1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn lớp 10 học kỳ 1 chuẩn

238 3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về văn học Việt Nam
Trường học Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án ngữ văn lớp 10 học kỳ 1
Năm xuất bản 2014-2015
Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Ngày soạn : 201 Ngày dạy : 201 Tiết số : Lớp : TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM I) MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Nắm được những kiến thức chung nhất tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam. Nắm vững hệ thống vấn đề về: + Thể loại của văn học Việt Nam + Con người trong văn học Việt Nam Bồi dưỡng học sinh niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn hóa được học. Từ đó, học sinh có lòng say mê với văn học Việt Nam. II) PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1. Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1. Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1. Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1. Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1. Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1. III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: (Không có) 2. Giảng bài mới: Vào bài: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy. Để các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu bài: Tổng quan văn học Việt Nam. HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động I: Giúp HS hiểu về cụm từ “tổng quan”. + GV: Em hiểu thế nào về hai từ “tổng quan”? + HS: phát biểu. + GV: Chốt lại: Tống quan: cách nhìn nhận, đánh giá một cách bao quát nhất về những nét lớn của nền văn học Việt Nam. + GV: Yêu cầu HS đọc đoạn mở đầu trong bài học. + HS: đọc 3 dòng đầu SGK Trải qua………… tinh thần ấy. + GV : nhấn mạnh lại ý chính Dân tộc ta sáng tạo: o Giá trị vật chất o giá trị tinh thần  Văn học Việt Nam là minh chứng cho giá trị tinh thần ấy. Tìm hiểu nền văn học là khám phá giá trị tinh thần của dân tộc. Hoạt động II: + GV: Yêu cầu HS đọc phần 1 SGK. + HS: Đọc phần 1 về văn học dân gian Thao tác 1: + GV: Văn học Việt Nam bao gồm mấy bộ phận lớn? + HS : Trả lời theo SGK + GV: Em hiểu thế nào là văn học dân gian? + HS : Gạch chân hai dòng SGK + GV: Nêu ví dụ “Thân em như cá giữa dòng, Ra sông mắc lưới, vào đìa mắc câu” (Ca dao) I. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: 1. Văn học dân gian: Khái niệm: Là những sáng tác tập thể của nhân dân lao động, được truyền miệng từ đời này sang đời khác và thể hiện tiếng nói tình cảm chung của cộng đồng + GV: Em hãy kể những thể lọai của văn học dân gian và dẫn chứng mỗi lọai một tác phẩm. + HS : Trả lời theo SGK và nêu dẫn chứng. + GV bổ sung. Thể loại: SGK Ba nhóm: + Truyện cổ dân gian; + Thơ ca dân gian; + Sân khấu dân gian + GV: Theo em, văn học dân gian có những đặc trưng là gì? + HS thảo luận và trả lời. + GV: Giải thích đặc trưng thứ ba. Đặc trưng: + Tính tập thể, + Tính truyền miệng + Tính thực hành: gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng Thao tác 2: + HS đọc phần Văn học viết. + GV: Em hiểu như thế nào là văn học viết? Nó khác với văn học dân gian như thế nào? + HS: Nêu ra cách hiểu. + GV: Chốt lại. 2. Văn học viết: Khái niệm: + Là sáng tác của tri thức , được ghi lại bằng chữ viết. + Là sáng tạo của cá nhân, mang dấu ấn tác giả. + GV: Nêu vài tác phẩm văn học viết bằng chữ Hán, Nôm đã học ở THCS? + HS: Trả lời. + GV: Nền văn học viết của ta đã sử dụng những thứ chữ nào? + HS: Trả lời. + GV: Nêu thêm: Còn một số ít tác phẩm được viết bằng chữ Pháp, nhưng không đáng kể. Chữ viết: + Hán: văn tự của Trung Quốc + Nôm: dựa vào chữ Hán đặt ra + Quốc ngữ: sử dụng chữ cái Latinh để ghi âm tiếng Việt. + GV: Văn học Viết từ thế kỉ X XIX, XX đến nay có những thể loại nào? Cho ví dụ minh hoạ? + HS: Trả lời. Thể loại: + VH từ TK X đến hết XIX: văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu. + VH từ TK XX đến nay: tự sự, trữ tình, kịch. Hoạt động III: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam. + GV: Giới thiệu: Nhìn tổng quát, văn học Việt Nam có ba thời kì phát triển Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Giai đoạn văn học trung đại. + GV: Văn học Trung đại có gì đáng chú ý về chữ viết? + HS: Trả lời. II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam: Có ba thời kì phát triển: 1. Văn học trung đại: Viết bằng chữ Hán, Nôm

Trang 1

Trường Phổ Thông Quốc Tế Việt Nam

Bộ môn: Ngữ Văn

GIÁO VIÊN:

Trang 2

NĂM HỌC 2014- 2015

Trang 3

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

+ Thể loại của văn học Việt Nam

+ Con người trong văn học Việt Nam

- Bồi dưỡng học sinh niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua disản văn hóa được học Từ đó, học sinh có lòng say mê với văn học Việt Nam

II)

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1

- Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1

III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các

hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: (Không có)

2 Giảng bài mới:

Vào bài:

Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc

ấy Để các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu

bài: Tổng quan văn học Việt Nam

Trang 4

HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động I: Giúp HS hiểu về cụm

 Văn học Việt Nam là minh chứng

cho giá trị tinh thần ấy Tìm hiểu nền

văn học là khám phá giá trị tinh thần

“Thân em như cá giữa dòng,

Ra sông mắc lưới, vào đìa mắc câu”

(Ca dao)

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:

Trang 5

+ GV: Em hãy kể những thể lọai của

văn học dân gian và dẫn chứng mỗi

+ Truyện cổ dân gian;

+ Thơ ca dân gian;

+ Sân khấu dân gian

+ GV: Theo em, văn học dân gian có

những đặc trưng là gì?

+ HS thảo luận và trả lời.

+ GV: Giải thích đặc trưng thứ ba.

- Đặc trưng:

+ Tính tập thể, + Tính truyền miệng + Tính thực hành: gắn bó với cácsinh hoạt khác nhau trong đời sốngcộng đồng

- Thao tác 2:

+ HS đọc phần Văn học viết

+ GV: Em hiểu như thế nào là văn

học viết? Nó khác với văn học dân

gian như thế nào?

+ GV: Văn học Viết từ thế kỉ X

-XIX, XX đến nay có những thể loại

nào? Cho ví dụ minh hoạ?

