• Phản ứng dị ứng hệ thống loại I Quá mẫnType I • Hậu quả của tình trạng tái tiếp xúc với 1 dị nguyên gây 1 đáp ứng qua trung gian IgE... • Biểu hiện nguy kịch nhất và nguy cơ gây tử
Trang 1
PHẢN VỆ
Trang 3Đánh
Bác sĩ
Kiện tụng
Đền bù
Trang 4PHẢN
VỆ…?
Trang 5LỊCH SỬ
Thuật ngữ phản vệ ‘‘anaphylaxis’’?:
•1839, Francois Magendie: tiêm vào TM thỏ 1liều albumin từ lòng trắng trứng: không có phản ứng gì xẩy ra 3 tuần sau: tiêm lại lần thứ 2: con vật chết
•Năm 1898, Hericourt (Pháp): huyết thanh
lươn đối với chó thí nghiệm: sau lần tiêm thứ
2 cách lần tiêm đầu vài tuần lễ, con vật thí
nghiệm đã chết.
Trang 6LỊCH SỬ
• Năm 1902, Richet và Portier: thực nghiệm
trên chó
• Họ đặt tên cho hiện tượng này là sốc phản
vệ (anaphylaxis phản lại tác dụng bảo vệ)
dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Trang 7PHẢN VỆ LÀ GÌ?
• Phản ứng dị ứng hệ thống loại I
(Quá mẫnType I )
• Hậu quả của tình trạng tái tiếp xúc
với 1 dị nguyên gây 1 đáp ứng qua trung gian IgE
Trang 8QUÁ MẪN
Trang 9Mức độ của phản ứng phản vệ
Phù quanh mắt Phù mạch (phù Quincke)
Trung bình (hô hấp, tiêu hóa) Khó thở, tím, khò khè, buồn
nôn và nôn, chóng mặt, vã mồ hôi, chít hẹp họng miệng, đau bụng
Nặng (↓O2, ↓BP, thần kinh) Tím tái, SaO2 < 92%
Huyết áp tâm thu < 90 mmHg(người lớn)
Rối loạn ý thức, ngất Đại tiểu tiện mất tự chủ
Trang 10Phân độ phản vệ
Nhẹ (độ I) Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch.
Nặng (độ II)
Có từ 2 biểu hiện:
1 Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh.
2 Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi
3 Đau bụng, nôn, ỉa chảy
4 Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp
Nguy kịch (độ
III)
Biểu hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn như sau:
1 Đường thở: tiếng rít thanh quản, phù thanh quản
2 Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở
3 Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ tròn
4 Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp Ngừng tuần
hoàn (độ IV) Biểu hiện ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn
Trang 11SỐC PHẢN VỆ ?
• Biểu hiện nguy kịch nhất và nguy cơ gây tử vong của 1 phản ứng dị ứng cấp
• Tình trạng tăng quá mẫn tức khắc xảy ra
sau khi cơ thể tiếp xúc với 1 dị nguyên ở
một người trước đó đã được mẫn cảm
• Hậu quả: giải phóng ồ ạt các chất trung gian
hóa học gây tác động tới nhiều cơ quan
đích
Trang 12• Đặc trưng bằng các vấn đề của tuần hoàn
và/hoặc hô hấp và/hoặc đường thở đe dọa tính mạng
• Tiến triển một cách nhanh chóng, thường
kết hợp với biểu hiện da và niêm mạc
Trang 14SỐC PHẢN VỆ
• Ngoài sốc, BN còn có thể có dấu hiệu
khó thở do phù nề thanh quản hoặc khò khè do co thắt phế quản → Tử vong
Trang 15SỐC PHẢN VỆ
• Được định nghĩa là phản vệ (anaphylaxis)
có kèm theo tình trạng tụt huyết áp
(Limsuwan & Demoly- 2010)
• Sốc phản vệ (anaphylactic shock) tương
đương với mức độ 3 (grade 3) trong phân loại các mức độ nặng của phản ứng phản
vệ khi có tụt áp (shock)
Trang 16SINH LÝ BỆNH
Kinh điển, sốc phản vệ tiến triển theo 2 thì:
• Giai đoạn mẫn cảm ban đầu với một
kháng nguyên song không có triệu
chứng lâm sàng (giai đoạn này có thời
gian tiềm tàng rất thay đổi từ 7, 10 ngày - nhiều năm)
• Khi tái tiếp xúc với dị nguyên sẽ gây ra
các phản ứng dữ dội → Sốc phản vệ
Trang 17SINH LÝ BỆNH
Trang 19Dị nguyên
yếu tố lạ khi tiếp xúc có khả năng gây phản ứng dị ứng cho cơ thể, bao gồm thức
ăn, thuốc và các yếu tố khác.
