Cả 2 ý trênTỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI ADR -1972 là “phản ứng độc hại, không được định trước vàxuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị bệnh hoặc làm thay đổi
Trang 14 Trình bày được các nguyên tắc chung trong phát hiện,
xử trí, báo cáo ADR
5 Trình bày được 8 loại ADR cần báo cáo và cách báo cáoADR
Tài liệu học tập
Sách giáo khoa Dược lâm sàng, slide bài giảng
Roger walker (2012) Clinical
pharmacy and therapeutics
Trang 2 Nguyên nhân đứng hàng thứ 4 – thứ 6 gây tử
vong trên các BN nội trú
6,7% là các ADR nặng
JAMA 1998; 279: 1200 -1205 Nat Rev Drug Disc 2007; 904
DỊCH TỄ HỌC CỦA ADR
Tốn phí 5-7 tỷ USD $/năm
Sau 1 ADR, bệnh nhân phải nằm viện thêm trung
bình 8 tới 12 ngày, tăng chi phí nằm viện từ 16 000
• Một nghiên cứu gần đây
tiến hành tại 1 BV ở Anh
• Ít nhất 1/7 (14.7%) số BN
nội trú có ADR
• Các thuốc hay gây ADR:
giảm đau opioid, lợi tiểu,
PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC LÀ GÌ ?
Nhiều cách định nghĩa ADR Mục tiêu khác nhau dựa trên thực hành lâm sàng
Trang 3Không bao gồm
Dùng quá liều (overdose)
Lạm dụng thuốc (drug abuse)
Thất bại điều trị (therapeutic failures)
Chú trọng nhiều ở đáp ứng cá thể
WHO-Geneva-2002
HIỆP HỘI DƯỢC SỸ MỸ
ADR là đáp ứng với một thuốc không mong đợi,
không chủ định, không mong muốn hoặc vượt quá
mức cần thiết mà gây ra:
1 Ngừng thuốc
2 Thay đổi thuốc
3 Thay đổi liều dùng (trừ hiệu chỉnh liều)
4 BN phải nhập viện
5 Kéo dài thời gian nằm viện
(American Society of Health-System Pharmacist ASHP guideline on ADR
monitoring and reporting Am J Health – Syst Pharm.1995; 52: 417-9)
HIỆP HỘI DƯỢC SỸ MỸ
ADR là đáp ứng với một thuốc không lường trước, không chủ định, không mong muốn hoặc vượt quá mức cần thiết mà gây ra:
6 Cần điều trị hỗ trợ
7 Phức tạp cho chẩn đoán
8 Ảnh hưởng xấu tới tiên lượng
9 Tổn thương tạm thời/ lâu dài, gây tàn tật / tử vong.
(American Society of Health-System Pharmacist ASHP guideline on ADR monitoring and reporting Am J Health – Syst Pharm.1995; 52: 417-9)
Trang 4ADVERSE EVENT- (AE - Biến cố bất lợi)
AE là các trường hợp tai biến phát sinh trong quá
trình điều trị mà nguyên nhân chưa được xác định
- Có thể do thuốc
- Có thể do tiến triển nặng thêm của bệnh hoặc bệnh khác phát
sinh
Là bất kỳ một tác dụng không mong muốn nào có
liên quan tới đặc tính dược lý của thuốc xảy ra khi
dùng với liều thông thường
2. Đau cơ ở bệnh nhân là biến cố có hại của thuốc.
Trang 5MEDICATION ERRORS (ME- Sai sót liên quan tới thuốc)
Là bất kỳ biến cố có thể phòng tránh nào có khả năng gây ra
hoặc dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý, hoặc gây hại
cho người bệnh trong khi thuốc được kiểm soát bởi nhân
viên y tế, người bệnh, hoặc người sử dụng Các biến cố như
vậy có thể liên quan tới thực hành chuyên môn, các sản
phẩm chăm sóc sức khỏe, quy trình, và hệ thống bao gồm:
kê đơn và quá trình chuyển giao đơn thuốc; ghi nhãn, đóng
gói, và danh pháp; pha chế, cấp phát, phân phối; quản lý;
giáo dục; giám sát và sử dụng.
