PHÂN BIỆT THUẬT NGỮ• Phản ứng có hại của thuốc ADR • Tác dụng phụ của thuốc side effects • Biến cố có hại của thuốc adverse drug events – ADEs • Sai sót trong dùng thuốc medication error
Trang 1PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADR) VÀ
CẢNH GIÁC DƯỢC
ThS.DS Phan Diệu Hiền
NỘI DUNG
04 Phát hiện, đánh giá, dự phòng ADR
Trang 2• Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction - ADR) là một phản ứng
độc hại, không được định trướcvàxuất hiện ở liều thường dùngcho người
để phòng bệnh, chẩn đoán, chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh
lý (WHO)
Phản ứng có hại của thuốc là gì?
• ADR là bất kỳ đáp ứng nào không mong đợi, không dự tính trước với 1 thuốc
mà:
1 Cần ngưng thuốc (dùng để điều trị hay chẩn đoán)
2 Cần thay đổi liệu trình điều trị
3 Cần thay đổi liều dùng
4 Cần nhập viện điều trị
5 Kéo dài thời gian nằm viện
6 Cần điều trị hỗ trợ
7 Gây phức tạp đáng kể cho chẩn đoán bệnh
8 Ảnh hưởng xấu tới tiên lượng bệnh
9 Dẫn đến tổn thương tạm thời/lâu dài, gây tàn tật hoặc tử vong
Phản ứng có hại của thuốc là gì?
Trang 3PHÂN BIỆT THUẬT NGỮ
• Phản ứng có hại của thuốc (ADR)
• Tác dụng phụ của thuốc (side effects)
• Biến cố có hại của thuốc (adverse drug events – ADEs)
• Sai sót trong dùng thuốc (medication errors)
• Tai biến do thuốc (drug misadventures)
PHÂN BIỆT THUẬT NGỮ
Tác dụng phụ của thuốc (side effects) là tác dụng của thuốc:
• không được định trước (unintended),
• xảy ra ở liều thường dùng ở người,
• Liên quan đến tác động dược lý của thuốc,
• TDP có thể có hại*, có thể có lợi và trở thành tác dụng điều trị.
VD: Mirtazapine – thuốc điều trị trầm cảm – thuốc tăng cân
Sildenafil (Viagra) – nghiên cứu để điều trị THA – thuốc hỗ trợ rối loạn cương
dương
Trang 4PHÂN BIỆT THUẬT NGỮ
Biến cố có hại của thuốc (adverse drug events) là bất kì một biến cố nào:
• xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc,
• Không nhất thiết có mối quan hệ nhân quả với việc điều trị (nguyên nhân
chưa xác định)
VD: BN đang dùng NSAID để giảm đau, có biểu hiện xuất huyết tiêu hóa, BN có
tiền sử viêm loét dạ dày
BN cao tuổi, nằm viện lâu ngày, đi lại kém, đang sử dụng morphin để giảm đau
sau phẫu thuật BN bị táo bón ?
PHÂN BIỆT THUẬT NGỮ
Sai sót trong dùng thuốc (medication errors) là những biến cố:
• Phòng ngừa được,
• Có thể dẫn đến việc sử dụng thuốc không thích hợp hoặc gây hại cho bệnh
nhân khi thuốc đang được kiểm soát bởi nhân viên y tế, bệnh nhân hay khách
hàng (National Coordinating Council for Medication Error Reporting and Prevention)
VD: Sử dụng sai liều, pha tiêm sai nồng độ thuốc, LASA,…
Trang 5PHÂN BIỆT THUẬT NGỮTai biến do thuốc (drug misadventures)
DỊCH TỄ
Trang 6PHÂN LOẠI ADR
1 Theo tần suất gặp
2 Theo mức độ nặng
3 Theo thời gian khởi phát
4 Theo biểu hiện lâm sàng
5 Theo mối quan hệ nhân quả
6 Theo tác dụng dược lý
PHÂN LOẠI ADR
1 Theo tần suất gặp
Được các nước châu Âu đề xuất và được Hội đồng các tổ chức Quốc tế về khoa học Y học (CIOMS) sử
dụng trong các báo cáo ADR; thường được sử dụng trong báo cáo thử nghiệm lâm sàng:
Trang 7PHÂN LOẠI ADR
- Nặng: có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài/ cần chăm sóc tích cực
- Tử vong: trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của bệnh nhân
- ADR nghiêm trọng (FDA): nặng + tử vong*