Trang 20DỊ NGUYÊN
Có 2 loại dị nguyên gặp trên lâm sàng:
với trọng lượng phân tử (TLPT) cao
thấp (thuốc) Khi kết hợp với protein
vận chuyển (alb) sẽ tạo thành phức chất
haptene-protein vận chuyển mang đủ
tính chất của dị nguyên hoàn chỉnh
Trang 21DỊ NGUYÊN
Trang 22DỊ NGUYÊN
Đường vào dị nguyên
• Tiêm (IM,IV), tiêm trong da và đường tiêu hóa là
3 con đường hay gặp nhất
• Các đường khác: da, niêm mạc, tiêm trong khớp, trong các khoang kín
Liều: Người hay có biểu hiện phản vệ có mức độ
phản ứng ít nặng hơn so với các lần phản ứng
đầu tiên nếu liên tục tiếp xúc lại với dị nguyên (là
cơ sở của việc giải mẫn cảm cho bệnh nhân
Cơ địa: Tiền sử tiếp xúc với dị nguyên có thể rõ
hoặc không
Trang 23TẾ BÀO ĐÍCH
• Tương bào tổ chức, Mastocyte và bạch
cầu ái kiềm lưu hành: có chứa các trung gian hóa học
• Đặc biệt các receptor ở màng các tế bào
này rất có ái lực đối với đoạn Fc của IgE (Fc εRI)
Trang 24SINH LÝ BỆNH - TẾ BÀO ĐÍCH
• Tương bào tổ chức, Mastocyte và bạch cầu
ái kiềm lưu hành: trong có chứa các trung
gian hóa học
• Đặc biệt các receptor ở màng các tế bào này
rất có ái lực đối với đoạn Fc của IgE (Fc εRI)
Gắn không hồi phục với thụ thể FcεRI trên tế bào mast , basophils và eosinophils
TẾ BÀO ĐÍCH
Trang 25CHẤT TRUNG GIAN HÓA HỌC
Chất trung gian hóa học là các chất hoạt mạch mạnh, khi được giải phóng ra ồ ạt chúng sẽ gây tác động lên các cơ quan đích với 3 tác động chính là:
Trang 26SINH LÝ BỆNH - CHẤT TRUNG GIAN
HÓA HỌC
• Histamin: có chứa trong các hạt của
tương bào và bạch cầu ái kiềm
Tác động chủ yếu lên receptor H1.
