Trang 2 YÊU CẦU CẦN ĐẠT- Nhận biết và phân tích được yếu tố thi luật của bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật,vần, nhịp, đối.- Nhận biết và phân tíc
Trang 1BÀI 6: TÌNH YÊU TỔ QUỐC
Trang 2YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và phân tích được yếu tố thi luật của bài thơ thất ngôn bát
cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật,vần, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
Trang 3Ho t đ ng ạt động ộng
Trang 4Hình ảnh sau đây gợi ra cho em tên nhân vật lịch sử
nào?
Trang 5Ngô Quyền
Trang 6TRẦN QUỐC TOẢN
Trang 7CHỊ VÕ THỊ SÁU
Trang 8CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
Trang 9BÀI 6: TÌNH YÊU TỔ QUỐC
Trang 10I.Tri thức Ngữ văn
Trang 11Nhóm 1 Câu 1.Hãy nêu khái niệm thơ thất ngôn bát
cú và thơ tứ tuyệt luật Đường.
thơ?Hãy nêu bố cục thường gặp của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường
trắc trong thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt luật Đường.
trong thơ luật Đường.
Trang 12- Th th t ngôn bát cú và th t ơ thất ngôn bát cú và thơ tứ ất ngôn bát cú và thơ tứ ơ thất ngôn bát cú và thơ tứ ứ tuy t lu t Đ ệt luật Đường ật Đường ường ng là các th th ể thơ ơ làm theo nh ng nguyên t c thi lu t ững nguyên tắc thi luật ắc thi luật ật
ch t chẽ đ ặt chẽ được đặt ra từ thời ược đặt ra từ thời c đ t ra t th i ặt chẽ được đặt ra từ thời ừ thời ời
Đ ười ng Th th t ngôn bát cú : M i ơ ất ngôn bát cú : Mỗi ỗi bài có tám câu, m i câu có b y ch ỗi ảy chữ ững nguyên tắc thi luật
Th th t ngôn t tuy t : m i bài có ơ ất ngôn bát cú : Mỗi ứ tuyệt : mỗi bài có ệt : mỗi bài có ỗi
b n câu, m i câu có b y ch ốn câu, mỗi câu có bảy chữ ỗi ảy chữ ững nguyên tắc thi luật
Trang 13*Đặc điểm thi luật
ngôn.
của thơ luật Đường
cả bài chỉ hiệp theo một vần, vần được
sử dụng là vần bằng.
Trang 14- Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt thường được
tóm tắt bằng câu: “ Nhất
tam ngũ bất luận,nhị tứ lục phân minh.”
Trang 15-Văn bản 1:
Nam qu c s n hà ốc sơn hà ơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
Trang 17II.TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
III SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1 Tìm hiểu về một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật Đường qua bài thơ
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật Đường.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ số câu: 4/ bài
+ Số chữ:7 chữ/ câu
+ Niêm: chữ thứ 2 trong câu một là “trắc” niêm với chữ thứ 2 của câu 4 cũng là
“ trắc”, chữ thứ 2 của câu 2 là “bằng” niêm với chữ thứ 2 của câu 3 cũng là
“bằng”.
+ Vần: vần chân: câu 1,2 và 4 (cư, thư, hư).
Đ i: Th t tuy t không có quy đ nh đ i c th và kh t khe nh th th t ngôn bát ốc sơn hà ơ thất ngôn bát cú và thơ tứ ứ ệt luật Đường ịnh đối cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát ốc sơn hà ụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát ể và khắt khe như thơ thất ngôn bát ắt khe như thơ thất ngôn bát ư ơ thất ngôn bát cú và thơ tứ ất ngôn bát cú và thơ tứ cú.
+ Kết luận: bài thơ tuân thủ quy định về luật, niêm, đối, vần của một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc, vần bằng theo luật Đường.
2.Tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục
Trang 18II.TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
III SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
2 Tìm hiểu về một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật Đường qua bài thơ
+ Niêm: chữ thứ 2 trong câu một là “trắc” niêm với chữ thứ 2 của câu 4 cũng là “ trắc”, chữ thứ
2 của câu 2 là “bằng” niêm với chữ thứ 2 của câu 3 cũng là “bằng”.
Đ i: Th t tuy t không có quy đ nh đ i c th và kh t khe nh th th t ngôn bát ốc sơn hà ơ thất ngôn bát cú và thơ tứ ứ ệt luật Đường ịnh đối cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát ốc sơn hà ụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát ể và khắt khe như thơ thất ngôn bát ắt khe như thơ thất ngôn bát ư ơ thất ngôn bát cú và thơ tứ ất ngôn bát cú và thơ tứ cú.
+ Kết luận: bài thơ tuân thủ quy định về luật, niêm, đối, vần của một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc, vần bằng theo luật Đường.
5 Chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ : là tình cảm yêu nước mãnh liệt lòng tự tôn dân tộc sâu sắc
và ý thức về chủ quyền của dân tộc.
Trang 196 Suy nghĩ của em về văn bản
Nam quốc sơn hà được xem là một “bản tuyên ngôn độc lập” bằng thơ trong
văn học Việt Nam và còn được gọi là bài thơ “thần” vì:
Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ gỗ đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược
Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ gỗ đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.
7 1 số dẫn chứng: Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi
Trang 20Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ gỗ đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược
V ă n b ả n 2 : Q u a Đ è o n g a n g
B à H u y ệ n T h a n h Q u a n
-Khởi động
1 Chuẩn bị đọc
Trang 21Quan sát các hình ảnh sau và cho biết:
Những hình ảnh này là của địa danh nào? Chia sẻ hiểu biết của em về địa danh đó.
Quan sát các hình ảnh sau và cho biết:
Những hình ảnh này là của địa danh nào? Chia sẻ hiểu biết của em về địa danh đó.
Trang 22Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình
Đèo dài 6 km, đỉnh cao khoảng 250 m, phần đất phía Quảng Bình (tức phần phía Nam) thuộc xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, phần đất phía Hà Tĩnh (tức phần phía Bắc) thuộc xã Kỳ Nam,thị xã Kỳ Anh Đèo Ngang cách thị xã Ba Đồn 24 km, cách bờ sông Gianh (một giới tuyến Bắc-Nam khác trong lịch sử Việt Nam về sau này) 27 km, cách thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình 80 km về phía Bắc (Đồng Hới ở phía Nam đèo Ngang), cách thành phố Hà Tĩnh tỉnh Hà Tĩnh 75 km về phía Nam (Hà Tĩnh ở phía Bắc đèo Ngang).
Trang 23Hình ảnh về đèo Ngang
Đèo Ngang là con đèo lịch sử đã đi vào ca dao, huyền thoại Lê Thánh
Tông, Nguyễn Thiếp, Vũ Tông Phan, Ngô Thì Nhậm, Nguyễn Du, vua Thiệu
Trị, Nguyễn Hàm Ninh, Bà huyện Thanh Quan, Nguyễn Phước Miên
Thẩm, Nguyễn Văn Siêu, Cao Bá Quát đã lưu dấu tại đèo Ngang và những
tuyệt phẩm thơ cổ
Trang 24II TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
III SUY NGẪM- PHẢN HỒI
• Từ tượng thanh “quốc quốc”, “gia gia”
Hoang vắng nhưng đầy sức sống của thiên nhiên Đèo Ngang và sự lặng lẽ, đìu
hiu của đời sống con người.→ nổi bật tâm trạng cô đơn, rợn ngợp trước thiên
nhiên bao la của tác giả
4 Biện pháp tu từ - tác dụng của chúng : cặp câu 3-4; 5-6
+ Đảo ngữ, đối lập: Cặp câu 3 – 4:
Nhấn mạnh sự nhỏ bé của con người trước thiên nhiên rộng lớn Cảnh vật và con người dường như có sự xa cách khiến cho không khí càng thêm hoang vu, cô quạnh Từ đó, làm rõ tâm trạng cô đơn, lẻ loi và nhớ nước, thương nhà của tác giả
Trang 25+ Nhân hoá: Cặp câu 5 – 6:
: nhấn mạnh sức sống mạnh mẽ của thiên nhiên, đối lập với sự thiếu sức sống của bức tranh sinh hoạt nơi xóm núi.
5 Cách ngắt nhịp câu 7Ngắt
mình nhỏ bé trước thiên nhiên hùng vĩ “trời, non, nước”.
6.Nội dung câu cuối:
- Điệp đại từ”ta”
+ Từ ngữ đặc sắc: mảnh tình mỏng manh, nhỏ bé.
+ Cách diễn đạt độc đáo: ta với ta tác giả đối diện với chính mình.
Sự cô đơn khi đối diện chính mình, không có đối tượng để chia sẻ.
N h ớ n ư ớ c , t h ư ơ n g n h à v à m a n g m ộ t n ỗ i b u ồ n t h ầ m l ặ n g ,
b â n g k h u â n g , d a d i ế t
7 Cảm hứng chủ đạo