PHÂN LOẠI ADR
3 Theo thời gian khởi phát
VD: corticoid gây hội chứng Cushing
Aronson JK Meyler’s side effects of drugs, 15 th , 2005
Trang 8PHÂN LOẠI ADR
4 Theo mối quan hệ nhân quả (WHO,1998)
- Chắc chắn
- Có khả năng
- Có thể
- Không chắc chắn
- Không phân loại
- Không thể phân loại
PHÂN LOẠI ADR
5 Theo tác dụng dược lý (Rawlins MD & Thompson JW, 1977)
Có thể dự đoán dựa vào tác
Hướng giải quyết Điều chỉnh liều Ngưng thuốc
Phát hiện Giai đoạn nghiên cứu lâm sàng Hiếm gặp
Trường hợp Td điều trị vượt quá mức
Td điều trị ở vị trí khác/ không chọn lọc
Td dược lý nhưng không phải tác dụng điều trị
Dị ứng thuốc Giả dị ứng SJS, DRESS
Trang 9PHÂN LOẠI ADR
6 Theo tính chất của ADR mở rộng
- A (augmented): Gia tăng
- B (bizarre): Bất thường
- C (continuous): mạn tính
- D (delayed): xuất hiện chậm
- E (ending of use): hội chứng ngưng thuốc
- F (failure of efficacy): thất bại điều trị không mong muốn
DOI 10.1111/j.2042-7174.2010.00039.x ISSN 0961-7671
PHÂN LOẠI ADR
7 Theo DoTS (Aronson & Ferner, 2003)
Cân nhắc đặc tính của phản ứng có hại, yếu tố bệnh nhân và thuốc theo 3 trục:
- Liều dùng (dose relatedness – Do)
- Diễn biến theo thời gian (time course – T)
- Yếu tố nhạy cảm của ADR (susceptibility – S)
DOI 10.1111/j.2042-7174.2010.00039.x ISSN 0961-7671
Trang 10NGUYÊN NHÂN
Các ADR dù ở type A hay type B cũng có liên quan đến 3 nhóm nguyên nhân:
- Liên quan đến bào chế (cả 2 type)
- Liên quan đến sự thay đổi dược động học (gặp nhiều ở type A)
- Liên quan đến thay đổi dược lực học (gặp nhiều ở type B)
Trang 11NGUYÊN NHÂN
1 Các nguyên nhân về bào chế
TYPE B
- Sự phân hủy các thành phần dược chất
VD: sử dụng chế phẩm bị phân hủy ở nhiệt độ cao của
tetracyclin Hội chứng Fanconi, tang nhạy cảm ánh
sáng
- Tác dụng của tá dược
VD: benzoate (chất bảo quản) phản ứng miễn dịch
- Tác dụng của sp phụ trong quá trình tổng
hợp dược chất
VD: quá trình sản xuất L-tryptophan tạo ra lượng đáng
kể sp ngưng tụ đau cơ, tăng BC ưa eosin
NGUYÊN NHÂN
2 Các nguyên nhân về thay đổi dược động học
TYPE A
- Hấp thu: thức ăn, nhu động dạ dày – ruột, chuyển hóa lần đầu qua gan
VD: clarithromycin ức chế enzyme CYP450 giảm chuyển hóa lần đầu qua gan của cyclosporin
- Phân bố: tỉ lệ thuốc liên kết protein huyết tương, khả năng gắn thuốc với mô
VD: tetracyclin tạo phức chelat với xương ức chế sự phát triển xương, phá hủy men rang ở trẻ nhỏ
- Chuyển hóa: oxy hóa ở microsome (CYP450), phản ứng thủy phan, acetyl
hóa,…
VD: những người “acetyl hóa chậm” có nguy cơ mắc ADR type A do quá liều isoniazid
- Thải trừ: giảm khả năng lọc cầu thận
VD: ngộ độc Digoxin ở người cao tuổi
Trang 12NGUYÊN NHÂN
2 Các nguyên nhân về thay đổi dược động học
TYPE B
- Sự liên kết của các chất chuyển hóa có hoạt tính có thể gây độc trực tiếp hoặc
qua trung gian miễn dịch
VD: người có số lượng thụ thể glucocorticoid trong bào tương ít ít bị tác dụng ức chế của steroid
- Cơ chế điều hòa sinh lý
VD: tiêm IV atropin gây tang nhịp tim nhưng mức độ tăng khác biệt lớn giữa các cá thể
Trang 13VD: chloramphenicol gây tan máu khi thiếu G6PD
- Các nguyên nhân về miễn dịch
YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ PHÁT SINH ADR
1 Các yếu tố thuộc về bệnh nhân
TUỔI
- Trẻ sơ sinh: nguy cơ tăng, đặc biệt là trẻ sinh non; do enzyme chuyển hóa và
thải trừ chưa đầy đủ (VD: chloramphenicol)
- Người cao tuổi: lạm dụng thuốc, thay đổi PK,PD
Trang 14YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ PHÁT SINH ADR
1 Các yếu tố thuộc về bệnh nhân
GIỚI TÍNH
- Nữ giới có nguy cơ gặp ADR cao hơn nam giới (1.5-1.7 lần)
- Nguyên nhân chưa rõ ràng
VD: nữ giới nhạy cảm hơn với phản ứng kéo dài khoảng QT của 1 số thuốc
YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ PHÁT SINH ADR
1 Các yếu tố thuộc về bệnh nhân
Trang 15YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ PHÁT SINH ADR
2 Các yếu tố thuộc về thuốc
• ĐẶC TÍNH CỦA THUỐC
• ĐIỀU TRỊ NHIỀU THUỐC ĐỒNG THỜI
• LIỆU TRÌNH ĐIỀU TRỊ KÉO DÀI, LIỀU CAO
CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR
1 Hạn chế số thuốc dùng
2 Nắm vững thông tin về thuốc đang dùng
cho BN
3 Nắm vững thông tin về các đối tượng bn
có nguy cơ cao
4 Theo dõi sát bn, phát hiện sớm các biểu
hiện của ADR và có xử trí kịp thời
Trang 16• Cảnh giác dược (Pharmacovigilance) là một khoa học và những hoạt động
liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, xử lý và ngăn ngừa phản ứng có hại
hoặc bất kì sự cố nào liên quan đến thuốc
• Mở rộng đối tượng: sp có nguồn gốc sinh học, dược liệu, thuốc y học cổ
truyền, thuốc bổ, sản phẩm máu, dụng cụ y tế, vaccine
Trang 17Hoàn cảnh ra đời và sự cần thiết
MỤC TIÊU
• Phát hiện sớm những phản ứng có hại hoặc tương tác thuốc chưa biết
• Phát hiện sự thay đổi tần suất của các phản ứng có hại đã biết
• Xác định các yếu tố nguy cơ và cơ chế của các phản ứng có hại
• Sai sót trong dùng thuốc (medication errors)
• Tai biến do thuốc (drug misadventures)
Trang 18- Quen thuộc chiếm vị trí hàng đầu
- Thu thập báo cáo từ 1 quần thể BN lớn với tất cả các thuốc
- Dữ liệu thu thập ko hoàn chỉnh, thiếu, sai
Hạn chế số lượng báo cáo Phương pháp dịch tễ
Trang 19BÁO CÁO ADR
Drug Saf DOI 10.1007/s40264-017-0598-y
Hệ thống cảnh giác dược ở Việt Nam
BÁO CÁO ADR
Hướng dẫn Quốc gia về Cảnh giác Dược, Bộ Y tế, 2015
Trang 20BÁO CÁO ADR
Đối tượng gửi báo cáo ADR
Tất cả những người tham gia vào hệ thống chăm sóc sức khỏe nhân dân đều cầ
n báo cáo ADR như 1 phần trách nhiệm chuyên môn, ngay cả khi ADR bị nghi ng
ờ chưa có mối quan hệ rõ ràng với việc điều trị
Tran NH Annual summary of ADR reporting 2016 Bulletin of Pharmacovigilance - National DI&ADR Monitoring Center 2017;1:9–13
BÁO CÁO ADR
Những ADR (hoặc nghi ngờ ADR) cần báo cáo
• Thuốc mới đưa ra thị trường: mọi phản ứng, kể cả pư nhẹ
• Thuốc đã biết rõ/ nghiên cứu đầy đủ: ADR nghiêm trọng/ bất thường
• ADR xuất hiện ngày càng nhiều
• ADR liên quan đến tương tác (thuốc – thuốc/ thức ăn/ thực phẩm bổ sung)
• ADR trong lĩnh vực được quan tâm đặc biệt: lạm dụng thuốc, PNCT&CCB, việc
ngừng thuốc
• Các phản ứng xảy ra do quá liều/ sai sót trong điều trị
• Thuốc không hiệu quả hoặc nghi ngờ có sai sót về sản phẩm
Trang 21BÁO CÁO ADR
Nguyên tắc
• Càng sớm càng tốt
• Phải nghĩ đến các yếu tố khác có thể làm cho phản ứng xảy ra
• Bổ sung những dữ liệu mới, kể cả những dữ liệu nghi ngờ bằng các báo cáo bổ
sung
• Báo cáo được viết rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu
THẨM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ THUỐC - ADR
Thang Najanro
Thang Câu hỏi đánh giá Tính điểm Điểm
hay không?
