- Văn hoá dân gian Đinh Gia Khánh bao gồm toàn bộ các giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân chúng, liên quan đến mọi mặt đời sống xã hội của nhân dân những phương tiện sinh hoạt
Trang 1VĂN HOÁ DÂN GIAN VIỆT NAM
Câu 1: Trình bày khái quát những đặc điểm đóng vai trò làm tiền đề/ điều kiện ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của văn hoá dân gian Việt Nam?
- Đặc điểm vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên bao gồm: (địa hình, khí hậu, hệ sinh thái, môi trường sống)
- Đặc điểm loại hình kinh tế văn hóa khu vực (Văn hoá nông nghiệp điển hình)
- Chủ thể văn hóa và quá trình hình thành dân tộc
- Đặc điểm lịch sử xã hội
Câu 2: Trình bày các quan điểm về thuật ngữ Văn hóa dân gian của một số tác giả tiêu biểu trên thế giới và của các nhà nghiên cứu Việt Nam?
- Văn hoá dân gian Việt Nam được hiểu theo 2 nghĩa:
+ Theo nghĩa rộng (Folk Culture): Văn hóa dân gian bao gồm toàn bộ văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của dân chúng liên quan tới mọi lĩnh vực của đời sống dân chúng
+ Theo nghĩa hẹp (Folklore): Văn hóa dân gian là những giá trị vật chất và tinh thần trên lĩnh vực văn hóa nghệ thuật trên bình diện phẩm mỹ (tức giá trị sáng tạo đáp ứng nhu cầu đặc biệt nhu cầu thẩm mỹ)
- Văn hoá dân gian (Đinh Gia Khánh) bao gồm toàn bộ các giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân chúng, liên quan đến mọi mặt đời sống xã hội của nhân dân (những phương tiện sinh hoạt vật chất gồm những công cụ lao động sản xuất, trong việc ăn - mặc - ở - đi lại và liên quan đến phong tục tập quán)
- Văn hoá dân gian (Trần Quốc Vượng): đó là tổng thể gọi sáng tạo, mọi thành tựu văn hóa dân gian ở mọi nơi, mọi thời đại của mọi thành phần dân tộc sáng tạo dân gian bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống (ăn, mặc, đi lại, thể thao dân gian, ca nhạc) và đời sống tâm linh
- Theo UNESCO: là tổng hợp tất cả những sáng tạo dựa trên nền tảng truyền thống của một cộng đồng văn hóa được biểu đạt bởi cá nhân hoặc tập thể, phản ánh nguyện vọng của cuộc sống cộng đồng thông qua việc khắc họa bản sắc văn hóa xã hội, những chuẩn mực và giá trị được truyền lại bằng phương pháp truyền miệng hoặc những phương pháp khác
- Theo nhà nhân chủng học người Anh – Wiliam Thoms: Văn hoá dân gian là những di tích của nền văn hóa vật chất và chủ yếu là di tích của nền văn hóa tinh thần như phong tục, đạo đức, tín ngưỡng, những bài dân ca, những câu chuyện kể của cộng đồng
Câu 3: Trình bày các quan điểm về thuật ngữ Văn hóa dân gian theo trường phái nhân học Anh - Mỹ, xã hội học Pháp, ngữ văn học Nga?
- Theo trường phái nhân học Anh – Mỹ:
+ Hiểu theo nghĩa rộng theo sự ảnh hưởng của nhân học
+ Cho rằng văn hoá là một loại khoa học nghiên cứu về truyền thống của toàn bộ nhân loại trên khắp thế giới
+ Cho rằng văn hóa là toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của các tầng lớp nhân dân trên thế giới
- Theo trường phái xã hội học Pháp:
Trang 2+ Hiểu văn hóa theo nghĩa rộng là truyền thống của các tầng lớp dân chúng trên thế giới + Khác với dân tộc học: Dân tộc học nghiên cứu các hiện tượng văn hóa gắn với chữ viết, còn văn hóa dân gian nghiên cứu các hiện tượng văn hóa có tính truyền miệng
- Theo trường phái ngữ văn học Nga:
+ Theo nghĩa hẹp: là nghệ thuật ngôn từ của dân chúng
+ Sau này nhiều học giả Liên Xô đã mở rộng khái niệm này: là sáng tác dân gian, là hoạt động nghệ thuật của nhân dân lao động: thơ ca, âm nhạc, kiến trúc, múa hát, nghệ thuật
Câu 4: Trình bày các thành tố của Văn hóa dân gian? Nêu mối quan hệ giữa các thành tố?
