dao-dân ca, chèo , tuồng… tất cả là biểu hiện củavăn học dân gian Và để hiểu rõ hơn kho tàng văn học dân gian phong phú
của Việt Nam ,chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu văn bản "Khái quát văn học dân gian Việt Nam".
Trang 23em hiểu thế nào là văn học dân
gian? Tại sao nói văn học dân
gian là một nghệ thuật ngôn từ?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: chốt lại
I Khái niệm văn học dân gian:
- Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng
- Được tập thể sang tạo
- Nhằm mục đích phục vụ cho những sinh họat khác nhau trong đời sống cộng đồng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu những Đặc trưng
cơ bản của văn học dân gian
+ GV: Nêu thêm: văn học dân
gian là lọai hình nghệ thuật ngôn
từ nên có nhiều điểm tương đồng
với văn học viết Song do đời
sống của một tác phẩm văn học
dân gian , lưu truyền dân gian
nên văn học dân gian có những
đặc trưng khác lọai hình nghệ
thuật dùng con chữ thể hiện Vì
vậy cần nắm vững đặc trưng văn
học dân gian mà tác phẩm ngôn
từ là một đặc trưng của văn học
dân gian
+ GV: Em hãy cho bbiết văn học
dân gian có những đặc trưng cơ
+ GV: Gọi học sinh đọc một vài
bài ca dao tự chọn và yêu cầu học
1 Tính truyền miệng:
- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệthuật ngôn từ:
+ Ngôn từ là chất liệu để sáng tác+ Ngôn từ được chọn lọc, giàu hình ảnh vàgợi cảm
Trang 24sinh nhận xét về những từ ngữ
dùng trong bài ca dao
+ GV: Nêu ví dụ:
“Thân em như trái bần trôi,
Sóng dập gió dồi biết tấp vào
đâu”
Hình ảnh gợi cảm, giàu sức
liên tưởng
+ GV: cho học sinh nhớ lại
những hiện tượng thường ngày về
sự truyền tụng một câu nói có
vần; một câu chuyện dân gian
hiện đại
+ GV: Theo em, những bài ca
dao, những câu chuyện cổ tích
tồn tại và lưu truyền lại cho đến
ngày nay nhờ điều gì?
o Nhớ và kể lại một câu chuyện
cổ tích cho người khác nghe
truyền miệng
o Diễn lại một vở tuồng cho
người khác xem truyền miệng
- Văn học dân gian tồn tại và phát triểnbằng các hình thức truyền miệng
+ Truyền miệng: là ghi nhớ nhập tâm và phổ
biến lại bằng lời hoặc trình diễn lại chongười khác xem, nghe
+ GV: Theo em, các bài dân ca
Bắc bộ, các điệu hò Trung bộ ban
đầu có xuất phát từ đâu?
+ Phương thức truyền miệng :
o Theo không gian: di chuyển tác phẩm từ
nơi này sang nơi khác
o Theo thời gian: bảo lưu tác phẩm từ đời
này sang đời khác
+ GV: Theo em, quá trình truyền + Hình thức truyền miệng: diễn xướng dân
Trang 25thông qua hình thức nào?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: Tác phẩm văn học dân
gian tồn tại dưới dạng một lọai
hình nghệ thuật biểu diễn Chúng
ta không thể nào biết được cái
hay của một làn điệu dân ca nếu
chúng ta không trực tiếp được
nghe nó diễn xướng
- Sáng tác tập thể: không thể biết được ai là
tác giả hoặc tác giả đầu tiên
+ Sau đó: tập thể truyền miệng, sửa chữa,
bổ sung cho hoàn chỉnh
+ Cuối cùng: tác phẩm trở thành tài sảnchung
+ GV: Chốt lại vấn đề: Tính
truyền miệng và tính tập thể là
những đặc tính cơ bản, xuyên
xuốt quá trình sáng tạo và lưu
truyền tác phẩm văn học dân gian
+ GV: Em hiểu sinh hoạt cộng
đồng là những sinh hoạt như thế
nào?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: minh họa bài ca dao: hò
chèo thuyền, hò giã gạo,……
+ GV: Theo em những tiếng đệm
trong bài hò có tác dụng gì khi họ
kéo lưới, đánh cá, giã gạo…?
+ HS: Phát biểu.