Drug information: A guide for pharmacists 4 th edition
AE
AE không phải do phản ứng với thuốc
ADR không phải
do sai sót gây ra
ADR do sai sót gây ra
ME gây ra biến cố bất lợi nhưng không phải ADR
ME không gây ra biến cố bất lợi
Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR)
Thất bại trong điều trị
Vấn đề về chất lượng thuốc
Theo dõi thụ động ADR của thuốc (Báo cáo tự nguyện ADR)
Theo dõi tích cực ADR của thuốc
Đã triển khai
Sai sót trong sử dụng thuốc
20
Trang 6Sai sót dẫn tới tử vong bệnh nhân
Tiêm Cloramphenicol cho trẻ
6 ngày tuổi
Hội chứng Xám
Chất lượng thuốc?
Khi sự cố xảy ra
PHÂN LOẠI ADR
1 Phân loại theo tần suất gặp
2 Phân loại theo mức độ nặng
3 Phân loại theo type
4 Phân loại theo hệ thống DoTS:
Liều (Dose)-Thời gian (T)- Mức độ nhạy cảm (S)
Phát hiện, đánh giá,
xử trí và giám sát ADR
PHÂN LOẠI ADR THEO TẦN SUẤT
Buồn nôn,tiêu chảy, đau bụng
Tim nhanh, kích động,nổi ban
Phản ứng phản vệ, viêm ĐT giả mạc
Dược thư QG VN-2009
Trang 7PHÂN LOẠI ADR THEO MỨC ĐỘ NẶNG
Nhẹ: Không cần điều trị, không cần giải độc và thời gian nằm viện
không kéo dài
Trung bình: Cần có thay đổi trong điều trị, cần điều trị đặc hiệu
hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày
Nặng: Có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài hoặc cần
chăm sóc tích cực
Tử vong: Trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của BN
Cảnh báo, giám sát ADR
PHÂN LOẠI ADR THEO TYPE
Theo Rawling và Thompson (1977)
Type A (Augmented)
- Có thể tiên lượng được dựa vào TD dược lý
- Thường phụ thuộc liều
- Là tác dụng dược lý quá mức hoặc biểu hiện của tác dụng dược
lý ở một vị trí khác
PHÂN LOẠI ADR THEO TYPE
Ví dụ ADR Type A (Augmented)
- Là tác dụng dược lý nhưng cường độ vượt qua mức cần thiết:
VD hạ đường huyết khi dùng thuốc ĐTĐ
- Là tác dụng điều trị nhưng ở vị trí cơ quan khác (không mong
muốn), do tính chất không chọn lọc
VD thuốc NSAID gây loét dạ dày TT
-Tác dụng dược lý khác của thuốc nhưng không phải tác dụng
điều trị
VD: Tác dụng kháng cholinergic của thuốc chống trầm cảm 3
vòng
PHÂN LOẠI ADR THEO TYPE
Theo Rawling và Thompson (1977)
Type B (Bizarre)
- Thường không tiên lượng được
- Không liên quan tới đặc tính dược lý đã biết của thuốc
- Thường liên quan tới yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u bướu hoặc các yếu tố gây quái thai
Ví dụ ADR typ B: Dị ứng thuốc
Trang 8Xử lý: Ngừng thuốc, giảm dần liều theo lộ trình trước khi dừng
Xử lý: Thường rất khó khăn
The Lancet-Vol 356- October 7, 2000
Type E – End of Use
Đặc điểm: ít phổ biến, xảy ra ngay sau ngừng thuốc
Ví dụ: Hội chứng cai nghiện các opiate, benzodiazepin
Xử lý: Dùng lại và giảm dần liều
Type F – Failure – thất bại điều trị không mong đợi
Đặc điểm: Phổ biến, liên quan tới liều lượng, thường do
tương tác thuốc
Ví dụ: Mất tác dụng thuốc tránh thai đường uống khi dùng
cùng chất gây cảm ứng enzyme, phản ứng thải ghép
Xử lý: Tăng liều, cân nhắc hiệu quả của biện pháp phối hợp
thuốc
The Lancet-Vol 356- October 7, 2000
Hạn chế của cách phân loại ADR theo type
Chỉ quan tâm tới tác dụng dược lý của thuốc, chưa quan tâm tới ảnh hưởng của cá thể lên xuất hiện ADR