- Các thành tố của Văn hoá dân gian:
+ Nghệ thuật ngôn từ dân gian: là các tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm phục vụ mục đích sinh hoạt khác nhau của người dân trong cuộc sống
+ Nghệ thuật tạo hình dân gian: là các công trình nghệ thuật mang tính tạo hình do nhân dân lao động sáng tạo nên
+ Nghệ thuật diễn xướng dân gian
+ Tâm thức dân gian
- Mối quan hệ của các thành tố: gắn bó mật thiết với nhau
Câu 5: Tính nguyên hợp là gì? Những thể hiện cơ bản của đặc trưng này trong văn hóa dân gian?
- Khái niệm:
Tính nguyên hợp là sự cộng dồn của nhiều hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian, thống
nhất hữu cơ giữa nhiều thành tố khác nhau trong 1 tác phẩm văn hóa dân gian, sự kết hợp của các yếu tố khác nhau ngay từ lúc hình thành
- Những thể hiện:
Nguyên hợp thể hiện qua mối quan hệ giữa các thời đại khác nhau và các địa phương khác
nhau trong sáng tạo dân gian
Nội dung của nguyên hợp (4 nội dung):
+ Nguyên hợp về hình thái ý thức xã hội (phương diện nội dung, tư tưởng và tri thức) + Nguyên hợp về hình thức thể hiện (có sự gắn bó hữu cơ giữa các thành tố tạo nên một hiện tượng văn hóa dân gian)
+ Nguyên hợp về chức năng (có mối quan hệ chặt chẽ giữa tính nghệ thuật và thực tiễn) + Nguyên hợp thể hiện qua mối quan hệ giữa các thời đại khác nhau và các địa phương khác nhau trong sáng tạo văn hóa dân gian
Câu 6: Tính tập thể là gì? Những thể hiện cơ bản của đặc trưng này trong văn hóa dân gian?
- Khái niệm:
Tính tập thể là là kết quả của quá trình sáng tạo tập thể Ở đây chính là đông đảo quần chúng nhân dân lao động, họ tham gia vào quá trình sáng tạo nên một hiện tượng dân gian
- Những thể hiện cơ bản: chủ yếu thể hiện trong quá trình sử dụng tác phẩm:
Trang 3+ Thể hiện trong sáng tác: quần chúng nhân dân lao động chính là tác giả của các hiện tượng dân gian Không chỉ một người mà là tập thể cùng bồi đắp và thay đổi
+ Thể hiện trong tiếp nhận: các hiện tượng dân gian được sản sinh phục vụ đời sống hàng ngày của người dân lao động, hướng đến mục đích của tập thể không phải hướng đến một cá nhân nào đó
Câu 7: Tính diễn xướng là gì? Tính nghệ thuật là gì? Những thể hiện cơ bản của đặc trưng này trong văn hóa dân gian?
