Trang 1 PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC ADRBộ môn Dược lực“There are some patients that we cannot help; there are none whom we cannot harm.” Trang 3 Các thuốc bị rút giấy phép khỏi thị trường
Trang 1PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC
(ADR)
Bộ môn Dược lực
“There are some patients that we cannot help; there
are none whom we cannot harm.”
Attributed to Arthur L Bloomfield in BMJ 2004; 329:1-2
Trang 2Thảm họa thalidomid
Trang 3Các thuốc bị rút giấy phép khỏi thị trường Hoa kỳ (giai đoạn 1976 – 2003) do phản ứng có hại nghiêm trọng
Nguồn: Nat Rev Drug Disc 2007; 904
Trang 4BÀI HỌC TỪ ROSIGLITAZONE
(AVANDIA ® )
Nguồn: NEJM 2010; 363: 803 - 806
Trang 5BÀI HỌC TỪ ROSIGLITAZONE (AVANDIA)
Trang 6BÀI HỌC TỪ ROSIGLITAZONE (AVANDIA)
Trang 8Từ báo cáo ADR của bệnh viện ĐK tỉnh Vĩnh phúc
Thông tin về thuốc nghi ngờ
Trang 10Cập nhật ngày 28/1/2016
Trang 11BIẾN CỐ BẤT LỢI TRONG QUÁ TRÌNH
SỬ DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN
Sai sót trong
sử dụng thuốc
Thuốc giả, thuốc kém chất lượng
Phản ứng có hại của thuốc (ADR)
Trang 12WHO 2000
ADR “phản ứng gây hại đáng kể hoặc bất lợi xảy ra sau một can thiệp có liên quan đến việc sử dụng thuốc Một phản ứng có hại có thể là cơ sở để dự đoán được mức
độ nguy hại của việc sử dụng thuốc này để phòng, điều trị, điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc”
ĐỊNH NGHĨA ADR
Đẩy mạnh hoạt động Cảnh giác Dược (Pharmacovigilance)
Cảnh giác Dược: khoa học và hoạt động chuyên môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu và dự phòng các tác dụng bất lợi của thuốc hay bất cứ vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
Trang 13ADR “biến cố bất lợi liên quan đến việc sử dụng thuốc
cho người, có hoặc chưa được coi là liên quan đến
thuốc, bao gồm: biến cố bất lợi xảy ra trong khi sử dụng thuốc trong hoạt động y tế, biến cố bất lợi xảy ra do dùng quá liều (vô tình hay cố ý), biến cố bất lợi xảy ra do lạm dụng thuốc, biến cố bất lợi xảy ra khi ngừng thuốc và bất
kỳ dấu hiệu không đạt được tác dụng dược lý vốn có ”
ĐỊNH NGHĨA
Đẩy mạnh việc thu thập báo cáo
Trang 14HẬU QUẢ CỦA ADR
• Tác động kinh tế
– 588 triệu USD/năm (Đức, 1998)
– 847 triệu USD/ năm (Anh, 2006)
• Tác động sức khỏe cộng đồng
– Nguyên nhân thứ 4-6 gây tử vong tại Mỹ
(Lazarou et al, JAMA 1998)
– Chiếm 3-7% tống số bệnh nhân nhập viện
– Có đến 19% bệnh nhân nội trú gặp ADR
(Davies et al, J Clin Pharm Ther 2006)
– Kéo dài thời gian điều trị
– Giảm tuân thủ điều trị
– 70% ADR có thể phòng tránh được
(Pirmohamed et al, BMJ 2006)
Trang 15DỊCH TỄ HỌC CỦA ADR
Nguồn: Expert Opin Pharmacother 2002; 3: 1289-1300
Tỷ lệ nhập viện do ADR
Trang 16ADR có hay gặp không?