- Sinh hoạt cộng đồng: những sinh hoạt
chung của nhiều người (lao động tập thể, vuichơi, ca hát tập thể, hội hè…)
+ GV: Như vậy, văn học dân - Trong sinh hoạt lao động: văn học dân
Trang 26" Hôm qua tát nước đầu đình…"
Và yêu cầu học sinh nêu chủ đề
của bài sa dao?
+ HS nêu chủ đề bài ca dao
gian đóng vai trò phối hợp hoạt động, tạonhịp điệu cho hoạt động
Ví dụ: bài ca dao hò chèo thuyền, hò giã gạo,…………
+ GV: Từ bài ca dao trên, em
hiểu nội dung thứ hai trong tính
- Ví dụ: chàng trai nông thôn bày tỏ tình
yêu kín đáo qua bài " Tát nước đầu đình"
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu Hệ thống thể lọai
của văn học dân gian Việt
quy mô rộng lớn: độ dài phạm vi
kể truyện: "Đăm San"
+ Nội dung: Những biến cố lớn
diễn ra trong đời sống cộng đồng
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu Những giá trị cơ
bản của văn học dân gian Việt
Nam:
III Những giá trị c ơ bản của văn học dân gian Việt Nam:
Trang 27- Thao tác 1: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu giá trị cơ bản thứ
nhất của văn học dân gian
+ GV: Tại sao văn học dân gian
được xem là kho tri thức?
+ HS: Trả lời
1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc:
- Tri thức thuộc đủ mọi lĩnh vực: Tự nhiên,
xã hội, con người
+ GV: Văn học dân gian được
có giá trị giáo dục đạo lý làm
người và giá trị thẩm mỹ thế
nào?
+ HS: Trả lời
+ GV nêu ví dụ:
“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì
gian thường thể hiện điều gì của
nhân dân lao động?
+ HS: Trả lời
+ GV: Nêu ví dụ:
Giai cấp thống trị quan niệm:
“Trứng rồng lại nở ra rồng,
Liu điu lại đẻ ra dòng liu điu.”
Nhân dân lao động lại quan
niệm khác:
“Con vua thì lại làm vua,
Con sãi ở chùa thì quét lá đa.
Bao giờ dân nổi can qua,
Con vua thất thế lại ra quét
- Thao tác 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu giá trị cơ bản thứ
hai của văn học dân gian
2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người:
Trang 28+ GV: Những tác phẩm văn học
dân gian như truyện cổ tích,
truyện ngụ ngôn… thường có giá
o Giúp con người đồng cảm,
chia sẻ với nổi bất hạnh của Tấm
ôKhẳng định phẩm chất của
Tấm: hiền lành, chăm lao động,
cả tin
o Lên án kẻ xấu: mẹ con Cám
- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan:yêu thương đồng lọai, đấu tranh giải phóngcon người khỏi bất công, niềm tin: thiệnthắng ác
+ GV: Ngoài ra, những tác phẩm
văn học dân gian còn hình thành
cho con người những phẩm chất
sinh tìm hiểu giá trị cơ bản thứ ba
của văn học dân gian
+ GV: Văn học dân gian có giá
trị nghệ thuật thế nào?
+ HS: Phát biểu.
3 Văn học dân gian:
Có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần tạo nên bản sắc riêng cho nền vh dân tộc:
+ GV: Hãy dựa vào mỗi thể loại
văn học dân gian để chứng minh
nghệ thuật của các thể lọai?
+ HS: Thảo luận và trả lời
Truyện cười: tạo tiếng cười
dựa vào mâu thuẫn xã hội
Ca dao : biện pháp tu từ so
sánh, ẩn dụ.v.v (các em đã học
- Văn học dân gian được chắt lọc, mài giũa
qua không gian, thời gian, là “viên ngọc sáng” Nhiều tác phẩm trở thành mẫu mực
về nghệ thuật để ta học tập
Trang 29- Văn học dân gian đóng vai trò chủ đạo và
là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở cho văn họcviết
* Hoạt động III: Hướng dẫn
học sinh tổng kết.
+ GV: Yêu cầu học sinh rút ra
kết luận chung về văn học dân
gian Việt Nam có những đặc
trưng và giá trị gì?
+ HS: rút ra kết luận chung theo
mục ghi nhớ của sách giáo khoa
- Văn học dân gian có những đặc trưng cơ bản nào?
- Kể tên các thể loại của văn học dân gian?