gây độc không?
hơn khi giảm liều không?
thuốc tương tự trước đó không?
quan không?
Trang 22THẨM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ THUỐC - ADR
Phản ứng được mô tả (biểu hiện lâm sàng hoặc cận lâm sàng bất thường) có mối liên hệ rất chặt
chẽ với thời gian sử dụng thuốc nghi ngờ.
Không thể giải thích bằng tình trạng bệnh lý của người bệnh hoặc các thuốc sử dụng đồng thời với
thuốc nghi ngờ,
Ngừng sử dụng thuốc thì các biểu hiện của phản ứng được cải thiện.
Phản ứng là tác dụng bất lợi đặc trưng đã được biết đến của thuốc ( có cơ chế dược lý rõ ràng)
Tái sử dụng thuốc ( nếu có thể) cho phản ứng lặp lại một cách tương tự.
Có khả năng
Phản ứng được mô tả có mối liên hệ hợp lý với thời gian sử dụng thuốc,
Nguyên nhân gây ra phản ứng không chắc chắn là do bệnh lý hiện tại của người bệnh hoặc các
thuốc sử dụng đồng thời,
Ngừng sử dụng thuốc thì các biểu hiện của phản ứng được cải thiện,
Không cần thiết phải có thông tin về tái sử dụng thuốc.
Trang 23THẨM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ THUỐC - ADR
Thang WHO-UMC
Quan hệ nhân quả Tiêu chuẩn đánh giá
Có thể
Phản ứng được mô tả có mối liên hệ hợp lý với thời gian sử dụng thuốc.
Có thể giải thích nguyên nhân xảy ra phản ứng bằng tình trạng bệnh lý của người bệnh hoặc cá
c thuốc sử dụng đồng thời.
Thông tin về việc ngừng sử dụng thuốc có thể thiếu hoặc không rõ ràng.
Không chắc chắn
Phản ứng được mô tả có mối liên hệ không rõ ràng với thời gian sử dụng thuốc ( nguyên nhân
do thuốc nghi ngờ là không chắc chắn).
Có thể giải thích nguyên nhân xảy ra phản ứng bằng tình trạng bệnh lý của người bệnh hoặc cá
c thuốc sử dụng đồng thời.
Có điều kiện/
chưa phan loại
Phản ứng bất thường đã xảy ra, nhưng cần thêm thông tin để đánh giá, hoặc
Những dữ liệu bổ sung đang được đánh giá
Không có mối
quan hệ/ không
thể phan loại
Báo cáo đưa ra một phản ứng nghi ngờ là phản ứng có hại của thuốc; nhưng không thể đánh g
iá vì thông tin không đầy đủ hoặc không thống nhất; không thể thu thập thêm thông tin bổ su
ng hoặc xác thực lại dữ liệu.
DỰ PHÒNG ADR
• Cung cấp thuốc hiệu quả, an toàn trong điều trị
• Tăng cường nhận thức về an toàn thuốc, sử dụng thuốc hợp lý đối với chuyên
Trang 24THANK YOU