• Một nghiên cứu gần đây tiến hành tại 1 BV ở Anh
• Ít nhất 1/7 (14.7%) số BN nội trú có ADR
• Các thuốc hay gây ADR:
giảm đau opioid, lợi tiểu,
Trang 17Nguồn: Br J Clin Pharmacol 2006; 63: 136-147
Nguyên nhân liên quan đến ADR có thể phòng tránh được
Tổng quan hệ thống các nghiên cứu
Trang 18Nguyên nhân liên quan đến ADR có thể phòng tránh được
Trang 19ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
§ Sử dụng thuốc không hợp lý với bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân
§ allopurinol trong điều trị tăng acid uric không có triệu chứng
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
Trang 20– Loét hốc tự nhiên
(<2)– Sốt
⇒ Hội chứng quá mẫn
do thuốc (DRESS)
Báo cáo từ Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch
lâm sàng, Bệnh viện Bạch mai
Trang 21ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
§ Liều dùng, đường dùng, khoảng cách đưa thuốc không
phù hợp với bệnh nhân (tuổi, cân nặng, bệnh mắc kèm)
§ kháng sinh aminosid ở bệnh nhân suy thận
§ Theo dõi, giám sát bệnh nhân không đầy đủ
§ theo dõi kali máu khi điều trị bằng thuốc ƯCMC-chẹn AT1/digoxin
§ Dùng thuốc trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng/phản ứng với thuốc
§ kháng sinh penicillin/cephalosporin trên bệnh nhân dị ứng
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
Trang 22DỊ ỨNG PENICILIN VẪN DÙNG UNASYN
• Bệnh nhân nam, 89 tuổi, 45 kg được truyền NaCl 0,9% vào lúc 20h và tiêm kháng sinh dự phòng Unasyn 1,5 g (ampicilin/sulbactam) trước khi mổ vào lúc 20h 8 phút
ngày 12/05/2014
• 4 phút sau, bệnh nhân có biểu hiện: khó thở, chân tay
lạnh, mạch nhanh, nhỏ khó bắt, huyết áp 80/50 mmHg, trên da không có mẩn đỏ
• Bệnh nhân tử vong sau đó mặc dù đã được xử trí bằng adrenalin (tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch), tiêm solumedrol 40mg, thở oxy, bóp bóng, đặt nội khí quản, ép tim
• Bệnh nhân có tiền sử lao phổi đã điều trị, tăng huyết áp điều trị thường xuyên, mổ cắt cụt chi do nhiễm trùng 3 lần
và có tiền sử dị ứng với penicilin
ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
Trang 25ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
§ Dùng thuốc không hợp lý trên bệnh nhân có chống chỉ định
§ dùng metformin trên bệnh nhân có thanh thải creatinin dưới
30 ml/phút
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
§ Kỹ thuật đưa thuốc không đúng
§ tiêm TM nhanh gentamicin/amikacin gây nhược cơ, suy hô hấp
§ tiêm ceftriaxon tĩnh mạch nhanh gây tử vong
§ Pha nồng độ đặc và truyền nhanh vancomycin (hội chứng Redman:
đỏ da vùng cổ, mặt, ngực, tụt huyết áp)
§ Phản ứng vein truyền với ciprofloxacin
Trang 26Nhân 1 trường hợp gây tê tuỷ sống bằng
bupivacain…
Trang 27Nhân 1 trường hợp gây tê tuỷ sống bằng bupivacain…
Co giật: Co giật sau khi tiêm bupivacain có thể xảy ra khi thuốc được hấp thụ nhanh
chóng tại khu vực có mạch máu hoặc vô ý tiêm vào tĩnh mạch
Ngừng tim: Sử dụng bupivacain liều cao hoặc tiêm vào mạch làm nồng độ thuốc trong
máu cao có thể làm ức chế cơ tim dẫn đến ngừng tim Theo thông tin từ Cục quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ, đã có 12 trường hợp ngừng tim khi sử dụng
bupivacain 0,75% để gây tê ngoài màng cứng trong sản khoa, trong đó 10 trường hợp
đã tử vong Hiện tại, bupivacain 0,75% không được khuyến cáo sử dụng để gây tê
ngoài màng cứng trong sản khoa nữa.
Những tai biến về tim mạch xảy ra chậm khi dùng quá liều Song nếu tiêm nhanh một liều lớn vào tĩnh mạch sẽ có thể đưa một lượng lớn thuốc vào mạch vành, gây nguy cơ suy cơ tim nặng dẫn đến suy tâm thu Gây tê tủy sống, ngoài màng cứng cũng thường gây phong bế hệ giao cảm, hậu quả sẽ
là hạ huyết áp và chậm nhịp tim Cần hết sức thận trọng để tránh vô ý
tiêm vào tĩnh mạch hay vào bắp thịt.