- Khái niệm liên quan:
+ Tính diễn xướng là hành động liên quan đến hát, diễn trên sân khấu có sự kết hợp của
nhiều yếu tố văn hóa nghệ thuật mang tính trình diễn nhằm truyền tải thông điệp, đáp ứng nhu cầu nào đó của con người
+ Tính nghệ thuật là sự sáng tạo của con người ra những sản phẩm văn hóa vật thể và phi
vật thể chứa đựng những giá trị tư tưởng, quan điểm, thẩm mỹ của con người
- Thể hiện cơ bản của tính diễn xướng:
+ Nói tới diễn xướng là nói tới môi trường tạo dựng và tồn tại của văn hóa dân gian
+ Diễn + ca hát (xướng/ âm thanh)
- Thể hiện cơ bản của tính nghệ thuật:
+ Là sự truyền thông tin một cách nghệ thuật trong các nhóm nhỏ
+ Vươn tới nghệ thuật là nhu cầu của con người
+ Động lực giúp cho văn hoá dân gian có thể tồn tại và lan truyền rộng rãi
+ Được thực hành và truyền tải thông qua phương thức nghệ thuật
Câu 8: Trình bày vai trò của văn hóa dân gian đối với nền văn hóa dân tộc và trong đời sống xã hội?
- Vai trò của văn hoá dân gian trong nền văn hoá dân tộc
+ Văn hoá dân gian, trước hết là của người dân lao động, là cội nguồn của văn hoá dân tộc + Là bản sắc của văn hoá dân tộc: đó là tổng thể các giá trị đặc trưng của văn hóa dân tộc được hình thành tồn tại và phát triển trong suốt chiều dài lịch sử của đất nước
+ Là biểu tượng của văn hoá dân tộc: làm nên tâm thức dân gian, tình cảm và ước muốn của con người
- Vai trò của văn hoá dân gian trong đời sống xã hội
+ Góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
+ Đẩy mạnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập
+ Nâng cao chất lượng đời sống
Câu 9: Trình bày các đặc trưng cơ bản của nghệ thuật ngôn từ dân gian?
- Khái niệm:
Nghệ thuật ngôn từ dân gian là những sáng tác tập thể mang tính truyền miệng của nhân dân lao động gắn với đời sống thực tiễn môi trường lao động sản xuất và sử dụng ngôn từ là chất liệu chủ đạo phương tiện chính để biểu đạt, có mối quan hệ với các thành phần nghệ thuật khác
- Đặc trưng:
+ Tính truyền miệng + Tính dị bản + Tính biểu cảm
Trang 4Câu 10: Làm rõ mối quan hệ giữa thần thoại truyền thuyết với tín ngưỡng lễ hội truyền thống và những môi trường diễn xướng khác?
- Truyền thuyết: là tên gọi để chỉ một nhóm những sáng tác dân gian truyền miệng nhằm lý giải một số hiện tượng tự nhiên sự kiện lịch sử
- Tín ngưỡng: là hệ thống niềm tin mà con người tin vào để giải thích thế giới và để mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng
- Lễ hội: một sự kiện văn hóa được tổ chức mang tính cộng đồng, thể hiện những ước vọng của nhân dân và sự tôn kính của con người với thần linh Lễ hội vừa có giá trị vật chất và tinh thần, tôn giáo và tín ngưỡng
- Thần thoại: là sáng tạo của trí tưởng tượng tập thể toàn dân, phản ánh khái quát hóa hiện thực dưới dạng những vị thần được nhân cách hóa hoặc những sinh thể có linh hồn phi thường đến mấy vẫn được tin là có thực
=> Mối quan hệ: Truyền thuyết, tín ngưỡng, lễ hội của mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Truyền thuyết chính là chất liệu, nội dung, nền tảng để tạo thành các tín ngưỡng và lễ hội Nhân vật được thờ trong tín ngưỡng, lễ hội là đối tượng trung tâm của truyền thuyết
Câu 11: Trình bày các đặc trưng cơ bản của nghệ thuật tạo hình dân gian?
- Tính gắn bó với môi trường
- Tính biểu trưng:
+ Bản chất: gợi nhiều hơn tả
+ Đặc điểm: chú trọng nội dung, giản lược hình thức và chú trọng nổi bật nội dung mà không để ý tính hợp lý của hiện tượng
+ 6 thủ pháp: 2 góc nhìn, xuyên vật thể, phóng to, thu nhỏ, mô hình hoá biểu tượng ho, hiện tượng ngôn từ…
- Tính biểu cảm
Câu 12: Phân biệt tranh dân gian Hàng Trống và Đông Hồ? Phân tích một số tranh Đông Hồ tiêu biểu?