Hệ thống phân loại DoTS
Trang 9PHÂN LOẠI ADR THEO DoTS
ADR
BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Liên quan về liều (Do)
PHÂN LOẠI ADR THEO DoTS
BMJ-Vol 327- November 22, 2003
- Mối liên quan liều lượng và ADR (Do)
Phản ứng xảy ra ở liều thấp hơn liều điều trị, liều điều trị, liều cao hơn liều điều trị
- Mối liên quan thời gian xảy ra phản ứng và ADR (T)
Chia làm 6 loại nhỏ: Nhanh, liều đầu, sớm, trung bình,chậm
và muộn
- Mối liên quan mức độ nhạy cảm của BN và ADR (S)
Biến dị kiểu gen, tuổi, giới tính, thay đổi sinh lý, yếu tố ngoại sinh, bệnh tật
Do : Có thể xảy ra ở liều điều trị
T : Xảy ra chậm, đồng thời với
việc BN tiếp tục dùng thuốc
S : Tuổi (cao tuổi), giới tính (nữ
gặp nhiều hơn)
Trang 10BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Ví dụ sử dụng hệ thống phân loại DoTS
Độc tính trên gan của Isoniazid
Do : Liều điều trị
T : Trung bình
S : Kiểu gen (chuyển hóa thuốc),
tuổi, yếu tố ngoại sinh (VD:
rượu), bệnh tật (VD: suy dinhdưỡng)
BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Ví dụ sử dụng hệ thống phân loại DoTS
Xuất huyết do heparin
Do : Liều cao (độc tính)
T : Sớm
S : tuổi, giới, chức năng thận, điều trị cùng thuốc chống kết tập tiểu cầu
Jeffrey K Aronson
NGUYÊN NHÂN GÂY ADR
3 nhóm nguyên nhân chính:
- Liên quan tới bào chế (gặp ở cả hai type A & B)
- Liên quan tới thay đổi dược động học của thuốc (gặp nhiều ở type A)
- Liên quan tới thay đổi dược lực học (gặp nhiều ở type B)
Phân tích nguyên nhân trên 2 loại A và B
Trang 11NHÓM NGUYÊN NHÂN VỀ BÀO CHẾ
Nguyên nhân bào chế gây
ADR type A
Tốc độ giải phóng hoạt chất
Phụ thuộc liều
Hàm lượng thuốc
Lưu ý các dạng bào chế đặc biệt
Nguyên nhân bào chế gây ADR type B
Sự phân hủy dược chất
Tác dụng của tá dược trong thành phần dược phẩm
Tác dụng của sản phẩm phụ trong quá trình tổng hợp hóa học dược chất
Ví dụ ca lâm sàng có thể liên quan tới tác dụng bất lợi do tá dược/ tạp chất,
NGUYÊN NHÂN LIÊN QUAN TỚI THAY ĐỔI DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA THUỐC
Chủ yếu liên quan tới ADR type A Thay đổi nồng độ thuốc
Trang 12Chủ yếu làm giảm hấp thu thuốc
Ít có ý nghĩa trong gây ADR
Chủ yếu làm giảm thải trừ thuốc
gây tăng nguy cơ ngộ độc
Lưu ý hiện tượng
đa hình và TgTT
Tỷ lệ các enzym CYP450 tham gia chuyển hóa thuốc
và hiện tượng đa hình CYP2D6
PM (5‐10%)
URM (5‐10%)
EM (65‐80%)
IM (10‐15%)
or or
or
Phenotype Frequency
(Caucasians)
Genotype
Gene‐Dose effect shown
Nhóm CH cực nhanh Nhóm CH
Kém
5-10% người da trắng 2% người châu Á thuộc nhóm chuyển hóa kém
Trang 13- Tiền sử dị ứng hoặc phản ứng với thuốc
Các yếu tố thuộc về thuốc
- Điều trị nhiều thuốc - Liệu trình điều trị kéo dài
Trang 14- Chỉ kê đơn khi đã biết đầy đủ thông tin
- Lưu ý tương tác thuốc
CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR
3 Nắm vững thông tin đối tượng có nguy cơ cao
Những đối tượng có nguy cơ cao là ai ?
Quản lý hồ sơ bệnh nhân tốt ! Lưu ý đối tượng có cơ địa dị ứng
Trang 15PHÁT HIỆN ADR XỬ TRÍ KHI NGHI NGỜ XUẤT HIỆN ADR
Chẩn đoán ADR- Sự cố bất lợi có phải do thuốc không ?
Phân loại ADR
Xử trí ADR Không có một quy trình chung !