+ HS: Trả lời.

- Thể loại:

+ VH từ TK X đến hết XIX: vănxuôi, thơ, văn biền ngẫu

+ VH từ TK XX đến nay: tự sự, trữtình, kịch

Trang 6

* Hoạt động III: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu quá trình phát triển

của văn học viết Việt Nam.

+ GV: Giới thiệu: Nhìn tổng quát,

văn học Việt Nam có ba thời kì phát

triển

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu Giai đoạn văn học trung đại

+ GV: Văn học Trung đại có gì đáng

+ GV: Văn học Trung đại chịu sự ảnh

hưởng của nền văn học nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Vì sao Văn học Trung đại ảnh

hưởng văn học Trung Quốc?

- Ảnh hưởng: nền văn học trung đạiTrung Quốc

(Vì triều đại phong kiến phương Bắcxâm lược nước ta)  lí do quyết địnhnền văn học chữ Hán, Nôm

+ GV: Chỉ ra những tác phẩm, tác giả

tiêu biểu của văn học trung đại

+ HS: Dựa vào SGK chỉ ra.

+ GV: Yêu cầu học sinh gạch chân

trong sách giáo khoa

- Những tác phẩm, tác giả tiêu biểu :

o Nguyễn Trãi: Ức Trai thi tập

o Nguyễn Bỉnh Khiêm: Bạch Vân

o Bà huyện Thanh Quan

o Nguyễn Du: Truyện Kiều

o Phạm Kính: Sơ kính tân trang

o Nhiều truyện Nôm khuyết danh

Trang 7

+ GV: Từ đó, em có suy nghĩ gì về sự

phát triển thơ Nôm của văn học Trung

đại?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Giải thích thêm về dân tộc hóa

và dân chủ hóa của văn học trung đại:

Sử dụng chữ Nôm để sáng tác, chú ý

phản ánh hiện thực, xã hội và con

người Việt Nam

- So với văn học chữ Hán, văn họcchữ Nôm:

+ Tiếp nhận ảnh hưởng văn học dângian tòan diện

+ Gắn liền với truyền thống yêunước, tinh thần nhân đạo, hiện thực, + Phản ánh quá trình dân tộc hóa vàdân chủ hóa của văn học trung đại

TIẾT 2

- Thao tác 2:

+ HS đọc phần 2 SGK trang 8

2 Văn học hiện đại:

+ GV diễn giảng về tên gọi “văn học

hiện đại”: Vì nó phát triển trong thời

kì hiện đại hoá của đất nước và tiếp

nhận sự ảnh hưởng của nề văn học

Phương Tây

- Có mầm móng từ cuối thế kỉ XX

- Viết bằng chữ quốc ngữ chủ yếu

+ GV: Văn học thời kì này chưa làm

mấy giai đoạn? Có đặc điểm gì? Kể

tên tác gia, tác phẩm tiêu biểu?

+ HS: Trả lời.

- Có 4 giai đọan:

a) Từ thế kỉ XX đến những năm 1930:

+ Văn học bước vào quỹ đạo củavăn học hiện đại, tiếp xúc văn họcChâu Âu

+ Viết bằng Chữ Quốc ngữ

 có nhiều công chúng

+ Tác gia, tác phẩm tiêu biểu:

(SGK)

Trang 8

+GV: Như vậy, điểm khác biệt của

văn học trung đại với hiện đại là gì?

+ HS: Trả lời.

b) Từ năm 1930 đến năm 1945:

+ Xuất hiện nhiều tên tuổi lớn:

Thạch Lam, Xuân Diệu, Huy Cận, …

+ Kế thừa tinh hoa văn học trungđại và văn học dân gian, ảnh hưởngvăn hóa thế giới

 Hiện đại hóa

- Có nhiều thể lọai mới

 Hoàn thiện

=> Điểm khác biệt của văn học trungđại với hiện đại: Tác giả, đời sống vănhọc, thể lọai, thi pháp

+ GV: Từ sau CMT8, nền văn học

dân tộc đã có hướng đi như thế nào?

+ HS thảo luận nhóm và trả lời.

- Các nhà văn, nhà thơ tham giacách mạng, kháng chiến chống pháp,

+ GV: Mảng đề tài của văn học giai

đoạn này là gì?

+ HS: Trả lời.

- Mảng đề tài của văn học:

+ Lịch sử và cuộc sống, con ngườitrong xây dựng nền kinh tế thị trườngtheo hướng xã hội chủ nghĩa

+ Đề tài lịch sử viết về chiến tranhchống Pháp và Mỹ hào hùng vớinhiều bài học

+ GV: Thể lọai Văn học Việt Nam từ

Trang 9

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu về Con người Việt Nam

qua văn học

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu mối quan hệ thứ 1

+ HS đọc phần 1 sgk trang 10, 11

III Con người Việt Nam qua văn học :

1 Quan hệ với thế giới tự nhiên:

+ GV: Mối quan hệ giữa con người

với thế giới tự nhiên được thể hiện

như thế nào trong văn học dân gian ?

Cho ví dụ?

+ HS: Thảo luận và trả lời.

+ GV: Nhận xét và chốt lại

- Văn học dân gian:

+ Tư duy huyền thoại, kể về quá trìnhnhận thức, cải tạo chinh phục tự nhiên,xây dựng cuộc sống, tích lũy hiểu biếtthiên nhiên

+ Con người và thiên nhiên thânthiết

+ GV: Mối quan hệ giữa con người

với thế giới tự nhiên được thể hiện

như thế nào trong văn học trung đại ?

+ GV: Mối quan hệ giữa con người

với thế giới tự nhiên được thể hiện

như thế nào trong văn học hiện đại?

Trang 10

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu mối quan hệ thứ 2.

+ HS đọc phần 2 sgk/ 11

+ GV: Mối quan hệ giữa con người

với quốc gia dân tộc được thể hiện

như thế nào? Cho ví dụ?

+ HS: Thảo luận và trả lời.

+ GV: Nhận xét giảng thêm.

2 Quan hệ quốc gia dân tộc:

- Con người Việt Nam đã hình thành

hệ thống tư tưởng yêu nước:

+ Trong văn học dân gian: yêu làngxóm , căm ghét xâm lược ;

+ Trong văn học trung đại: Ý thứcquốc gia dân tộc, truyền thống vănhiến lâu đời

+ Trong văn học cách mạng: đấutranh giai cấp và lý tưởng chủ nghĩa

xã hội

- Tác giả, tác phẩm: SGK

+ GV khẳng định => Chủ nghĩa yêu nuớc là nội dung

tiêu biểu, giá trị quan trọng của vănhọc Việt Nam

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu mối quan hệ thứ 3.