- Tóm tắt các giá trị cơ bản của văn học dân gian?
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Học thuộc ghi nhớ, các khái niệm thể loại
- Sưu tầm một số truyện, thơ thuộc văn học dân gian
- Soạn bài mới: Văn bản
Câu hỏi:
- Trả lời các câu hỏi của SGK trang 23, 24, 25
- Từ đó, em hiểu thế nào là văn bản?
- Văn bản có những đặc điểm gì?
- Có các loại văn bản nào? Nêu ví dụ?
Trang 30GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
- Nắm được một số khái niệm và đặc điểm của văn bản
- Nâng cao năng lực phân tích tạo lập văn bản
II.
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1
- Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1
- Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
BÀI: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN
CÂU HỎI:
1 Trình bày những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian?
2 Trình bày các giá trị của văn học dân gian?
3 Nêu hệ thống thể loại của văn học dân gian? Cho ví dụ một vài thể loại?
2 Giảng bài mới:
Vào bài:
Ở chương trình THCS, các em đã được giới thiệu một số loại văn bản Hômnay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số loại văn bản khác
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản.
- Thao tác 1: Cho học sinh tìm hiểu khái
niệm văn bản
+ GV: Cho học sinh đọc các văn bản (1),
(2), (3) và các yêu cầu ở SGK ?
+ GV: Mỗi văn bản được người nói tạo ra
trong những hoạt động nào? Để đáp ứng nhu
cầu gì ?
+ HS: Trả lời
o VB (1): Gần người tốt ảnh hưởng cái tốt
và ngược lại quan hệ người xấu sẽ ảnh
hưởng cái xấu
trao đổi về một kinh nghiệm sống
o VB(2); HĐGT tạo ra trong HĐGT giữa
cô gái và mọi người Nó là lời than thân của
cô gái
trao đổi về tâm tư tình cảm
o VB(3): HĐGT giữa vị chủ tịch nước với
toàn thể quốc dân đồng bào là nguyện vọng
khẩn thiết và quyết tâm lớn của dân tộc
trong giữ gìn, bảo vệ, độc lập, tự do
trao đổi về thông tin chính trị - xã hội
+ GV: Chốt lại vấn đề.
+ GV: Số câu ở mỗi văn bản như thế nào ?
+ GV: Vậy từ đó em hiểu thế nào là văn
bản?
+ HS: Trả lời.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
các đặc điểm của văn bản
+ GV: Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì ?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Vấn đề đó có được triển khai nhất
quán trong mỗi văn bản không? Như vậy,
một văn bản thường có đặc điểm gì?
2 Đặc điểm:
* Tìm hiểu ngữ liệu:
- Câu hỏi 2:
+ Vấn đề:
o VB(1) Là quan hệ giữa người với người
o VB(2) Lời than thân của cô gái
o VB(3) Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến
+ Cách triển khai:
Mỗi văn bản đều tập trung nhất quán vàomột chủ đề và triển khai chủ đề đó một cáchtrọn vẹn
Trang 32+ GV: Các câu trong từng văn bản (2) và
(3) có quan hệ với nhau về những phương
+ GV: Từ những điều đã phân tích trên, hãy
nêu đặc điểm của văn bản ?
+ HS: Trả lời.
* Hoạt động 2: Cho học sinh tìm hiểu
khái quát các loại văn bản.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
+ Kết cấu của văn bản (3): Bố cục rõ ràng:
a Phần mở đầu: “ Hỡi đồng bào toàn
quốc”
b Thân bài:“ Chúng ta muốn hoà bình
… nhất định về dân tộc ta”
c Kết bài: Phần còn lại.
- Câu hỏi 4: Văn bản (3):
+ Mở đầu: Tiêu đề và Lời hô gọi
Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề+ Kết thúc: Hai khẩu hiệu
+ VB (3): Kêu gọi, khích lệ thể hiện quyết
tâm của mọi người trong kháng chiến chốngPháp
Trang 33Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn
bản thuộc những loại nào?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Cách thể hiện nội dung trong mỗi
văn bản như thế nào?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Như vậy, mỗi loại văn bản thuộc
phong cách ngôn ngữ nào?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Các loại văn bản được sử dụng trong
những lĩnh vực nào của xã hội?