- Phân biệt tranh Hàng Trống và Đông Hồ:
Mục
Không gian Phố Hàng Trống – Hà Nội Làng tranh Đông Hồ - Bắc Ninh
Đối tượng
Nguyên
liệu
Giấy Xuyên chi nhập khẩu từ Trung Quốc, khổ to, dễ thấm nước Giấy dó, khổ nhỏ, không thấm nước
Chủ đề
Phản ánh cuộc sống của thị dân gắn với sinh hoạt vui chơi ý thức của người dân thành thị
Miêu tả cuộc sống hàng ngày của người dân lao động, đặc biệt về sinh hoạt hay ước muốn của người dân
Trang 5Cách bán Treo cao Bán ở mẹt
Cách làm Kĩ thuật tô vờn, sản xuất số lượng ít vì
mất thời gian
Dùng ván khắc để in, không vẽ tay kỹ thuật cắt nét Không tốn nhiều thời gian
và số lượng nhiều
- Một số tranh Đông hồ tiêu biểu: hái dừa, đánh ghen, gà trống, đám cưới chuột, vinh hoa
– phú quý, nhân nghĩa, trí tín, lợn ỷ…
Câu 13: Trình bày hiểu biết về điêu khắc trên trống đồng và điêu khắc gỗ đình làng?
+ Điêu khắc trên trống đồng: dựa theo những hình khắc trên trống đồng thấy có hai loại hình kiến trúc là nhà sàn mái cong và nhà sàn mái tròn
+ Nhà có hai cột trống ở phía đầu nhà hai đầu và giữa có kêu than lên để lên sàn Quần áo được tả trên trống gồm: áo hai vạt ngắn và hai vạt dài, váy và khố, tết tóc nhiều kiểu Những người múa thường được phục trang bằng những bộ quần áo như mũ lông chim cao hoặc mặt nạ tay đôi khi cầm vũ khí
+ Điêu khắc trên gỗ đình làng: chủ yếu đề cập “cây đa, bến nước, sân đình” là những hình ảnh đình làng đã gắn bó với kí ức của mỗi người dân Đề cao cuộc sống và sinh hoạt của người nông dân (văn hoá bản địa)
Câu 14: Trình bày các đặc trưng cơ bản của nghệ thuật biểu diễn dân gian?
- Tính biểu trưng ước lệ:
+ Nguyên lí đối xứng, hài hoà (VD âm nhạc ko có nhịp lẻ mà chủ đạo là nhịp chẵn)
+ Thủ pháp ước lệ (chỉ dùng nhị, sáo, đàn là đã tạo nên âm thanh cuộc sống)
+ Thủ pháp mô hình hoá: (Trong tuồng, chèo các nhân vật được phân làm các loại như đào, kép, lão, mụ, quan, tướng, soái…)
- Tính biểu cảm: Là sự biểu đạt kết hợp với các giai điệu mượt mà dễ đi vào lòng người
Âm nhạc dân gian có chỗ luyến láy để diễn tả nội tâm Múa với động tác mềm mại, nhẹ nhàng
không nhảy cao như phương Tây Sân khấu có chèo và cải lương
- Tính tổng hợp: là sự tổng hợp của mọi thể thơ mọi loại văn, điệu hát, phong cách ngôn
ngữ… tất cả luôn đan xen vào nhau nhưng trong thực tế ngoài đời
- Tính linh hoạt: trong các loại hình sân khấu truyền thống Việt Nam không có sự phân
biệt các loại hình ca, múa, nhạc và không phân biệt các thể loại tất cả đều có mặt trong cùng một
vở diễn Không bắt buộc diễn viên phải tuân thủ tuyệt đối vai diễn mà có thể sáng tạo trên cái thần của vở diễn cho phù hợp hoàn cảnh Bên cạnh đó là sự giao lưu mật thiết giữa người xem và người diễn
Câu 15: Làm rõ nguồn gốc tên gọi, thời điểm ra đời và môi trường sử dụng của một
số hình thức hát như: hát xoan, ghẹo, quan họ, đúm, ca trù, trống quân, then, xẩm?