Micromedex 2.0
Dược thư Quốc gia 2009
Trang 28RL lipid máu Atorvastatin
ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
§ Tương tác thuốc
Trang 29HỘI CHỨNG TIÊU CƠ VÂN CẤP
ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
Trang 30ITRACONAZOLE CLARITHROMYCINE
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 31TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 32TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ ADR
§ Thận trọng trong phối hợp thuốc
§ Chú ý các thuốc hay gây tương tác
§ Tranh chấp gắn với protein huyết tương: NSAIDs, cotrimoxazol
§ Cảm ứng enzym: rifampicin, phenobarbital, thuốc chống động kinh
§ Ức chế enzym: quinolon (ciprofloxacin), kháng H2 (cimetidin), thuốc kháng nấm (ketoconazol), kháng sinh macrolid (erythromycin)
§ Chú ý các thuốc hay gặp ADR: thuốc tim mạch, thuốc hạ
đường huyết, thuốc chống đông, statin, thuốc tác dụng trên TKTU, theophyllin
§ Thay thế bằng các thuốc ít gây tương tác
§ Giám sát chặt bệnh nhân: lâm sàng, xét nghiệm cận lâm
sàng, dặn dò bệnh nhân một số biểu hiện cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc
Trang 33CÁC NHÓM THUỐC HAY GÂY ADR
Trang 35Từ hệ thống báo cáo tự nguyện của Mỹ (1969-2002)
Nguồn: Side effects of drugs
annual Volume 30 2008
Trang 36CÁC NHÓM THUỐC HAY GÂY ADR
Kháng sinh Tiêu chảy, ban da, ngứa
Hóa trị liệu ung thư Ức chế tủy xương, rụng tóc, nôn và buồn nôn
Thuốc tim mạch Ức chế tim, loạn nhịp, phù
Thuốc hạ đường
huyết
Hạ đường huyết, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa
NSAIDs Loét tiêu hóa, chảy máu, suy thận
Giảm đau opioid An thần, chóng mặt, táo bón
Lợi tiểu Hạ kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng đường huyết Thuốc tác động lên
hệ TKTU
Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, ảo giác, HC an thần kinh ác tính, HC serotonin
Trang 37CÁC CƠ QUAN THƯỜNG CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
Trang 38§ Hệ TKTU
§ Hệ tim mạch
§ Hệ nội tiết và chuyển hóa
§ Hệ tiêu hóa và gan
§ Thận và bộ máy tiết niệu
Trang 39CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
§ Tăng nhạy cảm với ánh sáng
§ kháng sinh quinolon, tetracyclin, amiodaron, aminazin
§ Hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN):
§ cotrimoxazol, carbamazepin, NSAIDs
§ Các phản ứng dị ứng da với kháng sinh penicillin
Trang 40CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
§ ADR trên hệ tiêu hóa
§ Khô miệng: kháng histamin, kháng cholinergic
§ Loét thực quản: tetracyclin, doxycyclin, NSAIDs (dùng lâu), muối kali
§ Nôn, buồn nôn: erythromycin, theophyllin
§ Loét dạ dày – tá tràng: NSAIDs
§ yếu tố nguy cơ: tuổi cao, tiền sử loét, liều cao, loại NSAIDs (ức chế không chọn lọc), dùng cùng corticoid, thuốc chống đông,
thuốc lá, nghiện rượu, nhiễm HP
§ Điều trị và dự phòng: thuốc kháng H2, ức chế bơm proton
§ Tiêu chảy: colchicin, acarbose
§ Bội nhiễm, viêm ruột kết mạc giả: kháng sinh phổ rộng
§ Táo bón: opioid, kháng cholinergic, kháng histamin
Trang 41CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
§ Tổn thương gan do thuốc
§ Tăng men gan, viêm gan hoại tử tế bào, viêm gan tắc mật, gan nhiễm mỡ
§ Paracetamol: liều cao (> 4 g/24h)
§ Thuốc cần giám sát men gan: thuốc kháng lao
(rifampicin, isoniazid, parazinamid), methyldopa,
methotrexat, statin, acid valproic
Trang 42CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
§ Bệnh thận do thuốc
§ Viêm thận kẽ cấp: kháng sinh beta-lactam, NSAIDs
§ Hoại tử ống thận cấp: kháng sinh aminosid
(gentamicin), amphotericin B
§ Theo dõi năng thận: creatinin, thanh thải creatinin
§ Thận trọng phối hợp các thuốc làm tăng độc tính trên thận
Trang 43CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
§ Rối loạn nội tiết/chuyển hóa/điện giải do thuốc
§ Tuyến giáp: amiodraron
§ Tuyến thượng thận: corticoid, ketoconazol
§ Tăng tiết prolactin: amitriptilin, haloperidol, aminazin, cimetidin, methyldopa
§ Tăng acid uric máu/gout: lợi tiểu thiazid, pyrazinamid
§ Rối loạn đường huyết: thuốc chẹn beta
§ Rối loạn kali máu: lợi tiểu, ức chế men chuyển
Trang 44CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA ADR
Trang 45CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA ADR
Trang 46Di truyền
Becquemont L Pharmacogenomics 2009; 10: 961-969
Trang 47Fernando SL and Broadfoot AJ CMAJ
2010; 185: 476-480
Hội chứng Stevens-Johnson kèm theo hội chứng tiêu thượng bì nhiễm độc (TEN) + viêm kết mạc kéo màng ở một bệnh nhân nam giới 35 tuổi người
Canada gốc châu Á dùng allopurinol
Trang 48HLA B*1502
HLA B*5801
Trang 49MEDICATION ERROR
Fortescue E.B., et al 2003 Prioritizing Strategies for Preventing Medication Errors
and Adverse Drug Events in Pediatric Inpatients Pediatrics 111:722–29.
Medicine Ordering or PrescribingKê đơn thuốc
Kê đơn, sử dụng và giám sát không hợp lý
(Sai sót liên quan đến thuốc)
Trang 50§ Dùng sai thuốc hoặc sai liều so ghi trong đơn
§ Thuốc được kê đơn nhưng không được dùng
§ Dùng thuốc không được kê đơn
§ Dùng thuốc sai bệnh nhân
§ Dùng sai dạng bào chế
§ Dùng thuốc sai thời gian
§ Chuẩn bị sai liều (e.g., pha loãng sai)
§ Sai kỹ thuật đưa thuốc (e.g., tiêm không vô trùng)
§ Dùng thuốc cho bệnh nhân đã biết dị ứng
§ Dùng sai đường dùng
§ Dùng sai thời gian hoặc tần suất
Kê đơn, sử dụng và giám sát không hợp lý
(Sai sót liên quan đến thuốc)
Trang 51CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA ADR
Bệnh nhân HIV/AIDS
Trang 52PHÂN LOẠI
Trang 53PHÂN LOẠI
Theo mức độ nặng nhẹ
thời gian nằm viện
hiệu hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày
Trang 54PHÂN LOẠI
Theo type (Theo Rawlin và Thompson)
Type A (augmented)
Endres et al Eur J Pharm Sci 2006; 27: 501
Trang 55PHÂN LOẠI Type A: ví dụ
Trang 56PHÂN LOẠI Type A: phụ thuộc vào liều
Trang 57Thiếu tính chọn lọc – nguyên nhân gây ADR
Trang 58PHÂN LOẠI Type A: một số yếu tố tạo điều kiện thuận lợi
q Bào chế: phenytoin – thay đổi SKD khi thay đổi công thức
bào chế
q Dược động học: digoxin – giảm thải trừ trong suy thận
q Dược lực học: indomethacin – suy tâm thất trái – giữ muối
nước
q Di truyền: Nortriptylin – thiếu hụt CYP2D6
q Tương tác thuốc: Lithium - NSAIDs
Trang 59PHÂN LOẠI
Theo type: type B (bizarre)
Trang 60PHÂN LOẠI Type B: ví dụ
Trang 61Các cơ quan chịu ảnh hưởng của ADR đặc ứng type B
hạt, thiếu máu tan máu
Clozapin
Trang 62Cơ chế của ADR đặc ứng type B
Sai khác về bào chế HC đau cơ, tăng BC ưa eosin với L-Tryptophan Bất thường receptor Sốt cao ác tính với các thuốc mê
Bất thường về sinh học
bị che lấp bởi thuốc
Primaquin gây thiếu máu tan máu ở BN thiếu hụt G6PD
Trang 63Phân loại ADR theo type: TYPE A VÀ B
Dự đoán được theo tác
dụng dược lý
- Sốc phản vệ với ceftriaxon
- HC Stevens-Johnson với cotrimoxazol
Trang 64PHÒNG NGỪA, KIỂM SOÁT, GIẢM THIỂU ADR
CỦA THUỐC
Trang 65THÔNG TIN VỀ ĐỘ AN TOÀN CỦA THUỐC TRƯỚC KHI
LƯU HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG
• Hạn chế của theo dõi an
toàn trong thử nghiệm
Nguồn: WHO Policy and Perspectives on Medicines
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN LÂM SÀNG
CỦA THUỐC
Trang 66VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ THUỐC BỊ RÚT SỐ ĐĂNG KÝ DO ADR
Trang 67VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ THUỐC CẦN PHẢI TĂNG CƯỜNG
Ketoprofen dạng gel bôi (Ketum) Nguy cơ tăng nhạy cảm ánh sáng
Metoclopropamid (Primperan và các
thuốc generic)
Hội chứng ngoại tháp đặc biệt ở trẻ em
Minocyclin (Minocyne và các thuốc
generic)
Phản ứng quá mẫn
Acitretin (Soriatane) Nguy cơ gây quái thai
Nitrofurantoin Độc tính trên gan/phổi khi dùng kéo dài
Trimetazidine (Vastarel và các thuốc
generic)
Rối loạn vận động Parkinson
Trang 68VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ THUỐC CẦN PHẢI CÓ KẾ HOẠCH GIẢM THIỂU NGUY CƠ (THUỐC MỚI, THAY ĐỔI CHỈ ĐỊNH,
CÁCH DÙNG, ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG)
Ivabradine (Procoralan) Tôn trọng chống chỉ định, chú ý tương tác thuốc
Theo dõi và báo cáo ADR Sitagliptin (Januvia) Theo dõi và báo cáo ADR
Dabigatran (Pradaxa) Theo dõi chặt khả năng xuất huyết và độc trên gan
Theo dõi chặt trên nhóm bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết và nguy cơ tim mạch
Budesonid/formoterol
(Symbicort)
Tuân thủ thận trọng và cách sử dụng trong chiến lược SMART để điều trị hen
Tocilizumab (RoActemra) Theo dõi chặt chẽ nguy cơ nhiễm trùng, phản ứng
khi truyền thuốc, nguy cơ thủng ruột Rivaroxaban (Xarelto) Tôn trọng chỉ định, theo dõi nguy cơ chảy máu, tác
dụng phụ trên gan, tụy và thận
Trang 69THEO DÕI ADR CỦA THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN SỬ DỤNG
TRÊN LÂM SÀNG: VAI TRÒ CỦA CẢNH GIÁC DƯỢC
Cảnh giác Dược: khoa học và hoạt động chuyên môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu và
dự phòng các biến cố bất lợi của thuốc hay bất cứ vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
Mục tiêu của Cảnh giác Dược (EU Good Vigilance Practice 2014):
- Dự phòng tác động có hại của biến cố bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc.
- Thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, đặc biệt thông qua cung cấp thông tin kịp thời về tính an toàn của thuốc cho người bệnh, cán bộ y tế và cộng đồng.
Trang 702005 Cục QLD trực tiếp quản lý
1999
Thành viên chính thức của UMC
2011 Thành lập Trung tâm ADR phía Nam (Bệnh viện Chợ rẫy)
THEO DÕI ADR TẠI VIỆT NAM
Trang 71Cảnh giác dược
Thông tin thuốc
Thẩm định báo cáo
Báo cáo
Cơ sở dữ liệu UMC/WHO
Nhập liệu
Phát hiện/Xử trí
Trang 72Phụ lục 5, Thông tư 23/2011 BYT “Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh”
MẪU BÁO CÁO ADR
Trang 73TỔNG KẾT BÁO CÁO ADR
2015 (tính đến hết 15/09): 6176 báo cáo
Trang 74ADR VÀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ
q Ngăn ngừa
q Phát hiện
q Báo cáo ADR
Trang 75ADR VÀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ
sử gì về tiêu hóa trước đây.
1 Yếu tố nguy cơ nào làm xuất hiện ADR trên tiêu hóa của BN
2 DS cần đưa lời khuyên gì cho BN
Trang 76ADR TRÊN MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
TRẺ EM, NGƯỜI GIÀ VÀ PHỤ NỮ CÓ THAI
Trang 77TRẺ EM
Trang 78Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh đẻ thiếu tháng khi sử dụng các
phác đồ điều trị kháng sinh khác nhau
CÂU CHUYỆN CHLORAMPHENICOL
Burn LE et al N Eng J Med 1959; 261: 1318 – 1321.
Trang 79Nồng độ của chloramphenicol ở trẻ sơ sinh đẻ thiếu tháng
CÂU CHUYỆN CHLORAMPHENICOL
Burn LE et al N Eng J Med 1959; 261: 1318 – 1321.
Trang 80ADR TRÊN TRẺ EM: DỊCH TỄ HỌC
Nguồn: Br J Clin Pharmacol
2001; 52: 77-83
Trang 81Báo cáo ADR liên quan đến bệnh nhi tại Việt nam
Trang 82Số báo cáo
Tỷ lệ BC ADR nhi nghiêm trọng
Báo cáo ADR liên quan đến bệnh nhi tại Việt nam
(giai đoạn 2010-2012)