+ GV: Cách kết cấu và cách trình bày trong
mỗi loại văn bản là gì?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Như vậy, các văn bản trong SGK,
đơn xin nghỉ học và giấy khai sinh thuộc các
loại văn bản nào?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Ngoài các loại văn bản trên, ta còn
có thể gặp các loại văn bản nào khác?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Ngoài các loại văn bản trên, ta còn
(2) Cuộc sống xã hội (3) Chính trị.
b Từ ngữ:
(1) và (2): Thông thường (3): Chính trị, xã hội
c Cách thể hiện nội dung:
(1) và (2): bằng hình ảnh, hình tượng (3): bằng lí lẽ, lập luận
bày nguyện vọng, xác nhận sự việc
c Lớp từ ngữ:
+ (2): Thông thường + (3): Chính trị, xã hội + SGK: Khoa học + Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Hành
hoặc in sẵn
=> Văn bản SGK: PCNN khoa học, đơn
xin nghỉ học, giấy khai sinh: PCNN hànhchính
2 Một số loại văn bản:
Trang 34có thể gặp các loại văn bản khác như:
thư, nhật kí thuộc phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt
Bản tin, phóng sự, phỏng vấn thuộc
phong cách ngôn ngữ báo chí
+ GV: Cho học sinh đọc kỹ phần ghi nhớ ở
SGK
Ghi nhớ :
Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người
ta phân biệt các loại văn bản:
- Văn bản thuộc phong cách sinh họat
- Văn bản thuộc phong cách nghệ thuật
- Văn bản thuộc phong cách khoa học
- Văn bản thuộc phong cách hành chính
- Văn bản thuộc phong cách chính luận
- Văn bản thuộc phong cách báo chí.
Ghi nhớ, SGK trang 25
V Củng cố:
1 Hướng dẫn học bài:
- Em hiểu thế nào là văn bản?
- Văn bản thường có những đặc điểm gì?
- Trong lĩnh vực giao tiếp, có các loại văn bản nào?
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài tập thực hành ở tiết 10 theo nhóm :
Trang 35GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Ngày soạn : / / 201
Ngày dạy : / / 201
Tiết số :
Lớp :
Cảm nghĩ về một hiện tượng trong đời sống hoặc một tác phẩm văn
học
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS nhận thức được : Viết một bài văn phải bộc lộ được những cảm nghĩ
chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống ( hoặc
một tác phẩm văn học)
II HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI Ở NHÀ:
* Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN CHUNG:
- GV gọi HS đọc phần hướng dẫn chung
trong sgk trang 26
* Hoạt động 2: GỢI Ý ĐỀ BÀI:
- GV gọi HS đọc các đề bài gợi ý trong sgk.
- GV giải thích các gợi ý để giúp HS có sự
lựa chọn hợp lý khi làm bài
* Hoạt động 3: GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI
- GV gọi HS đọc gợi ý cách làm bài
* Hoạt động 4: ĐỌC THÊM VÀ THAM
KHẢO
- GV gọi 2 HS đọc các văn bản đọc thêm ở
SGK
I/ HƯỚNG DẪN CHUNG:
SGK /TRANG 26 ( 1,2,3,4 yêu cầu)
II/ GỢI Ý ĐỀ BÀI:
1/ Ghi lại cảm nghĩ chân thực của emtrước sự việc, hiện tượng hoặc con người,ngày đầu tiên bước vào lớp 10, thiên nhiên
và con người trong chuyển mùa, 2/ Cảm xúc của em khi đến thăm ngườithân lâu ngày mơí gặp lại
3/ Nêu cảm nghĩ về một câu chuyện đãhọc không thể nào quên
4/ Phát biểu cảm nghĩ về một bài thơ, mộtnhà thơ mà em yêu thích nhất
III/ GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI: SGK IV/ ĐỌC THÊM VÀ THAM KHẢO:
Sgk/ trang 28 + 29 1/ Cha thân yêu nhất của con
Trang 362/ Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi.
V Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Hs làm bài ở nhà ( nộp lại cho GV vào tiết học tiếp theo của tuần)
- Chú ý cách làm bài, viết có cảm xúc, diễn đạt logic, mạch lạc
- Chuẩn bị cho tiết 8 & 9 :
Soạn bài mới: “CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY”
CÂU HỎI:
- Nêu định nghĩa về sử thi và sử thi anh hùng?
- Tóm tắt nội dung sử thi “Đăm Săn”?
- Xác định vị trí và bố cục đọan trích?
- Cảnh dánh nhau giẵ hai tù trưởng diễn biến như thế nào?