XỬ TRÍ KHI NGHI NGỜ XUẤT HIỆN ADR
- Cân nhắc ngừng ngay thuốc và điều trị đặc hiệu
VD shock phản vệ
- Đánh giá LỢI ÍCH – NGUY CƠ: đặc biệt trong trường hợp có 1
hay nhiều thuốc là thiết yếu đối với bệnh nhân
The LANCET, Vol 356, October 7, 2000
VD về xử trí ADR gây viêm gan của thuốc chống lao:
Một bệnh nhân lao mới mắc, có ít triệu chứng, xét nghiệm
đờm cho 3 lần dương tính được điều trị bằng phác đồ:
Isoniasid + Rifampicin + Pyrazinamid
Sau 7 ngày xuất hiện các triệu chứng đau bụng, mệt mỏi,
chán ăn, buồn nôn, xét nghiệm thấy men gan tăng cao
XỬ TRÍ VIÊM GAN DO THUỐC CHỐNG LAO
Ngừng tất cả các thuốc hiện tại
Nếu không tiến triển, dấu hiệu bệnh gan nặng: Sửdụng phác đồ “ít gây độc tính trên gan” gồm:
streptomycin, ethambuton, FQ
Treatment TB guideline, 4 th edition, WHO 2010
Chờ biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chức năng gan vềbình thường
Nếu tiến triển: Sử dụng lại từng thuốc một theo thứ
tự: Rifampicin Isoniasid Pyrazinamid(khoảng cách 3-7 ngày)
Định kỳ kiểm tra CN gan và theo dõi triệu chứng,nếu
tái phát viêm gan thì bỏ thuốc thêm vào gần nhất
Trang 16XỬ TRÍ KHI NGHI NGỜ XUẤT HIỆN ADR
The LANCET, Vol 356, October 7, 2000
Nếu BN bắt buộc phải dùng thuốc có gây ADR
Điều trị giảm nhẹ các triệu chứng của phản
ứng bất lợi trong khi tiếp tục dùng thuốc
Ví dụ các tác dụng bất lợi trong điều trị
bằng thuốc chống ung thư
ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC
Sự cố bất lợi có phải do thuốc không ?
Là công việc không đơn giản !
Định nghĩa Thuật toán
Bộ câu hỏi
Trên 30 phương pháp đánh giá được công bố
ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC
Tác dụng DL đã biết của thuốc có thể
gây ra biến cố không ?
Có 4 vấn đề cần quan tâm
Mối liên quan về thời gian giữa thời điểm bắt đầu dùng thuốc
và thời điểm xuất hiện biến cố
Biến cố có hết hoặc có cải thiện khi ngừng loại thuốc có
nghi ngờ không ?Biến cố có xuất hiện trở lại khi dùng lại loại thuốc
có nghi ngờ không ?Thực tế lâm sàng không phải lúc nào cũng giải
quyết được 4 vấn đề này
Causality assessment factors
From case reports to regulatory actions‐A1H1
4 Search of other causes that could produce AE: underlying and
concurrent disease? Concomitant medicine?
5 Clinical characteristics of event: ADR conforms to recognised clinical
mechanisms (pharmacological plausibility, dose effect, etc.)?
6 Relevant and reliable test strongly in favour of the medicine responsibility: drug dosage? positive allergy test ?
7 Risk factors for medicine causation: Drug interaction? Previous
similar ADR?
1.Time to onset : temporal relationship between the beginning of the
medicine and the onset of the first symptoms of the adverse event (AE)
2 Dechallenge: evolution after discontinuation of the medicine or
dose reduction
3 Rechallenge (or dose increase): event recurred after medicine
readministration or dose increasing
Chronological criteria
8 Existing medicine information: for the specific product or the
clinical/chemical class of drug?
Semiological criteria
9 Data quality of case reports: difficult to assess causality with
minimal and/or poor quality information
Bibliographical criteria
64
Trang 17ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC
Nhóm yếu tố về trình tự thời gian
Có 9 yếu tố cần quan tâm
1 Thời điểm xảy ra biến cố: có liên quan chặt chẽ về thời điểm
bắt đầu dùng thuốc và lúc xuất hiện các triệu chứng đầu tiên
2 Ngừng thuốc hoặc giảm liều: các triệu chứng có cải thiện
hoặc hết
3 Dùng lại (hoặc tăng liều): biến cố xảy ra tương tự
ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC
Nhóm yếu tố về biến cố xảy ra
Có 9 yếu tố cần quan tâm
4 Tìm các nguyên nhân khác có thể gây ra hậu quả tương tự:
7 Các yếu tố nguy cơ cho thấy nguyên nhân có thể là thuốc:
tương tác thuốc, tiền sử phản ứng có hại của thuốc tương tự
ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC
Nhóm yếu tố về thông tin thuốc
Có 9 yếu tố cần quan tâm
8 Thông tin về thuốc sẵn có
9 Chất lượng dữ liệu của các báo cáo ca: khó khăn trong đánh
giá quan hệ nhân quả khi thông tin hạn chế và/hoặc chất lượng
thấp
Thang WHO ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC
Thang Naranjo
Trang 18VÍ DỤ ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC WHO‐UMC causality categories
Reporting process‐A2H1G2
CASE REPORT: 43 year old man
treated with ofloxacin since July
26, 2012 for prostatitis and olanzapine since early 2010.
16/08/12: pruritic erythema of
the face which spreads rapidly throughout the body, edema (face, lower limbs). Itching is poorly relieved by H1 antihistamine.
17/08/12: ofloxacin and olanzapine are stopped
VÍ DỤ ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC
Báo cáo ca:
Một bệnh nhân nam giới, 43 tuổi đang được điều trị bằng
OFLOXACIN từ 26/07/2012 để điều trị viêm tuyến tiền liệt Bệnh
nhân đang dùng OLANZAPIN từ đầu năm 2010 cho bệnh tâm
thần phân liệt
Ngày 16/08/12: bệnh nhân xuất hiện ban đỏ, ngứa ở vùng mặt
lan nhanh xuống thân, phù (mặt và chi dưới) Ngứa đáp ứng
kém với thuốc kháng histamin H1
Ngày 17/08/12: ngừng dùng OFLOXACIN và OLANZAPIN, bắt
đầu được điều trị bằng corticosteroid tại chỗ
Ngày 18/08/12: tổn thường trên da giảm dần
Thang Naranjo
Tổng điểm với OFLOXACIN = 6
Có khả năng
Trang 19Thang Naranjo
Tổng điểm với OLANZAPIN = 3
Có thể
1 Chắc chắn ADR (Certain): tổng điểm >= 9
2 Có khả năng là ADR (Probably): tổng điểm 5 – 8
3 Có thể là ADR (Possible): tổng điểm 1 - 4
4 Không chắc là ADR (Unlikely): tổng điểm <= 0
Xác định mối quan hệ nhân quả bằng
thang Naranjo
BÁO CÁO PHẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC
Sự cần thiết phải giám sát và báo cáo ADR
Vai trò của báo cáo ADR Giới thiệu quyết định 1088/QĐ-BYT (04/04/2013)
Giới thiệu trang web của trung tâm thông tin thuốc và
theo dõi phản ứng có hại của thuốc
www.canhgiacduoc.org.vn
HƯỚNG DẪN BÁO CÁO ADR
Báo cáo ADR trực tuyến canhgiacduoc.org.vn
Trang 20Những ADR (hoặc nghi ngờ ADR) cần báo cáo
Báo cáo tất cả các biến cố bất lợi xảy ra trong quá
trình điều trị nghi ngờ là phản ứng có hại gây ra
bởi:
+ Thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế
+ Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, dược liệu, vị thuốc
- Phản ứng mới chưa từng được biết đến của thuốc
- Phản ứng có hại xảy ra liên tục với một thuốc hoặc một lô thuốctrong một thời gian ngắn tại cơ sở khám chữa bệnh
Những ADR (hoặc nghi ngờ ADR) cần báo cáo
Khuyến khích cán bộ y tế báo cáo các vấn đề về chất lượng thuốc và sai sót trong sử dụng thuốc
Quyết định 1088/QĐ-BYT (04/04/2013)
Cách báo cáo về phản ứng bất lợi của thuốc
Các thông tin tối thiểu cần điền trong mẫu báo cáo ADR
1 Thông tin về người bệnh: họ tên, tuổi, giới
2 Thông tin về phản ứng có hại: mô tả chi tiết biểu hiện ADR,
ngày xuất hiện, diễn biến ADR sau xử trí (bao gồm diễn biến
sau khi ngừng thuốc hoặc giảm liều hoặc tái sử dụng)
3 Thông tin về thuốc nghi ngờ: tên thuốc nghi ngờ, liều dùng,
đường dùng, lý do dùng, ngày và thời điểm bắt đầu dùng
thuốc
4 Thông tin về người và đơn vị báo cáo: tên đơn vị báo cáo, họ
tên, chức vụ người báo cáo, số ĐT, email (nếu có)
Quyết định 1088/QĐ-BYT (04/04/2013)
Mẫu báo cáo do trung tâm ADR quốc gia phát hành
Báo cáo
Vấn đề chất lượng báo cáo