+ HS đọc phần 3 SGK/ 12

+ GV: Văn học Việt Nam phản ánh

quan hệ xã hội như thế nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Kể tên tác phẩm văn học dân

gian, văn học trung đại, hiện đại?

+ Lý tưởng xã hội chủ nghĩa

- Ví dụ: SGK

=> Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền

đề hình thành chủ nghĩa hiện thực vànhân đạo

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu mối quan hệ thứ 4.

+ HS đọc phần 4 sgk/ 12, 13

+ GV: Văn học Việt Nam phản ánh ý

thức bản thân như thế nào?

4 Ý thức về cá nhân:

- Hình thành mô hình ứng xử và mẫungười lý tưởng liên quan đến cộngđồng:

+ Con người xã hội (hy sinh, cốnghiến)

+ Hoặc con người cá nhân (hướngnội, nhấn mạnh quyền cá nhân, hạnhphúc tình yêu, ý nghĩa cuộc sống trầnthế)

Trang 11

thể hiện hai mẫu người này?

+ HS cho ví dụ

+ GV: Xu hướng của văn học Việt

Nam là gì khi xây dựng mẫu người lý

tưởng?

=> Xu hướng chung: Xây dựng đạo lýlàm người với những phẩm chất tốtđẹp

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh

- Thể hiện chân thật, đời sống, tìnhcảm, tư tưởng con người Việt Nam

- Học văn học dân tộc là bồi dưỡngnhân cách, đạo đức, tình cảm, quanniệm thẩm mỹ và trau dồi tiếng mẹđẻ

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

1 Hướng dẫn học bài:

- Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam là gì?

- Văn học Việt Nam có mấy giai đoạn phát triển?

- Những nội dung chủ yếu của Văn học Việt Nam là gì?

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Học lại nội dung bài "Tổng quan văn học Việt Nam"

- Sọan bài mới:

"Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ"

Câu hỏi:

1 Trả lời câu hỏi bài 1, 2 câu a, b, c , d, e sgk / 14 , 15.,

2 Từ đó khái quát thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

3 Có mấy quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ?

4 Có những nhân tố nào chi phối một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

Trang 12

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khinói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ

II.

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1

 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1

 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1

 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1

III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các

hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

BÀI: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

CÂU HỎI:

1 Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo của nền văn học Việt Nam?

2 Giữa văn học trung đại và văn học hiện đại có những điểm gì khác nhau?

3 Con người Việt Nam trong văn học được thể hiện qua những mối quan hệnào?

Trang 13

4 Chọn và phân tích một trong các mối quan hệ đó?

2 Giảng bài mới:

Vào bài:

Trong cuộc sống hàng ngày, con người giao tiếp với nhau bằng một công cụ

vô cùng quan trọng – đó là ngôn ngữ Nhờ nó mà các cuộc giao tiếp của ta manglại hiệu quả như mong muốn Để thấy rõ điều đó, ta cùng nhau tìm hiểu bài họchôm nay

Trang 14

HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động I: Giúp HS hiểu ngữ

liệu để hình thành khái niệm

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu văn bản 1.

+ GV gọi học sinh đọc ngữ liệu của

sách giáo khoa?

+ HS: Đọc văn bản.

+ GV: Trong hoạt động giao tiếp này

có các nhân vật giao tiếp nào? Hai

bên có cương vị và quan hệ với nhau

o Vua : nói với thái độ trịnh trọng

o Các bô lão: xưng hô với thái độ

kính trọng

+ GV : Trong hoạt động giao tiếp

này, các nhân vật giao tiếp đổi vai cho

nhau như thế nào?

+ HS: Trả lời, GV ghi nhận và chốt

lại

+ GV: Người nói và người nghe đã

tiến hành những hoạt động tương ứng

nào?

+ HS nêu

+ GV kết luận.

+ GV: Như vậy, một hoạt động giao

tiếp bằng ngôn ngữ bao gồm mấy quá

a Nhân vật giao tiếp:

- Vua nhà Trần và các vị bô lão

- Cương vị khác nhau:

+ Vua: Cai quản đất nước

+ Các vị bô lão: những ngườitừng giữ trọng trách, đại diện chonhân dân

b.

Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai cho nhau:

- Ban đầu: vua là người nói, các vị

bô lão là người nghe

- Lúc sau: các bô lão là người nói,

vua là người nghe

- Người nói: Tạo lập văn bản biểu đạt

tư tưởng, tình cảm

- Người nghe: tiến hành hoạt động

nghe để giải mã và lĩnh hội nội dungvăn bản

c Hoàn cảnh giao tiếp:

- Diễn ra ở diện Diên Hồng

- Lúc đất nước có giặc ngoại xâm

Trang 15

+ GV: Em hãy cho biết hoạt động

giao tiếp này diễn ra ở đâu? Vào lúc

nào? Lúc đó có sự kiện lịch sử gì nổi

bật?

+ HS lần lượt trả lời

+ GV chốt lại vấn đề.

+ GV: Hoạt động giao tiếp đó hướng

vào nội dung gì? Đề cập đến vấn đề

+ GV : Từ đó em thấy cuộc giao tiếp

này nhằm hướng vào mục đích gì?

Mục đích đó có đạt được hay không?

+ HS: Trả lời cá nhân.

+ GV : Chốt lại vấn đề qua câu hỏi:

o Thế nào là hoạt động giao tiếp

bằng ngôn ngữ?

o Một cuộc giao tiếp bằng ngôn ngữ

gồm có những yếu tố nào?