- Thái độ của mọi người như thế nào đối với chiến thắng của vị tù trưởng
Đăm Săn?
- Hình tượng người anh hung đăm Săn được miêu tả như thế nào?
Trang 37GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1
Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1
Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1
Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1
Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1
Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
BÀI: VĂN BẢN
CÂU HỎI:
1 Em hiểu thế nào là văn bản?
2 Văn bản thường có những đặc điểm gì?
3 Trong lĩnh vực giao tiếp, có các loại văn bản nào?
2 Bài mới:
Các dân tộc thiểu số ở nước ta đã được Tổ chức văn hoá thế giới UNESCOcông nhân Di sản cồng chiêng là do sản văn hoá thế gới Nhưng Tây Nguyênkhông chỉ có cồng chiêng mà còn rất nổi tiếng với những trường ca sử thi anhhùng Trong số đó, tiêu biểu là đoạn trích mà chúng ta sắp tìm hiểu
Trang 38HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ GV: Yêu cầu học sinh gạch
chân các định nghĩa trong SGK
+ GV: Theo em, tác phẩm sử thi
được diễn xướng như thế nào?
● Riêng dân tộc Kinh thì cho
đến nay không tìm thấy được bộ
sử thi nào Có thể không có hoặc
- Hình thức diễn xướng: một người vừa
kể, vừa hát, vừa diễn tất cả các vai
- Thao tác 2: Giáo viên cho học
sinh tóm tắt sử thi “Đăm Săn”
+ GV: Em hãy nêu nội dung
chính của sử thi “Đăm Săn”
Trang 39giành lại vợ, đem lại uy danh
và sự giàu có cho mình và
cộng đồng
Đăm Săn muốn chinh phục
thiên nhiên, phá bỏ các tập tục
cổ hủ nên chặt cây thần, lên
trời cầu hôn con gái Nữ thần
Mặt Trời Nhưng ý nguyện
không thành
Trên đường từ nhà Nữ thần
Mặt Trời trở về, chàng bị chết
ngập trong rừng sáp đen
+ GV: Nói thêm về ý nghĩa cái
chết của nhân vật Đăm Săn
- Thao tác 3: Tìm hiểu chung về
4 Tôi tớ của Mtao Mxây
5 Tôi tớ của Đăm Săn
6 Người kể chuyện
+ GV: Phân công học sinh lần
lượt đọc phân vai đoạn trích
● Đoạn đối thoại, cảnh đánh
+ GV: Căn cứ vào nội dung tóm
tắt của tác phẩm, em hãy nêu vị
+ GV: Đoạn trích thể hiện nội
dung gì? Qua đó, nói lên điều gì?
- Trận đánh của hai tù trưởng
- Đăm Săn cùng các nô lệ trở về
- Cảnh ăn mừng chiến thắng
c Đại ý:
Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn vàMtao Mxây, đồng thời thể hiện niềm tựhào và ước mơ của cộng đồng
Trang 40● Hiệp 1: Đăm Săn khiêu chiến
● Hiệp 2: Cả 2 bên múa kiếm
● Hiệp 3: Đăm Săn đâm trung
Mtao Mxây nhưng không thủng
áo ogiáp của hắn
● Hiệp 4: Nhờ Ông Trời giúp
sức, Đăn Săn giết chết kẻ thù
+ GV: Cho học sinh lần lượt trả
lời những câu hỏi sau:
● Tại sao Đăm Săn khiêu chiến?
Thái độ của hai nên như thế nào ?
● Lần đấu thứ nhất được miêu tả
như thế nào ?
● Cuộc đọ sức quyết liệt như thế
nào? Sức mạnh của Đăm săn ?
● Nhân vật Ông Trời đóng vai
trò như thế nào trong cuộc chiến
của hai tù trưởng?
+ GV: Nhận xét câu trả lời của
học sinh và lần lượt bổ sung vào
bảng hệ thống sau:
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn:
* Đăm Săn khiêu chiến
- Chủ động đến tận chân cầu
thang nhà
- Dùng lời lẽ thách thức:
“Ơ diêng, ơ diêng! Ta thách nhà
ngươi đọ dao với ta đấy”
- Lời lẽ, thái độ quyết liệt hơn:
“Ngươi không … mà xem”
- Coi khinh sự hèn yếu của kẻ
* Thái độ của Mtao Mxây: