BỘ YTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI BÙI THỊ QUỲNH HOA NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THựC VẬT VÀ THÀNH PHÀN HÓA HỌC CỦA TINH DẦU CÂY vù HƯƠNG (Cinnamomum balansae Lecomte), HỌ LONG NÃO (Lauraceae) THU HÁI TẠI NINH[.]
Trang 1BỘ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÙI THỊ QUỲNH HOA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THựC VẬT
VÀ THÀNH PHÀN HÓA HỌC CỦA TINH DẦU CÂY vù HƯƠNG
(Cinnamomum balansae Lecomte),
HỌ LONG NÃO (Lauraceae) THU HÁI TẠI NINH BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ• • •
HÀ NỘI - 2022
Trang 2BỘ YTÉ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
1701198
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THựC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TINH DẦU CÂY vù HƯƠNG
(Cinnamomum balansae Lecomte),
HỌ LONG NÃO (Lauraceae) THU HÁI TẠI NINH BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ
Trang 3LỜI CÃM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tại Bộ môn Dược liệu trường Đại học Dược Hà Nội, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy cô, bạn bè và gia đình.
Lời đầu tiên tôi xin được bày tỏ lòng kỉnh trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS TS
suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Tôi xỉn chân thành cảm ơn DS NCS Nguyễn Thanh Tùng, người thầy đã chỉ bảo, quan tâm hướng dẫn tôi từ những ngày đầu thực hiện tới khỉ hoàn thành đề tài.
Tỏi xin cảm ơn TS Đỗ Ngọc Quang, ThS Nghiêm Đức Trọng cùng toàn thể các thầy cô, anh chị kỹ thuật viên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tỏi có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.
Tôi xỉn cảm ơn Ths Lê Văn Quang (Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹ thuật lâm sinh, Viện nghiên cứu lâm sinh, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam) cùng
đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và biện pháp kỹ thuật trồng rừng Vù hương (Cinnamomum balansae H.Lec) ở một số tỉnh phía bắc” đã ủng hộ, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Tôi cũng xỉn bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể thầy cỏ trường Đại học Dược Hà Nội, đã tận tình dạy bảo tôi suốt những năm thảng ngồi trên giảng đường.
Xỉn cảm ơn toàn thể anh chị, bạn bè và các em cùng nghiên cứu trên Bộ môn Dược liệu, đã động viên, gỉủp đõ' tôi trong quãng thời gian thực hiện khóa luận này.
Cuôi cùng, cho tôi được gửi sự bỉêt ơn vô hạn tới gia đình, người thân, bạn bè,
đã luôn ở bên đồng hành, động viên, ủng hộ và là chỗ dựa vừng chắc cho tôi trong suôt chặng đường học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2022
Sinh viên
Bùi Thị Quỳnh Hoa
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VÊ, ĐÒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về họ Long não (Lauraceae) 2
1.1.1 Vị trí phân loại 2
1.1.2 Đặc điểm thực vật họ Long não 2
1.1.3 Phân loại thực vật họ Long não 2
1.2 Tổng quan về chi Cinnamomum Schaeff 4
1.2.1 Đặc điểm thực vật và phân bố chi Cinnamomum Schaeff 4
1.2.2 Phân loại chi Cinnamomum Schaeff ở Việt Nam 8
1.2.3 Thành phần hóa học chi Cinnamomum Schaeff 10
1.2.4 Giá trị sử dụng của chi Cinnamomum Schaeff 12
1.2.5 Tổng quan về loài Cinnamomum balansae Lecomte 13
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 15
2.1 Đối tượng và phương tiện nghiên cứu 15
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu 15
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật 16
2.2.2 Nghiên cứu thành phần hóa học 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu cảm quan 16
2.3.2 Phương pháp giám định tên khoa học 16
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu hiển vi 16
2.3.4 Phương pháp hóa học 16
2.3.5 Phương pháp sắc ký lớp mỏng 17
2.3.6 Phương pháp xác định hàm lượng tinh dầu trong dược liệu 17
2.3.7 Phương pháp sẳc ký khí kết họp khối phổ 17
CHƯƠNG 3 THỤC NGHIỆM, KẾT QUẢ, BÀN LUẬN 19
3.1 Nghiên cứu về thực vật 19
3.1.1 Đặc điểm thực vật 19
Trang 53.1.2 So sánh đặc điểm thực vật của mẫu nghiên cứu với Cinnamomum baỉansae
Lecomte và Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn trong các tài liệu 21
3.2 Nghiên cứu đặc điếm về vi học vi phẫu dược liệu 23
3.2.1 Đặc điểm vi phẫu lá 23
3.2.2 Đặc điểm vi phẫu cành 24
3.3 Nghiên cứu về đặc điểm vi học bột dược liệu 25
3.3.1 Đặc điểm bột lá 25
3.3.2 Đặc điểm bột cành 26
3.4 Định tính hóa học 27
3.5 Xác định hàm lượng tinh dầu trong dược liệu • • ơ O • • 28 3.6 Sắc ký lớp mỏng tinh dầu các bộ phận của mẫu nghiên cứu 30
3.7 Sắc ký khí kết hợp khối phổ tinh dầu 32
3.8 Bàn luận 36
3.8.1 về thực vật 36
3.8.2 về thành phần hóa học 37
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
4.1 Kết luận 39
4.2 Kiến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẲO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẲT
Gas chromatography - mass spectrometry sắc ký khí kết hợp khối phổPhòng tiêu bản cây thuốc bộ môn Thực
vật - Đại học Dược Hà Nội• • • • •
HPTLC High performance thin layer sắc ký lóp mỏng hiệu năng
Số thứ tựThuốc thử
ưv Ultraviolet
Trang 7Danh lục các loài thuộc chi Cinnamomum Schaeff ở Việt Nam
So sánh đặc điếm thực vật của mẫu nghiên cứu với
Cinnamomum balansae Lecomte và Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn trong các tài liệu
Kết quả định tính sơ bộ các nhóm chất trong dịch chiết mẫu nghiên cứu
Kết quả xác định hàm luợng tinh dầu trong mẫu nghiên cứu sau 3 lần cất
Ket quả định tính các thành phần tinh dầu của mẫu nghiên cứu bằng SKLM
Thành phần cấu tử trong tinh dầu các bộ phận của mẫu nghiên cứu