Các hình
thức hát Nguồn gốc tên gọi
Thời điểm
ra đời Môi trường sử dụng
Hát xoan Còn gọi là hát xuân vì vị vua có vợ tên là
Xuân nên đọc chệch là Xoan
Chưa biết rõ
Trong thờ thần, thành hoàng làng ở Phú Thọ
Ghẹo Gắn với câu chuyện dựng lại làng Nam
Cường, nơi thờ công chúa Xuân Nương Phú Thọ
Trang 6sau khi bị cháy đình
Đúm Còn gọi là hát nói, hát mở mặt
Khoảng thế
kỉ XIII thời nhà Trần
Vùng đồng bằng Bắc
Bộ (TP Hải Phòng và phụ cận)
Quan họ Được tách ra từ chữ quan và chữ họ, xuất
phát từ âm nhạc cung đình Chưa biết rõ Sông Cầu, các thuyền,
sông bến, các lễ hội
Ca trù Hát cô đầu, hát nhà trò, nguồn gốc nửa
nhân - nửa thần, linh thiêng và cao quý Thế kỉ XV Bắc Bộ; Bắc Trung Bộ
Trống
quân Tên một loại trống
Từ thời nhà Trần
Đồng bằng và trung du miền núi phía Bắc
Then Đọc chệch theo chữ (thiên 天) trong tiếng
Choang nghĩa là trời Chưa biết rõ
Vùng núi phía Bắc
Xẩm Chỉ người đi hát rong kiếm sống và hành
Câu 16: Giải thích tên gọi, nguồn gốc và môi trường sử dụng của một số nhạc cụ
truyền thống như: đàn đáy, trống quân, tính tẩu, đàn tranh, đàn cò, cồng chiêng?
Nhạc
Đàn
đáy
Tên gốc: đàn không đáy Do đó
người ta gọi là đàn đáy rồi thành
quen và là tên gọi chính thức cho
đến ngày nay
Không rõ thời điểm
ra đời chính xác, Nhưng nó có mặt hơn 500 năm khoảng triều nhà Mạc
Đệm cho giọng nữ cao hoặc phối hợp với những nhạc cụ gõ âm thanh khô (ít vang) và hoà tấu
Trống
quân Còn được gọi là trống thùng
Xuất hiện vào thời Trần trong kháng chiến quân Nguyên
Được sử dụng để hát giao duyên ở Đồng bằng Bắc
Bộ và phụ cận
Tính
tẩu
Trong tiếng Thái, tính đọc chệch từ
chữ thiên, có nghĩa là trời, nhưng
người Thái lại dịch là đàn, tẩu là
quả bầu, tính tẩu có nghĩa là đàn
bầu hay đàn then Do nhầm lẫn với
đàn bầu ở miền xuôi, nhiều người
gọi là đàn tính nhưng dịch ra đàn
bầu thì sai, nên tóm lại chỉ cần hiểu
đàn tính là cách gọi tắt của tính tẩu
Xuất xứ từ Trung Quốc, sau đó được
du nhập vào miền núi Việt Nam như người Thái, Tày, Nùng và vài nơi ở Lào và Thái Lan
Dùng trong nghi thức hát then, tỏ tình, giao duyên, đệm cho hát múa dân gian, hát sướng giao hưởng
Đàn
tranh Còn được gọi là đàn thập lục
Có nguồn gốc từ Trung Quốc và là dụng cụ truyền thống của người phương Đông
Dùng để hòa tấu, độc tấu, đệm hát, tham gia trong các dàn nhạc tài tử Việt Nam và các dàn nhạc dân tộc tổng hợp quốc tế
Trang 7Đàn cò
Tuy tên gọi phổ biến là đàn nhị,