+ HS: Trả lời cá nhân:

o Hoạt động giao tiếp là hoạt động

diễn ra giữa mọi người trong xã hội,

được tiến hành chủ yếu bằng phương

tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết) nhằm

trao đổi thông tin, thể hiện tình cảm,

thái độ, quan hệ hoặc bàn bạc để tiến

hành một hành động nào đó

o Hoạt động giao tiếp diễn ra khi

có:

- Nhân vật giao tiếp

- Hoàn cảnh giao tiếp

- Nội dung và mục đích giao

tiếp

- Phương tiện giao tiếp

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh

phân tích ngữ liệu 2: Bài "Tổng quan

về VHVN"

+ GV: Em hãy cho biết các nhân vật

d Nội dung giao tiếp:

- Hướng vào nội dung: nên đánhhau hoà với kẻ thù

- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mấthay còn của quốc gia

e Mục đích giao tiếp:

- Lấy ý kiến của mọi người, thăm dòlòng dân để hạ lệnh quyết tâm giữnước

- Cuộc giao tiếp đã đạt được mụcđích

2 Văn bản 2: Tổng quan về Văn

học Việt Nam:

a Nhân vật giao tiếp

- Người viết: tác giả biên soạn SGK,

ở lứa tuổi , trình độ cao hơn

- Người đọc: giáo viên, học sinh,

thuộc lớp trẻ, trình độ thấp hơn

b Hoàn cảnh giao tiếp:

Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục,chương trình quy định chung hệ thống

Trang 16

giao tiếp qua bài này là những ai

(Người viết? Người đọc? Đặc

+ GV: Hoạt động giao tiếp ấy diễn ra

trong hoàn cảnh nào ?

+ HS: Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục,

chương trình của nhà trường

+ GV: Nội dung giao tiếp? Về đề tài

gì? Bao gồm những vấn đề cơ bản

nào?

+ HS: Lần lượt trả lời:

+ GV: Mục đích giao tiếp ở đây là gì

(Xét về phía người viết và người

đọc)?

+ HS: phát biểu cá nhân

+ GV: Phương tiện ngôn ngữ và cách

tổ chức văn bản như thế nào?

+ HS: Dùng thuật ngữ văn học, với

văn phong khoa học có bố cục rõ,

chặt chẽ có đề mục, có hệ thống luận

điểm luận cứ…

- Thao tác 3: Hướng đẫn học sinh

tổng kết lí thuyết

+ GV: Qua việc tìm hiểu các văn bản

trên, em hiểu thế nào là hoạt động

+ Quá trình phát triển của văn họcviết

+ Con người Việt Nam qua vănhọc

d Mục đích giao tiếp:

- Người viết : cung cấp những tri

thức cần thiết cho người đọc

- Người đọc:

+ Nhờ văn bản mà có những tri thứccần thiết về nền văn học Việt Nam.+ Rèn luyện, nâng cao những kĩnăng: nhận thức đánh giá các hiệntượng văn học; xâu dựng và tạo lậpvăn bản

e Ph ươ ng tiện ngôn ngữ và cách

Trang 17

+ HS: Trả lời

+ GV: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn

ngữ bao gồm những quá trình nào?

+ HS: Trả lời

+ GV: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn

ngữ chịu sự chi phối của các nhân tố

giao tiếp nào?

+ HS: Lần lượt trả lời theo kiến thức

+ GV: Lưu ý học sinh: Bài tập yêu

cầu phân tích các nhân tố giao tiếp thể

hiện trong câu ca dao:

"Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?".

 Đây là hình thức giao tiếp mang

màu sắc văn chương

+ GV: Nhân vật giao tiếp ở đây là

người như thế nào ?

+ HS: Chàng trai, cô gái

+ GV: Diễn ra trong hoàn cảnh nào?

+ HS: Đêm trăng sáng, họ dễ thổ lộ

tâm tư

+ GV: Nhân vật “anh” nói về điều

gì? Nhằm mục đích gì ?

+ HS: Nói về "Tre non đủ lá" tính

chuyện "đan sàng"  chàng trai tỏ

tình

+ GV: Cách nói ấy có phù hợp với

nội dung và mục đích giao tiếp ?

+ HS: Phù hợp với thời gian (đêm

trăng), mục đích (muốn kết duyên với

người mình yêu)

Tiết 2 III Luyện tập:

1 Bài tập 1:

a Nhân vật giao tiếp: là chàng trai

(anh) và cô gái (nàng)

b

Hoàn cảnh giao tiếp: đêm

trăng thanh, thích hợp với việc thổ lộ

tình cảm yêu đương

c Nội dung giao tiếp:

- Nói về việc: tre non đủ lá đan sàng

- Ngụ ý: họ đã đến tuổi trưởng thànhnên có thể tính đến chuyện kết duyên

- Mục đích: chàng trai tỏ tình vớingười con gái

d Cách nói của chàng trai: phù

hợp với nội dung và mục đích giaotiếp

e Cách nói: có sắc thái văn

chương, gợi cảm, tế nhị, dễ đi vàolòng người

2 Bài tập 2:

Trang 18

+ GV: Lưu ý học sinh: Đây là cuộc

giao tiếp trong đời thường, diễn ra

trong cuộc sống hàng ngày

+ GV: Trong cuộc giao tiếp (SGK),

các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn

+ GV: Trong lời ông cụ cả 3 câu đều

có hình thức câu hỏi nhưng cả 3 có

dùng để hỏi không ?

+ HS: Chỉ có câu 3 là câu hỏi cần có

câu trả lời

+ GV: Lời nói của nhân vật đã bộc lộ

tình cảm thái độ và quan hệ trong giao

tiếp như thế nào?

+ HS: Từ xưng hô (ông, cháu), từ

tình thái (thưa, ạ lời A Cổ - hả, nhỉ,

+ GV: Tác giả Hồ Xuân Hương giao

tiếp với người đọc về vấn đề gì?

Nhằm mục đích gì?

+ HS: Mô tả, giới thiệu bánh trôi

nước Qua đó, nói lên thân phận

người phụ nữ

a) Các nhân vật giao tiếp đã thực

hiện các hành động giao tiếp :

- Chào: "Cháu chào ông ạ !"

- Chào đáp lời: "A Cổ hả ?"

- Khen: "Lớn tướng rồi nhỉ ?"

- Hỏi: "Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không ?

- Trả lời: "Thưa ông, có ạ !".

b Ng ư ời đọc căn cứ vào:

- Các phương tiện ngôn ngữ như

các từ: trắng, tròn (vẻ đẹp) thành ngữ: bảy nổi ba chìm (sự lận đận), tấm lòng son (phẩm chất)

- Vào cuộc đời tác giả: tài hoa

nhưng lận đận về tình duyên

Trang 19

+ GV: Người đọc căn cứ vào đâu để

tìm hiểu và cảm nhận bài thơ?

+ HS: Thông qua phương tiện ngôn

+ GV: Nêu mục đích của bài tập

-Rèn luyện HS năng lực giao tiếp dưới

dạng viết, dạng bản thông tin

+ GV: Nêu yêu cầu bài tập: Thử phân

tích các nhân tố giao tiếp được thể

hiện trong thư Bác Hồ gửi học sinh cả

nước nhân ngày khai trường tháng

+ Nhân ngày môi trường thế giới

- Mục đích giao tiếp: kêu gọi, nâng

cao ý thức bảo vệ môi trường

5 Bài tập 5:

a Nhân vật giao tiếp:

- Người viết: Bác Hồ (chủ tịchnước)

- Người đọc: học sinh (thế hệ chủnhân tương lai của nước Việt Nam)

b Hoàn cảnh giao tiếp:

- Đất nước vừa giành được độc lập

- HS sẽ được tập trong một nền giáodục của Việt Nam

c Nội dung giao tiếp:

- Niềm vui sướng của Bác khi họcsinh được hưởng nền độc lập

- Xác định nhiệm vụ và trách nhiệmcủa học sinh đối với đất nước

Trang 20

+ GV: Qua các bài tập, em rút ra

được những kinh nghiệm gì khi thực

hiện một hoạt động giao tiếp?

+ HS: Trao đổi và trả lời.

e Phương tiện ngôn ngữ:

Thư Bác viết lời lẽ vừa chân tình,gần gũi và nghiêm túc khi xác địnhnhiệm vụ cho học sinh

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

1 Hướng dẫn học bài:

a Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

b Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm có các quá trình giao tiếp nào?

c Có các nhân tố nào chi phối một hoạt động giao tiếp?

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Học lại nội dung bài học

- Sọan bài mới:

“Khái quát văn học dân gian Việt Nam”

Câu hỏi:

1 Thế nào là một tác phẩm văn học dân gian?

2 Văn học dân gian có những đặc trưng cơ bản nào?

3 Truyền miệng tác phẩm văn học dân gian nghĩa là gì?

4 Quá trình sáng tác một tác phẩm văn học dân gian trải qua những bước

nào?

5 Văn học dân gian phục vụ những gì cho sinh hoạt cộng đồng?

6 Văn học dân gian có những giá trị cơ bản nào?

Trang 21

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- Hiểu giá trị to lớn của văn học dân gian HS có thái độ trân trọng di sản vănhóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tốt

- Nắm khái niệm từng thể lọai của văn học dân gian Việt Nam

II.

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1

 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1

 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1

 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1

III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các

hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

BÀI: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

3 Hãy viết một thông báo ngắn cho học sinh toàn trường biết về họat động

làm sạch môi trường nhân ngày Môi trường thế giới

2 Bài mới:

Lời vào bài: Ngay từ lúc còn thơ bé, bên chiếc võng đong đưa, chúng ta

đã được những người bà, người mẹ, người chị vỗ về ru ta vào giấc ngủbằng những câu chuyện cổ, những khúc hát ru, những bài hát dân ca mộc

Trang 22

mạc Truyện cổ tích, ca dao-dân ca, chèo , tuồng… tất cả là biểu hiện củavăn học dân gian Và để hiểu rõ hơn kho tàng văn học dân gian phong phú

của Việt Nam ,chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu văn bản "Khái quát văn học dân gian Việt Nam".

Trang 23

em hiểu thế nào là văn học dân

gian? Tại sao nói văn học dân

gian là một nghệ thuật ngôn từ?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: chốt lại

I Khái niệm văn học dân gian:

- Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng

- Được tập thể sang tạo

- Nhằm mục đích phục vụ cho những sinh họat khác nhau trong đời sống cộng đồng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu những Đặc trưng

cơ bản của văn học dân gian

+ GV: Nêu thêm: văn học dân

gian là lọai hình nghệ thuật ngôn

từ nên có nhiều điểm tương đồng

với văn học viết Song do đời

sống của một tác phẩm văn học

dân gian , lưu truyền dân gian

nên văn học dân gian có những

đặc trưng khác lọai hình nghệ

thuật dùng con chữ thể hiện Vì

vậy cần nắm vững đặc trưng văn

học dân gian mà tác phẩm ngôn

từ là một đặc trưng của văn học

dân gian

+ GV: Em hãy cho bbiết văn học

dân gian có những đặc trưng cơ

+ GV: Gọi học sinh đọc một vài

bài ca dao tự chọn và yêu cầu học

1 Tính truyền miệng:

- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệthuật ngôn từ:

+ Ngôn từ là chất liệu để sáng tác+ Ngôn từ được chọn lọc, giàu hình ảnh vàgợi cảm

Trang 24

sinh nhận xét về những từ ngữ

dùng trong bài ca dao

+ GV: Nêu ví dụ:

“Thân em như trái bần trôi,

Sóng dập gió dồi biết tấp vào

đâu”

 Hình ảnh gợi cảm, giàu sức

liên tưởng

+ GV: cho học sinh nhớ lại

những hiện tượng thường ngày về

sự truyền tụng một câu nói có

vần; một câu chuyện dân gian

hiện đại

+ GV: Theo em, những bài ca

dao, những câu chuyện cổ tích

tồn tại và lưu truyền lại cho đến

ngày nay nhờ điều gì?

o Nhớ và kể lại một câu chuyện

cổ tích cho người khác nghe 

truyền miệng

o Diễn lại một vở tuồng cho

người khác xem  truyền miệng

- Văn học dân gian tồn tại và phát triểnbằng các hình thức truyền miệng

+ Truyền miệng: là ghi nhớ nhập tâm và phổ

biến lại bằng lời hoặc trình diễn lại chongười khác xem, nghe

+ GV: Theo em, các bài dân ca

Bắc bộ, các điệu hò Trung bộ ban

đầu có xuất phát từ đâu?

+ Phương thức truyền miệng :

o Theo không gian: di chuyển tác phẩm từ

nơi này sang nơi khác

o Theo thời gian: bảo lưu tác phẩm từ đời

này sang đời khác

+ GV: Theo em, quá trình truyền + Hình thức truyền miệng: diễn xướng dân

Trang 25

thông qua hình thức nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Tác phẩm văn học dân

gian tồn tại dưới dạng một lọai

hình nghệ thuật biểu diễn Chúng

ta không thể nào biết được cái

hay của một làn điệu dân ca nếu

chúng ta không trực tiếp được

nghe nó diễn xướng

- Sáng tác tập thể: không thể biết được ai là

tác giả hoặc tác giả đầu tiên

+ Sau đó: tập thể truyền miệng, sửa chữa,

bổ sung cho hoàn chỉnh

+ Cuối cùng: tác phẩm trở thành tài sảnchung

+ GV: Chốt lại vấn đề: Tính

truyền miệng và tính tập thể là

những đặc tính cơ bản, xuyên

xuốt quá trình sáng tạo và lưu

truyền tác phẩm văn học dân gian

+ GV: Em hiểu sinh hoạt cộng

đồng là những sinh hoạt như thế

nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: minh họa bài ca dao: hò

chèo thuyền, hò giã gạo,……

+ GV: Theo em những tiếng đệm

trong bài hò có tác dụng gì khi họ

kéo lưới, đánh cá, giã gạo…?

+ HS: Phát biểu.

- Sinh hoạt cộng đồng: những sinh hoạt

chung của nhiều người (lao động tập thể, vuichơi, ca hát tập thể, hội hè…)

+ GV: Như vậy, văn học dân - Trong sinh hoạt lao động: văn học dân

Trang 26

" Hôm qua tát nước đầu đình…"

Và yêu cầu học sinh nêu chủ đề

của bài sa dao?

+ HS nêu chủ đề bài ca dao

gian đóng vai trò phối hợp hoạt động, tạonhịp điệu cho hoạt động

Ví dụ: bài ca dao hò chèo thuyền, hò giã gạo,…………

+ GV: Từ bài ca dao trên, em

hiểu nội dung thứ hai trong tính

- Ví dụ: chàng trai nông thôn bày tỏ tình

yêu kín đáo qua bài " Tát nước đầu đình"

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu Hệ thống thể lọai

của văn học dân gian Việt

quy mô rộng lớn: độ dài phạm vi

kể truyện: "Đăm San"

+ Nội dung: Những biến cố lớn

diễn ra trong đời sống cộng đồng

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu Những giá trị cơ

bản của văn học dân gian Việt

Nam:

III Những giá trị c ơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

Trang 27

- Thao tác 1: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu giá trị cơ bản thứ

nhất của văn học dân gian

+ GV: Tại sao văn học dân gian

được xem là kho tri thức?

+ HS: Trả lời

1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc:

- Tri thức thuộc đủ mọi lĩnh vực: Tự nhiên,

xã hội, con người

+ GV: Văn học dân gian được

có giá trị giáo dục đạo lý làm

người và giá trị thẩm mỹ thế

nào?

+ HS: Trả lời

+ GV nêu ví dụ:

“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,

Bay cao thì nắng, bay vừa thì

gian thường thể hiện điều gì của

nhân dân lao động?

+ HS: Trả lời

+ GV: Nêu ví dụ:

Giai cấp thống trị quan niệm:

“Trứng rồng lại nở ra rồng,

Liu điu lại đẻ ra dòng liu điu.”

Nhân dân lao động lại quan

niệm khác:

“Con vua thì lại làm vua,

Con sãi ở chùa thì quét lá đa.

Bao giờ dân nổi can qua,

Con vua thất thế lại ra quét

- Thao tác 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu giá trị cơ bản thứ

hai của văn học dân gian

2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người:

Trang 28

+ GV: Những tác phẩm văn học

dân gian như truyện cổ tích,

truyện ngụ ngôn… thường có giá

o Giúp con người đồng cảm,

chia sẻ với nổi bất hạnh của Tấm

ôKhẳng định phẩm chất của

Tấm: hiền lành, chăm lao động,

cả tin

o Lên án kẻ xấu: mẹ con Cám

- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan:yêu thương đồng lọai, đấu tranh giải phóngcon người khỏi bất công, niềm tin: thiệnthắng ác

+ GV: Ngoài ra, những tác phẩm

văn học dân gian còn hình thành

cho con người những phẩm chất

sinh tìm hiểu giá trị cơ bản thứ ba

của văn học dân gian

+ GV: Văn học dân gian có giá

trị nghệ thuật thế nào?

+ HS: Phát biểu.

3 Văn học dân gian:

Có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần tạo nên bản sắc riêng cho nền vh dân tộc:

+ GV: Hãy dựa vào mỗi thể loại

văn học dân gian để chứng minh

nghệ thuật của các thể lọai?

+ HS: Thảo luận và trả lời

Truyện cười: tạo tiếng cười

dựa vào mâu thuẫn xã hội

Ca dao : biện pháp tu từ so

sánh, ẩn dụ.v.v (các em đã học

- Văn học dân gian được chắt lọc, mài giũa

qua không gian, thời gian, là “viên ngọc sáng” Nhiều tác phẩm trở thành mẫu mực

về nghệ thuật để ta học tập

Trang 29

- Văn học dân gian đóng vai trò chủ đạo và

là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở cho văn họcviết

* Hoạt động III: Hướng dẫn

học sinh tổng kết.

+ GV: Yêu cầu học sinh rút ra

kết luận chung về văn học dân

gian Việt Nam có những đặc

trưng và giá trị gì?

+ HS: rút ra kết luận chung theo

mục ghi nhớ của sách giáo khoa

- Văn học dân gian có những đặc trưng cơ bản nào?

- Kể tên các thể loại của văn học dân gian?

- Tóm tắt các giá trị cơ bản của văn học dân gian?

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Học thuộc ghi nhớ, các khái niệm thể loại

- Sưu tầm một số truyện, thơ thuộc văn học dân gian

- Soạn bài mới: Văn bản

Câu hỏi:

- Trả lời các câu hỏi của SGK trang 23, 24, 25

- Từ đó, em hiểu thế nào là văn bản?

- Văn bản có những đặc điểm gì?

- Có các loại văn bản nào? Nêu ví dụ?

Trang 30

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

- Nắm được một số khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Nâng cao năng lực phân tích tạo lập văn bản

II.

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1

- Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1

III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các

hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

BÀI: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN

CÂU HỎI:

1 Trình bày những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian?

2 Trình bày các giá trị của văn học dân gian?

3 Nêu hệ thống thể loại của văn học dân gian? Cho ví dụ một vài thể loại?

2 Giảng bài mới:

Vào bài:

Ở chương trình THCS, các em đã được giới thiệu một số loại văn bản Hômnay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số loại văn bản khác

Trang 31

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản.

- Thao tác 1: Cho học sinh tìm hiểu khái

niệm văn bản

+ GV: Cho học sinh đọc các văn bản (1),

(2), (3) và các yêu cầu ở SGK ?

+ GV: Mỗi văn bản được người nói tạo ra

trong những hoạt động nào? Để đáp ứng nhu

cầu gì ?

+ HS: Trả lời

o VB (1): Gần người tốt ảnh hưởng cái tốt

và ngược lại quan hệ người xấu sẽ ảnh

hưởng cái xấu

 trao đổi về một kinh nghiệm sống

o VB(2); HĐGT tạo ra trong HĐGT giữa

cô gái và mọi người Nó là lời than thân của

cô gái

 trao đổi về tâm tư tình cảm

o VB(3): HĐGT giữa vị chủ tịch nước với

toàn thể quốc dân đồng bào là nguyện vọng

khẩn thiết và quyết tâm lớn của dân tộc

trong giữ gìn, bảo vệ, độc lập, tự do

 trao đổi về thông tin chính trị - xã hội

+ GV: Chốt lại vấn đề.

+ GV: Số câu ở mỗi văn bản như thế nào ?

+ GV: Vậy từ đó em hiểu thế nào là văn

bản?

+ HS: Trả lời.

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

các đặc điểm của văn bản

+ GV: Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì ?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Vấn đề đó có được triển khai nhất

quán trong mỗi văn bản không? Như vậy,

một văn bản thường có đặc điểm gì?

2 Đặc điểm:

* Tìm hiểu ngữ liệu:

- Câu hỏi 2:

+ Vấn đề:

o VB(1) Là quan hệ giữa người với người

o VB(2) Lời than thân của cô gái

o VB(3) Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến

+ Cách triển khai:

Mỗi văn bản đều tập trung nhất quán vàomột chủ đề và triển khai chủ đề đó một cáchtrọn vẹn

Trang 32

+ GV: Các câu trong từng văn bản (2) và

(3) có quan hệ với nhau về những phương

+ GV: Từ những điều đã phân tích trên, hãy

nêu đặc điểm của văn bản ?

+ HS: Trả lời.

* Hoạt động 2: Cho học sinh tìm hiểu

khái quát các loại văn bản.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

+ Kết cấu của văn bản (3): Bố cục rõ ràng:

a Phần mở đầu: “ Hỡi đồng bào toàn

quốc”

b Thân bài:“ Chúng ta muốn hoà bình

… nhất định về dân tộc ta”

c Kết bài: Phần còn lại.

- Câu hỏi 4: Văn bản (3):

+ Mở đầu: Tiêu đề và Lời hô gọi

 Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề+ Kết thúc: Hai khẩu hiệu

+ VB (3): Kêu gọi, khích lệ thể hiện quyết

tâm của mọi người trong kháng chiến chốngPháp

Trang 33

Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn

bản thuộc những loại nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Cách thể hiện nội dung trong mỗi

văn bản như thế nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Như vậy, mỗi loại văn bản thuộc

phong cách ngôn ngữ nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Các loại văn bản được sử dụng trong

những lĩnh vực nào của xã hội?

+ GV: Cách kết cấu và cách trình bày trong

mỗi loại văn bản là gì?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Như vậy, các văn bản trong SGK,

đơn xin nghỉ học và giấy khai sinh thuộc các

loại văn bản nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Ngoài các loại văn bản trên, ta còn

có thể gặp các loại văn bản nào khác?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Ngoài các loại văn bản trên, ta còn

(2) Cuộc sống xã hội (3) Chính trị.

b Từ ngữ:

(1) và (2): Thông thường (3): Chính trị, xã hội

c Cách thể hiện nội dung:

(1) và (2): bằng hình ảnh, hình tượng (3): bằng lí lẽ, lập luận

bày nguyện vọng, xác nhận sự việc

c Lớp từ ngữ:

+ (2): Thông thường + (3): Chính trị, xã hội + SGK: Khoa học + Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Hành

hoặc in sẵn

=> Văn bản SGK: PCNN khoa học, đơn

xin nghỉ học, giấy khai sinh: PCNN hànhchính

2 Một số loại văn bản:

Trang 34

có thể gặp các loại văn bản khác như:

thư, nhật kí  thuộc phong cách ngôn ngữ

sinh hoạt

Bản tin, phóng sự, phỏng vấn  thuộc

phong cách ngôn ngữ báo chí

+ GV: Cho học sinh đọc kỹ phần ghi nhớ ở

SGK

Ghi nhớ :

Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người

ta phân biệt các loại văn bản:

- Văn bản thuộc phong cách sinh họat

- Văn bản thuộc phong cách nghệ thuật

- Văn bản thuộc phong cách khoa học

- Văn bản thuộc phong cách hành chính

- Văn bản thuộc phong cách chính luận

- Văn bản thuộc phong cách báo chí.

Ghi nhớ, SGK trang 25

V Củng cố:

1 Hướng dẫn học bài:

- Em hiểu thế nào là văn bản?

- Văn bản thường có những đặc điểm gì?

- Trong lĩnh vực giao tiếp, có các loại văn bản nào?

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài tập thực hành ở tiết 10 theo nhóm :

Trang 35

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Ngày soạn : / / 201

Ngày dạy : / / 201

Tiết số :

Lớp :

Cảm nghĩ về một hiện tượng trong đời sống hoặc một tác phẩm văn

học

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS nhận thức được : Viết một bài văn phải bộc lộ được những cảm nghĩ

chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống ( hoặc

một tác phẩm văn học)

II HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI Ở NHÀ:

* Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN CHUNG:

- GV gọi HS đọc phần hướng dẫn chung

trong sgk trang 26

* Hoạt động 2: GỢI Ý ĐỀ BÀI:

- GV gọi HS đọc các đề bài gợi ý trong sgk.

- GV giải thích các gợi ý để giúp HS có sự

lựa chọn hợp lý khi làm bài

* Hoạt động 3: GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI

- GV gọi HS đọc gợi ý cách làm bài

* Hoạt động 4: ĐỌC THÊM VÀ THAM

KHẢO

- GV gọi 2 HS đọc các văn bản đọc thêm ở

SGK

I/ HƯỚNG DẪN CHUNG:

SGK /TRANG 26 ( 1,2,3,4 yêu cầu)

II/ GỢI Ý ĐỀ BÀI:

1/ Ghi lại cảm nghĩ chân thực của emtrước sự việc, hiện tượng hoặc con người,ngày đầu tiên bước vào lớp 10, thiên nhiên

và con người trong chuyển mùa, 2/ Cảm xúc của em khi đến thăm ngườithân lâu ngày mơí gặp lại

3/ Nêu cảm nghĩ về một câu chuyện đãhọc không thể nào quên

4/ Phát biểu cảm nghĩ về một bài thơ, mộtnhà thơ mà em yêu thích nhất

III/ GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI: SGK IV/ ĐỌC THÊM VÀ THAM KHẢO:

Sgk/ trang 28 + 29 1/ Cha thân yêu nhất của con

Trang 36

2/ Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi.

V Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Hs làm bài ở nhà ( nộp lại cho GV vào tiết học tiếp theo của tuần)

- Chú ý cách làm bài, viết có cảm xúc, diễn đạt logic, mạch lạc

- Chuẩn bị cho tiết 8 & 9 :

Soạn bài mới: “CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY”

CÂU HỎI:

- Nêu định nghĩa về sử thi và sử thi anh hùng?

- Tóm tắt nội dung sử thi “Đăm Săn”?

- Xác định vị trí và bố cục đọan trích?

- Cảnh dánh nhau giẵ hai tù trưởng diễn biến như thế nào?

- Thái độ của mọi người như thế nào đối với chiến thắng của vị tù trưởng

Đăm Săn?

- Hình tượng người anh hung đăm Săn được miêu tả như thế nào?

Trang 37

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1

 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1

 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1

 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1

 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1

III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các

hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

BÀI: VĂN BẢN

CÂU HỎI:

1 Em hiểu thế nào là văn bản?

2 Văn bản thường có những đặc điểm gì?

3 Trong lĩnh vực giao tiếp, có các loại văn bản nào?

2 Bài mới:

Các dân tộc thiểu số ở nước ta đã được Tổ chức văn hoá thế giới UNESCOcông nhân Di sản cồng chiêng là do sản văn hoá thế gới Nhưng Tây Nguyênkhông chỉ có cồng chiêng mà còn rất nổi tiếng với những trường ca sử thi anhhùng Trong số đó, tiêu biểu là đoạn trích mà chúng ta sắp tìm hiểu

Trang 38

HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

+ GV: Yêu cầu học sinh gạch

chân các định nghĩa trong SGK

+ GV: Theo em, tác phẩm sử thi

được diễn xướng như thế nào?

● Riêng dân tộc Kinh thì cho

đến nay không tìm thấy được bộ

sử thi nào Có thể không có hoặc

- Hình thức diễn xướng: một người vừa

kể, vừa hát, vừa diễn tất cả các vai

- Thao tác 2: Giáo viên cho học

sinh tóm tắt sử thi “Đăm Săn”

+ GV: Em hãy nêu nội dung

chính của sử thi “Đăm Săn”

Trang 39

giành lại vợ, đem lại uy danh

và sự giàu có cho mình và

cộng đồng

Đăm Săn muốn chinh phục

thiên nhiên, phá bỏ các tập tục

cổ hủ nên chặt cây thần, lên

trời cầu hôn con gái Nữ thần

Mặt Trời Nhưng ý nguyện

không thành

Trên đường từ nhà Nữ thần

Mặt Trời trở về, chàng bị chết

ngập trong rừng sáp đen

+ GV: Nói thêm về ý nghĩa cái

chết của nhân vật Đăm Săn

- Thao tác 3: Tìm hiểu chung về

4 Tôi tớ của Mtao Mxây

5 Tôi tớ của Đăm Săn

6 Người kể chuyện

+ GV: Phân công học sinh lần

lượt đọc phân vai đoạn trích

● Đoạn đối thoại, cảnh đánh

+ GV: Căn cứ vào nội dung tóm

tắt của tác phẩm, em hãy nêu vị

+ GV: Đoạn trích thể hiện nội

dung gì? Qua đó, nói lên điều gì?

- Trận đánh của hai tù trưởng

- Đăm Săn cùng các nô lệ trở về

- Cảnh ăn mừng chiến thắng

c Đại ý:

Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn vàMtao Mxây, đồng thời thể hiện niềm tựhào và ước mơ của cộng đồng

Trang 40

● Hiệp 1: Đăm Săn khiêu chiến

● Hiệp 2: Cả 2 bên múa kiếm

● Hiệp 3: Đăm Săn đâm trung

Mtao Mxây nhưng không thủng

áo ogiáp của hắn

● Hiệp 4: Nhờ Ông Trời giúp

sức, Đăn Săn giết chết kẻ thù

+ GV: Cho học sinh lần lượt trả

lời những câu hỏi sau:

● Tại sao Đăm Săn khiêu chiến?

Thái độ của hai nên như thế nào ?

● Lần đấu thứ nhất được miêu tả

như thế nào ?

● Cuộc đọ sức quyết liệt như thế

nào? Sức mạnh của Đăm săn ?

● Nhân vật Ông Trời đóng vai

trò như thế nào trong cuộc chiến

của hai tù trưởng?

+ GV: Nhận xét câu trả lời của

học sinh và lần lượt bổ sung vào

bảng hệ thống sau:

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn:

* Đăm Săn khiêu chiến

- Chủ động đến tận chân cầu

thang nhà

- Dùng lời lẽ thách thức:

“Ơ diêng, ơ diêng! Ta thách nhà

ngươi đọ dao với ta đấy”

- Lời lẽ, thái độ quyết liệt hơn:

“Ngươi không … mà xem”

- Coi khinh sự hèn yếu của kẻ

* Thái độ của Mtao Mxây:

Ngày đăng: 26/07/2014, 17:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh ảnh trong cừu chuyện? - Giáo án ngữ văn lớp 10 học kỳ 1 chuẩn
nh ảnh trong cừu chuyện? (Trang 58)
1. Hỡnh thành ý tưởng: - Giáo án ngữ văn lớp 10 học kỳ 1 chuẩn
1. Hỡnh thành ý tưởng: (Trang 61)
Hỡnh   ảnh  Bụt   xuất   hiện,   giỳp   đỡ   mỗi   khi Tấm buồn tủi - Giáo án ngữ văn lớp 10 học kỳ 1 chuẩn
nh ảnh Bụt xuất hiện, giỳp đỡ mỗi khi Tấm buồn tủi (Trang 97)
Hỡnh ảnh so sỏnh nào? Nú muốn diễn tả điều gỡ? - Giáo án ngữ văn lớp 10 học kỳ 1 chuẩn
nh ảnh so sỏnh nào? Nú muốn diễn tả điều gỡ? (Trang 116)
Hỡnh   ảnh  so   sỏnh  nào?  í   nghĩa của nú là gỡ? - Giáo án ngữ văn lớp 10 học kỳ 1 chuẩn
nh ảnh so sỏnh nào? í nghĩa của nú là gỡ? (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w