So sánh thành phần tinh dầu trong các bộ phận của mẫu nghiên cứu
Trang521
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới, họ Long não (Lauraceae) có khoảng 2000 đến 2500 loài và 45 chi, bao gồm cây gỗ và cây bụi, phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới nhưng chủ yếu
là ở vùng nhiệt đới Đông Nam Á và nhiệt đới châu Mỹ [29] Chi Long não
(Cinnamomum Schaeff.) là một trong những chi lớn nhất của họ Long não, bao gồm khoảng 250 loài, phân bố chù yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, châu úc
và các đảo Thái Bình Dương [41]; ở Việt Nam, chi Long não được tìm thấy với hơn 40 loài [11] Từ xa xưa, các loài thuộc chi Long não đã được sử dụng rộng rãi đế làm gia
vị, trái cây ăn được, lấy gồ, lấy tinh dầu, làm nước hoa và có vai trò quan trọng trong y
học cổ truyền, ví dụ như c verum J Presl, c cassia (L.) J Presl, c loureỉroi Nees và
c burmannii (Nees & T Nees Blume) [36] vỏ Cinnamomi, được lấy từ một số loài thuộc chi Cinnamomum Schaeff., đã được sử dụng để điều trị các bệnh tim mạch, tiêu hóa mạn tính và viêm nhiễm [27, 31] Các hợp chất chiết xuất từ các loài chi
Cinnamomum Schaeff đã được báo cáo cho thấy các hoạt tính sinh học khác nhau, bao gồm điều hòa miễn dịch, chống viêm, chống ung thư và nhiều hoạt tính khác [19, 24,
30, 34, 39]; hoạt tính gây độc tế bào và sự gây chết tế bào theo chương trình của tinh dầu và một số thành phần của một số loài Cinnamomum ở Sri Lanka, Indonesia, Việt Nam và Trung Quốc đã được cho thấy có tác dụng trên nhiều dòng tế bào ung thư khác nhau [23, 25, 26, 35] Với những vai trò như vậy, việc nghiên cứu về các loài thuộc chi Long não là vô cùng cần thiết
Trong chuyến điều tra thực địa tại tỉnh Ninh Bình, chúng tôi đã phát hiện ra một loài thuộc chi Cinnamomum Schaeff (tên địa phương là Vù hương) Đây là loài đặc hữu của Việt Nam, gỗ tốt, không mối mọt, được dùng trong xây dựng, làm tà vẹt, đóng tàu; lá, vỏ và rễ có thể dùng để chiết tinh dầu Qua tra cứu các tài liệu trên thế giới và tài liệu Việt Nam [1, 11, 14], chúng tôi nhặn thấy loài này mang những đặc điểm phù họp với loài Cinnamomum baỉansae Lecomte Tuy nhiên, thông tin về đặc điếm thực vặt và thành phần hóa học của tinh dầu loài này ở Việt Nam còn rất hạn chế Vì vậy, khóa luận “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của tinh dầu cây
Vù hương (Cinnamomum balansae Lecomte), họ Long não (Lauraceae) thu hái tại
Ninh Bình” được thực hiện với mục đích cung cấp các dữ liệu về cây Vù hương
(Cinnamomum balansae Lecomte) tại Việt Nam, làm cơ sở để ứng dụng và phát triển kiến thức về y học bản địa Đề tài gồm các mục tiêu sau:
- Dự đoán tên khoa học, xác định đặc điểm vi học của mẫu nghiên cứu
- Định tính sơ bộ các hợp chất hữu cơ trong mẫu nghiên cứu
- Định lượng và xác định thành phần hóa học của tinh dầu mẫu nghiên cứu
1
Trang 10CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 1.1 Tổng quan về họ Long não (Lauraceae)
Phân lóp Ngọc lan (Magnoliidae)
Bộ Long não (Laurales)
Họ Long não (Lauraceae)
1.1.2 Đặc điểm thực vật họ Long não
Thân gỗ to hay nhở, có mùi thơm (trừ dây Tơ xanh (Cassytha filiformis L.) là
một loài bán ký sinh leo cuốn, hình sợi, màu lục sậm) Lá đơn, mọc cách đôi khi mọc đối, không có lá kèm Phiến nguyên, dày, bóng láng Gân lá hình lông chim thường có
2 gân bên nổi rõ Dây Tơ xanh có lá teo thành vẩy Cụm hoa xim 2 ngả tụ thành chùm hay thành tán giả ở ngọn hay ở nách lá, hiếm khi là gié như ở Cassytha Hoa nhở, đều, lưỡng tính, đôi khi trở thành đơn tính vì bộ nhị bị trụy; khi đó trên cùng một cây có cả hoa cái và hoa lường tính Bao hoa 6 phiến cùng màu, dạng lá đài xếp trên 2 vòng Hoa mẫu 2 hiếm gặp (Laurus) Bộ nhị 4 vòng, mỗi vòng có 3 nhị và thường vòng trong cùng mang nhị lép Ỏ Laurus, mỗi vòng có 2 nhị và vòng trong cùng mang nhị
hữu thụ Nhị hữu thụ có bao phấn gồm 4 ô phấn nhỏ chồng lên nhau hai cái một (tông Perseineae, chi Cinnamomum, Camphora) hoặc 2 ô phấn (tông Laurineae, chi Laurus)
Mỗi ô phấn mở bằng một nắp bật lên Bao phấn có thể mở quay vào phía trong hoặc 2 vòng nhị ngoài bao phấn mở quay vào trong, vòng nhị thứ ba bao phấn mở quay ra ngoài Chỉ nhị thường mang 2 tuyến nhỏ ở gốc Bộ nhụy một lá noãn, bầu 1 ô đựng 1 noãn đảo đính ở nóc thòng xuống Có thể bầu trên đính trên một đế hoa lồi hoặc phẳng (hoa cái của Laurus) hoặc giữa và tự do trong một đế hoa lõm (Cinnamomum, Persea)
hoặc dưới và đính vào đế hoa (CíTpíơcarya) Ớ Ravensera, bầu chia thành nhiều ô bởi một số vách giả không hoàn toàn Quả mọng 1 hạt hay quả hạch, vỏ quả mỏng hay dày Hạt không nội nhũ Mầm thẳng [10]
1.1.3 Phân loại thực vật họ Long não
Theo hệ thống phân loại của Takhtajan [33], họ Long não được chia thành 2 phân
họ và các tông như sau:
> Phân họ 1 Lauroideae
• Tông 1 Perseae: Persea, Phoebe, Apollonias, Nothaphoebe, Alseodaphne,
Dehaasia, Caryodaphnopsỉs, Neocinnamomum, Nectandra, Pleurothyrium,
2
Trang 11Rhodostemonodaphne, Urbanodendron, Dicypellium, Phyllostemonodaphne,
Sy stemono daphne (Kubitzkia), Paraia, Gamanthera, Povedadaphne, Williamodendron, Mezilaurus (bao gồm Clinostemon), Anaueria, Beilschmiedia, Brassiodendron, Endiandra, Triadodaphne, Hexapora, Potameia, Syndiclis, Dahlgrenodendron, Aspidostemon, Potoxylon, Cinnadenia, Chlorocardium.
• Tông 2 Cinnamomeae: Ocotea, Cinnamomum, Actinodaphne, Aiouea, Aniba,
Endlicheria, Licaria.
• Tông 3 Laureae: Umbellularia, Dodecadenia, Litsea, Adenodaphne,
Neolitsea, Lindera, Iteadaphne, Laurus, Parasassafras, Sassafras.
• Tông 4 Cryptocaryeae: Crypto carya, Ravensara, Eusideroxylon.
• Tông 5 Hypodaphnideae: Hypodaphnis.
> Phân họ 2 Cassythoideae
Cụ thể khóa định loại các chi họ Long não ở Việt Nam như sau [11]:
la Cở leo quấn, ký sinh không lá, có diệp lục Cassytha
lb Khồng ký sinh
2a Lá có 3 gân chính
3a Hoa đầu nhỏ, dạng 1 hoa
4a Hoa 2 - phân (4 phiến hoa, 6 tiếu nhụy) Neolitsea
4b Hoa 3 - phân Lindera
3b Tán có cọng hay không cọng, cọng mặp ở trái Neocinnamomum
3c Chùm - tụ tán
4a Quả mập, to, có cọng to Caryodaphnosis
4b Quả nhỏ, không cọng to Cinnamomum
2b Lá có gân lông chim
3a Hoa đầu nhỏ
4a Bao phấn 2 ô Lindera
4b Bao phấn 4 ô, 9 tiểu nhụy thụ, nội hướng tất cả Litsea
3b Thường là chùm - tụ tán (Alseodaphne)
4a 3 tiểu nhụy thụ, quả to Endiandra
4b 4 - 9 tiểu nhụy thụ
5a Biệt chu Actinodaphne
5b Lường phái hay tạp phái6a Quả mập, to Persea
6b Quả thường nhó7a Bao phấn 2 ô
3
Trang 12A8a Quả trong đài hoa đông trưởng bao trọn, dạng 1 quả Cryptocarya
8b Quả không bị đài hoa giấu9a Tiểu nhụy thụ 4, 4 lép Syndicỉis
9b Tiểu nhụy thụ 910a Tai hoa không đều, rụng sớm Bielschmiedia
10b Tai hoa đều, còn lại ở trái, cọng trái có màu Dehaasia
7b Bao phấn 4 ô8a Tai hoa rụng sớm Notaphoebe
8b Tai hoa còn lại ở quả9a Tai dày, đứng, ôm lấy quả Phoebe, Machilus
1.2 Tổng quan về chi Cinnamomum Schaeff.
1.2.1 Đặc điểm thực vật và phân bố chi Cinnamomum Schaeff.
9
1.2.1.1 Đặc đỉêm hình thải thực vật của chỉ Cinnamomum Schaeff.
Cây dạng bụi, gỗ nhỏ hoặc lớn, đoạn thân thường không có cành, vỏ cây thường nhằn hoặc nứt dọc, màu nâu xám hay nâu đỏ nhạt, toàn thân thường có dầu hoặc mùi thom theo mức độ khác nhau Lá thường mọc gần như đối, mọc cách hoặc vừa đối vừa cách hay sắp xếp kiểu xoắn ốc Phiến lá đơn, nguyên, trên lá có những chấm hay những tuyến chứa tinh dầu; thường có 3 gân chính, rất ít khi dạng lông chim, không có
lá kèm Cụm hoa hình chùm, hình chùy hoặc gần dạng tán, mọc ở nách lá hay đầu cành Hoa lường tính, rất ít khi đơn tính, mẫu 3, lá đài 6 dính nhau tạo thành ống ở phía dưới, thường có lông mịn; nhị hữu thụ 9, ít khi 6, thường xếp theo 3 vòng, bao phấn 4 ô, ít khi 2; bầu trên không có cuống, 1 ô, noãn ngược; nhụy mảnh Quả hình cầu, hình trứng hay dạng trụ, 1 hạt; đế quả có các thủy bao hoa tồn tại và dày lên bao quanh [14]
ỉ.2.1.2 Chi Cinnamomum Schaeff ở Việt Nam
Theo cuốn Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam (2001), chi Long não
{Cinnamomum Schaeff.) là một chi lớn trong họ Long não (Lauraceae), gồm tới 250 loài, phân bố từ vùng đại lục châu Á đến khắp vùng Đông Nam Á, Australia và khu vực Tây Thái Bình Dương Tại miền Nam châu Mỹ chỉ có một số ít loài, nhưng riêng khu vực Malesian đã phát hiện được khoảng 90 loài Đến nay mới chỉ có khoảng 150 loài đã được nghiên cứu ở những chừng mực nhất định về từng khía cạnh khác nhau [15]
Ở nước ta, số loài thuộc chi Long não rất phong phú và đa dạng Năm 1991, Phạm Hoàng Hộ đã mô tả tóm tắt cho 40 loài, năm 2003 tăng thêm 3 loài nâng tổng số
là 43 loài và có hình vẽ minh họa [11] Nguyễn Kim Đào (1994) đã thống kê được 42 loài, năm 2003 thống kê được thêm 2 loài và một thứ (forma) nâng tổng số loài thống
4
Trang 13kê được lên 44 loài và 1 thứ (chiếm 17,6% tổng số loài của chi Long não trên toàn thế giới và bằng 48,9% số loài ở khu vực Malesian) [9].
Các loài được liệt kê dưới bảng sau:
Bảng 1.1 Danh lục các loài thuộc chi Cinnamomum Schaeff ở Việt Nam [9, 11]
(Buch.-Ham.) Sweet, 1826 Que hương
Miền Bắc, Miền Trung, TâyNguyên, Đông Nam Bộ
Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, An Giang
• • •5a
7 Cinnamomum camphor a (L.)
Các tỉnh biên giới phía Bắc, Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế, Gia Lai
8 Cinnamomum caryophyllus
s Moore, 1925
Re cẩm chướng
Mới phát hiện mọc ở Bà Rịa - Vũng Tàu
9 Cinnamomum cassia (L.)
Nghệ An, Thanh Hóa, Yên Bái, Quảng Ninh, Quảng Nam, Đà Nang
10 Cinnamomum caudiferum
Kosterm 1970 Re chuôi dài
5
Trang 14Kosterm sec Phamh 1991
16 Cinnamomum glaucescens
(Nees) Hand -Mazz 1936
Re xanh phấn
Chủ yếu ở các tỉnh miền Trung: Nghệ An, Quảng Trị
17 Cinnamomum inconspicuum
Kosterm sec Phamh 1991 Quế ngờ Quảng Nam
18
Cinnamomum iners (Reinw
Ex Nees & T Nees) Blume, 1826
Quế rừng Mọc rải rác trong các rừng thứ
sinh thuộc hầu hết các tỉnh
19 Cinamomum javanicum
Blume, 1826 Que java Lào Cai (Sa Pa)
20 Cinnamomum kunstleri Ridl.
1920 Quế kunstler Lào Cai độ cao 1500m
21 Cinnamomum liangii c K.
Allen, 1939
Re hướng dương
Tuyên Quang, Bắc Thái, sông
Lô, An Giang
22 Cinnamomum longipes (I.
M.Johnst.) Kosterm 1961 Re cọng dài Nha Trang 1650m
24 Cinnamomum luoreirỉi Nees,
Chủ yếu ở các tỉnh miền Trung, dọc theo dày Trường Sơn từ Thanh Hóa vào Nam Trung bộ
Dày Bạch Mã, Buôn Mê Thuột,
Bà Rịa - Vũng Tàu
6
Trang 15(Jack) Meisn 1864 Re hương
Cao Bằng, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Bắc Giang, Quảng Trị, Đà Nang, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hòa Bình (Hang Kia Pà Cò)
31 Cinnamomum polyadelphum
(Lour.) Kosterm 1988 Quế bời lời
Phố biến ở các tỉnh trung du và miền núi, hải đảo
34
Cinnamomum scalarinervium Kosterm
Các tỉnh miền Trung (QuảngTrị)
37
Cinnamomum subpenninervium
Kosterm sec Phamh 1991
Re lông chim
Rải rác ở các tỉnh miền Trung: Khánh Hòa (núi Hòn Heo - Nha Trang)
38 Cinnamomum subsericeum
39
Cinnamomum tamala (Buch.
- Ham.) T Nees & C.H
Eberm 1831
Re chay
Hòa Bình (Lương Sơn), Hà Nội (Ba Vì),Vĩnh Phú, Ninh Bình đến các tỉnh miền Trung: Nghệ
An, Thừa Thiên - Huế
Trang 1642 Cinnamomum tonkinense A.
Nam Hà, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Trị (Đakrông), Gia Lai, Kon Turn
và được gây trồng (ở Việt Nam
và các nước nhiệt đới khác)
1.2.2 Phân loại chi Cinnamomum Schaeff ở Việt Nam
Khóa định loại các loài chi Cinnamomum Schaeff ở Việt Nam như sau [141:
IA Lá mọc cách; gân lông chim hay gần như có 3 gân gốc, có điểm tuyến ở gân chính; thùy bao hoa sớm rụng ở quả
2A Phiến lá gần như 3 gân gốc c camphora
2B Phiến lá gân lông chim
3A Cuống lá dài hơn 2 cm c longepetiolatum
3B Cuống lá ngắn hơn 2 cm c subpenninervium
4A Cụm hoa chùy, nhẵn
5A Quả hình bầu dục; gân bên 3-5 đôi
4B Cụm hoa hình chùy, có lông
5B Quả hình cầu; gân bên 5-7 đôi c parthenoxylon
6A Gân chính phẳng ở mặt trên, lồi ở mặt dưới; quả hình cầu, đường kính 8
- 10 mm c baỉansae
6B Gân chính lồi ở cả hai mặt; quả hình trứng, trứng ngược hay nón ngược,
hiếm khi hình cầu, dài trên 1 Ocm
7A Quả hình nón ngược, dài 1,6 cm c glaucescens
7B Quả hình trứng
IB Lá mọc đối hay gần đối; 3 gân ở gốc; thùy bao hoa tồn tại hay chỉ có phần dưới
tồn tại ở giai đoạn quả
8A Đôi gân xuất phát từ gốc không kéo dài tới chóp lá, gân phụ 1-2 đôi
9A Cụm hoa chùy, có lông
10A Phiến lá có lông ở mặt dưới
11A Gân giữa của lá lõm hoặc phang ở mặt trên
12A Gân phụ 1-2 đôi ở gần chóp lá; phiến lá hình trứng, cỡ 11-17x4-8
cm c bonii
12B Gân phụ 2-3 đôi; phiến lá hình trứng ngược, cờ 17 X 9 cm
8
Trang 171 IB Gân giữa lồi lên ở cả 2 mặt.
13A Cụm hoa chùy dài 8 - 12 cm; lá hình trứng hay hình bầu dục, cỡ 10 -
15 X 4 - 6 cm, gân phụ 2-3 đôi c polyadelphum
13B Cụm hoa hình chùy dài 2,5 - 10 cm; lá hình bầu dục, cỡ 8 - 10 X 2,5 - 4
cm; gân phụ 3 -4 đôi c tonkinensis
10B Lá nhẵn ở mặt dưới
14A Gân giữa lồi ở cả hai mặt
15A Lá dạng thuôn hẹp, cỡ 10 - 13 X 1,2 - 2,5 cm, 3 gân gốc và 5 - 6 đôi
gân bên; cụm hoa hình chùy ở nách lá, dài 8 - 10 cm
c burmannii var angustifolium
16A Phiến lá hình trứng hay hình bầu dục, cờ 10 - 16 X 3 - 4
cm c curvifolium
16B Phiến lá hình giải hay hình giải mũi mác
15B Lá hình trứng thuôn, cờ 4,5 - 7,5 X 3 - 5 cm, 3 gân gốc và 2 gân bên;
cụm hoa hình chùy ở nách lá hay đỉnh cành dài 2 - 7 cm G burmannii
14B Gân giữa lõm ở mặt trên
17A Cụm hoa ngắn hơn 7 cm
18A Cuống hoa dài hơn 1 cm; phiến lá hình trứng - bầu dục, bầu dục mũi
mác, cờ 4 - 13 X 2 - 6 cm; nhị vòng thứ 3 có 2 tuyến, có chân
c subavenium
18B Cuống hoa ngắn hơn 1 cm; phiến lá hình bầu dục, cỡ 5 - 9 X 2 - 3 (5)
cm; nhị vòng thứ 3 có 2 tuyến không có chân
17B Cụm hoa dài 7 - 9 cm c cambodianum
9B Cụm hoa nhẵn; phiến lá nhẵn cả 2 mặt
8B Đôi gân xuất phát từ gốc lá kéo dài đến chóp lá, không có gân phụ
19A Cụm hoa hình chùy có lông
20A Gân giữa phẳng hoặc lõm ở mặt trên
21A Cụm hoa dài hơn 10 cm
22A Lá có gân mạng không nối rõ ở mặt dưới; phiến lá hình bầu dục hẹp
hoặc hình mũi mác, cỡ 10-25 x4-8 cm c cassia
22B Lá có gân mạng thấy rõ ở cả hai mặt hay không thấy rõ ở mặt trên; lá
hình bầu dục - thuôn hoặc hình trứng, cỡ 10 - 30 X 5 - 9 cm c iners
2IB Cụm hoa ngắn hơn 10 cm
23A Cuống lá dài hơn 1 cm c mairei
23 B Cuống lá ngắn hơn 1 cm
20B Gân giữa phồng lên ở cả 2 mặt
24A Cuống lá dài 5 - 8 mm
9
Trang 1824B Cuống lá dài 10 - 15 mm c loureirii
19B Cụm hoa hình chùy, nhẵn
25A Gân giữa phang hoặc lõm ở mặt trên
26A Đôi gân xuất phát từ gốc kéo dài tới chóp lá hay gần chóp lá
27A Cụm hoa hình chùy ở nách lá
28A Cụm hoa dài 6 - 8 cm; phiến lá hình trái xoan, cỡ 9 X 5 cm; thùy bao
hoa hình chén cắt ngang, dài 4 mm; vỏ có mùi thơm đinh huơng
c caryophyllus
28B Cụm hoa dài 20 - 25 cm; phiến lá hình bầu dục thuôn, cỡ 10 - 44 X
3,5 - 15 cm; thùy bao hoa hình chén có xẻ thùy với đầu tròn; vỏ cómùi thơm quế c bejolghota
27B Cụm hoa ở đỉnh cành c verum
25B Gân giữa phồng lên ở cả 2 mặt
26B Đôi gân xuất phát từ gốc kéo dài bằng 3/4 chiều dài của lá
29A Phiến lá dài từ 10 cm trở lên; gân giữa lõm ở mặt trên c tamala
29B Phiến lá ngắn hơn 10 cm; gân giữa phẳng ở mặt trên
1.2.3 Thành phần hóa học chi Cinnamomum Schaeff.
Hiện nay chua có nghiên cứu nào nghiên cứu một cách tổng quát về thành phần hóa học của các loài thuộc chi Cinnamomum Schaeff ở Việt Nam, các thông tin về thành phần hóa học chủ yếu dựa trên các nghiên cứu về loài đơn lẻ Theo đó, thành phần hóa học chính của các loài thuộc chi Cinnamomum Schaeff bao gồm:
1.2.3.1 Tinh dầu
Hầu hết các loài thuộc chi Cinnamomum Schaeff đều có chứa tinh dầu với các thành phần chủ yếu là các hợp chat mono- và sesquiterpenoid, song hàm lượng và thành phần hóa học của tinh dầu ở mỗi loài thường khác nhau Một số loài thì thành phần chủ yếu của tinh dầu là cinnamaldehyd, ở những loài khác thì các thành phần ưu thế lại là eugenol, camphor hoặc safrol [15]
Tinh dầu lá của cây Ô phát (C sericans Hance) bao gồm các họp chất mono- và sesquiterpenoid (44,2% và 45,5%) Các họp chất sesquiterpen chính là spathulenol (14,5%), caryophyllen oxid (9,3%), yổ-caryophyllen (7,1%) và bicyclogermacren (6,0%) Các monoterpen được đại diện bởi a-pinen (9,3%) và sabinen (8,0%) Hàm lượng (E)-cinnamaldehyd là 0,6% [32]
Tinh dầu từ vỏ Quế đơn (C cassia (L.) J.Presl) chứa tới 70 - 95% (E)- cinnamaldehyd, ngoài ra còn khoảng gần 90 họp chất khác, trong đó đáng lưu ý là benzaldehyd, coumarin, cinnamyl acetat, 2-methoxycinnamaldehyd, 2- methoxybenzadehyd, 2-phenylethyl acetat, (Z)-cinnamic aldehyd, salicylaldehyd, benzyl benzoat, phenylpropanal ; thường không chứa eugenol hoặc không đáng kể
10
Trang 19Thành phần chủ yếu của tinh dầu lá Quế đơn cũng là (E)-cinnamaldehyd (70 - 90%), ngoài ra còn có khoảng 20 họp chất khác, trong đó có 2-methoxycinnamaldehyd, benzaldehyd, salicylaldehyd, coumarin, phenylpropanal, (E)-cinnamal acetat Chồi búp của Quế đơn cũng chứa tới 1,9% tinh dầu với các thành phần chủ yếu là aldehyd (80%) [15].
Trong cây Re lá cứng (C durifolium Kosterm sec Phamh.), monoterpen (63,9%) là nhóm hợp chất chiếm ưu thế trong tinh dầu lá Những chất nổi bật là p- cymen (15,6%), limonen (13,9%), «-phellandren (9,2%) và a-pinen (4,8%) Hàm lượng (E)-cinnamaldehyd tương đối thấp (0,4%) [32]
Eugenol (37,0%) và 1,8-cineol (29,2%) chiếm ưu thế trong tinh dầu của c
albiflorum Nees; benzyl benzoat (52,0%) trong vở cây và safrol (90,3%) trong gỗ là thành phần chính trong c parthenoxyỉon (Jack) Meisn.; linalool (91,1%) là thành phần phổ biến nhất của c camphora (L.) Presl, trong khi 2-methylene-3-buten-l-yl benzoat
(44,2-92,4%) và safrol (63,8%) đã được xác định trong Cinnamomum sp., geraniol (57,1%) và geranyl acetat (17,1%) có trong c ovatum C.K Allen và camphor (87,5%)
ở c longepetiolatum Kosterm apud Phamh Tinh dầu của c tonkinense A Chev chứa một lượng đáng kể (E)-cinnamaldehyd (32,6%) cùng với yổ-phellandren (14,7%)
và a-pinen (12,5%) [32]
1.2.3.2 Các thành phân khác
Đen nay, đã có ba glycosid được phân lập từ cành của c cassia (L.) J.Presl, bao gồm cinnacasolid A, cinnacasolid B và cinnacasolid C; hai glycosid được phân lập từ cành và lá của c cassia (L.) J.Presl là cinnacassid A và cinnacassid C; 19 glycosid đã được phân lập từ vỏ c cassia (L.) J.Presl: cinnacassid B, cinnacassid F, cinnacassid G, cinnacassosid D, cinnacassosid A, cinnacassosid B, cinnacassosid c [40]
Lignan là một phần quan trọng của các chất chuyển hóa thứ cấp của các loài thuộc chi Cinnamomum Schaeff., có hàm lượng cao và các kiểu cấu trúc phong phú
Có 82 lignan được phân lập từ các loài này, trong đó có 5 diaryIbutan, 10 arylnaphthalen, 11 tetrahydrofuran, 16 Z?LV-tetrahydrofuran, 16 benzofuran, 8 8-Ơ-4'- neolignan, 4 spirodienon, 2 biphenyl, 3 norlignan, 4 sesquilignan, 1 dimer và 2 neolignan [38]
Một lignan cyclobutan mới, được đặt tên là cinbalansan, được phân lập từ lá của
c balansae Lecomte, cùng với năm họp chất đã biết, 1,2-dimethoxy-4- (1-E-
propenyl) benzen, 1,2- dimethoxy-4- (1-Z-propenyl) benzen, 1,2-dimethoxy-4- (2- propenyl) benzen, 3,4- dimethoxybenzaldehyd và E- (3,4-dimethoxyphenyl) -2- propenal [22]
11
Trang 20Có khoảng 46 butanolid thu được từ chi Cinnamomum Schaeff., chúng là những hoạt chất quan trọng với nhiều kiểu cấu trúc khác nhau và đà có 65 flavonoid và 19 alcaloid được phân lập từ các loài Cinnamomum [381.
Trong vỏ của các loài Quế ngoài tinh dầu còn chứa các họp chất nhựa dầu, tanin, protein, pentosan, keo nhựa, cellulose, calci oxalat và các chất khoáng [15]
1.2.4 Giá trị sử dụng của chi Cinnamomum Schaeff.
1.2.4.1 Công dụng
Rất nhiều loài trong chi Long não là cây tinh dầu, cây thuốc, cây gia vị, cây lấy
gỗ có giá trị
Vỏ cây, vỏ cành và lá của các loài Quế (C cassia (L.) J.Presl, c verum J.Presl,
c burmanni (Nees & T Nees) Blume, c loureỉrỉi Nees ) là nguồn nguyên liệu lấy
tinh dầu, nguồn gia vị để chế biến thực phẩm trong công nghiệp cũng như trong tập quán ẩm thực của nhiều dân tộc Hương vị của quế cũng như các hợp chất có chứa trong tinh dầu quế vừa có tác dụng kích thích tiêu hóa, làm cho thức ăn có hương vị hấp dẫn, ngon miệng; vừa sát trùng, tiêu diệt hoặc kìm hãm sự hoạt động của các vi sinh vật có hại [15]
Các hợp chất chứa trong tinh dầu quế (đặc biệt là aldehyd cinnamic), tinh dầu long não (chủ yếu là camphor) và trong tinh dầu xá xị (chủ yếu là safrol) là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp (sản xuất thuốc, chế biến thực phẩm, thuốc trừ côn trùng và sản xuất các loại hóa mỹ phẩm ) [15]
Trong cả Đông y và Tây y, vỏ quế, tinh dầu quế, tinh dầu long não được sử dụng rộng rãi để làm thuốc trợ tim, tăng cường tuần hoàn, kích thích tiêu hóa, chữa cảm cúm, hô hấp, giảm bớt sự mệt mởi, căng thăng của hệ thần kinh và cơ bắp [15]
Theo “Dược thảo” của nước Anh, bột nghiền từ vỏ quế được ghi nhận là loại thuốc đặc biệt để chữa bệnh đau bụng, khó tiêu, đầy hơi hoặc đau bụng có kèm theo
chứng nôn mửa vỏ của cả 3 loài quế (C cassia (L.) J.Presl, c burmanni (Nees & T Nees) Blume, c loureừii Nees) đều được biết đến như loại thuốc dân tộc truyền thống
để điều trị bệnh đau quặn bụng dữ dội, bệnh tiêu chảy, bệnh tả, bệnh phổi và ho [15]
Thân cây Vù hương (C parthenoxyỉon (Jack.) Meisn.) được sử dụng làm một
trong các vị thuốc của bài thuốc đặc trị thằn kinh và chữa vôi hóa cột sống của người Sán Chí tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên [13]
Chất nhựa lấy từ cây Quế rừng (C ỉners (Reinw Ex Nees & T Nees) Blume) là loại keo kết dính có chất lượng cao được dùng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp (làm hương, tẩm màn chống muỗi, dán gỗ, phocmica ) [15]
Gỗ của nhiều loài có độ bền trung bình, lại thường chứa tinh dầu, có khả năng chống chịu tốt đối với mổi mọt, côn trùng nên được sử dụng nhiều trong xây dựng, trang trí nội thất và đóng đồ gỗ gia dụng [15]
12
Trang 21I 2.4.2 Tác dụng sinh học
Trong “Dược thảo” của các nước châu Âu, ghi nhận tinh dầu quế dùng pha trà uống (0,05 - 0,2 g mỗi ngày) hoặc dùng uống chung với các loại cây cỏ khác sẽ có tác dụng diệt khuấn, kháng nấm [15]
Sesamin là một lignan có hàm lượng cao trong một số loài Cinnamomum Schaeff., đặc biệt trong lá của cây c camphora (L.) Presl đã cho thấy các hoạt tính sinh học khác nhau trong cơ thể sống và trong ống nghiệm Dùng seamin có thể đẩy nhanh quá trình chữa lành vết thương do thúc đẩy sự tăng sinh, bám dính, di chuyển trong các tế bào nội mô tĩnh mạch rốn của con người Nhiều thí nghiệm ỉn vivo khác
về seamin đã được tiến hành và cho thấy seamin có khả năng điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh thiếu máu cục bộ đường ruột, các bệnh tim mạch, viêm phổi và nhiều bệnh khác [38]
Một số hợp chất có hoạt tính sinh học chiết được từ gỗ của loài c mercadoi s Vidal, phân bố tại Philippine có tác dụng kìm hãm rõ rệt đối với sự phát triển của một vài loại tế bào ung thư [15]
Tinh dầu Quế (C cassia (L.) J.Presl) với thành phần chú yếu là cinnamaldehyd
có hoạt tính in vitro ức chế chủng Salmonella CTP 8059 và các chủng Salmonella enteritidis và Salmonella gall Nồng độ ức chế tối thiểu thấp nhất (MIC) thu được với cinnamaldehyd (0,05% (v/v)) ức chế Salmonella enteritidis và (0,04% (v/v)) ức chế
> Tên khoa học: Cinnamomum balansae Lecomte (1913) [1]
> Tên Việt Nam: Vù hương, Gù hương, Quế balansa, Xá xị [1,4, 5, 12]
Vù hương không có tên latin đồng nghĩa nhưng một số tài liệu sử dụng tên Việt Nam có thể dễ nhầm lẫn với loài Re hương {Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn.) có các tên gọi khác là Xá xị [17] hoặc Vù hương [6, 16] Do đó, khi xác định loài cần căn cứ vào tên khoa học
> Phân bố:
• Thế giới: Ẩn Độ, Trung Quốc [14]
13
Trang 22• Việt Nam: Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Gia Lai, Kon Turn trong ròng lá rộng thường xanh nhiệt đới [12].
> Thành phần hóa học: Năm 1999, Nguyễn Mạnh Cường đã phân lập được 5 họp
chất thơm có cấu trúc thay đổi ở mạch nhánh trong lá Vù hương (C balansae
Lecomte) bao gồm: E-isoeugenol methyl ete, Z-isoeugenol methyl ete, eugenol methyl ete và 2 aldehyd thơm methylvanillin và E-3,4-dimethoxycinnamaldehyd Các chất này được dùng rộng rãi trong công nghiệp hương liệu, mỹ phấm và bảo
vệ thực vật Đây gần như là công trình duy nhất đến nay được công bố về thành phần hóa học loài Vù hương [7]
Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (2006) [16] trong hạt, gồ, rễ và vỏ của loài Vù hương đều có chứa tinh dầu thơm (có nhiều ở vở và hạt), tinh dầu thiết yếu được sử dụng trong sản xuất xà phòng và dầu nhờn Những năm 1990 phong trào khai thác tinh dầu xá xị của nhiều tỉnh thành của nước ta phát triển mạnh Người dân không chỉ khai thác lấy thân mà còn đào cả gốc, rễ để chưng cất tinh dầu Chính vì vậy ngày nay số lượng cây Vù hương còn sót lại trong tự nhiên không nhiều, khó tìm thấy cây có kích thước lớn Do đó, Vù hương được xếp vào nhóm vu - Sẽ nguy cấp trong sách đỏ Việt Nam [1]; nhóm IIA - Nhóm các loài thực vật có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (Nghị định 06/2019/NĐ - CP ngày 22/01/2019 của Thủ tướng chính phủ về Quản lý thực vật rừng, động vật ròng nguy cấp, quý, hiếm, và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp); và được xếp vào nhóm EN - Nhóm các loài thực vật đang nguy cấp trong sách dở thế giới [37]
14
Trang 23CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu 2.1 Đối tượng và phương tiện nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cành và lá của cây Vù hương được thu hái tại vườn quốc gia Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình Mầu cành và lá ở 8 và 11 tuối cùng được thu hái vào tháng 11/2021 Sau khi thu hái, mẫu được làm khô tự nhiên trong bóng râm, bảo quản trong túi nilon sạch, được sử dụng để cất tinh dầu, định tính sơ bộ các họp chất hữu cơ khác và làm mẫu vi học bột
Tiêu bản thực vật khô có cành mang lá và quả đang được lưu giữ tại Phòng tiêu bản cây thuốc (HNIP) - Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Dược Hà Nội với số hiệu HNIP/18653/22 (PHỤ LỤC 2).
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu
2.1.2.1 Hóa chất, dung môi
- Dùng trong nghiên cứu đặc điểm thực vật: nước javen, acid acetic, đỏ son phèn, xanh methylen, glycerin, nước cất
- Dùng trong định tính sơ bộ thành phần hóa học và sắc ký lóp mỏng
+ Hóa chất: các thuốc thử định tính (dd NaOH 10%, FeCh 5%, TT Mayer, TT Dragendorff, TT Bouchardat, acid picric )
+ Dung môi: Ethanol, nước cat, cloroform, ethyl acetat, n - hexan
+ Bản mỏng Silicagel 60 - F254 của Merk
+ Tủ sấy MEMMERT (Đức), bếp điện
+ Cân kỹ thuật SARTORIUS TE412
+ Bộ dụng cụ cất tinh dầu theo dược điển Mỹ (ƯSP 43)
+ Máy sắc ký khí kết họp khối phổ Agilent Technologies
15
Trang 24+ Hệ thống sắc ký bản mong bán tự động CAMAG (HPTLC) gồm: Máy chấm sắc
ký CAMAG Linomat 5, hệ thống triền khai sắc ký tự động ADC - 2, buồng chụp sắc ký TLC Visualizer, máy tính cài đặt phần mềm visionCATS
+ Kính hiển vi LEICA DM 1000, máy ảnh kĩ thuật số SONY Cybershot
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Mô tả đặc điểm hình thái của mẵu nghiên cứu, dụ đoán tên khoa học của mẫu nghiên cứu
- Mô tả đặc điểm vi học của mẫu nghiên cứu:
+ Vi phẫu: Cành, lá
+ Soi bột: Cành, lá
- Định tính sơ bộ các họp chất hừu cơ có trong cành, lá
- Xác định hàm lượng tinh dầu có trong cành, lá
- Định tính các thành phần hóa học có trong tinh dầu cành, lá bằng sắc ký lớp mỏng
- Xác định thành phần cấu tử của tinh dầu trong cành, lá bằng phương pháp sắc ký khí kết hợp khối phổ
2.3 Phuong pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu cảm quan
Quan sát và mô tả cây về các đặc điểm thực vật, hình dáng, kích thước, màu sắc, mùi bang mắt thường và chụp ảnh trong điều kiện có đù ánh sáng tự nhiên, tốt nhất là ánh sáng mặt trời
2.3.2 Phương pháp dự đoán tên khoa học
Dự đoán tên khoa học của cây trên cơ sở phân tích các đặc điểm hình thái, đặc điểm của bộ phận sinh sản, so sánh đối chiếu với mô tả và hình ảnh trong tài liệu [ 1,
11, 42, 43], đổi chiếu với khóa phân loại thực vật trong tài liệu [14], cùng với sự hỗ trợ của các chuyên gia phân loại thực vật để xác định tên khoa học của loài
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu hiến vi
- Đặc điếm vi phẫu: Mầu dược liệu (cành, lá) được cắt, nhuộm, lên tiêu bản theo các bước như trong tài liệu [18]
- Soi bột: Cành và lá cúa dược liệu được nghiền nhỏ thành bột bằng thuyền tán, rây qua rây 180 lấy bột mịn, lên tiêu bản và quan sát, mô tả đặc điểm của bột và chụp ảnh [18]
2.3.4 Phương pháp hóa học
Định tính các nhóm chất hữu cơ trong mẫu dược liệu bằng các phản ứng hóa học theo các phương pháp được trình bày ở PHỤ LỤC 3.
16
Trang 25- Pha tĩnh: Bản mỏng Silicagel 60 - F254 của Merk.
- Pha động: Hệ dung môi khai triển: cyclohexan - ethyl acetat (9:1)
- Sau khi triến khai sắc ký, sấy nhẹ bản mong cho bay hết dung môi, quan sát và chụp ảnh sắc ký đồ ở bước sóng 254nm và 366nm Phun thuốc thử hiện màu Anisaldehyd, chụp ảnh sắc ký đồ sau khi hiện màu ở ánh sáng thường
2.3.6 Phương pháp xác định hàm lượng tinh dầu trong dược liệu
Cách tiến hành' Sử dụng bộ dụng cụ định lượng tinh dầu theo Dược điển Mỹ (ƯSP43)
- Cành và lá của dược liệu được làm nhở Cân chính xác một lượng dược liệu phù hợp đà được xác định hàm ẩm
- Cho dược liệu vào nồi cất, rồi thêm nước ngập dược liệu khoảng 3-4 cm
- Lắp đặt bộ dụng cụ cất tinh dầu và tiến hành cất kéo hơi nước, cất cho đến khi thể tích tinh dầu không tăng lên nữa (khoảng 2 - 3 h) Đọc thể tích tinh dầu sau khi cất (V)
- Xác định hàm lượng tinh dầu theo tỷ lệ phần trăm thế tích trên khối lượng dược liệu khô tuyệt đối theo công thức:
V.104 H%_ M.(IOO-X)
Trong đó: H%: Hàm lượng tinh dầu (%)
V: Thể tích tinh dầu cất được (ml)
M: Khối lượng dược liệu đem cất (g)
X: Độ ấm của dược liệu (%)
2.3.7 Phương pháp sắc ký khí kết họp khối phồ
Sắc ký khí kết họp khối phổ (GC-MS) gồm có thiết bị sắc ký khí kết nối với detector khối phố Mầu sau khi được tách trên cột phân tích của thiết bị sắc ký khí sẽ được detector khối phổ nhận biết Hiện nay phương pháp này được áp dụng phổ biến
để định tính (dựa vào thời gian lưu) hay định lượng (dựa vào chiều cao hay diện tích pic) tinh dầu
17
Trang 26Hệ thống máy sắc ký GC-MS: được thực hiện trên hệ thống GC: Agilent Technologies 7890 A, hệ thống MS: Agilent Technologies 5975 c, cột sắc ký HP- 5MS với chiều dài cột 30m, đường kính cột 0,25mm Khí mang Heli, tốc độ khí mang
1 ml/phút, tinh dầu được pha loàng bằng dung môi cloroform Thể tích tiêm mẫu 1 microlit, chia dòng 50:1 Cài đặt các thông số nhiệt độ thích hợp Phổ được so sánh với thư viện Willey, Flavor và Nist đế phân tích kết quả
Tiến hành'.
- Mầu tinh dầu cất được pha loãng bằng dung môi cloroform đến nồng độ 1/100
- Khởi động hệ thống sắc ký khí
- Cài đặt chương trình nhiệt độ: 45°C trong 3 phút đầu; sau đó tăng dần nhiệt độ lên
180°C (tốc độ 5°c/phút) và giữ trong 4 phút; tiếp tục tăng dần nhiệt độ lên 250°C (tốc độ 10°C/phút) và giữ trong 2 phút, tổng thời gian phân tích 43 phút
- Tiến hành phân tích
Xác định các thành phần trong tinh dầu dựa trên nguyên lý so sánh độ trùng lặp
về phố khối của các chất có sẵn trong thư viện Thêm vào đó, giá trị RI được so sánh với các dữ liệu trong thư viện NĨST và cơ sở dữ liệu đã được công bố Giá trị Rĩ được tính theo thời gian lưu thực tế các pic trong mẫu phân tích và thời gian lưu các alkan trong dãy đồng đẳng alkan từ C9 đến C20 tiến hành ở cùng điều kiện sắc ký Công thức tính RI:
RTx-RTn
RI = 100.71 +
100.-7^—-^ỉ-RTn+1 ~ RTn
Trong đó: RTX: Thời gian lưu của chất phân tích;
RTn: Thời gian lưu của alkan liền trước pic phân tích;
RTn+i: Thời gian lưu của alkan liền sau pic phân tích;
n: Số nguyên tử carbon của alkan liền trước pic phân tích
18
Trang 27CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ, BÀN LUẬN 3.1 Nghiên cứu về thực vật
3.1.1 Đặc điểm thực vật
Cây thuộc loại gỗ lớn thường xanh, cao 20 - 30 m, có khi lên tới 50 m; đường kính 0,7 - 1,2 m, có thể trên 2m Thân tròn thẳng, gốc phình to vỏ màu nâu xám, nứt
và bong từng mảng nhỏ, thịt vỏ dày 3-7 cm, màu vàng xám nhạt, cành non thô, tròn,
có cạnh màu lục xám, màu hơi đen khi khô (A)
Lá đơn, mọc cách, dai, hình trứng, dài 9 - 12 cm, rộng 4-5 cm, 2 đầu thuôn tròn
(B) Mặt trên phiến lá xanh dặm, mặt dưới màu xanh nhạt, nhẵn, không có lông (C).
Gân chính chạy thẳng từ cuống lên ngọn với kích thước giảm dần (C), lồi ở mặt dưới
và phẳng (lõm) ở mặt trên (E, F) Gân phụ bậc hai 4 - 5 đôi, nhò, chạy song song với nhau và hợp với gân chính một góc 45° về phía ngọn lá (C), mặt trên lõm, mặt dưới lồi
(E, F) Cuống lá màu xanh, nhẵn, thiết diện gần tròn, đường kính khoảng 0,2 - 0,3 cm, dài 2 - 3 cm (D).
Quả nang, hình cầu hoặc hình bầu dục, đường kính khoảng 0,8 - 1,5 cm, đính trên đế hoa hình chén, cuống quả dài 1,5-2 cm vỏ quả trơn nhẵn, khi chín có màu đen lốm đốm vàng, thịt quả khi non có màu xanh, khi chín màu vàng (G) Hạt màu nâu đen, kích thước khoảng 2-3 mm (H).
19
Trang 28Hình 3.1 Anh chụp cây và một số bộ phận của cây Vù hương
A Toàn cây; B Cành mang lá và quả; c Lá; D Cuống lá; E, F Gân lá; G Quả, mặt cắt dọc
quả, mặt cắt ngang quả, hạt; H Hạt
20
Trang 293.1.2 So sánh đặc điểm thực vật của mẫu nghiên cứu với Cinnamomum balansae
Lecomte và Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn trong các tài liệu
Bảng 3.1 So sảnh đặc điêm thực vật của mâu nghiên cứu với Cinnamomum balansae
Lecomte và Cinnamomum parthenoxyỉon (Jack.) Meisn trong các tài liệu
Đặc điểm Mầu nghiên cứu Cinnamomum
balansae Lecomte
[1,11,42, 43]
Cinnamomum parthenoxylon (Jack.)
Thân cây thẳng, cao
30 (50) m, đường kính thân 0,6 - 0,7 (1,5) m, vỏ dày 2 cm, thơm; cành sáng bóng, hơi đen khi khô, khía dọc theo chiều dọc
Thân cây thẳng, cao 20
- 25 (45) m, đường kính thân (0,45) 0,6 - 0,7 (1,05) m, vỏ ngoài màu nâu, nâu xám, xám đậm, thường nứt dọc và bong ra từng mảnh, thịt vỏ dày 0,3 - 0,7 cm; vỏ trong màu nâu đỏ nhạt; cành con tròn, thô, có góc cạnh màu lục xám
Lá
Cáchmọc
Lá đơn, mọc cách Lá đơn, mọc cách Lá đơn, mọc cách
Phiếnlá
Phiến lá nguyên, hình trứng, dài 9
- 11 cm, rộng 4 -
5 cm; thót nhọn
về 2 đầu, mật trên màu xanh lục đậm, mặt dưới màu xanh lục nhạt, nhẵn, không
có lông
Phiến lá nguyên, nhẵn, thuôn hình trứng hoặc hình bầu dục, dài 10 - 11 cm, rộng 4-5 cm, chút nhọn ở đầu dưới, đầu trên nhọn dài và tù
Phiến lá nguyên, cứng, hình trứng hay hình bầu dục thuôn, kích thước 5 - 15 X 2,5 - 8
cm, nhẵn; đầu lá có mũi tù, ngắn; gốc lá hình nêm hay nêm rộng
Gân lá
Gân chính chạy thẳng từ cuống lên ngọn với kích thước giảm dần,
Gân bên 4-5 đôi, lồi
ở mặt dưới
Gân bên 4-8 đôi, dạng hình lưới, nổi rõ
cả 2 mặt, ở kè có tuyến chứa tinh dầu
21
Trang 30lồi ở mặt dưới và phẳng (lõm) ở mặt trên; gân bên 4-5 đôi, nhở, chạy song song với nhau
Cuốnglá
Cuống lá màu xanh, nhẵn, thiết diện gần tròn, đường kínhkhoảng 0,2 - 0,3
Mọc ở nách lá hay gần như ở đầu cành, hình chùy hay tán, dài 6 -
12 cm, có phủ lông dày màu nâu; mỗi cụm gồm 10 hoa lưỡng tính
Hoa
Đàihoa
Màu lục nhạt
Bao hoa
Bao hoa 6 thùy, màu trắng nhạt, có lông dài 1,2- 2mm, thuôn dài
Bao hoa 6 thùy, màu trắng vàng, có lông dài 1,5-2 mm, thuôn
Cuống hoa
Dài 1-4 mm, phủ lông
Dài 1-3 mm, phủ lông
Nhị
Nhị hừu thụ 9, bao phấn 4 ô; 3 nhị vòng trong cùng mỗi nhị 2 tuyến; nhị lép 3, hình tam giác, có chân
Nhị hữu thụ 9, chia 3 vòng, 2 vòng nhị ngoài không tuyến, chỉ có lông, nhị vòng thứ 3 có
2 tuyến, tuyến không chân; nhị lép 3, hình tam giác có chân
Nhụy
Bầu hình trứng, nhẵn, vòi ngắn, núm hình đĩa
Bầu hình trứng, nhẵn, vòi ngắn, núm hình đĩa
Quả Quả hình cầu, Quả hình cầu, đường Mọng, hình cầu, đường
22
Trang 31đường kính 0,8 - 1,5 cm, đính trên
đế hoa hình chén;
cuống quả dài 1,5
- 2 cm; vỏ quả trơn nhẵn, màu đen lốm đốm vàng
kính 0,8-1 cm, đính trên đế hoa hình chén;
cuống quả dày từ dưới lên trên, dài 1,5 cm
kính 0,6 - 1 cm, đế quả hình chén, có mép khía răng gợn sóng do bao hoa sớm rụng để lại sẹo, quả chín có màu xám vàng hay tím đen
Hạt
Hạt màu nâu đen, kích thướckhoảng 2-3 mm
Từ phần mô tả đặc điểm thực vật, hình ảnh (Hình 3.1), bảng so sánh các đặc điểm với 2 loài có hình thái gần nhất là loài Cinnamomum baỉansae Lecomte và loài
Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn (Bảng 3.1); cùng với việc tham khảo khóa
phân loại chi Cinnamomum Schaeff trong luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp
“Nghiên cứu phân loại chi Long não (Cinnamomum Schaeff.) tại Việt Nam” [14] và sự trợ giúp của chuyên gia thực vật, nhận thấy có sự tương đồng và trùng khóp các cơ quan dinh dưỡng và sinh sản của mẫu nghiên cứu với loài Cinnamomum balansae
Lecomte, do đó có thể dự đoán đây là loài Cinnamomum balansae Lecomte thuộc chi
Cinnamomum Schaeff., họ Long não (Lauraceae)
3.2 Nghiên cứu đặc điếm về vi học vi phẫu dưọc liệu
3.2 ĩ Đặc điểm vi phẫu lá
Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi, thấy các đặc điểm sau: (Hình 3.2)
Gân chính (A): lồi ở mặt dưới, mặt trên hơi lồi (gần với cuống) Biểu bì trên (1)
là một lớp tế bào hình chừ nhật xếp đều đặn, lớp cutin dày Dưới biểu bì là mô cứng
(2) gồm vài lớp tế bào hình tròn hoặc đa giác kích thước không đều, vách dày Mô mềm (3) đặc gồm 3-6 lớp tế bào hình đa giác hoặc tròn, kích thước không đều, xếp lộn xộn không có khoảng gian bào Bó dẫn sát biểu bì dưới, gồm gỗ (6) ở trên, ĩibe (5)
nằm ở dưới và bao quanh phía trên mạch gỗ Mạch gỗ hình đa giác xếp thành dãy; mô mềm gỗ tế bào hình đa giác, kích thước nhỏ, hóa mô cứng Libe tế bào hình đa giác hoặc tròn, vách mỏng uốn lượn Bao quanh bó dẫn là vòng mô cứng tế bào vách dày hóa sợi (4).
Phiến lả (B): Biểu bì là một lớp tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn, lớp cutin rất dày Dưới lớp biểu bì trên là mô giậu (7) xếp vuông góc gồm lớp tế bào hình đa giác thuôn chứa nhiều lục lạp Tế bào tiết tinh dầu (8) hình tròn hoặc đa giác, kích thước lớn hơn so với các tế bào mô giậu bên cạnh Dưới mô giặu là mô mềm khuyết (9) gồm
23