nhưng nhiều nơi ở miền Nam Việt
Nam gọi là đàn cò vì đàn có dáng
thẳng, gần đầu cán muốn mềm như
ngã về phía ngược hướng với ống
nhị, trông bóng dáng uyển chuyển
như cổ cò nên gọi là đàn cò
Có xuất xứ từ Ấn Độ
và vùng Trung Á, được du nhập vào trung quốc từ thế kỉ
1 - 3 SCN và nhiều quốc gia khá
Giữ vai trò chủ đạo trong hát xẩm, là thành viên trong phường bát âm, dàn nhã nhạc, ban nhạc chầu văn, tài tử và dàn nhạc tổng hợp Ngày nay còn xuất hiện ở nhạc pop, kinh kịch…
Cồng
chiêng
Là tên gọi cồng, là loại có núm,
chiêng không có núm Tên nó xuất
phát từ tên dân tộc của vùng Tây
Nguyên theo tiếng Ê đê phiên ra là
(la - cồng) và (chính – chiêng)
Nguồn gốc từ Trung Quốc, sau đó lan rộng ra các nước Đông Nam Á và Đông Á, nó cũng được sử dụng trong dàn nhạc giao hưởng phương Tây
+ Được sử dụng trong các lễ hội văn hóa sinh hoạt cộng đồng và đời sống tâm linh, tôn giáo tín ngưỡng
+ Ở vùng có nhiều cồng chiêng nhất Việt Nam là Tây Nguyên, trong đó tỉnh Đắk Lắk là một điểm quan trọng và hay được chọn nhất do vị trí trung tâm văn hóa, chính trị, xã hội của vùng
Câu 17: Giải thích danh xưng chèo và các nguồn gốc của thể loại? Phân biệt sự khác nhau giữa chèo và tuồng truyền thống?
- Phân biệt chèo và tuồng:
Nguồn gốc Nông thôn Bắc Bộ Trung Quốc, du nhập vào nước ta từ
thời Lý
- Nội dung, đề tài
Miêu tả cuộc sống bình dị của người dân nông thôn, ca ngợi những phẩm chất cao cả của con người
Ca tụng hành động anh hùng của các giới quyền quý
Hát Lối hát sân khấu, một người hoặc hát
Hoá trang Tri huyện, dân cư thuộc tầng lớp hạ
lưu
Tầng lớp thượng lưu quyền quý: vua, chúa Kép, tướng, đào, lão
Đạo cụ Đàn nguyệt, đàn nhị, đàn bầu, sáo,
trống chèo
Trống chiến, đồng la, kèn, đàn cò, ống sáo…
- Nguyên tắc biểu
diễn Biểu diễn theo tự nhiên Biểu diễn theo quy luật
- Khái niệm và nguồn gốc của chèo:
Trang 8+ Khái niệm: Chèo là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền của Việt Nam Là loại hình sân khấu phát triển cao, giàu tính dân tộc
+ Nguồn gốc: có từ thế kỉ X (nhà Đinh), người sáng lập là bà Phạm Thị Trân (Ninh Bình)
và lan rộng ra khắp vùng châu thổ Bắc Bộ
Câu 18: Đặc trưng của nghệ thuật múa rối nước?
+ Nghệ thuật tạo hình dân gian
+ Tính biểu cảm, ước lệ
+ Nghệ thuật diễn xướng
+ Nghệ thuật ngôn từ dân gian
Câu 19: Trình bày khái niệm tâm thức dân gian? Sự giống và khác nhau giữa tôn giáo, tín ngưỡng và mê tín?