Tác dụng nhanh, ngắn
CHẤT TRUNG GIAN HÓA HỌC
Trang 27SINH LÝ BỆNH - CHẤT TRUNG GIAN
- Tryptase (vai trò trong sốc phản vệ
còn chưa hoàn toàn được nhất trí)
- SRSA (slow reacting substance A) với tác
dụng chậm
CHẤT TRUNG GIAN HÓA HỌC
Trang 29• Rất hay gặp các biểu hiện trong vòng 1 giờ
- Lo sợ, hốt hoảng, cảm giác rét run, nhức đầu, đỏ mắt với cảm giác sốt
- Có thể thấy biểu hiện trống ngực,
ho, hắt hơi, khó thở
LÂM SÀNG
Trang 30TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
• Thể suy tuần hoàn (Grande choc
anaphylacticque)
• Biểu hiện hô hấp nổi bật : co thắt cơ trơn
đường hô hấp gây tắc nghẽn đường thở
trong khi các dấu hiệu suy tuần hoàn có
thể không quá nặng nề
- Co thắt thanh quản và phù nề thanh quản gây tiếng rít, ngạt thở cấp và xanh tím (hay gặp ở bệnh nhân có phù Quincke) → tử vong rất
nhanh
- Co thắt phế quản gây khó thở kiểu hen
LÂM SÀNG
Trang 31TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
• Tổn thương da, niêm mạc dị ứng:
- Ngứa khắp người, khởi đầu từ gan bàn tay
- Phù Quincke
LÂM SÀNG
Trang 32TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Các biểu hiện khác
Tình trạng mày đay (97%)
LÂM SÀNG
Trang 33Chẩn đoán
- Tiền sử dị ứng (suyễn, chàm, viêm mũi
dị ứng), dị ứng khi tiếp xúc với thuốc, thức ăn.
- Bệnh sử: Mới tiếp xúc vài phút đến vài giờ với chất lạ.
Trang 34Chẩn đoán
• Ngoài da: Nổi mề đay, đỏ da, ngứa
(97%).
• Biểu hiện tuần hoàn: Tình trạng sốc
phản vệ với mạch nhanh, HA thấp, tay chân lạnh, vật vả bức rức.
• Biểu hiện hô hấp: Nghẹt mũi, khó thở
thanh quản, khò khè, tím tái.
• Biểu hiện tiêu hóa: Ói mửa, tiêu chảy,
đau bụng.
Trang 35CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
• Tiền sử tiếp xúc trước đó với chất nghi
ngờ gây bệnh trước khi xuất hiện triệu
- Thể nặng với tình trạng suy tuần hoàn cấp
- Thể co thắt phế quản kiểu hen
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Trang 37Bệnh cảnh lâm sàng 1
Các triệu chứng xuất hiện cấp tính (trong
vài phút đến vài giờ) ở da, niêm mạc hoặc cả hai (mày đay toàn thân, ngứa hoặc đỏ da,
sưng môi, lưỡi ) và ít nhất 1 trong 2 triệu
chứng sau:
a Triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)
b Tụt huyết áp hoặc các hậu quả của tụt
huyết áp (ngất, đại tiểu tiện không tự chủ )
CHẨN ĐOÁN
Trang 38Bệnh cảnh lâm sàng 2
Ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện
trong vòng vài phút đến vài giờ sau khi tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ
a Biểu hiện ở da - niêm mạc (mày đay toàn
thân, ngứa, đỏ da, sưng môi, lưỡi )
b Triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)
c Tụt huyết áp hoặc các hậu quả của tụt huyết
áp (ngất, đại tiểu tiện không tự chủ )
d Các triệu chứng tiêu hóa kéo dài (đau quặn từng cơn, nôn )
CHẨN ĐOÁN
Trang 39b Người lớn: HA tâm thu < 90 mm Hg hoặc
giảm 30% giá trị HA tâm thu.
Với trẻ em, giảm huyết áp tâm thu khi:
< 70 mmHg với trẻ từ 1 tháng - 1 tuổi
< (70 mmHg + [2 x tuổi]) với trẻ từ 1 - 10 tuổi
< 90 mmHg với trẻ từ 11 - 17 tuổi
CHẨN ĐOÁN
Trang 41Chẩn đoán phân biệt
Dị ứng Hạ
đường huyết
Trang 42Chẩn đoán phân biệt
1 Các trường hợp sốc: sốc tim, sốc giảm thể tích,
sốc nhiễm khuẩn.
2 Tai biến mạch máu não.
3 Các nguyên nhân đường hô hấp: COPD, cơn hen phế quản, khó thở thanh quản (do dị vật, viêm).
4 Các bệnh lý ở da: mày đay, phù mạch.
5 Các bệnh lý nội tiết: cơn bão giáp trạng, hội chứng carcinoid, hạ đường máu.
6 Các ngộ độc: rượu, opiat, histamin
Trang 43DIỄN BIẾN
• Nếu được phát hiện sớm, điều trị sớm
và đúng: Phục hồi hoàn toàn không di chứng
• Trong thể tối cấp: Tử vong ngay do
ngừng tim hay ngạt thở cấp
• Phát hiện muộn hoặc điều trị không
đúng: Sốc không hồi phục gây tử vong sau
đó
- Hội chứng suy đa phủ tạng
- Biến chứng và di chứng nặng
DIỄN TIẾN
Trang 45SỐC PHẢN VỆ MỘT PHA
Điều trị
Các triệu chứng ban đầu
Tiếp xúc dị nguyên
SỐC PHẢN VỆ MỘT PHA
Trang 46PHẢN ỨNG HAI PHA
1 đến 38 giờ
Pha đầu tiên Pha tái diễn
Tiếp xúc với dị nguyên Thời gian (giờ)
Ellis AK, Day JH, Can Med Ass,2003
SỐC PHẢN VỆ 2 PHA
Trang 48Huớng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản
vệ (Số 51 /2017/TT-BYT (29/12/2017))
Áp dụng từ ngày 15/2/2018 thay thế Huớng dẫn
phòng và xử trí sốc phản vệ BYT 1999
Trang 49THÔNG TƯ 51/2017 BYT
HƯỚNG DẪN PHÒNG VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ
Trang 502 Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, nhân viên y tế khác phải xử trí ban đầu cấp cứu phản vệ
3 Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu cứu sống người bệnh bị phản vệ, phải được tiêm bắp ngay khi chẩn đoán phản vệ từ độ II trở lên.
Trang 51ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị
• Ngưng thuốc, dị nguyên gây sốc.
• Đảm bảo thông khí tốt và cung cấp oxy
• Tiêm Adrenalin
• Phòng ngừa.
Trang 52CÈC ĐIỂM CHÍNH TRONG XỬ TRÍ
• Điều trị phản ứng phản vệ nặng cần dựa
trên các nguyên lý hồi sinh tim phổi chung:
- Sử dụng tiếp cận ABCDE (Airway, Breathing,
Circulation, Disability, Exposure) để phát hiện và
điều trị sự cố
- Gọi sớm người trợ giúp
- Xử lý trước tiên các nguy cơ/đe dọa lớn nhất đối với tính mạng
- Cần bắt đầu điều trị ngay mà không trì hoãn do chưa có đủ bệnh sử và tiền sử hoàn chỉnh hoặc chẩn đoán chắc chắn
CÁC ĐIỂM CHÍNH TRONG XỬ TRÍ
Trang 53Xử trí phản vệ nhẹ (độ I)
1 Sử dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tùy tình trạng người bệnh.
2 Tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ để xử trí kịp thời.
Phản vệ nhẹ
có thể chuyển thành nặng hoặc nguy kịch
Trang 54ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU
• Ngưng ngay thuốc đang tiêm,
• Cho BN nằm đầu phẳng
• Hỗ trợ hô hấp: Nếu BN ngưng thở → thông
đường thở, BB qua mask và đặt NKQ
• Nếu BN ngưng tim: ấn tim ngoài lồng ngực.
• Thở Oxy sau khi tiêm Adrenaline.
• Epinephrine 0,1% 0,01ml/kg (max 0,3ml) TB
• Garrot phía trên nơi tiêm thuốc nếu được.
• Thiết lập đường truyền tĩnh mạch ngay.
Trang 55ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU
• Nếu còn sốc: Epinephrine 0,01%
(0,01mg/kg/lần) TMC mỗi 15 phút
• Tối đa 0,5mg/lần (5ml/lần)
• Khi cần tiêm TMC nhắc lại nhiều lần có
thể cho Epinephrine truyền TM 0,1µ/kg/ phút tăng dần cho đến khi đạt hiệu quả
(tối đa 1µ/kg/phút).
Trang 56ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU
• Nếu còn sốc sau khi Epinephrine 0,01% TMC
lần đầu: Truyền Lactate Ringer hoặc Normal Saline 20ml/kg truyền TM nhanh, sau đó
truyền 10-20ml/kg/giờ.
• Nếu còn sốc, cho truyền dung dịch cao
phân tử (Dextran 40 hoặc Dextran 70)
10-20ml/kg/giờ, đo CVP và điều chỉnh tốc độ và truyền theo CVP
• Nếu CVP bình thường nhưng còn sốc kéo
dài nên thay Epiephrine bằng Dopamine
hoặc Dobutamine 3-10µ/kg/phút
Trang 57• Khi có khó thở thanh quản: Epinephrine
0,1% 2-3 ml khí dung Nếu thất bại đặt nội khí quản giúp thở.
• Nếu khò khè nhiều điều trị như phát đồ
hen
Trang 58Sơ đồ tóm tắt
Thông tư 51-12/2017 - BYT
Trang 5901 ống adrenalin 1mg pha với 250ml Nacl 0,9% (như vậy 1ml dung dịch pha loãng có 4µg adrenalin)
Trang 60Tiêm bắp và TDD Adrenalin ?
• Tiêm bắp hiệu quả
hơn tiêm dưới da
• Tiêm ở phần giữa mặt
trước ngoài đùi
Trang 61Adrenalin
Trang 62Tiêm bắp và TDD Adrenalin
Trang 63Tiêm Bắp?
Trang 64Xử trí Phản Vệ
Trang 65EPI-PEN
Trang 66Bút Adrenaline (Epi-Pen)
Trang 67Bút Adrenaline
Trang 68TIEÂM TRONG XÖÔNG
Trang 73TIÊM TRONG XƯƠNG
Trang 74Theo dõi
Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, tím tái, tri giác, SaO2 mỗi 1-2 giờ trong 24 giờ tiếp theo.
cần được theo dõi tại bệnh viện ít nhất 24-48 giờ vì nguy cơ tái sốc.
Không xử trí Adrenline, chỉ cho kháng Histamone và theo dõi.
Trong giai đoạn sốc: Theo dõi mạch, HA, nhịp tim,
nhịp thở, tím tái, tri giác/ 15 phút cho đến khi ổn
định.
.
Giai đoạn huyết động
ổn định
Giai đoạn huyết động
ổn định
Phản ứng hoặc sốc ổn
Phản ứng hoặc sốc ổn
Biểu hiện dị ứng da
Biểu hiện dị ứng da
Trang 75Phòng ngừa
- Hỏi tiền sử dị ứng thuốc, có cơ địa dị ứng
- Thử test với Penicilline, Streptomycine: Tiêm trong da 0,02ml dung dịch Penicilline 1/10.000 Cần lưu ý với liều test vẫn gây sốc phản vệ và test âm tính cũng không loại trừ sốc phản vệ.
- Cần sẵn sàng hộp chống choáng.
Ghi vào sổ khám bệnh: Thông báo thân
nhân bệnh nhân biêt tác nhân gây sốc phản vệ để báo cáo nhân viên y tế biết khi khám bệnh
Trang 77Lưu đồ cấp cứu sốc phản vệ
7 Hydrocortisone 5mg/kg Tm mỗi 4-6 giờ
8 Pipolphen 0,5-1mg/kg TB mỗi 6-8 giờ
9 Nếu khó thở thanh quản, khí dung
Epinephrine 0,1% 2-3ml.
10 Nếu khò khè, khí dung β2 gioa cảm
Điều dưỡng được xử trí từ 1-5 khi không có bác sỹ
Trang 79Hộp chống sốc phản vệ
Trang 80STT Nội dung Đơn
Trang 81Thank You!