- Khái niệm:
Tâm thức dân gian là sự tồn tại của văn hoá dân gian trong con người, kể cả trong nhận thức (tự giác) và trong vô thức của họ Đó là một thứ ý thức về văn hoá bao gồm cả nhận thức lý tính và vô thức
- So sánh giữa tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín:
+ Giống nhau:
• Tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín đều là niềm tin của con người vào những điều mang tính chất thần bí, tâm linh và đấng siêu nhiên
• Đều có tác dụng điều chỉnh hành vi ứng xử giữa con người với con người, giữa con người với xã hội, với cộng đồng
+ Khác nhau:
Tín ngưỡng là niềm tin
vào đối tượng siêu hình,
chưa quy tụ thành tổ
chức, chưa có người
truyền giáo, chưa có
giáo luật
Tôn giáo là niềm tin vào đối tượng siêu hình mà những người cùng niềm tin này đã quy tụ lại thành tổ chức, có nhiệm vụ truyền giáo có giáo luật chặt chẽ
Mê tín là những niềm tin trong một mối quan hệ nhân quả siêu nhiên, một trong những sự kiện hay hành động sẽ định dẫn đến các sự kiện hay hành động khác mà không có bất kỳ quá trình nào liên kết hai sự kiện như điềm báo phù phép
VD: Tín ngưỡng thờ
cúng tổ tiên…
VD: Tôn giáo Cao đài, Hoà
Câu 20: Nêu cơ sở của sự hình thành tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, tín ngưỡng phồn thực? Phân tích quá trình chuyển biến từ thờ Nữ thần đến thờ Mẫu? Giải thích tam phủ,
tứ phủ, tứ pháp?
- Giải thích tam phủ, tứ phủ, tứ pháp:
+ Tam phủ: là danh từ để chỉ 3 vị thần thánh trong hệ thống tín ngưỡng Việt Nam gồm:
Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn và Mẫu Thoải; cai quản những lĩnh vực quan trọng nhất của một xã hội nông nghiệp
+ Tứ phủ: là danh từ chỉ Thiên phủ (Mẫu Thượng Thiên), Nhạc phủ (Mẫu Thượng Ngàn),
Thủy phủ (Mẫu Thoải) và Địa phủ (Mẫu Địa)
+ Tứ pháp: là các vị Phật - Bồ Tát có nguồn gốc từ các nữ thần trong tín ngưỡng dân gian
Trang 9Việt Nam gồm: Mây - Mưa - Sấm - Chớp, đại diện cho các hiện tượng tự nhiên và có vai trò quan trọng trong xã hội nông nghiệp
- Cơ sở hình thành tín ngưỡng sùng bái tự nhiên: Là giai đoạn tất yếu trong quá trình
phát triển của con người, đặc biệt đối với các nền văn hóa gốc nông nghiệp Là sự tin tưởng tôn
kính của con người với đấng siêu nhiên
- Cơ sở hình thành tín ngưỡng phồn thực: sùng bái sự sinh sôi nảy nở của tự nhiên và con người Thờ cơ quan sinh dục nữ nữ và cơ quan sinh dục nam và thơ hành vi giao phối
- Sự chuyển biến từ thờ Nữ thần sang thờ Mẫu:
Đây là mô hình chủ yếu của các nữ thần tại Việt Nam, cho dù những nguyên nhân người dân lựa chọn thờ họ ban đầu không hoàn toàn đến từ ý nghĩa phồn thực và phồn thịnh mà có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau như nỗi sợ hãi, sự tưởng niệm hay tích truyện kì dị… Sự phồn thực về chủ đề sinh đẻ, sự phồn thịnh giàu có, trừ tai hoạ cho cá nhân trong cộng đồng Mô hình này đặc biệt phổ biến ở tất cả các trường hợp nữ thần tại Việt Nam và là mô hình thờ Nữ
thần chủ đạo của đạo Mẫu
Câu 21: Nêu những phương thức tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền?
- Tổ chức nông thôn theo huyết thống:
+ Những người cùng quan hệ huyết thống gắn bó mật thiết với nhau tạo thành đơn vị cơ sở
là gia đình và đơn vị cấu thành nên gia tộc
+ Sức mạnh gia tộc thể hiện ở tình yêu thương đùm bọc lẫn nhau
+ Quan hệ huyết thống là quan hệ theo chiều dọc theo thời gian cơ sở của tôn ti
- Tổ chức xã hội theo địa bàn cư trú: Xóm và làng:
+ Tổ chức theo chiều ngang
+ Những người sống gần nhau về mặt địa lý thì tạo thành làng xóm để thích ứng với môi trường sống
- Tổ chức nông thôn theo nghề nghiệp và sở thích: Phường - hội
+ Từ nghề nông, những người sinh sống và các ngày khác liên kết lại tạo thành phường + Hội: là tổ chức liên kết những người có cùng thú vui, sở thíc
- Tổ chức nông thôn theo trọng nam: Giáp
+ Xây dựa trên nguyên tắc trọng nam giới
+ Giáp được tổ chức theo lớp tuổi và cùng làng
Câu 22: Phân tích ý nghĩa một biểu tượng văn hóa dân gian Việt Nam?
VD: Tín ngưỡng thờ Mẫu
- Nguồn gốc: bắt nguồn từ thờ Nữ thần và thờ Mẫu thần, đề cao vai trò của người mẹ
- Quá trình phát triển:
+ Xuất hiện từ xa xưa từ lúc con người sinh sống trong rừng hang
+ Người dân luôn tôn thờ mẫu cho đến khi mở rộng địa bàn cư trú xuống đồng bằng + Cuộc sống và nhu cầu con người ngày càng thay đổi không chỉ cư trú ở sông, núi mà còn phải khai phá đất để sinh sống Lúc này hình ảnh mẹ Đất với sự tôn vinh là Mẫu địa phù hộ cho cuộc sống bình an mưa thuận gió hòa
+ Tiếp xúc với đạo giáo Trung Hoa kết hợp với tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của người Việt
Trang 10- Đặc điểm:
+ Mang tính bản địa
+ Có sự giao thoa với các tôn giáo khác
+ Lấy mẫu, thánh nhân làm trung tâm thờ cúng
+ Luôn hướng đến cái tốt đẹp ở thực tại con người
- Vai trò và giá trị:
+ Trong đời sống chính trị xã hội: phản ánh lịch sử văn hóa của tổ tiên là những cư dân nông nghiệp trồng lúa nước và vai trò của người phụ nữ luôn ở vị trí quan trọng trong gia đình xã hội và trong cộng đồng
+ Trong đời sống tinh thần, đạo đức, truyền thống: lưu truyền tinh hoa văn hóa địa phương
và vùng miền, gửi gắm niềm tin hi vọng và là chỗ dựa tâm linh của một bộ phận dân cư, đồng thời giúp liên kết mọi người vượt qua những định kiến tôn giáo hoặc sự cục bộ của địa phương + Trong quá trình hội nhập kinh tế và văn hóa: Là tiền đề cho sự mở rộng mối quan hệ giao lưu tiếp xúc hội nhập văn hóa giữa các vùng miền trong và ngoài nước Nó còn giáo dục lòng yêu nước, truyền thống và lịch sử
- Thờ cúng: Diễn ra nhiều dịp trong một năm và các ngày lễ Tết, mùng 1 và 15 âm lịch
Trong đó, ngày 3/3 ÂL là ngày giỗ Thánh Mẫu Liễu Hạnh Trong những ngày này ngoài nghi thức dâng cúng lễ vật nên các vị Thánh thì người ta còn tổ chức nghi lễ hầu đồng để tưởng nhớ công ơn của các vị Thánh
- Giải pháp bảo vệ: tuyên truyền những giá trị lịch sử của tín ngưỡng thờ Mẫu đến giới trẻ,
quảng bá tín ngưỡng thờ Mẫu đối với bạn bè quốc tế
Giảng viên giảng dạy môn học Người soạn thảo tài liệu, tác giả
Nguyễn Thành Nam,
Nguyễn Thị Thanh Mai, Đặng Hoài Thu Nguyễn Linh – khóa 60
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2023